Nghị định 42/CP của Chính phủ ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 42/CP NGàY 8 THáNG 7 NăM 1995

BAN HàNH QUI CHế HàNH NGHề Tư VấN PHáP LUậT

CủA Tổ CHứC LUậT Sư NướC NGOàI TạI VIệT NAM

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHị địNH

 

Điều 1 - Ban hành kèm theo Nghị định này Qui chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 2 - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc thực hiện Qui chế này.

 

Điều 3 - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tích Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

QUY CHế

HàNH NGHề Tư VấN PHáP LUậT

CủA Tổ CHứC LUậT Sư NướC NGOàI TạI VIệT NAM

(Ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 8 tháng 7 năm 1995)

 

CHươNG I

NHữNG QUI địNH CHUNG

 

Điều 1

Tổ chức luật sư nước ngoài có đủ điều kiện qui định tại Qui chế này có thể được phép hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam.

 

Điều 2

Chính phủ Việt Nam bảo đảm đối đãi thoả đáng đối với tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam theo qui định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 3

Tài sản hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

 

Điều 4

Tổ chức, các nhân nước ngoài không được hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam nếu không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Vịêt Nam theo qui định của Quy chế này.

 

Điều 5

Tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam phải tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam.

CHươNG II

ĐIềU KIệN HàNH NGHề, HìNH THứC,

Tổ CHứC HàNH NGHề Và THủ TụC CấP GIấY PHéP

 

Điều 6

Tổ chức luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây :

1/ Có khách hàng nước ngoài hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam;

2/ Có uy tín trong hành nghề tư vấn pháp luật;

3/ Có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam;

4/ Có phương án hoạt động và cam kết thực hiện các nghĩa vụ của mình theo qui định của Qui chế này và các qui định khác của pháp luật Việt Nam;

5/ Có cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động của mình.

 

Điều 7

Luật sư của tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây :

1/ Hành nghề tư vấn pháp luật từ 5 năm trở lên tại một tổ chức luật sư nước ngoài;

2/ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xoá án;

3/ Có thiện chí đối với Nhà nước Việt Nam.

Điều 8

Tổ chức luật sư nước ngoài có đủ các điều kiện qui định tại Điều 6 của Qui chế này thì được xét cho phép đặt chi nhánh tại Việt Nam.

Mỗi tổ chức luật sư nước ngoài được đặt tối đa hai chi nhánh tại Việt Nam.

Tổ chức luật sư nước ngoài chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh.

 

Điều 9

Thời hạn hoạt động của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam là 5 năm, kể từ ngày ký giấy phép và có thể được gia hạn mỗi lần không quá 3 năm.

 

Điều 10

Tổ chức luật sư nước ngoài muốn đặt chi nhánh tại Việt Nam phải làm đơn xin phép. Đơn xin phép đặt chi nhanh phải có nội dung chính sau đây:

1/ Tên đầy đủ, quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức luật sư nước ngoài;

2/ Tên gọi của chi nhánh;

3/ Nội dung hoạt động và lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật;

4/ Thời hạn hoạt động;

5/ Nơi dự định đặt trụ sở của chi nhánh;

6/ Họ, tên của luật sư nước ngoài được tổ chức luật sư nước ngoài uỷ nhiệm quản lý, điều hành chi nhánh;

7/ Số lượng luật sư nước ngoài và nhân viên Việt Nam dự kiến sẽ làm việc tại chi nhánh.

 

Điều 11

Kèm theo đơn xin phép đặt chi nhánh phải có các giấy tờ sau đây:

1/ Bản sao Điều lệ hoặc giấy tờ cần thiết chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài;

2/ Bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức luật sư nước ngoài;

3/ Báo cáo về tình hình tài chính của tổ chức luật sự nước ngoài trong hai năm gần nhất;

4/ Danh sách và các bản tóm tắt lý lịch nghề nghiệp, lý lịch tư pháp, bản sao giấy phép hành nghề của các luật sư nước ngoài hành nghề trong chi nhánh;

5/ Giấy uỷ nhiệm luật sư nước ngoài quản lý và điều hành chi nhánh;

6/ Phương án hoạt động của chi nhánh;

7/ Danh sách khách hàng nước ngoài hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

 

Điều 12

Đơn xin phép phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn xin phép được lập và chứng nhận ở nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự; nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được cơ quan công chứng Việt Nam chứng nhận.

