• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1322/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm dịch vụ trên môi trường số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/03/2026 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1322/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1322/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1322/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1322/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên
môi trường số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính
tr v đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s
quc gia;
Căn cứ Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính ph v
sửa đổi, b sung cp nhật Chương trình hành động ca Chính ph thc hin Ngh
quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá phát
trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia;
Căn cứ Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 ca Chính ph
v sửa đổi, b sung, cp nht Ngh quyết s 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
ca Chính ph v sửa đổi, b sung, cp nhật Chương trình hành động ca Chính ph
thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của B Chính tr v
đột phá phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s quc gia;
Căn cứ Quyết định s 4214/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025 ca B
trưởng B Khoa hc Công ngh v việc ban hành Chương trình Thúc đy tiêu
dùng sn phm, dch v trên môi trường s;
Theo đề ngh của Giám đốc S Khoa hc Công ngh ti T trình s
807/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thúc đy tiêu dùng
sn phm, dch v trên môi trường s trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
1322
07
3
2
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Giám đốc S Khoa
hc Công ngh, Th trưởng các s, ban, ngành, Ch tch y ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; Th trưởng các quan, đơn vị các nhân liên quan
chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- TTUB: CT, các PCT UBND TP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Các s, ban, ngành; CA Thành ph;
- TT.CĐS TP; TT.PVHCC TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng VX, KT, TH;
- Lưu: VT (VX-TrN).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s đòn by chiến lược,
phương thức để tạo đột phá, hin thc hóa các mc tiêu phát trin kinh tế s
hi s bn vng trên quy mô quc gia.
2. Ly nim tin s làm nn tng. Mi hoạt động tiêu dùng sn phm, dch v
trên môi trường s phải được an toàn, minh bch, tin li; bảo đảm tuân th pháp
lut và quyn lợi người tiêu dùng.
3. Lấy người dân, doanh nghip làm trung tâm, làm ch th. Mi hoạt động
thúc đẩy tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s phải hướng đến li ích và
tri nghim ca người dân và doanh nghip. Phát huy hiu qu mô hình hp tác gia
Nhà nước (ch th kiến tạo cơ chế, thiết lp tiêu chun, quy chun k thut), Doanh
nghip (ch th đổi mi sáng to, cung cp sn phm, dch v chất lượng trên môi
trường số) và Người dân (ch th tích cc tham gia tiêu dùng, phn hồi để nâng cao
chất lượng sn phm, dch v trên môi trưng s).
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Xây dng môi trường tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s tin cy,
minh bch, an toàn da trên ng dng công ngh s; tuân th, áp dng các tiêu chun,
quy chun k thut quc gia.
Nâng cao năng lc s cho người dân, doanh nghiệp đ thúc đẩy hiu qu sn
xut và tiêu th sn phm, dch v trên môi trường s, tạo động lực tăng trưởng kinh
tế s bn vng, gn vi phát trin xã hi s bao trùm trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh.
2. Mc tiêu c th
a) Mục tiêu đến năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến trên địa bàn Thành phố đạt tối thiểu 90%, gắn với ng cao chất lượng
dịch vụ công toàn trình, cá nhân hóa trải nghiệm số.
2
- Tối thiểu 45% sản phẩm được ng nhận là sản phẩm quốc gia, sản phẩm
chủ lực quốc gia, sản phẩm dịch vụ chủ lực, đặc thù ca Thành phố sản phẩm
OCOP được:
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
Hỗ trợ quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ;
Kiểm soát nguồn gốc, chất lượng sản phẩm sau bảo hộ, phục vụ tiêu dùng
trên môi trường số.
- Tối thiểu 35% sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được:
Định danh tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa quốc gia;
Bảo đảm khả năng kết nối, tương tác trao đổi dữ liệu với các hệ thống
truy xuất nguồn gốc của doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Tổ chức thí điểm thành công Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển
đổi số trên địa bàn Thành phố, tập trung vào:
Thanh toán không dùng tiền mặt;
Quản lý bán hàng, kho vận trên nền tảng số;
Kết nối với sàn thương mại điện tử và hệ sinh thái số của Thành phố.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ ký số hoặc chữ điện tửnhân đạt trên
50%, phục vụ giao dịch điện tử, tiêu dùng số và dịch vụ công trực tuyến.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ ng
trực tuyến đạt 99%, hướng tới dịch vụ công số thân thiện, tin cậy, lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm.
- Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận sản phẩm quốc gia, sản phẩm
chủ lực quốc gia, sản phẩm dịch vụ chủ lực, đặc thù cấp tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương và sản phẩm OCOP được:
Đăng ký, bảo hộ và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ;
Kiểm soát nguồn gốc, chất lượng;
Gắn vi hệ sinh thái tu ng s, thương mại điện t truy xut nguồn gc.
- Tối thiểu 70% sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được:
Định danh, tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa quốc gia;
Bảo đảm liên thông, tích hợp dữ liệu với các hệ thống truy xuất nguồn gốc
trong nước và quốc tế.
3
- Tiếp tục triển khai, mở rộng và nâng cao hiệu quả Chương trình hỗ trợ cửa
hàng bán lẻ chuyển đổi số trên toàn địa bàn Thành phố, gắn với phát triển thương
mại điện tử, kinh tế số và tiêu dùng bền vững.
- 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây
(cloud) nội dung trực tuyến trên địa bàn Thành phố triển khai IPv6 only, bảo đảm
hạ tầng số hiện đại, an toàn và sẵn sàng cho các dịch vụ số thế hệ mới.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ ký số hoặc chữ điện tửnhân đạt trên
70%, tạo nền tảng phổ cập cho giao dịch số, tiêu dùng số và kinh tế số.
- Hình thành hạ tầng lưu trữ, tính toán, trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn xanh.
III. NHIM V VÀ GII PHÁP
1. Thúc đẩy đưa sản phm, dch v lên môi trường s
- Nâng cao hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Thành phố, bảo đảm kết nối, liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và cung cấp
thuận tiện các dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai Khung kiến trúc số Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số; bảo đảm các hệ thống thông tin, nền tảng số tuân thủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu tích hợp, chia sẻ và tái sử dụng dữ
liệu.
- Phát triển, vn hành các nn tng s dùng chung ca Thành ph phc v
tiêu dùng số, thương mại điện t và quản lý đô thị.
- Thúc đẩy phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số “Make in
Viet Nam” trong các lĩnh vực tiêu ng, bán lẻ, phân phối, logistics, thanh toán
dịch vụ công.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố, hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử
dụng nền tảng số trong quản bán hàng, thanh toán, chăm sóc khách hàng, mở rộng
kênh phân phối và phát triển thương mại điện tử trên môi trường số.
- Xây dựng chế, chính sách đ phát trin các t chc trung gian ca th
trường khoa hc và công nghệ; hướng dẫn và thi hành các văn bn pháp lut v
chuyn giao công ngh.
2. Trang b k năng số cho người dân
- Tổ chức triển khai “Ngày hội toàn dân học tập số” hằng năm (ngày 10/10)
trên địa bàn Thành phố với c hình thức trực tuyến trực tiếp, kết hợp hội thảo,
tọa đàm, hoạt động trải nghiệm, hướng dẫn sử dụng nền tảng và dịch vụ số cho cộng
đồng.
4
- Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng tại các phường, xã, đặc khu
trong bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, tiện ích số và giao dịch an toàn trên môi trường số.
- Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký, sử
dụng tên miền quốc gia “.vn”, xây dựng hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn thông
qua hoạt động ca T công ngh s cng đồng.
- Tổ chức tập huấn, hội thảo nâng cao năng lực quản hoạt động truy xuất
nguồn gốc; đào tạo, tư vấn cho doanh nghiệp, nhân triển khai truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa.
- Xây dựng phổ biến tài liệu hướng dẫn chuẩn về quy trình truy xuất nguồn
gốc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn phí trên các nền tảng
số của Thành phố.
3. Cung cp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường s
- Phát triển, hoàn thiện hạ tầng số của Thành phố, bao gồm mạng cáp quang
băng rộng tốc độ cao, phủ sóng 5G, mạng thông tin di động 6G các thế h tiếp
theo tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, chợ; từng bước
triển khai IPv6 only đối với các dịch vụ hạ tầng số.
