- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Hà Nội phát triển kinh tế ban đêm
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 34/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Phùng Thị Hồng Hà |
| Trích yếu: | Quy định về phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b, khoản 2, Điều 27 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16) | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 34/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 34/2026/NQ-HĐND |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Thực hiện điểm b, khoản 2, Điều 27 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 04/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Xét Tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tổ chức và vận hành trong thời gian ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 222/BC-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định về phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định phạm vi, điều kiện, ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động, biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vấn đề phát sinh khác để phát triển hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ đối với các khu, tuyến, điểm tổ chức, vận hành trong thời gian ban đêm được xác định phát triển kinh tế ban đêm, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch (Thực hiện điểm b, khoản 2, Điều 27 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16).
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ ban đêm khác ngoài các khu, tuyến, điểm được xác định phát triển kinh tế ban đêm được hoạt động theo quy định chung của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân các cấp của thành phố Hà Nội có các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế ban đêm.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư, cá nhân (gọi tắt là cộng đồng dân cư) tham gia đầu tư, quản lý, khai thác, vận hành sản phẩm, dịch vụ tại các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế ban đêm.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh tế ban đêm (gọi tắt là kinh tế ban đêm) là tổng thể các hoạt động sản xuất, cung ứng, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ văn hóa, du lịch, thương mại, ẩm thực, vui chơi, giải trí, thể thao, công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo và các dịch vụ hỗ trợ được tổ chức, vận hành, hoạt động trong khung thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch.
2. Khu kinh tế ban đêm là khu vực có phạm vi, ranh giới xác định, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép thực hiện thí điểm; có mô hình quản lý, hạ tầng, dịch vụ, tiêu chuẩn vận hành và cơ chế giám sát phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động; có cơ cấu chức năng phù hợp giữa không gian văn hóa, không gian tổ chức sự kiện, không gian công cộng, không gian trải nghiệm, kinh doanh, thương mại, ẩm thực, lưu trú, các không gian phi thương mại phục vụ cộng đồng và các dịch vụ hỗ trợ nhằm phát huy hiệu quả mô hình kinh tế ban đêm.
3. Tuyến kinh tế ban đêm là một hoặc nhiều tuyến đường, phố, trục không gian đô thị có tính liên kết về chức năng, giá trị văn hóa hoặc khả năng liên kết đa ngành, đa lĩnh vực, được cơ quan có thẩm quyền công nhận và cho phép tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực, dịch vụ, thương mại, du lịch và giải trí ban đêm.
4. Điểm kinh tế ban đêm là địa điểm, công trình, không gian, cơ sở hoặc cụm hoạt động có phạm vi xác định, có chức năng tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dịch vụ, thương mại, du lịch và giải trí ban đêm.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động và quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tổ chức, vận hành kinh tế ban đêm
1. Hoạt động kinh tế ban đêm thể hiện tinh thần thanh lịch, văn minh của người Hà Nội với tiêu chuẩn là sự tinh tế, tài hoa và khả năng hội tụ tinh hoa của cả nước. Khu phát triển kinh tế ban đêm phải dựa trên lợi thế nguồn lực văn hóa, di sản phong phú và sự đa dạng về sinh thái của Thủ đô, tạo không gian nuôi dưỡng, ươm mầm tài năng nghệ thuật, sáng tạo.
2. Khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm phải phù hợp với Quy hoạch Thủ đô Hà Nội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch văn hóa, du lịch, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và các quy hoạch chi tiết ngành có liên quan.
3. Hoạt động phát triển kinh tế ban đêm phải có bản sắc, có khả năng vận hành bền vững, lấy các ngành công nghiệp văn hóa và công nghiệp sáng tạo làm động lực mũi nhọn, định hình chuỗi giá trị sản phẩm đêm; gắn với di sản và đời sống văn hóa, du lịch chất lượng cao, dịch vụ hiện đại và đô thị thông minh; hình thành các sản phẩm du lịch đêm đặc trưng của Thủ đô, có hàm lượng văn hóa và tri thức cao, giúp kéo dài thời gian lưu trú, gia tăng mức chi tiêu và nâng cao trải nghiệm của khách du lịch; đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường sống của Nhân dân; khuyến khích sự phát triển của các biểu đạt văn hóa mới, tạo không gian nuôi dưỡng và tôn trọng tính đa dạng của nghệ thuật đương đại; thúc đẩy sự giao thoa, đối thoại sáng tạo giữa di sản văn hóa truyền thống với các loại hình nghệ thuật đương đại, nghệ thuật số, nghệ thuật liên ngành.
