• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 121/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/07/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 121/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 121/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 121/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 121/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 7 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ s
giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024 của Chính phủ phê
duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở s giai đoạn
2024- 2030 (sau đây gọi tắt Đề án), Chtịch UBND tỉnh Bắc Giang ban
nh Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày
17/4/2024 của Thtướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội
ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Huy động các nguồn lực xã hội đối với công tác hòa giải sở. Củng
cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của t hòa giải. Xây
dựng đội ngũ hòa giải viên trình độ, k năng nghiệp vụ hòa giải đáp ứng
yêu cầu của công tác hòa giải sở trong giai đoạn mới. Tăng cường phối
hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh c tổ chức chính tr - hội tỉnh
trong việc nâng cao chất ng hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Nâng cao chất lượng hoạt động hòa giải sở; kế thừa phát huy kết
quđã đạt được, khắc phục hạn chế, bất cập để nâng cao chất lượng công tác
a giải ở cơ sở.
2. Yêu cầu
- c nội dung hoạt động đề ra phải trọng tâm, trọng điểm; bám sát
mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án. Xác đnh cthể các chỉ tiêu, nội dung công việc,
thi gian tiến hành và trách nhiệm của c quan, tổ chức liên quan trong
việc triển khai thực hiện Đề án.
- Qtrình tổ chức thực hiện Đề án phải sự phân công trách nhiệm
ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; tháo gỡ kịp thời
các khó khăn, vướng mắc nảy sinh t thực tiễn để bảo đảm tiến độ của các hoạt
động, triển khai thực hiện Kế hoạch đã đề ra.
- Bám sát các mục tiêu theo Quyết định s 315/QĐ-TTg ngày 17/4/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa
gii viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030”.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu tổng quát
Xây dựng, củng cố, ng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên cơ sở
trên địa bàn tỉnh tạo động lực thúc đẩy sđổi mới, sáng tạo ny càng hiệu
2
qutrong công tác hòa giải sở, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn
mới, góp phần thiết thực vào phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Các i liệu tập huấn, bồi ng cho tập huấn viên, hòa giải viên sở,
tài liệu phổ biến c quy định pháp luật về hòa giải sđược biên son, in
ấn, đăng tải trên mạng internet kịp thời nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc nâng cao năng lực cho đội ngũ tập huấn viên, hòa giải viên
ở cơ sở.
- Phấn đấu tối thiểu 01 tập huấn viên cấp huyện/80 tổ hòa giải cơ sở;
tối thiểu 01 tập huấn viên cấp tỉnh/100 tổ hòa giải ở cơ sở.
- 100% đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh, cấp huyện được tập huấn, bồi
dưỡng, cung cấp tài liệu để hướng dẫn, bồi ng, nâng cao kỹ năng cho hòa
giải viên ở cơ sở.
- 100% tổ hòa giải ở cơ sở được củng c, kiện toàn đủ số lượng, thành phần
cấu theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
- Ít nhất 10% tổ hòa giải ở cơ sở được luật , luật gia, Hội thẩm nhân dân,
lực lượng Công an nhân dân, n bộ, ng chức, vn chức ng tác trong lĩnh
vực pháp luật, người đã từng Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên,
Điều tra viên hỗ trợ về chuyên môn pháp luật.
- Từ 80% - 90% hòa giải viên sở đưc tập huấn, bồi ng kiến thức,
kỹ năng hòa giải sở theo Chương trình khung Bộ tài liệu bồi dưỡng kỹ
ng hòa giải sở do Bộ Tư pháp ban hành. Đối với hòa giải viên sở
mới được bầu, bổ sung, kiện toàn, tỷ lệ này 100% trong thời gian 06 tng kể
từ khi được công nhận.
- 100% hòa giải vn sở được tiếp cận sử dụng B tài liệu bồi
ỡng kiến thức, kỹ năng hòa giải sở bằng c hình thức phù hợp để tự
ng cao năng lực, kỹ năng hòa giải.
- Phấn đấu đến hết m 2030, tỷ lệ hòa giải thành trên phạm vi tỉnh Bắc
Giang đạt từ 85% trở lên. Đối với các xã, phưng, thị trấn được chọn làm điểm
chđạo tỷ lệ này là trên 90%.
- Phấn đấu đến hết năm 2030, trên địa bàn tỉnh ít nhất 05% đơn vị cấp
xã đạt yêu cầu của mô hìnhCấp xã đin hình về hòa giải ở cơ sở”.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, triển khai Đề án các văn bản t chức thực
hiện trên địa bàn tỉnh
Tổ chức quán triệt, trin khai Đề án các văn bản tổ chức thực hiện tới
cán bộ, công chức, viên chức, người lao đng và c tầng lớp Nhân dân trên địa
n nhất là đội ngũ tham mưu thực hiện quản lý Nhà nước về hòa giải ở cơ sở và
a giải viên trên đa bàn tỉnh bằng các hình thức phù hợp.