- Triển khai thu phí không dừng tại các bến xe, bãi đỗ xe trong đô thị; đánh
giá hiệu quả để cải thiện quản giao thông, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền
mặt văn minh đô thị nhằm thúc đẩy tiêu dùng dch v s trong lĩnh vc giao thông
đô thị và m rng thanh toán không dùng tin mt trong đời sống đô thị.
- Triển khai các chương trình hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh
hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn, sử dụng các dịch vụ số gắn với tên miền quốc
gia “.vn”.
- Khuyến khích, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 only đối với trung tâm dữ liệu các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây, nội dung số trên địa bàn Thành
phố.
- Hỗ trợ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động
đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng mô hình điểm v thanh toán s tiêu dùng s ti các khu vc
ch truyn thng, trung tâm thương mi và các tuyến ph đi bộ.
4. To lp nim tin s cho người dân
- Tổ chức triển khai, phổ biến thực thi các quy định pháp luật về an tn
thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
trong hoạt động kinh tế hội. Nghiên cu, xây dựng quy định v qun lý, phát
trin ng dng trí tu nhân to (AI), bao gồm: khung đạo đức AI, trách nhim
pháp khi AI gây thit hại, chế bo v d liu nhân trong hun luyn AI
cơ chế th nghim có kim soát (sandbox) cho các ng dng AI ri ro cao.
5
- Đào tạo, bồi dưỡng trc tiếp, trc tuyến để nâng cao nguồn nhân lực về IPv6
only, IPv6 cho 5G, IoT, an toàn thông tin, an ninh mạng phục vụ chuyển đổi số
tiêu dùng số.
- Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng trải nghiệm người
dùng dịch vụ công trực tuyến, góp phần nâng cao mức đhài lòng của người dân,
doanh nghiệp.
- Thúc đẩy phổ cập chữ ký số cá nhân, khuyến khích doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ chữ ký số phát triển ứng dụng đơn giản, dễ sử dụng, chi phí hợp lý; tổ chức
c chiến dịch truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số
mạng xã hội.
- Đẩy mnh tích hp các tin ích tiêu ng, xác thực điện t trên ng dng
VNeID; trin khai xác thc sinh trc hc trong các giao dch thanh toán s thương
mại đin t để phòng chng lừa đảo, bo v ngưi tiêu dùng.
- Ứng dụng các công nghệ mới (Blockchain, AI, IoT, Big Data…) trong hệ
sinh thái truy xuất nguồn gốc, phát hiện gian lận, bảo đảm minh bạch thông tin và
nâng cao niềm tin của người tiêu dùng.
- soát, xây dựng và áp dụng danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
ICT phục vụ phát triển đô thị thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
quan đầu mối, chủ trì tham u Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
triển khai Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số;
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số phục vtiêu dùng số; phi hp vi các
đơn vị liên quan phát trin h tng s, ph sóng 5G, thúc đẩy chuyển đổi IPv6; trin
khai các gii pháp v ch ký snhân.
Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố và B Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán kinh phí do các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, Sở
Tài chính tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh
phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân
cấp ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Công an Thành phố
Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng
trong hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; tăng cường phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử các hành vi vi phạm pháp luật, gian lận, lừa đảo
6
trong giao dịch điện tử, thương mại điện tử; phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về an toàn, an ninh mạng cho người dân và doanh nghiệp.
Triển khai tích hợp định danh điện tử (VNeID) với các nền tảng tiêu dùng số;
đấu tranh với tội phạm công nghệ cao liên quan đến thương mại điện tử.
4. Sở Công Thương
Tổ chức các hoạt động thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, kết nối cung
cầu hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đưa sản phẩm, dịch vlên các sàn
thương mại điện tử và các nền tảng số.
Triển khai các chương trình htrợ hệ thống cửa hàng bán lẻ, đặc biệt c
cửa hàng tạp hóa truyền thống, thực hiện chuyển đổi số theo hướng văn minh, hiện
đại; đồng thời phối hợp triển khai các giải pháp tích hợp dịch vụ số tại điểm bán hàng
như quản nguồn hàng, bán hàng, tài chính, thanh toán không dùng tiền mặt, tiếp
thị, logistics và thương mại điện tử.
Triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động bán hàng tại các chợ; tập trung
các giải pháp chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ trên địa bàn
Thành phố, góp phần tăng khả năng cạnh tranh với các loại hình thương mại khác.
Tăng cường công tác quản lý nnước đối với hoạt động thương mại điện tử;
thực hiện kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Sở Xây dựng
Ch trì, phi hp vi các sở, ngành và đơn vị liên quan t chc trin khai thu
phí không dng ti các bến xe, bãi đỗ xe trong đô thị theo chức năng quản lý h tng
k thuật đô thị; rà soát, đề xut danh mc bến xe, bãi đỗ xe đủ điu kin trin khai;
ng dẫn, đôn đốc các đơn vị qun lý bến bãi đầu tư, cải to h tng k thut, ng
dng công ngh thu phí t động và thanh toán không dùng tin mặt; theo dõi, đánh
giá hiu qu thc hin, tng hợp khó khăn, vướng mc, kp thời tham mưu y ban
nhân dân Thành ph xem xét, điều chnh, hoàn thin hình qun lý, góp phn nâng
cao hiu qu qun lý giao thông và xây dựng đô thị n minh, hiện đại.
6. Trung tâm Chuyển đổi số Thành ph
Triển khai, vận hành kết nối các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung
phục vụ tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số;
Htrợ kỹ thuật cho các sở, ngành, địa phương trong tích hợp, khai thác, sử
dụng nền tảng số, dữ liệu số; phối hợp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối
với các hệ thống liên quan.
7. Sở Nông Nghiệp và Môi trường
Đề xuất tổ chức thực hiện Chương trình Mỗi một sản phẩm (OCOP) trên
địa bàn Thành phố, bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển sản xuất với tiêu thụ
sản phẩm thông qua các nền tảng số và thương mại điện tử.
7
Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung phát triển
sản phẩm OCOP gắn với quản chất lượng, an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất; Ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc, định
danh sản phẩm, minh bạch thông tin phục vụ tiêu dùng trên môi trường số; Nâng cao
giá trị, sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường số của sản phẩm nông nghiệp
và sản phẩm OCOP của Thành phố.
8. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ của Chương trình;
Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dng d toán kinh phí
cho Chương trình thúc đy tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s trên địa
bàn Thành ph theo quy định (nếu có).
Lồng ghép nội dung thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng; định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện theo yêu cầu.
9. Các hội, hiệp hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức các nội dung thực hiện hưởng ứng, triển khai Chương trình.
Tổ chức, công bố các chương trình ưu đãi, khuyến mãi nhằm khuyến khích
người dân, doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, dịch vsố, dliệu số, chữ số, sử
dụng dịch vụ công trực tuyến, sử dụng các sản phẩm số, dịch vụ số.
Đính kèm Bảng phân công chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục Chương trình này.
V. CHẾ ĐỘ THEO DÕI, BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị liên quan định k hằng quý báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định
Trên đây Chương trình Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vtrên môi
trường số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề ngh các cơ quan, đơn v, địa
phương theo chc năng, nhim v, thm quyn được giao t chc thc hin theo các
quy định hiện hành, đảm bo thiết thc, hiu qu, tiết kim; trong quá tnh thc hiện,
nếu khó khăn, vướng mc vượt thm quyn, kp thi phn ánh v S Khoa hc và
Công ngh để tng hp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành ph xem xét, gii quyết./.
Ph lc
BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Đơn vị phối hợp
Kết quả đầu ra
Thời hạn hoàn
thành
Ghi chú
I.
Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN)
1
- Tham mưu UBND Thành phố triển khai
Chương trình.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo
định kỳ.
Các sở, ban, ngành,
UBND phường xã,
đặc khu
Văn bản tham mưu;
Báo cáo định kỳ/đột
xuất.
Hằng quý /năm
Đầu mối chịu
trách nhiệm
chung trước
UBND Thành
phố.
2
- Phát triển hạ tầng số, phủ sóng 5G, 6G,
chuyển đổi IPv6.
- Đào tạo nhân lực IPv6, 5G, IoT, an ninh
mạng.