4. Phát triển mạng lưới không gian hoạt động kinh tế ban đêm phải bảo đảm phân bố hợp lý giữa khu vực trung tâm, khu vực đô thị mở rộng và các không gian có tiềm năng về di sản, văn hóa, du lịch, thương mại, dịch vụ nhằm phát huy giá trị văn hóa và hạn chế tác động tiêu cực đến đời sống cư dân.
5. Mọi hoạt động được tổ chức, vận hành trong thời gian ban đêm phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ di sản văn hóa, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, bảo vệ người tiêu dùng, quyền, lợi ích hợp pháp và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư.
6. Hoạt động kinh tế ban đêm tại di tích, trong khu bảo vệ di tích, khu vực có di tích thuộc danh mục kiểm kê, khu vực trung tâm lịch sử, khu phố cổ, làng cổ, làng nghề truyền thống, không gian tôn giáo, tín ngưỡng và khu vực có yếu tố văn hóa, lịch sử, cảnh quan đặc thù phải tuân thủ pháp luật về di sản văn hóa, quy hoạch di tích, quy chế quản lý bảo vệ và phát huy giá trị di tích; không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa, không gian linh thiêng, tính xác thực và tính toàn vẹn của di sản.
7. Nhà nước khuyến khích và ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, lợi thế thương mại; cải thiện cảnh quan, môi trường, nâng cao chất lượng dịch vụ công, tiện ích công tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm.
8. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm, bảo đảm phù hợp với chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế ban đêm.
9. Phát triển kinh tế ban đêm phải quán triệt triết lý đô thị nhân văn, lấy con người và chất lượng cuộc sống của nhân dân làm trung tâm; đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với quyền được nghỉ ngơi, không gian sống an lành của cộng đồng cư dân; không để các hoạt động kinh doanh ban đêm xâm hại đến quyền an sinh và các giá trị văn hóa truyền thống.
10. Việc bố trí, sử dụng ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế ban đêm phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nhiệm vụ, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, tài sản công, đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác có liên quan.
11. Việc bố trí nguồn lực quản lý nhà nước hoạt động kinh tế ban đêm được điều phối linh hoạt, không làm phát sinh bộ máy, phân công các bộ phận tiếp nhận thông tin tại các đơn vị chuyên môn, tổ chức thực hiện và xử lý các nhiệm vụ phát sinh theo chức năng, thẩm quyền.
Chương II
ĐIỀU KIỆN, THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 5. Điều kiện để công nhận, tổ chức hoạt động kinh tế ban đêm
1. Có địa điểm cụ thể được xác định ranh giới, có tiềm năng thành lập, tổ chức và vận hành khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm; có khả năng huy động cộng đồng dân cư, nghệ nhân, nghệ sĩ, người làm nghề truyền thống, người thực hành di sản văn hóa phi vật thể, nhà sáng tạo, doanh nghiệp, thương nhân tham gia hoạt động kinh tế ban đêm.
2. Có khả năng hình thành sản phẩm kinh tế ban đêm đặc trưng; khuyến khích phát triển các lĩnh vực mũi nhọn của công nghiệp văn hóa như: nghệ thuật biểu diễn đương đại, trình diễn di sản văn hóa ứng dụng công nghệ cao, thiết kế sáng tạo, thời trang, điện ảnh và ẩm thực và các lĩnh vực văn hóa khác mang bản sắc Hà Nội.
3. Có phương án hoạt động để phát triển kinh tế ban đêm, mô hình quản lý và vận hành, quy chế quản lý kinh tế ban đêm theo khu vực, quy định phạm vi, chức năng, loại hình hoạt động, không gian được phép hoạt động, khung thời gian hoạt động, kiểm soát về tiếng ồn, ánh sáng, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, tổ chức giao thông, điểm đón trả khách, bãi đỗ xe, khả năng kết nối giao thông công cộng, phương án về hệ thống chiếu sáng an toàn, tiết kiệm năng lượng, phù hợp cảnh quan, nhà vệ sinh công cộng hoặc phương án cung cấp dịch vụ vệ sinh đạt chuẩn, thu gom rác, y tế, cứu nạn, cứu hộ, điểm thông tin, hỗ trợ du khách, biển chỉ dẫn và thông tin đa ngữ tại khu vực có khách quốc tế, phương án quy hoạch và duy trì tỷ lệ hợp lý các không gian phi thương mại, không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng mở không thu phí để đảm bảo quyền tiếp cận, hưởng thụ văn hóa bình đẳng của người dân và du khách; có phương án phối hợp liên ngành, giải quyết vấn đề phát sinh và chế tài xử lý vi phạm. Có phương án số hoá toàn bộ thông tin các điểm hoạt văn hóa, cơ sở kinh doanh, hạ tầng tiện ích công cộng; cam kết cập nhật trạng thái hoạt động, khung thời gian, các chương trình sự kiện lên hệ thống theo thời gian thực.