Các giấy tờ sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền của nước, nơi tổ chức luật sư nước ngoài đặt trụ sở chính chứng nhận:

1/ Bản sao Điều lệ hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động hợp pháp của tổ chức luật sư nước ngoài;

2/ Bản sao giấy phép hành nghề của luật sư nước ngoài;

3/ Giấy uỷ nhiệm luật sư nước ngoài quản lý, điều hành chi nhánh.

 

Điều 13

Đơn xin phép đặt chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài và các giấy tờ kèm theo được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét hồ sơ, tham khảo ý kiến các cơ quan hữu quan và quyết định cấp hoặc từ hoặc chối cấp giấy phép.

Giấy phép được làm thành ba bản, một bản cấp cho đương sự, một bản gửi cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài đặt trụ sở và một bản lưu.

Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tư pháp thông báo cho đương sự và nói rõ lý do.

Giấy phép có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Điều 14

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp giấy phép, chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài phải đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở. Quá thời hạn này mà chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài không đăng ký hành nghề thì giấy phép không còn giá trị, trừ trường hợp có lý do chính đáng được Bộ Tư pháp chấp thuận.

Khi đăng ký hành nghề, phải xuất trình giấy phép đặt chi nhánh và giấy tờ xác nhận về trụ sở của chi nhánh.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải cấp giấy đăng ký hành nghề cho chi nhánh.

Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài chỉ được hoạt động kể từ ngày đăng ký hành nghề.

 

Điều 15

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký hành nghề, chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài phải đăng báo tại Việt Nam trong 5 số liên tiếp về việc đặt chi nhánh.

 

Điều 16

Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài muốn thay đổi tên gọi, trụ sở, người đại diện, danh sách luật sư, lĩnh vực hành nghề tư vấn phải làm đơn xin phép Bộ Tư pháp và chỉ được thay đổi khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp.

Điều 17

Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài muốn gia hạn hoạt động phải làm đơn gửi Bộ Tư pháp chậm nhất là 60 ngày trước khi hết hạn hoạt động.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin gia hạn, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn; nếu không gia hạn phải nói rõ lý do.

Việc gia hạn hoạt động cũng phải được đăng ký theo qui định tại Điều 14 của Qui chế này.

 

Điều 18

Khi nộp đơn xin phép đặt chi nhánh, xin gia hạn hoạt động, thay đổi nội dung giấy phép, đương sự phải nộp lệ phí do Bộ Tài chính cùng Bộ Tư pháp qui định.

CHươNG III

PHạM VI HOạT độNG, QUYềN Và NGHĩA Vụ CủA CHI NHáNH

Tổ CHứC LUậT Sư NướC NGOàI, CủA LUậT Sư NướC NGOàI

 

Điều 19

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài chỉ được hành nghề theo các nội dung, lĩnh vực đã được ghi trong giấy phép.

 

Điều 20

Luật sư nước ngoài của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài chỉ được tư vấn về pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư, thương mại; không được tư vấn về pháp luật Việt Nam, không được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người đại diện cho khách hàng trước Toà án Việt Nam.

 

Điều 21

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được ký kết hợp đồng hợp tác với tổ chức tư vấn pháp luật Vịêt Nam theo vụ việc để thực hiện việc tư vấn về pháp luật Việt Nam.

 

Điều 22

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được nhận tiền thù lao trên cơ sở thoả thuận với khách hàng tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ việc, thời gian và các chi phí hợp lý cho việc thực hiện tư vấn.

Việc nhận thù lao từ hoạt động tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải được thực hiện tại Việt Nam.

Điều 23

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo qui định của pháp luật Việt Nam về kế toán, thống kê; phải mở tài khoản bằng tiền nước ngoài và bằng tiền Việt Nam tại một ngân hàng Việt Nam và thực hiện mọi khoản thu, chi thông qua các tài khoản đó.

 

Điều 24

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được giao kết hợp đồng thuê nhân viên phục vụ là công dân Việt Nam.