- Xây dựng danh mục tiêu chuẩn k thuật
ICT cho đô thị thông minh.
Các doanh nghiệp
viễn thông, Trung m
Chuyển đổi số
- Hạ tầng băng rộng,
5G phủ sóng đô
thị/KCN.
- 100% Data Center
dùng IPv6 only
(2030).
Giai đoạn 2026-
2030
Đảm bảo hạ
tầng nhân
lực k thuật
cao.
3
- Nghiên cứu quy định quản lý, khung
đạo đức AI, chế thử nghiệm
(sandbox).
- Ứng dụng Blockchain, AI, Big Data
trong truy xuất nguồn gốc.
- Tháo gỡ chế phát triển Khu công
nghệ cao.
Các viện nghiên cứu
- Khung pháp
/hướng dẫn về AI.
- Các hình ứng
dụng công nghệ mới.
Theo kế hoạch
Tạo hành lang
pháp cho
công nghệ
mới.
4
- Hỗ trợ đăng shữu trí tuệ (SHTT),
quản lý tài sản trí tuệ.
Sở Công Thương, S
Nông nghiệp Môi
Trường
- 45% (2026) -> 60%
(2030) sản phẩm chủ
Thường xuyên
Nâng cao giá
trị niềm tin
sản phẩm.
9
- Đào tạo, vấn, ban hành tài liệu truy
xuất nguồn gốc.
- Phát triển tổ chức trung gian thị trường
KHCN.
lực được bảo hộ
SHTT.
- Tài liệu hướng dẫn
chuẩn.
5
Triển khai giải pháp chữ số nhân
giá rẻ, dễ dùng; truyền thông phổ cập.
Các nhà cung cấp dịch
vụ CA
Tỷ lệ dân số trưởng
thành chữ số
>50% (2026) -> >70%
(2030).
Thường xuyên
Phổ cập công
cụ xác thực
số.
II.
Sở Tài chính
6
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình.
Sở KHCN, các đơn vị
thụ hưởng
Quyết định phân bổ
ngân sách; Báo cáo
quyết toán.
Hằng năm/K
ngân sách
Đảm bảo
nguồn lực tài
chính đúng
quy định.
III.
Công an Thành phố
7
- Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh
mạng cho tiêu dùng số.
- Đấu tranh tội phạm công nghệ cao, lừa
đảo thương mại điện tử.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức an
toàn mạng.
Sở KHCN, Trung tâm
Chuyển đổi số
Môi trường tiêu dùng
an toàn; Giảm thiểu
lừa đảo mạng.
Thường xuyên
Bảo vệ người
dân doanh
nghiệp trên
không gian
mạng.
8
- Tích hợp VNeID với các nền tảng tiêu
dùng số.
- Triển khai xác thực sinh trắc học trong
thanh toán.
Các đơn vị quản
nền tảng, Ngân hàng
Tiện ích tiêu dùng tích
hợp trên VNeID; Giao
dịch sinh trắc học an
toàn.
Thường xuyên
Xác thực danh
tính điện tử
chính xác.
IV.
Sở Công Thương
9
- Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử
thông qua kết nối cung – cầu, hỗ trợ
doanh nghiệp hộ kinh doanh đưa sản
phẩm, dịch vụ lên các sàn nền tảng số.
Các sàn TMĐT,
Doanh nghiệp công
nghệ
- hình bán lẻ số thí
điểm thành công
- Hệ thống phân phối,
logistics hiện đại.
Giai đoạn 2026-
2030
Thúc đẩy lưu
thông hàng
hóa số; Hỗ trợ
10
- Htrhệ thống bán lẻ, đặc biệt cửa
hàng tạp hóa truyền thống, thực hiện
chuyển đổi số toàn diện tại điểm n
(quản lý, thanh toán, logistics, tiếp
thị…).
- Ứng dụng công nghệ chuyển đổi số
trong hoạt động bán hàng tại các chợ
nhằm nâng cao hiệu quả năng lực cạnh
tranh.
hộ kinh
doanh.
10
Tăng cường công tác quản nhà nước
đối với hoạt động thương mại điện tử;
thực hiện kiểm tra, giám sát theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật.