- Cơ quan chủ trì: S Tư pháp, UBND cấp huyện.
3
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tquốc tỉnh c quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: m 2024 - 2030.
2. Thực hiện chỉ đạo điểm
2.1. UBND cấp huyện căn cứ o tình hình thực tế đặc thù của đa
phương, chủ động lựa chọn mỗi huyện, thành phố, thị 01 đơn vị cấp để
thực hiện chỉ đạo điểm, ưu tiên địa bàn tỷ lhòa giải thành thấp hoặc địa bàn
nhiều vướng mắc trong triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội Luật giamcác huyện, thành
ph, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: m 2024-2026.
2.2. c hoạt động, ni dung chỉ đạo điểm
- Trên sở soát, đánh giá thực trạng năng lực, trình độ ca đội ngũ a
giải viên sở, tiến hành củng c, kiện toàn tổ hòa giải, bầu bổ sung, thay thế
a giải viên sở, bảo đảm các tổ hòa giải đ số lượng, thành phần, tiêu
chuẩn đáp ứng nhu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở.
- ớng dẫn, tạo điều kiện cho đi ngũ luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân
n, lực lượng Công an nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức công tác trong
nh vực pháp luật, lực ợng tham gia bảo vệ an ninh, trật t sở, người đã
từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên phối hp, h trợ cho tổ hòa gii
ở cơ sở.
- Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vquản nhà nước về công tác hòa giải
sở cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho hòa giải viên sở (t chức các lớp
tập huấn; cấp phát tài liệu; tổ chức các diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm).
- Xây dựng mô hình “Cấp xã điển hình về hòa giải ở cơ sở”.
- Hỗ trợ pháp lý, kỹ năng thực hiện hòa giải các vụ việc phức tạp, tranh
chp tài sản giá trị lớn các vi phạm pháp luật thuộc trường hợp được hòa
giải sở; hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết
quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ việc nâng cao năng lc cho đội ngũ hòa
giải viên ở cơ sở.
- Đánh giá hiu quả công tác chỉ đạo điểm; biểu ơng, khen thưởng tổ
chức, nhân, hòa giải viên sở đóng góp tích cực, hiệu quả trong công
tác hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
quan của các tổ chức chính trị - hội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân
n, Công an, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh.
- Thời gian thực hiện: m 2024 - 2026.
4
2.3. Phối hợp giải quyết, trao đổi thông tin liên quan các vụ việc xuất phát
từ mâu thuẫn, tranh chấp trong Nhân dân giữa các lực lượng chức năng, nhất là
ở cấp xã trong tiến hành hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp tại động đồng dân cư.
- Phối hợp giữa UBND cấp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể chính trị,
xã hội; lực lượng công an cấp xã trong việc hưng dẫn, hỗ trợ hoạt động của các
tổ hòa giải tại cộng đồng dân cư.
+ Cơ quan chủ trì: UBND cấp xã.
+ quan phi hợp: Ủy ban MTTQ các đoàn thể chính trị - hi
cấp xã; lực lượng Công an, quân sự xã.
+ Thời gian thực hiện: Từ 2024-2030.
- Phối hp giữa lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở sở vi các tổ hòa giải
để kịp thời phát hiện tranh chấp, mâu thuẫn và tiến hành hòa giải các mâu thuẫn,
tranh chấp ngay tại cộng đồng dân cư.
+ Cơ quan chủ trì: UBND cấp xã, thòa giải.
+ Cơ quan phối hợp: Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
+ Thời gian thực hiện: Từ 2024-2030.
2.4. Tổng kết, rút kinh nghiệm; phổ biến, nhân rộng mô hình hay, cách làm
hiệu quả trong công tác hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ng cấp, các
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: m 2027-2030.
3. Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ tập huấn viên
3.1. Xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh (từ 23 - 25 người) tnguồn
cán bộ, công chức cấp tỉnh đang ng tác các quan: Sở Tư pháp; Tòa án
Nhân dân tỉnh; Công an tỉnh; Viện KSND tỉnh; cán bộ, công chức thuộc các cơ
quan Nhà nước ở cấp tỉnh; tổ chức chính trị - hi tham gia công tác hòa giải
ở cơ sở; báo cáo viên pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: c quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 1, từ năm 2024-2026.
