- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết quy định chế độ bảo vệ Thẩm phán: Chi tiết và hướng dẫn thực hiện
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/10/2025
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ủy ban Thường vụ Quốc hội | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 06/10/2025 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
số /2025/UBTVQH15
DỰ THẢO (ngày 06.10.25)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15,
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, nội dung, biện pháp, trình tự thủ
tục bảo vệ Thẩm phán trong khi thi hành công vụ, vì lý do công vụ hoặc trong
trường hợp cần thiết; quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc bảo vệ Thẩm phán.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo vệ Thẩm phán trong trường hợp cần thiết là trường hợp Thẩm phán
hoặc thân nhân của Thẩm phán bị xâm hại hoặc đe dọa xâm hại về tính mạng, sức
khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác không phải
trong khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ nhưng cơ quan chức năng xét
thấy cần phải bảo vệ.
2. Bảo vệ vị trí công tác của Thẩm phán là việc áp dụng các biện pháp bảo
vệ những công việc gắn với chức danh, chức vụ, vị trí việc làm, quyền và lợi ích
hợp pháp khác liên quan đến chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch,

2
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc, phong, thăng cấp bậc hàm, danh hiệu đối với
Thẩm phán.
3. Thân nhân của Thẩm phán gồm: Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ
(chồng), mẹ vợ (chồng), cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi theo quy định của
pháp luật.
4. Vụ án, vụ việc có mức độ nguy hiểm cao là vụ án, vụ việc đặc biệt nghiêm
trọng, phức tạp, có khả năng đe dọa an toàn tính mạng, sức khỏe của Thẩm phán
được phân công giải quyết, như: các vụ án hình sự về tội phạm có tổ chức, các tội
xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm ma túy, tội phạm tham nhũng; các tranh
chấp dân sự, hành chính hoặc các vụ án, vụ việc khác liên quan đến tín ngưỡng,
tôn giáo, người nổi tiếng, có khả năng ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an
toàn xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Thẩm phán
1. Tuân thủ Hiến pháp, quy định của pháp luật.
2. Thực hiện kịp thời, hiệu quả, gắn liền với phát huy vai trò, trách nhiệm
của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức.
3. Chú trọng phòng ngừa; chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi
hành vi xâm hại, đe dọa xâm phạm Thẩm phán.
4. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc bảo vệ Thẩm phán.
5. Bảo đảm chế độ, chính sách đặc thù về tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng để
Thẩm phán yên tâm công tác, giữ gìn phẩm chất, nâng cao năng lực, thực sự liêm
chính, công tâm, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới,
phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân.
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô
tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ.
2. Đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm,
uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán.
3. Cản trở Thẩm phán thi hành công vụ.
4. Chỉ đạo, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc Thẩm phán để che giấu,
không báo cáo, báo cáo sai sự thật, báo cáo không đầy đủ, không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng quy định, quy trình nghiệp vụ.

3
5. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng ảnh hưởng của
người có chức vụ, quyền hạn để trả thù, trù dập, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vị trí
công tác; can thiệp, cản trở, tác động để Thẩm phán không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nhiệm vụ, công vụ.
6. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh sai sự thật hoặc
nhận xét, đánh giá tùy tiện nhằm vu cáo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín
hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến vị trí công tác của Thẩm phán.
7. Làm lộ, lọt thông tin về hoạt động công vụ của Thẩm phán, gây ảnh
hưởng đến việc giải quyết vụ án, vụ việc; làm lộ, lọt thông tin cần được giữ bí mật
trong quá trình bảo vệ.
8. Xâm phạm dữ liệu cá nhân của Thẩm phán.
9. Lợi dụng chính sách bảo vệ Thẩm phán để thực hiện hoặc bao che hành
vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi, vi phạm quy định của pháp luật.
10. Chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện các biện
pháp bảo vệ Thẩm phán.
11. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
BẢO VỆ THẨM PHÁN
Mục 1:
Nội dung và biện pháp bảo vệ Thẩm phán
Điều 5. Nội dung bảo vệ Thẩm phán
1. Bảo vệ sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong giải quyết, xét xử vụ
án, vụ việc.
2. Bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn;
3. Bảo vệ bí mật an toàn, thông tin, dữ liệu cá nhân;
4. Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản, quyền
và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán.

4
Điều 6. Biện pháp bảo vệ sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong
giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc
1. Thẩm phán giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, không chịu sự can thiệp trái pháp luật của mọi cơ quan, tổ chức, cá
nhân; có quyền từ chối tiếp xúc, thực hiện các yêu cầu gây ảnh hưởng đến sự độc
lập, vô tư, khách quan trong quá trình giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc.
2. Thẩm phán không phải giải trình, không được thông tin về quan điểm
xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình thụ lý, giải quyết theo quy
định của pháp luật.
3. Không điều tra đối với Thẩm phán về việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ
việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng xác định Thẩm
phán vi phạm pháp luật hình sự trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đó.
4. Không được đưa tin, cung cấp thông tin trên các phương tiện truyền
thông có tính chất quy kết, xác định về việc Thẩm phán có dấu hiệu vi phạm hoặc
nghi ngờ về tính độc lập, khách quan của Thẩm phán khi chưa có kết luận chính
thức của cấp có thẩm quyền.
5. Việc xem xét trách nhiệm của Thẩm phán đối với các bản án, quyết định
bị hủy, sửa do lỗi chủ quan phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
6. Bảo vệ thân nhân của Thẩm phán để bảo đảm cho Thẩm phán không bị
tác động tiêu cực trong quá trình thi hành công vụ.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi can thiệp trái pháp luật vào việc
xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán thì tùy theo tính chất, mức độ vi
phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Thẩm phán
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu Thẩm phán thực hiện
những công việc vượt quá phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc gây ảnh
hưởng đến sự vô tư, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
2. Thẩm phán có quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định thay đổi vị trí công tác.
3. Không thay đổi vị trí công tác của Thẩm phán trong các trường hợp đang
có tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cho rằng Thẩm phán bị trả thù, trù dập

5
liên quan đến việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc cho đến khi có kết quả giải
quyết của cấp có thẩm quyền đối với các tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đó.
4. Khi có kết luận Thẩm phán bị xử lý hình sự, bị kỷ luật oan, sai thì cấp có
thẩm quyền phải thực hiện ngay việc xem xét lại các quyết định kỷ luật đối với
Thẩm phán, kể cả trường hợp Thẩm phán đã chết, đã nghỉ hưu hoặc chuyển công
tác; xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ, chức danh, vị trí công tác tương
đương hoặc xem xét bố trí công tác khác theo nguyện vọng của Thẩm phán; tổ
chức xin lỗi công khai, phục hồi các quyền lợi và bồi thường thiệt hại theo quy
định của pháp luật.
6. Thẩm phán được đánh giá năng lực một cách khoa học, hợp lý, khách
quan, công bằng; kết quả đánh giá chất lượng xét xử là cơ sở quan trọng trong
việc quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng, nâng bậc Thẩm phán.
7. Các điều kiện bảo đảm để thực hiện nhiệm vụ, công vụ
Thẩm phán được bảo đảm các điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ.
a) Được sử dụng xe công vụ, bảo đảm an toàn khi tiến hành thu thập tài
liệu, chứng cứ, xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá kê biên tài sản, tống
đạt các văn bản tố tụng ở bên ngoài Tòa án.
b) Được ưu tiên trong việc đặt mua vé tàu hỏa, ô tô, tàu thủy, máy bay, xếp
hàng khi tham gia các phương tiện giao thông; đặt phòng tại các địa điểm lưu trú
khi thực thi công vụ.
c) Được trưng dụng công cụ, phương tiện của tổ chức, cá nhân trong trường
hợp khẩn cấp.
e) Được bảo đảm về chính sách về nhà ở công vụ, xe công vụ; được trang
bị các phương tiện vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho hoạt động của Thẩm
phán khi thực hiện nhiệm vụ biệt phái.