Quyền và nghĩa vụ của nhân viên phục vụ làm việc theo hợp đồng trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được ghi cụ thể trong hợp đồng phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam.

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài không được thuê luật sư Việt Nam làm việc tại chi nhánh.

 

Điều 25

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được phép nhập khẩu các phương tiện cần thiết cho hoạt động của chi nhánh tại Việt Nam và cho nhu cầu làm việc và sinh hoạt của các luật sư nước ngoài làm việc tại chi nhánh theo qui định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 26

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài thu nhập từ việc hành nghề tư vấn pháp luật theo qui định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 27

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về quản lý ngoại hối của Việt Nam.

 

Điều 28

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài phải có ít nhất một luật sư nước ngoài làm việc thường xuyên tại Việt Nam, ngoài luật sư được uỷ nhiệm quản lý, điều hành chi nhánh.

Điều 29

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được nhận công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật tập sự hành nghề tư vấn pháp luật tại chi nhánh.

Người tập sự hành nghề trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài không được tư vấn cho khách hàng.

Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật trong chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được ghi cụ thể trong hợp đồng phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam và Qui chế này.

Việc nhận người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật phải được Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh chấp thuận.

Điều 30

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất do lỗi của luật sư của chi nhánh gây ra cho khách hàng.

 

Điều 31

Luật sư của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Việt Nam.

 

Điều 32

Luật sư của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải thực hiện tư vấn pháp luật một cách trung thực, khách quan.

 

Điều 33

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải báo cáo Bộ Tư pháp bằng văn bản định kỳ 6 tháng và hàng năm về tổ chức và hoạt động của mình; trong trường hợp cần thiết phải báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và cơ quan hữu quan theo qui định của pháp luật.

 

Điều 35

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây :

1/ Hết hạn hoạt động ghi trong giấy phép mà không được gia hạn;

2/ Tự chấm dứt hoạt động;

3/ Bị thu hồi giấy phép.

Trong trường hợp tự chấm dứt hoạt động, chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải báo cáo Bộ Tư pháp bằng văn bản trước 60 ngày về thời điểm chấm dứt hoạt động.

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài phải thành toán xong mọi khoản nợ, giải quyết xong mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, báo cáo Bộ Tư pháp và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền bằng văn bản.

CHươNG V

QUảN Lý NHà NướC

 

Điều 36

Bộ Tư pháp thực hiện quản lý Nhà nước đối với hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1/ Hướng dẫn tổ chức luật sư nước ngoài làm các thủ tục xin phép đặt chi nhánh tại Việt Nam.

2/ Cấp giấy phép đặt chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài, gia hạn hoạt động của chi nhánh;

3/ Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài và của luật sư nước ngoài;

4/ Chủ trì giải quyết những vấn đề liên quan đến hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Vịêt Nam;

5/ Xử lý vi phạm theo qui định tại điều 42 của Qui chế này.

 

Điều 37

Trong phạm vi địa phương mình, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1/ Kiểm tra hoạt động tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài;

2/ Xử lý vi phạm theo qui định tại điều 43 của Qui chế này;

3/ Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét và giải quyết những vấn đề về tổ chức và hoạt động của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài.

 

Điều 38

Sở Tư pháp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1/ Thực hiện đăng ký hành nghề của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài, đăng ký gia hạn hoạt động của chi nhánh;

2/ Chấp thuận việc nhận người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài.

3/ Thực hiện các hoạt động quản lý khác đối với hành nghề tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

CHươNG V

Xử Lý VI PHạM

 

Điều 39

Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép mà hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào thì bị phạt tiền đến 20.000 USD và buộc phải chấm dứt hành nghề; nếu tái phạm thì bị phạt tiền gấp đôi lần phạt trước, bị tịch thu các khoản lợi do thực hiện tư vấn pháp luật bất hợp pháp và buộc phải chấm dứt hành nghề.

