Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 11/2026/TT-VKSTC quy định mức khoán chi cho xây dựng thông tư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 17:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11/2026/TT-VKSTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Duy Giảng
Trích yếu: Quy định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2026/TT-VKSTC

Quy định mức khoán chi cho xây dựng thông tư của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ngày 16/06/2026, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư số 11/2026/TT-VKSTC quy định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cũng như thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 16/06/2026.

Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ xây dựng, soạn thảo, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.

- Danh mục nhiệm vụ và định mức khoán chi

Thông tư quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư và thông tư liên tịch. Định mức khoán chi cụ thể được liệt kê trong Phụ lục kèm theo Thông tư, với mức tối đa cho các hoạt động như xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch, và các hoạt động hỗ trợ liên quan.

- Thẩm quyền quyết định và điều chỉnh chi phí

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có thẩm quyền quyết định và điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động. Việc điều chỉnh phải đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và không vượt quá tổng mức chi quy định.

- Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn

Người đứng đầu đơn vị chủ trì xây dựng thông tư có quyền quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp với tính chất, nội dung của thông tư, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

- Quản lý và quyết toán kinh phí

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch phải tuân thủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí phải được gửi đến Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện theo quy định.

Xem chi tiết Thông tư 11/2026/TT-VKSTC có hiệu lực kể từ ngày 16/06/2026

Tải Thông tư 11/2026/TT-VKSTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 11/2026/TT-VKSTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 11/2026/TT-VKSTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
_______
Số: 11/2026/TT-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc
thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng

___________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư liên tịch do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng (sau đây gọi tắt là thông tư, thông tư liên tịch);

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

Đang theo dõi

3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

Đang theo dõi

4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

1. Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ xây dựng, soạn thảo, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch;

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch;

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn phù hợp với tính chất, nội dung của thông tư, thông tư liên tịch và bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

Đang theo dõi

Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

Đang theo dõi

1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 7 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP; sản phẩm, chứng từ của từng nhiệm vụ, hoạt động thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định;

Đang theo dõi

c) Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị, cá nhân theo sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư, thông tư liên tịch được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

4. Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Cục Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Vụ Pháp chế có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Cục Tài chính, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức rà soát, theo dõi, quản lý việc các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Viện kiểm sát nhân dân tối cao để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản, để đăng công báo);
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- TAND tối cao;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Đ/c Viện trưởng VKSND tối cao;
- Các Đ/c PVT VKSND tối cao;
- Thành viên UBKS VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- VKSND và VKSQS các cấp;
- Cổng thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ 14.

KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG







Nguyễn Duy Giảng

Phụ lục

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY
 DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO VIỆN
 KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

(Kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-VKSTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của
 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nhiệm vụ và hoạt động

Định mức
khoán chi

Sản phẩm

A

XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

I

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên

Tối đa 350

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

 

 

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 226,51

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

 

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư2

5

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư3

5

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư4

5

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

28

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1,5/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư5

17,5

2

Thẩm định thông tư6 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

42

Văn bản thẩm định

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư

Tối đa 210

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

 

 

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 134,57

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

 

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư8

3

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư9

3

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư10

3

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

16,8

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư 11

10,5

2

Thẩm định thông tư12 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

25,2

Văn bản thẩm định

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư

Tối đa 105

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

 

 

1.1

Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 67,513

Thông tư đã được ký ban hành

1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư

 

1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư 14

1,5

1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư 15

1,5

1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư 16

1,5

1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

8,4

1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

0,5/thành viên

1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư17

5,5

2

Thẩm định thông tư18 (Vụ Pháp chế tổ chức việc thẩm định thông tư)

12,6

Văn bản thẩm định

B

XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

 

 

I

Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên

Tối đa 350

 

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

 

 

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

 

 

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 121,519

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

 

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch20

5

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch21

5

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch22

5

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

28

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1,5/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch23

17,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch24 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

42

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch25)

105

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch26

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch

Tối đa 210

 

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

 

 

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

 

 

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 71,527

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành.

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

 

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch28

3

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch29

3

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch30

3

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

16,8

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch31

10,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch32 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

25,2

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch33)

63

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch34

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch

Tối đa 105

 

1

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch)

 

 

1.1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

 

 

1.1.1

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 3635

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1.2

Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch

 

1.1.2.1

Hoạt động rà soát, theo dõi, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thông tư liên tịch36

1,5

1.1.2.2

Công tác phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí soạn thảo, thẩm định thông tư liên tịch37

1,5

1.1.2.3

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch38

1,5

1.1.3

Chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện thông tư liên tịch trước khi trình Viện trưởng ban hành (Vụ Pháp chế chủ trì)

8,4

1.1.4

Lấy ý kiến thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

0,5/thành viên

1.1.5

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch39

5,5

1.2

Thẩm định thông tư liên tịch40 (Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định thông tư liên tịch)

12,6

Văn bản thẩm định

2

Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng dự thảo, duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch41)

31,5

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch42

 

 

 

___________________________

11.1= I - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

2 Vụ Pháp chế.

3 Văn phòng.

4 Cục Tài chính.

5 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

6 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

7 1.1 = II - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

8 Vụ Pháp chế.

9 Văn phòng.

10 Cục Tài chính.

11 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

12 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

13 1.1 = III - (1.2 + 1.3 + 1.4 + 1.5 + 2).

14 Vụ Pháp chế.

15 Văn phòng.

16 Cục Tài chính.

17 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư.

18 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

19 1.1.1 = I - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5 + 1.2 + 2).

20 Vụ Pháp chế.

21 Văn phòng.

22 Cục Tài chính.

23 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

24 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

25 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

26 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

27 1.1.1 = II - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5 + 1.2 + 2).

28 Vụ Pháp chế.

29 Văn phòng.

30 Cục Tài chính.

31 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

32 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

33 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

34 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

35 1.1.1= III - (1.1.2 + 1.1.3 + 1.1.4 + 1.1.5+ 1.2 + 2).

36 Vụ Pháp chế.

37 Văn phòng.

38 Cục Tài chính.

39 Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt, ký thông tư liên tịch; trợ lý, thư ký lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao được giao duyệt thông tư liên tịch.

40 Vụ Pháp chế chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).

41 Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.

42 Trường hợp phân công các cơ quan xây dựng dự thảo thông tư liên tịch, Cơ quan phối hợp phải có sản phẩm là “Dự thảo nội dung thông tư liên tịch theo phân công”.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 11/2026/TT-VKSTC quy định mức khoán chi cho xây dựng thông tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 506/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×