Điều 8. Biện pháp bảo vệ bí mật an toàn, thông tin, dữ liệu cá nhân của
Thẩm phán
1. Trường hợp Thẩm phán bị xâm phạm bí mật, an toàn dữ liệu cá nhân
trong hoạt động công vụ hoặc vì lý do công vụ thì cơ quan có thẩm quyền phải
kịp thời áp dụng các biện pháp kiểm tra, xác minh, phong tỏa, làm rõ sự thật, chỉ
đạo ngăn chặn, loại bỏ tác động tiêu cực và các biện pháp bảo vệ cần thiết khác.
2. Khi giải quyết các vụ án, vụ việc có mức độ nguy hiểm cao, nếu Thẩm
phán đề nghị thì cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ bí mật danh

6
tính của Thẩm phán và thân nhân của họ; bảo mật, hạn chế việc truy cập, tiếp cận
thông tin, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán khi xét
thấy cần thiết.
Điều 9. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của
Thẩm phán
1. Khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài
sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và thân nhân của Thẩm phán bị
xâm phạm hoặc đe doạ xâm phạm thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
phải xem xét tính chất, mức độ của hành vi đe dọa để chỉ đạo, áp dụng ngay một
hoặc các biện pháp bảo vệ sau:
a) Giải thích cho người có hành vi vi phạm biết rõ là họ đã vi phạm pháp
luật và yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm đó. Yêu cầu người vi phạm xuất
trình căn cước công dân và các giấy tờ cần thiết khác để kiểm tra;
b) Bố trí lực lượng bảo vệ, tiến hành các biện pháp cần thiết để chấm dứt các
hành vi xâm phạm, đe doạ xâm phạm; ngăn chặn, khắc phục, cải chính, loại bỏ
tác động tiêu cực, buộc xin lỗi công khai, cải chính;
c) Trang bị cho Thẩm phán công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác để thực
hiện các biện pháp tự bảo vệ trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Thẩm
phán và trên cơ sở xem xét tình hình thực tiễn, nguy cơ xâm phạm, quy định của
pháp luật về quản lý công cụ hỗ trợ;
c) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, không cho các đối tượng có hành vi
gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi
ích hợp pháp khác tiếp cận người được bảo vệ;
d) Giữ bí mật, thay đổi các thông tin, dữ liệu liên quan đến cá nhân và thân
nhân của Thẩm phán; di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc; thay đổi tung tích,
đặc điểm nhận dạng của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán nếu cần thiết;
đ) Xử lý kịp thời, nghiêm khắc các hành vi xâm phạm, đe dọa xâm phạm;
e) Áp dụng các biện pháp phù hợp khác khi xét thấy cần thiết.
2. Thẩm phán được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn quy định
đối với cán bộ cao cấp nếu là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, theo tiêu chuẩn
quy định đối với cán bộ trung cấp nếu là Thẩm phán Tòa án nhân dân.

7
3. Thẩm phán được hưởng chế độ, chính sách như thương binh, công nhận
là liệt sĩ và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật khi bị tổn hại
sức khỏe, tính mạng trong khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ; được hỗ
trợ, bồi thường thiệt hại khi bị thiệt hại về vật chất, tinh thần và các quyền, lợi ích
hợp pháp khác.
4. Thẩm phán khi giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc có mức độ nguy
hiểm cao, cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết quy định
tại khoản 1 Điều này để bảo vệ an toàn tính mạng, sức khoẻ, các quyền và lợi ích
hợp pháp khác của Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán.