 

Điều 40

Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài vi phạm các qui định của Qui chế này, thì tuỳ theo mức độ bị xử lý theo các hình thức sau đây :

1/ Hành nghề tư vấn pháp luật khi chưa đăng ký hành nghề thì bị phạt 10.000 USD;

2/ Hành nghề tư vấn pháp luật ngoài các lĩnh vực ghi trong giấy phép thì bị phạt 7.000 USD; nếu tái phạm thì bị đình chỉ hành nghề có thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép;

3/ Không chấp hành các qui định khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra thì bị phạt 5.000 USD; vi phạm lần thứ hai thì bị phạt tiền gấp đôi lần phạt trước và bị đình chỉ hành nghề có thời hạn; vi phạm lần thứ ba thì thu hồi giấy phép.

4/ Vi phạm các qui định khác của Qui chế này thì bị phạt từ 2.000 USD đến 5.000 USD; nếu tái phạm thì bị phạt tiền gấp đôi lần phạt trước.

 

Điều 41

Luật sư nước ngoài vi phạm các qui định của Qui chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị phạt tiền đến 5.000 USD, bị đình chỉ hành nghề có thời hạn hoặc bị cấm hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam.

 

Điều 42

Bộ Tư pháp có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử lý vi phạm sau đây :

1/ Đình chỉ hành nghề có thời hạn đối với chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài;

2/ Thu hồi giấy phép đối với chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài, cấm hành nghề đối với luật sư nước ngoài;

3/ Phạt tiền từ 5.000 USD trở lên.

 

Điều 43

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền phạt tiền dưới 5.000 USD đối với các vi phạm Qui chế này.

CHươNG VI

ĐIềU KHOảN THI HàNH

 

Điều 44

Các tổ chức luật sư nước ngoài đã được phép đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ban hành Qui chế này phải làm thù tục xin phép đặt chi nhánh và đăng ký hành nghề theo qui định của Qui chế này; nếu quá thời hạn đó mà không làm thủ tục xin phép thì phải chấm dứt hoạt động.

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 42/CP của Chính phủ ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 42/CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 08/07/1995 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No: 42-CP
Hanoi, July 08, 1995