4. Có đơn vị, tổ chức, cá nhân vận hành và phương án tổ chức hoạt động kinh tế ban đêm phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của Thành phố.
5. Có trên 50% đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hộ gia đình thường trú đồng thuận tham gia, thành lập khu, tuyến kinh tế ban đêm; đồng thuận của các đại diện các đơn cơ sở, hộ gia đình thường trú có phạm vi liền kề chịu ảnh hưởng của điểm kinh tế ban đêm.
Điều 6. Đề nghị công nhận khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm
1. Căn cứ nguyên tắc, điều kiện về thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân lập hồ sơ đề nghị công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm bao gồm:
a) Đơn đề nghị thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
b) Đề án thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Quy chế hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
d) Biên bản lấy ý kiến đại diện cư dân trong khu vực về việc thành lập khu, tuyến kinh tế ban đêm (đối với các điểm kinh tế ban đêm lấy ý kiến đối với đại diện cư dân liền kề);
đ) Các tài liệu, hồ sơ có liên quan (nếu có).
3. Đề án thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên gọi của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
b) Sự cần thiết thành lập (bao gồm mô tả khái quát về đặc điểm, giá trị văn hóa, di sản văn hóa, phù hợp với đặc điểm của khu, tuyến, điểm theo các nguyên tắc, mô hình tổ chức được quy định tại Nghị quyết này);
c) Mục đích, phạm vi hoạt động dự kiến;
d) Quy mô của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm (xác định ranh giới cụ thể, số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ sở hữu nhà ở, công trình kiến trúc, hộ gia đình thường trú trên địa bàn);
đ) Danh sách di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, di sản tư liệu, phong tục, tập quán, cảnh quan, công trình văn hóa tiêu biểu, công trình kiến trúc có giá trị, trung tâm công nghiệp văn hóa, khu phát triển thương mại và văn hóa, các không gian sáng tạo đương đại, nhà xưởng cũ, di sản công nghiệp có tiềm năng tái thiết thành tổ hợp nghệ thuật, các studio, gallery độc lập, không gian trình diễn nghệ thuật thể nghiệm, không gian công nghệ số (nếu có) trong khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
e) Phương án hoạt động để thúc đẩy các hoạt động văn hóa, sáng tạo gắn với phát triển kinh tế bền vững, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và ngành, nghề truyền thống, thu hút, phát triển du lịch trên địa bàn;
g) Phương án xây dựng, bảo vệ và khai thác cảnh quan, không gian văn hóa, bảo vệ môi trường, chỉnh trang khu vực, hoạt động đầu tư chung cho cơ sở hạ tầng, tiện ích chung (bao gồm các hạng mục đầu tư mới, các khoản nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình tiện ích chung của Thành phố);
h) Dự kiến mô hình quản lý và vận hành của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
i) Kế hoạch, tiến độ triển khai các phương án;
k) Quyền lợi và trách nhiệm của khu phát triển thương mại và văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa (nếu có), cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ sở hữu nhà ở/công trình kiến trúc, hộ gia đình thường trú trong khu, tuyến hoạt động kinh tế ban đêm;
l) Các khoản thu, mức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm; cơ chế quản lý tài chính, các khoản chi;
m) Cam kết về việc bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện về văn hóa kinh doanh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, phát huy giá trị văn hóa, thúc đẩy các hoạt động thương mại, bảo tồn các ngành, nghề truyền thống trên địa bàn, cải thiện đời sống của người dân;
n) Cam kết chuyển giao không bồi hoàn các hạng mục đầu tư của nhà đầu tư vào khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm gắn liền với các công trình kết cấu hạ tầng cho chính quyền địa phương trong trường hợp chấm dứt hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
o) Thông tin về người đại diện của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện thủ tục thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không phải chủ thể chủ trì lập hồ sơ đề nghị;
p) Các bản vẽ phối cảnh, phương án đề xuất về tổ chức lại giao thông, đầu tư cải tạo cảnh quan, hạ tầng (nếu có);
q) Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
4. Quy chế hoạt động của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm có nội dung chính sau đây:
a) Mục tiêu thành lập và hoạt động;
b) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động;
c) Phạm vi hoạt động;
d) Cơ cấu tổ chức quản lý;
đ) Cơ chế tài chính (thu, chi và giám sát tài chính);
e) Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm;
g) Cơ chế bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường;
h) Cơ chế giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm trong quản lý và vận hành;
i) Điều chỉnh, chấm dứt hoạt động khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công nhận