3.2. Xây dựng đội ngũ tập huấn viên cấp huyện (tối thiểu 01 tập huấn
viên/70 tổ hòa giải cấp huyện) từ nguồn cán bộ, công chức được giao nhiệm
vụ quản lý nhà nước về hòa giải cơ sở của Phòng Tư pháp; cán b, công chức
thuộc c quan, tổ chức chính trị - hội tham gia công tác hòa giải cơ sở;
o cáo viên pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 1, từ 2024-2026.
5
3.3. Tổ chức tập huấn phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải
ở cơ sở cho đội ngũ tập hun viên.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024- 2030.
3.4. Biên soạn, phát hành các tài liệu dành cho đội ngũ tập huấn viên (tài
liệu về phương pháp hướng dẫn kỹ năng bồi dưỡng cho hòa giải viên sở,
bài giảng mẫu, tài liệu hỗ trợ khác).
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024-2030.
4. Xây dựng đội ngũ a giải viên sở đủ tiêu chuẩn, năng lực
đáp ứng yêu cầu của công tác hòa giải ở cơ sở
4.1. Chỉ đạo rà soát, đánh giá, kiện toàn t hòa giải, bảo đảm các tổ hòa giải
đủ số lượng, thành phần, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024-2030.
4.2. Tiến hành soát, đánh giá, kiện toàn tổ hòa giải, bảo đảm các tổ hòa
giải đủ slượng, thành phần, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hòa giải
sở; xây dựng đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở từ nguồn tuyên truyền viên pháp luật
cấp xã; huy động cán bộ, công chức cấp xã, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở làm hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện, cấp xã.
- quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam ng cấp và các quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024-2030.
4.3. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ 2024-2030.
4.4. Biên soạn, phát hành các tài liệu về kiến thức pháp luật, kỹ năng cho
đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ 2024-2030.
6
5. T chức tp huấn, bi dưỡng nghip vquản lý n nước về công tác hòa
giải cơ scho đội ngũ lãnh đo UBND cấp xã, ng chc Tư pp - H tch
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- quan phối hợp: Ủy ban MTTQ cùng cấp các quan, tổ chức có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ 2024-2030.
6. Nghiên cứu,y dựng, hoàn thiện chế, chính sách pháp luật
nhằm nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở
6.1. Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi
cho công tác hòa giảicơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính.
- quan phối hợp: Sở pháp, UBND cấp huyện các quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: m 2024.
6.2. Bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nội dung chi, mức chi cho công
tác hòa giải ở cơ sở theo quy định pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, UBND cấp huyện, UBND cấp.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
7. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, ng dụng công nghệ thông
tin trong công tác hòa giải ở cơ sở
7.1. Đẩy mạnh các hoạt đng truyền thông về vai trò, ý nghĩa, kết quả công
tác hòa giải sở; gương hòa giải viên giỏi; các mô hình hay, ch làm hiệu
quả trong công tác này; truyền thông về các quy định pháp luật, k năng,
phương pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và các quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
7.2. Số hóa đăng tải tài liệu tập huấn, bồi dưỡng, các n phẩm khác về
a giải sở trên Cổng Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;
Cổng thông tin điện t của các huyện, thành phố, thị xã trên mạng xã hội.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Thu hút đội ngũ luật sư, luật gia, Hội thẩm nn dân, lực lượng ng
an nn dân, cán bộ, ng chức, viên chức công c trong nh vực pháp luật,
lực ợng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự s, ngưi đã từng Thẩm
phán, Kiểm t viên, Điều tra vn tham gia, h trợ cho công tác hòa giải; huy
đng các tổ chức, doanh nghiệp, nhân hỗ trợ cho ng tác hòa giải cơ s
8.1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện
7
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024-2030.
8.2. Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch triển khai,
phối hợp về công tác hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9. Tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ vướng mắc,
vấn đmới phát sinh trong công tác hòa giải ở cơ sở
9.1. Tổ chức hội nghị, hội tho chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ vướng mắc,
vấn đề mới phát sinh trong công tác hòa giải ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2024-2030.
9.2. Tổ chức đoàn nghn cứu, học tập kinh nghiệm công tác hòa giải
sở, các mô hình hòa giải hiệu quả trong giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn ở cộng
đồng tại các tỉnh, thành phố trong nước.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: c cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: m 2024 - 2030.
10. Kiểm tra, kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, tổ chức tôn vinh,
biểu dương, khen thưởng hòa giải viên, tổ chức, nhân đóng góp tích
cực trong thực hiện Đề án
10.1. Kiểm tra, sơ kết, tng kết việc thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp c quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Hoạt động kiểm tra: Hằng năm.