 
DECREE
PROMULGATING THE REGULATION ON LEGAL CONSULTANCY OF FOREIGN LAWYERS' ORGANIZATIONS IN VIETNAM
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 30th of September 1992;
At the proposal of the Minister of Justice,
DECREES :
Article 1.- To promulgate together with this Decree the Regulation on Legal Consultancy by Foreign Lawyers' Organizations in Vietnam.
Article 2.- This Decree takes effect from the date of its signing. All previous provisions contrary to this Decree are hereby repealed. The Minister of Justice is responsible for guiding and supervising the implementation of this Regulation.
Article 3.- The Ministers, the Heads of ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decision.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 
REGULATION
ON LEGAL CONSULTANCY BY FOREIGN LAWYERS' ORGANIZATIONS IN VIETNAM
(Issued together with Decree No.42-CP on the 8th of July 1995)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Foreign lawyers' organizations that meet all the requirements set out in this Regulation may be permitted to practice legal consultancy in Vietnam.
Article 2.- The Vietnamese Government ensures appropriate treatment to foreign lawyers' organizations engaged in legal consultancy in Vietnam according to the provisions of Vietnamese law.
Article 3.- Lawful properties of foreign lawyers' organizations engaged in legal consultancy in Vietnam shall not be nationalized or confiscated through administrative measures.
Article 4.- Foreign organizations and individuals shall not practice legal consultancy in Vietnam without authorization by the competent authorities of Vietnam as defined in this Regulation.
Article 5.- Foreign lawyers' organizations and foreign lawyers practicing legal consultancy in Vietnam must respect the independence and sovereignty of Vietnam and observe the law of Vietnam.
Chapter II
REQUIREMENTS FOR PRACTICE, FORMS OF ORGANIZING PRACTICE AND PROCEDURES OF LICENSING
Article 6.- Foreign lawyers' organizations which wish to operate in Vietnam must satisfy the following requirements :
1. Having foreign clients active in investing and business in Vietnam;
2. Having an established reputation in legal consultancy;
3. Having goodwill toward the State of Vietnam;
4. Having a business plan and committed to its obligations under this Regulation and other provisions of Vietnamese law;
5. Having the material basis necessary for their activities.
Article 7.- A lawyer operating in Vietnam who is employed by a foreign lawyers' organization has to meet the following requirements :
1. Has practiced legal consultancy for at least 5 years in a foreign lawyers' organization;
2. Not subject to penal liability, or serving a sentence, or having not yet recovered his civil rights;
3. Having goodwill toward the State of Vietnam.
Article 8.- A foreign lawyers' organization meeting the conditions under Article 6 of this Regulation may be permitted to set up branches in Vietnam.
Each foreign lawyers' organization may be permitted to set up a maximum of two branches in Vietnam.
Foreign lawyers' organizations shall be responsible for every activity of their branch(es).
Article 9.- The term of operation of the branch office of a foreign lawyers' organization in Vietnam is 5 years from the date of the license is signed, and can be extended but not for more than three years each time.
Article 10.- A foreign lawyers' organization, which wants to set up a branch in Vietnam, shall submit an application for permission. The application shall have the following main contents:
1. Full name, nationality, address of the head office of the foreign lawyers' organization;
2. Name of the branch;
3. Range of activity and fields of legal consultancy;
4. Duration of operation;
5. Proposed address of the branch;
6. Family name and first name of the foreign lawyer empowered by the foreign lawyers' organization to manage and operate the branch;
7. Number of foreign lawyers and Vietnamese staff expected to work in the branch.
Article 11.- The following documents shall be attached to the application :
1. A copy of the Statute or other necessary documents, as evidence of the lawful establishment and operation of the foreign lawyers' organization;
2. Profile of operation of the foreign lawyers' organization;
3. Financial statement for the last two years of the foreign lawyers' organization;
4. List and professional and legal resumes, and copies of the operating licenses of foreign lawyers in the branch;
5. Authorization for the foreign lawyer to manage and operate the branch;
6. Business plan of the branch;
7. List of foreign clients active in investing or operating a business in Vietnam.
Article 12.- The application shall be prepared in Vietnamese. The documents attached to the application, which are prepared and certified abroad, shall be legalized at the consulate. The documents shall be translated into Vietnamese and notarized by a Vietnamese notary public.
The following documents shall be certified by the authorized offices in the country where the head office of the foreign lawyers' organization is located :
1. A copy of the Statute or necessary documents as evidence of the lawful establishment and operation of the foreign lawyers' organization.
2. A copy of the operating license of the foreign lawyer;
3. Authorization for the foreign lawyer to manage the branch.
Article 13.- The application for the establishment of a branch of a foreign lawyers' organization and other accompanying documents shall be submitted to the Ministry of Justice. Within 60 days, inclusive of the date of receiving the full proper application and fees, the Ministry of Justice shall consider, consult the relevant offices and decide to license or refuse the application.
The license shall be made in three copies, one to be kept by the applicant, one for the People's Committee of the province or city directly under the Central Government where the office of the branch of the foreign lawyers' organization is located, and one for the file.