Điều 10. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách
nhiệm của Thẩm phán
1. Thẩm phán được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm trong các
trường hợp sau:
a) Khi có căn cứ cho rằng quyết định, kết luận của tập thể, người có thẩm
quyền trái quy định của pháp luật thì Thẩm phán có quyền từ chối thực hiện, được
kiến nghị bảo lưu ý kiến bằng văn bản và báo cáo cấp có thẩm quyền. Nếu sau đó
vẫn phải thực hiện thì Thẩm phán không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của
việc thi hành.
b) Thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo để xảy ra thiệt hại được cơ quan có
thẩm quyền đánh giá đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi
ích chung.
c) Có tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy, sửa do lỗi chủ quan cao hơn mức quy
định nhưng không có dấu hiệu tiêu cực và được giao xét xử, giải quyết nhiều vụ
án, vụ việc phức tạp; hoặc những vụ án, vụ việc bị hủy, sửa được cấp có thẩm
quyền đánh giá là phức tạp.
d) Đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, thủ tục tố tụng nhưng pháp luật còn
bất cập, có các cách hiểu khác nhau trong áp dụng; các sai sót, thiệt hại xảy ra
không phải do lỗi cố ý, không vì động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.
e) Thực hiện nhiệm vụ trong tình huống cấp bách; để đáp ứng yêu cầu
chính trị tại địa phương, phòng chống tội phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
g) Chủ động phát hiện và đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm
quyền để ngăn chặn, xử lý, khắc phục hậu quả hoặc đã báo cáo cấp có thẩm quyền
xử lý, khắc phục hậu quả của sai sót, vi phạm.

8
2. Thẩm phán được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật trong trường hợp
đã chủ động xin thôi giữ chức vụ, chức danh, nghỉ công tác trước khi cơ quan có
thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mục 2:
Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ Thẩm phán
Điều 11. Trình tự, thủ tục bảo vệ vị trí công tác; việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn và dữ liệu cá nhân của Thẩm phán
Khi vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và dữ liệu cá nhân
của Thẩm phán bị xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì thực hiện như sau:
1. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện có hành vi can thiệp trái pháp luật
vào việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán hoặc tác động làm ảnh
hưởng đến vị trí công tác, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán thì phải báo cáo ngay
với cấp có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.
2. Khi bị xâm hại hoặc xét thấy có nguy cơ bị xâm hại thì Thẩm phán tự
mình hoặc báo cáo Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác đề nghị cấp có thẩm
quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ.
Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ được thực hiện bằng văn bản; trường
hợp khẩn cấp có thể đề nghị trực tiếp, qua điện thoại hoặc hình thức thông tin,
liên lạc khác nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.
Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có thông tin về người được
đề nghị bảo vệ, lý do đề nghị và những nội dung khác có liên quan.
3. Sau khi nhận yêu cầu được bảo vệ của Thẩm phán, tùy theo tính chất cấp
thiết của yêu cầu Chánh án Tòa án có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan giải trình và cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên
quan; kiểm tra, xác minh để làm rõ; thực hiện các biện pháp để thu thập thông tin,
tài liệu, làm rõ nội dung; ban hành kết luận; áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo vệ Thẩm phán theo quy định. Trường hợp khẩn cấp, Chánh án Tòa án chủ
động áp dụng hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ
cần thiết khác trước khi thực hiện các trình tự, thủ tục này.
Trường hợp xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ thì cơ quan
nhận được đề nghị phải có văn bản thông báo ngay cho Thẩm phán, Chánh án Tòa
án nơi Thẩm phán công tác và nêu rõ lý do.

9
4. Trình tự, thủ tục bảo vệ Thẩm phán thuộc trách nhiệm của Hội đồng
tuyển chọn giám sát Thẩm phán quốc gia được thực hiện theo Quy chế hoạt động
của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân
phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán,
thân nhân của Thẩm phán
Khi tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi
ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán bị xâm phạm hoặc
bị đe dọa xâm phạm thì thực hiện như sau:
1. Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác đề nghị cơ quan
Công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo
vệ. Đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ được thực hiện bằng văn bản; trường hợp
khẩn cấp có thể đề nghị trực tiếp, qua điện thoại hoặc hình thức thông tin, liên lạc
khác nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.
Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ phải có thông tin về người được
đề nghị bảo vệ, lý do đề nghị và những nội dung khác có liên quan.
2. Cơ quan nhận được đề nghị phải xem xét, xác định sự cần thiết áp dụng
biện pháp bảo vệ. Trường hợp có căn cứ thì ra quyết định áp dụng biện pháp bảo
vệ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo
vệ. Trường hợp không áp dụng biện pháp bảo vệ thì phải có văn bản thông báo
ngay cho Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác và nêu rõ lý do.
Nếu việc từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ không có căn cứ thì Chánh án
Tòa án nơi Thẩm phán công tác có văn bản kiến nghị và cơ quan được đề nghị
phải áp dụng biện pháp cần thiết, phù hợp để bảo đảm Thẩm phán được an toàn,
yên tâm thực thi công vụ.
3. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải ghi rõ: tên cơ quan có trách
nhiệm bảo vệ; người được bảo vệ; lý do được bảo vệ; các biện pháp bảo vệ được
áp dụng; thời gian bắt đầu áp dụng biện pháp bảo vệ và những nội dung khác có
liên quan.
4. Trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
có thể điều động lực lượng, phương tiện đến bảo vệ hoặc bố trí nơi tạm lánh để
bảo đảm an toàn cho người được bảo vệ trước khi ra quyết định áp dụng biện pháp
bảo vệ.

10
5. Trong quá trình bảo vệ, nếu phát sinh yêu cầu cần áp dụng thêm biện
pháp bảo vệ thì người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ ra
quyết định bổ sung biện pháp bảo vệ.
6. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, quyết định bổ sung biện pháp bảo
vệ được gửi cho người được bảo vệ, cơ quan yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ
và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Điều 13. Quy định về việc chấm dứt hoạt động bảo vệ
1. Khi hành vi xâm phạm đã kết thúc, nguy cơ đe dọa xâm phạm không còn
thì người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ chủ động hoặc theo
đề nghị của Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác ra quyết định
chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ.
Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ phải ghi rõ tên cơ quan có
trách nhiệm bảo vệ; người được bảo vệ; lý do chấm dứt biện pháp bảo vệ; thời
điểm kết thúc áp dụng biện pháp bảo vệ .
2. Việc quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ được thông báo bằng
văn bản cho Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
3. Trường hợp Thẩm phán, Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác xét
thấy việc quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo vệ là chưa đúng thì có ý
kiến bằng văn bản và cơ quan có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo
vệ cho đến khi nguy cơ của việc xâm hại không còn nữa.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO VỆ THẨM PHÁN
Điều 14. Trách nhiệm của Thẩm phán
1. Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc tự bảo vệ an toàn bản thân khi thi
hành công vụ; quản lý, bảo mật chặt chẽ thông tin, dữ liệu cá nhân, bí mật đời tư.
2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực cho cơ quan, người có thẩm quyền
về thông tin, tài liệu, căn cứ xác định việc bản thân và thân nhân bị xâm phạm
hoặc đe dọa xâm phạm.
3. Tuân thủ yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng
biện pháp bảo vệ; phối hợp với lực lượng bảo vệ trong thực hiện các biện pháp
bảo vệ.
11
4. Kịp thời đề nghị chấm dứt hoặc từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ khi
không còn hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm.
Điều 15. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân tối cao xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định, quy
trình để phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm, đe dọa xâm phạm
Thẩm phán; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho
Thẩm phán; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các quy định về bảo vệ
Thẩm phán.
2. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, nắm tình hình để kịp
thời phát hiện, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi xâm phạm, đe dọa xâm phạm
Thẩm phán.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn trụ sở, tài sản và bảo vệ bí mật thông tin, tài
liệu hoạt động của cơ quan, tổ chức theo quy định.
4. Thông báo cho chính quyền địa phương, cơ quan Công an, trường học,
cơ quan quản lý truyền thông các thông tin cần thiết về Thẩm phán và thân nhân
của Thẩm phán để có kế hoạch bảo vệ và phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm
phạm, đe dọa xâm phạm theo quy định của Nghị quyết này.
5. Chủ động đề nghị bảo vệ; phối hợp, kịp thời cung cấp cho cơ quan có
thẩm quyền thông tin, tài liệu là căn cứ xác định việc Thẩm phán, thân nhân của
Thẩm phán bị xâm phạm, đe dọa xâm phạm trong các vụ việc cụ thể.
6. Tích cực phối hợp, tuân thủ yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền,
trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ.
7. Tiếp nhận, giải quyết nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định các yêu cầu,
đề nghị áp dụng các biện pháp bảo vệ Thẩm phán.
Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia
1. Thông qua hoạt động giám sát, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm
phán quốc gia có trách nhiệm bảo vệ Thẩm phán theo quy định.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn, chấm dứt các hành vi xâm phạm, đe dọa xâm phạm Thẩm phán.
3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc xác minh, làm rõ nội dung đề nghị bảo vệ
Thẩm phán theo văn bản đề nghị về việc bảo vệ Thẩm phán của cơ quan, tổ chức,
cá nhân gửi đến.

12
4. Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia chỉ đạo tổ
chức xem xét việc bảo vệ Thẩm phán; ban hành nghị quyết và thực hiện các quy
định của pháp luật để bảo vệ Thẩm phán, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực
hiện chính sách đối với Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng trong
khi thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ theo quy định của pháp luật, đồng thời
có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị biết.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Công an
Giao Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết về việc tổ chức thực hiện các
hoạt động bảo vệ Thẩm phán và thân nhân của Thẩm phán trong lực lượng Công an.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Ban hành các quy định về việc tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ
Thẩm phán Tòa án quân sự.
2. Bố trí lực lượng để phối hợp thực hiện các yêu cầu bảo vệ Thẩm phán và
thân nhân của Thẩm phán Tòa án quân sự theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 19. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Lãnh đạo, chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong việc chủ động phân
tích, đánh giá thông tin về các mối đe dọa đối với Thẩm phán thông qua chức
năng kiểm sát hoạt động tư pháp để kịp thời dự báo nguy cơ và thông báo Chánh
án Tòa án nơi Thẩm phán công tác và các cơ quan có liên quan.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
1. Phổ biến, giáo dục pháp luật về chế độ bảo vệ Thẩm phán, tiếp nhận
thông tin, chủ động nắm bắt tình hình nơi Thẩm phán và thân nhân Thẩm phán cư
trú để kịp thời giải quyết khi có tình huống phát sinh.
2. Khi tiếp nhận yêu cầu bảo vệ Thẩm phán, Ủy ban nhân dân các cấp trong
phạm vi chức năng, quyền hạn, có trách nhiệm kiểm tra, áp dụng các biện pháp
bảo vệ.
3. Phối hợp kịp thời với các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong
công tác bảo vệ Thẩm phán khi có yêu cầu.
Điều 21. Trách nhiệm của trường học, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan
1. Nhà trường có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, chủ động nắm bắt tình
hình thân nhân của Thẩm phán là người chưa thành niên hoặc không đủ năng lực
13
hành vi dân sự trong thời gian nhà trường trực tiếp quản lý để có kế hoạch thực
hiện các biện pháp phòng ngừa các hành vi xâm phạm.
2. Khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu bảo vệ, Nhà trường phải áp dụng
các biện pháp phù hợp để bảo vệ.
3. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp bảo
vệ theo quy định.