+ Sơ kết: Năm 2026.
+ Tổng kết: Năm 2030.
10.2. Thực hiện tôn vinh, khen thưởng kịp thời hòa giải viên và các tổ chức,
nhân tích cực, có nhiều đóng góp, thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- quan phối hợp: Ủy ban MTTQ Việt Nam cùng cấp c quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: o đợt sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án.
8
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện Đán “Nâng cao năng lực đội ngũ
a gii viên sở giai đoạn 2024 - 2030” được bố trí từ ngân sách nhà nước
và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Sở Tài chính, UBND cấp huyện trách nhiệm tham mưu bố trí kinh phí
chi thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch tại đa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đc, theo dõi các ngành, địa
phương thực hiện hiệu quả Kế hoch; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo
kết quả thực hiện với UBND tỉnh theo quy định.
- Giúp UBND tỉnh kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện công c thi đua,
khen tng đi với tập thể, nhân thành tích xuất sc trong vic thực hiện Đ án.
2. Sở Tài chính
- Trên sở d toán kinh phí hàng năm của S pháp các Sở, ngành
liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh, thẩm đnh, b trí kinh phí chi thc hin
Kế hoch triển khai Đ án cp tnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn quan tài chính cấp dưới giúp UBND cùng cấp
cân đối ngân sách bảo đảm kinh phí cho c nội dung thực hiện Kế hoạch triển
khai Đề án.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông triển khai tuyên
truyền sâu, rộng về Đề án, các quy định pháp luật về hòa giải cơ sở tình
nh, kết quả hòa giải ở cơ sở.
4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang
Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến tn o, Đài các quy định
pháp luật về hòa giải sở tình hình triển khai thi hành pháp luật về hòa
giải sở, kết quả ng tác hòa giải sở; các mô hình hay, ch làm hiệu
qu trong công tác này ơng hòa giải viên giỏi, góp phần nâng cao nhận
thức của cộng đng về vị trí, vai trò ý nghĩa ca công tác hòa giải sở
trong đời sống xã hội, khuyến khích sử dụng biện pháp hòa giải để giải quyết
các tranh chấp, mâu thuẫn, vi phạm pháp luật trong cộng đồng.
5. Công an tỉnh
ng an tnh chỉ đạo lồng ghép thực hiện các nhiệm vđược giao tại Kế
hoạch này với việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao hiệu quả
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân
chp hành pháp luật tại sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 -
2027” trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày 18/10/2021 của
Thủ tướng Chính phủ); chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với quan pháp
cùng cấp tham gia tập huấn, cung cấp tài liệu, tư vấn, hỗ trợ tổ hòa giải ở cơ sở.
9
6. UBND c huyện, thành phố, thị xã
- Trên sở Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương chủ động
xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện Đ án tại địa
phương mình.
- B t nn sách hàng năm để thực hiện có hiệu qu các nhim v ca Đán;
- Định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá, báo cáo UBND cấp trên về
kết quả thực hiện Kế hoạch.
7. Đề nghị Uban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tchức chính trị - hội
tỉnh phối hợp với Sở pháp xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện c nhiệm
vụ của Đề án; chỉ đạo, ớng dẫn MTTQ, các tổ chức chính trị - hội địa
phương phối hợp với UBND cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án. Tích
cực tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của công tác hoà giải sở; vận động,
thuyết phục đoàn viên, hội viên Nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp,
vi phạm pháp luật thông qua hoà giải ở sở. Phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, tổng kết vic thực hiện Đề án.
8. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật
gia tnh, Đoàn Luật tỉnh phối hợp với Sở pháp cung cấp tài liệu, tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ tập huấn viên cấp tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn Tòa
án nhân n, Viện kiểm sát nhân dân, Hội Luật gia cấp huyện phối hợp với
Phòng pháp cung cấp i liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ tập
huấn viên cấp huyện hòa giải viên sở; huy động Thẩm phán, Hội thẩm
nhân dân, Kiểm sát viên, luật gia, luật sư hỗ trợ tổ hòa gii ở cơ sở.
Chtịch UBND tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương tchức thực
hiện Kế hoạch nghiêm túc, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu khó
khăn, ớng mắc, các quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về UBND
(qua Sở Tư pháp) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Cục PBGDPL, Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan TƯ trên địa bàn tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chc CTXH tỉnh;
- Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh;
- UBND huyện, thành phố, thị xã;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng;
+ Lưu: VT, NC
(Th).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 121/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2024 - 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×