In case of refusal, the Ministry of Justice shall inform the applicant and state clearly the reasons.
The license takes effect from the date of its signing.
Article 14.- Within 60 days from the date of issue of the license, the branch of the foreign lawyers' organization shall register its operation at the Department of Justice in the province or city directly under the Central Government where the office is located. If the registration of operation is not made by the branch of the foreign lawyers' organization within this time limit, the license shall be invalidated, except when a plausible reason is accepted by the Ministry of Justice.
When registering its operation, the branch is required to present the license for its establishment and the documents confirming its location.
Within 15 days after receiving the full proper application, the Department of Justice shall issue the registration of operation for the branch.
The branch of the foreign lawyers' organization can begin operating only after registering.
Article 15.- Within 15 days from the date of registration, the branch of the foreign lawyers' organization shall publish an announcement in 5 successive issues of the Vietnamese press on the establishment of the branch.
Article 16.- When the branch of the foreign lawyers' organization has a need to change its name, address, representative, list of lawyers, or field of legal consultancy, it must apply to the Ministry of Justice, and shall be permitted to make the change only upon obtaining written approval from the Ministry of Justice.
Article 17.- Where the branch of the foreign lawyers' organization wishes to extend its activities, it must submit an application to the Ministry of Justice at least 60 days before the expiration of its term.
Within 30 days from receipt of the application for extension, the Ministry of Justice shall decide on the extension of the term of operation, and in case of refusal it must state clearly the reasons.
The extension of the term of operation shall be registered under the provision of Article 14 of this Regulation.
Article 18.- When submitting an application for permission to set up a branch, or to extend its term of operation, or to change the content of the license, the person concerned shall pay the fee set by the Ministry of Finance together with the Ministry of Justice.
Chapter III
SCOPE OF OPERATION, RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE BRANCH OF A FOREIGN LAWYERS' ORGANIZATION, OR FOREIGN LAWYERS
Article 19.- A branch of a foreign lawyers' organization shall carry out its operation according to the contents and fields listed in the license.
Article 20.- Foreign lawyers of a branch of a foreign lawyers' organization can advise about foreign law and international law only in the fields of business, investment, and commerce; not about Vietnamese law, and cannot be a participant in legal proceedings in their capacity as solicitor or representative for clients before a Vietnamese Court.
Article 21.- A branch of a foreign lawyers' organization may enter into cooperation contracts with Vietnamese legal consultancy offices on a case-by-case basis to carry out legal consultancy on Vietnamese law.
Article 22.- A branch of a foreign lawyers' organization may receive payment under agreements with the clients, and according to the level of complexity of the case, the time and the reasonable cost of consultancy.
Payment for legal consultancy of the branch of the foreign lawyers' organization must be made in Vietnam.
Article 23.- A branch of a foreign lawyers' organization shall apply the accounting and statistical systems according to the provisions of Vietnamese law on accounting and statistics, and open bank accounts in foreign and Vietnamese currencies in Vietnamese banks, and make receipts and payments through these accounts.
Article 24.- A branch of a foreign lawyers' organization may make contracts to hire service staff who are Vietnamese citizens.
The rights and obligations of those service workers working on a contractual basis in a branch of a foreign lawyers' organization shall be specified in labor contracts pursuant to the law on labor in Vietnam.
A branch of a foreign lawyers' organization shall not hire Vietnamese lawyers to work in the branch.
Article 25.- A branch of a foreign lawyers' organization is entitled to import all facilities required for the activities of its branch in Vietnam and for the working and living needs of the foreign lawyers working in the branch, according to the provisions of Vietnamese law.
Article 26.- A branch of a foreign lawyers' organization and a foreign lawyer is entitled to remit abroad the income from their practice of legal consultancy, according to the provisions of Vietnamese law.
Article 27.- A branch of a foreign lawyers' organization and a foreign lawyer shall have to strictly abide by Vietnam's regulations on the management of foreign exchange of Vietnam.
Article 28.- A branch of a foreign lawyers' organization shall have at least one foreign lawyer on duty in Vietnam, besides the foreign lawyer who is entitled to manage and operate the branch.
Article 29.- A branch of a foreign lawyers' organization is entitled to accept a Vietnamese citizen with a bachelor of law degree as a trainee on legal consultancy in the branch.
A trainee lawyer operating in the branch of a foreign lawyers' organization shall not give legal advice to a client.
The rights and obligations of a trainee lawyer practicing legal consultancy in a branch of a foreign lawyers' organization shall be stated specifically in a contract in accordance with the law on labor of Vietnam and this Regulation.
The acceptance of a trainee lawyer to practice legal consultancy must be approved by the Department of Justice of the province or city directly under the Central Government where the branch is located.
Article 30.- A branch of a foreign lawyers' organization shall have to pay compensations for any physical losses and damage incurred by a client, resulting from a mistake of a lawyer in the branch.