4. Cơ quan quản lý về thông tin truyền thông có trách nhiệm bảo vệ Thẩm
phán theo quy định của pháp luật.
5. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm bảo vệ Thẩm phán; tích cực phối hợp khi
có yêu cầu bảo vệ Thẩm phán.
Điều 22. Trách nhiệm phối hợp
1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp trong
việc hướng dẫn, xây dựng chi tiết quy trình bảo vệ Thẩm phán.
2. Các Tòa án, Viện kiểm sát, Công an các cấp và các cơ quan, tổ chức có
liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ, đánh giá rủi ro đối với Thẩm phán thi
hành công vụ, có kế hoạch bảo vệ thường xuyên, cần thực hiện các biện pháp
bảo vệ trong các tình huống cụ thể, kịp thời báo cáo cấp trên trong các trường hợp
khẩn cấp.
Điều 23. Kinh phí hoạt động bảo vệ Thẩm phán
1. Kinh phí cho hoạt động bảo vệ Thẩm phán được bảo đảm từ ngân sách
nhà nước và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả,
công khai và minh bạch.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan quy định chi tiết về việc lập dự toán, phân bổ, quản lý,
nội dung chi và quyết toán kinh phí cho công tác bảo vệ Thẩm phán.

14
4. Kinh phí phục vụ hoạt động bảo vệ Thẩm phán phải được hạch toán
riêng, định kỳ báo cáo, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
5. Ngoài ngân sách nhà nước, cơ quan có thẩm quyền có thể huy động sự
hỗ trợ từ các nguồn hợp pháp khác để phục vụ hoạt động bảo vệ Thẩm phán, bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trong hoạt động tư pháp.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày......tháng......năm 2025.
2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng
dẫn thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ... thông qua ngày...tháng...năm 2025.
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

15
ĐỀ CƯƠNG- MỤC LỤC
Chương I .............................................................................................................................. 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.......................................................................................... 1
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ........................................................ 1
Điều 2. Giải thích từ ngữ ................................................................................................ 1
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Thẩm phán ......................................................................... 2
Điều 4. Những hành vi bị nghiêm cấm .......................................................................... 2
Chương II ............................................................................................................................ 3
NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ................................................... 3
BẢO VỆ THẨM PHÁN ..................................................................................................... 3
Điều 5. Nội dung bảo vệ Thẩm phán ............................................................................. 3
Điều 6. Biện pháp bảo vệ sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trong giải quyết, xét xử
vụ án, vụ việc ............................................................................................................................. 4
Điều 7. Biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn ........... 4
Điều 8. Biện pháp bảo vệ bí mật, dữ liệu cá nhân của Thẩm phán .............................. 5
Điều 9. Biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và
lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán ........................................... 6
Điều 10. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm của Thẩm
phán ............................................................................................................................................. 7
Điều 11. Trình tự, thủ tục bảo vệ vị trí công tác; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
và dữ liệu cá nhân của Thẩm phán ............................................................................................. 8
Điều 12. Trình tự, thủ tục bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài
sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của Thẩm phán, thân nhân của Thẩm phán ............. 9
Điều 13. Quy định về việc chấm dứt hoạt động bảo vệ .............................................. 10
Chương III ......................................................................................................................... 10
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN TRONG
THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO VỆ THẨM PHÁN ........................................................................ 10
Điều 14. Trách nhiệm của Thẩm phán......................................................................... 10
Điều 15. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân ................................................................ 11
Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia ...... 11
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Công an ....................................................................... 12
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng ................................................................. 12
Điều 19. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ........................................ 12
16
Điều 21. Trách nhiệm của trường học, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan 12
Điều 22. Trách nhiệm phối hợp ................................................................................... 13
Điều 23. Kinh phí hoạt động bảo vệ Thẩm phán......................................................... 13
Chương IV ......................................................................................................................... 14
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ............................................................................................. 14
Điều 24. Điều khoản thi hành ...................................................................................... 14
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!