Cục Quản thị
trường, Công an
Thành phố
Môi trường kinh
doanh lành mạnh, tuân
thủ pháp luật.
Định k /Đột
xuất
Giám sát thị
trường, chống
hàng giả/gian
lận.
V.
Sở Xây dựng
11
- Triển khai thu phí không dừng tại bến
xe, bãi đỗ xe đô thị.
- Rà soát danh mục bến bãi; hướng dẫn
đầu tư hạ tầng.
Đơn vị quản bến bãi
- Danh mục bến bãi đủ
điều kiện.
- Hệ thống thu phí tự
động vận hành.
Theo kế hoạch
Thúc đẩy
thanh toán
không tiền
mặt văn
minh đô thị.
VI.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
12
Tham mưu đề xut và t chc trin khai
Chương trình Mỗi mt sn phm
(OCOP) trên địa bàn Thành ph
S KHCN, S Công
Thương, UBND các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch/Chương
trình OCOP được
trin khai thng nht
Thưng xuyên
13
Phát trin sn phm OCOP gn vi cht
ng, an toàn thc phm, bo v môi
trưng; ng dng công ngh s trong
truy xut ngun gc; nâng cao giá tr
kh năng tiếp cn th trường s ca sn
phm.
S KHCN, Doanh
nghip, Hp tác xã
Sn phm OCOP đáp
ng yêu cu truy
xut, tiêu chun cht
ng
Giai đoạn
20262030
11
VI.
Trung tâm Chuyển đổi số Thành ph
14
- Vận hành, kết nối các nền tảng số dùng
chung.
- Triển khai Khung kiến trúc số; đảm bảo
tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu .
- Hỗ trợ kỹ thuật cho các sở ngành.
Sở KHCN
- Hệ thống hoạt động
ổn định, liên thông .
- An toàn hệ thống.
Thường xuyên
Đảm bảo k
thuật cho hệ
sinh thái số
Thành phố.
15
- Nâng cao hiệu quả Hthống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; kết nối
Cổng DVC quốc gia.
- Áp dụng tiêu chuẩn trải nghiệm người
dùng.
Văn phòng UBND
Thành ph
Tỷ lệ hài lòng DVC
trực tuyến: 90%
(2026) -> 99% (2030)
Thường xuyên
Nâng cao chất
lượng phục vụ
người dân.
VII.
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu
16
- Tổ chức "Ngày hội toàn dân học tập số"
(10/10).
- Phát huy Tổ công nghệ số cộng đồng
hướng dẫn người dân.
Tổ công nghệ số cộng
đồng
Người dân thành thạo
kỹ năng số cơ bản.
Ngày 10/10
hằng năm &
Thường xuyên
Phổ cập k
năng số tới
cộng đồng
dân cư.
17
- Lồng ghép nội dung vào kế hoạch
ngành/địa phương.
- H trợ người dân đăng tên miền
".vn".
- y dựng điểm thanh toán số tại khu
vực chợ truyền thống, Trung tâm thương
mại, các tuyến phố đi b.
Sở KHCN (đầu mối
tổng hợp)
- Kế hoạch triển khai
chi tiết.
- Các khu vực thanh
toán số văn minh.
Hằng quý (báo
cáo)
Thực hiện các
mục tiêu cụ
thể tại địa
bàn/lĩnh vực
quản lý.
VIII
Các hội, hiệp hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành phố
18
Tổ chức các nội dung thực hiện hưởng
ứng, triển khai Chương trình.
Sở Công Thương,
Các hội, hiệp hội
nghề nghiệp; các
doanh nghiệp
- Kế hoạch triển khai
chi tiết.
Thường xuyên
12
19
Tổ chức, công bố các chương trình ưu
đãi, khuyến mãi nhằm khuyến khích
người dân, doanh nghiệp sử dụng sản
phẩm, dịch vụ số, dữ liệu số, chữ ký số,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến, sử dụng
các sản phẩm số, dịch vụ số.
Sở Công Thương,
Các hội, hiệp hội
nghề nghiệp; các
doanh nghiệp
- Kế hoạch triển khai
chi tiết.
- Các Chương trình
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1322/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1322/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×