Article 31.- A lawyer of a branch of a foreign lawyers' organization shall be obligated to join a professional insurance scheme in Vietnam.
Article 32.- A lawyer of a foreign lawyers' organization shall practice legal consultancy in an honest and objective manner.
Article 33.- A branch of a foreign lawyers' organization and foreign lawyers are obligated to pay all taxes pursuant to the laws and regulations of Vietnam.
Article 34.- A branch of a foreign lawyers' organization shall report in writing on a six month and annual basis to the Ministry of Justice about its organization and operation. When necessary, it shall report at the request of the Ministry of Justice and the relevant authorities, according to the provisions of Vietnamese law.
Article 35.- A branch of a foreign lawyers' organization shall terminate its operation in the following circumstances :
1. The term stated in the license expires without extension.
2. The operation is voluntarily terminated.
3. The license is withdrawn.
In the event of voluntary termination, a branch of a foreign lawyers' organization shall report 60 days in advance to the Ministry of Justice about the date of termination of its operation.
Within 90 days after termination, a branch of a foreign lawyers' organization shall have to clear all debts, solve all issues related to termination, and make a written report to the Ministry of Justice and competent State authorities.
Chapter IV
STATE MANAGEMENT
Article 36.- The Ministry of Justice carries out State management of legal consultancy by foreign lawyers' organization in Vietnam, and has the following responsibilities and rights :
1. To provide guidance for foreign lawyers' organizations to fill the procedures for permission to set up branches in Vietnam;
2. To issue a license to a foreign lawyers' organization to set up a branch, and to extend the operation of a branch;
3. To guide, examine and inspect the organization and operation of a branch of a foreign lawyers' organization and of a foreign lawyer;
4. To preside over and settle all matters connected with the legal practice of foreign lawyers' organizations and foreign lawyers in Vietnam;
5. To deal with violations pursuant to the provisions in Article 42 of this Regulation.
Article 37.- For the violations committed in their locality, the People's Committee of the province or city directly under the Central Government will have the following obligations and rights:
1. To guide, examine and inspect the organization and operation of a branch of a foreign lawyers' organization;
2. To deal with violations pursuant to the provisions in Article 43 of this Regulation;
3. To ask the competent State agency to review and resolve issues concerning the organization and operation of a branch of a foreign lawyers' organization.
Article 38.- The Departments of Justice have the following responsibilities and rights :
1. To carry out the registration for operation of the branches of foreign lawyers' organizations, and the registration of extension of operation of these branches;
2. To approve the acceptance of trainees in legal consultancy in branches of foreign lawyers' organizations;
3. To exercise other management activities for legal consultancy of the branches of foreign lawyers' organizations, according to the guidance and guidelines of the Ministry of Justice and the People's Committee of provinces and cities directly under the Central Government.
Chapter V
HANDLING OF VIOLATIONS
Article 39.- Foreign organizations and individuals who are not allowed to practice legal consultancy in Vietnam shall, if they do so in any form, be fined up to 20,000 USD, and shall be forced to suspend their practice. If they relapse, they shall be fined twice the previous amount, and shall have all profits derived from their illegal legal consultancy confiscated, and be forced to terminate their practice.
Article 40.- A branch of a foreign lawyers' organization violating the provisions of this Regulation shall, depending on the extent of the violation, the following sanctions:
1. Be fined 10,000 USD for praticing legal consultancy before completing the registration;
2. Be fined 7,000 USD for practicing legal advising outside the fields listed in the license; if there is a relapse, then be suspended from practice for a term, or have the license withdrawn;
3. Be fined 5,000 USD for not observing the provisions on review and inspection by the competent State bodies; be fined twice the previous amount, and be suspended from practice for a term if they commit a second violation; and have the license withdrawn at the third violation;
4. Any breach of other provisions of this Regulation is liable to a fine of from US$ 2,000 to US$ 5,000; the second or third violation shall involve fines of twice the previous amount.
Article 41.- A foreign lawyer who violates any provision of this Regulation shall, depending on the extent of the violation, be fined up to 5,000 USD, suspended from practice for a given period, or shall be banned from practicing legal consultancy in Vietnam.
Article 42.- The Ministry of Justice has the competence to apply the following sanctions:
1. To suspend practice of a branch of a foreign lawyers' organization or a foreign lawyer for a term;
2. To withdraw the license of a branch of a foreign lawyers' organization; to ban a foreign lawyer from practicing legal consultancy;
3. To fine 5,000 USD and more.
Article 43.- The People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government have the competence to impose fines of less than US$ 5,000 for violations of this Regulation.
Chapter VI
IMPLEMENTATION PROVISION
Article 44.- All foreign lawyers' organizations having been permitted to set up representative offices in Vietnam within 6 months from the date of issue of this Regulation, must fill the procedures for permission to set up branches and register the practice, according to the provisions of this Regulation; past that period, if they fail to fill the procedures for permission, they shall have to terminate operation.
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!