1. Chủ thể lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này gửi 01 (một) bộ hồ sơ tới đơn vị thẩm định.
a) Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân Thành phố Quyết định công nhận, điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt hoạt động tại khu, tuyến kinh tế ban đêm có phạm vi trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên; tại điểm kinh tế ban đêm gắn với di sản được UNESCO ghi danh, di tích quốc gia đặc biệt, di tích tiêu biểu do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý, phố cổ, làng cổ hoặc không gian văn hóa có tính chất đặc biệt;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp nhận hồ sơ và Quyết định công nhận, điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt hoạt động của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại khu kinh tế ban đêm, tuyến, điểm trên địa bàn quản lý.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, đơn vị tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định hồ sơ, khảo sát, đánh giá thực tế các điều kiện thành lập, lấy ý kiến các Sở, ngành đơn vị quản lý các lĩnh vực liên quan.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện sau thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có) từ cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ, Sở Văn hóa và Thể thao trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét và quyết định đối với những hồ sơ thẩm quyền Ủy ban nhân dân Thành phố; Cơ quan chuyên môn quản lý về văn hóa trình Ủy ban nhân dân xã, phường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền.
5. Hồ sơ trình về việc công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm bao gồm:
a) Hồ sơ hoàn thiện theo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định (nếu có);
b) Tờ trình của đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ;
c) Báo cáo thẩm định.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường theo thẩm quyền ban hành quyết định công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm; trường hợp từ chối, văn bản thông báo từ chối phải nêu rõ lý do.
7. Quyết định thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm gồm những nội dung chính sau đây:
a) Tên gọi khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
b) Phạm vi, quy mô, thời gian hoạt động, lĩnh vực hoạt động;
c) Phê duyệt Đề án hoạt động khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
d) Phê duyệt Quy chế của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
Điều 8. Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận và xử lý vi phạm khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm
1. Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập gồm những nội dung sau đây:
a) Sự cần thiết của việc thành lập khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
b) Đánh giá sự phù hợp của Hồ sơ đề nghị thành lập với các điều kiện thành lập và Quy chế của khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm theo quy định tại Nghị quyết này;
c) Hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội của việc công nhận khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm và ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng dân cư tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm (nếu có);
d) Điều kiện bảo đảm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các điều kiện khác;
đ) Kết luận thẩm định và ý kiến đề xuất (Sở Văn hóa và Thể thao đối với những hồ sơ thẩm quyền Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; Cơ quan chuyên môn quản lý về văn hóa cấp xã đối với những hồ sơ thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành).
2. Đơn vị thẩm định thành lập Hội đồng thẩm định gồm có Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, các thành viên khác là đại diện các đơn vị chuyên môn, chuyên gia và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan; Thư ký Hội đồng là đại diện cơ quan chuyên môn về văn hóa và không phải là thành viên Hội đồng.
3. Việc xin ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định có thể thực hiện dưới 02 hình thức: họp xin ý kiến tại chỗ hoặc gửi hồ sơ xin ý kiến. Trường hợp hồ sơ thành lập được gửi xin ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn 03 ngày làm việc các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến phải có ý kiến tham gia gửi về đơn vị chủ trì.
4. Các hoạt động kinh tế ban đêm tại các khu vực có di sản được cơ quan chuyên môn thẩm định, chấp thuận về không gian, thời gian, quy mô, loại hình hoạt động và đánh giá nguy cơ ảnh hưởng đến di sản để đảm bảo các hoạt động không gây tác động tiêu cực hoặc làm ảnh hưởng đến giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, cảnh quan di sản, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa Thăng Long - Hà Nội.
5. Các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn ánh sáng thường xuyên tại điểm kinh tế ban đêm, khu vực công cộng của khu, tuyến kinh tế ban đêm để phục vụ chung, không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật cho hoạt động của khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm, thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định 144/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về hoạt động biểu diễn nghệ thuật và đáp ứng các điều kiện về tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Các hoạt động hội chợ, triển lãm, thương mại thường xuyên tại khu, tuyến kinh tế ban đêm thực hiện thủ tục hành chính được thực hiện thủ tục thông báo một lần cho khoảng thời gian tổ chức thí điểm kinh tế ban đêm tại địa điểm tổ chức và đáp ứng các điều kiện về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
7. Có phương án kiểm soát lượng khách, tiếng ồn, ánh sáng, rung chấn, rác thải, nước thải, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ hiện vật, cấu kiện kiến trúc, cảnh quan, không gian tín ngưỡng, tôn giáo; việc lắp đặt âm thanh, ánh sáng, trình chiếu, sân khấu, biển hiệu, công trình tạm, điểm bán hàng, điểm dịch vụ trong không gian di tích phải đảm bảo không xâm hại, che khuất, làm biến dạng hoặc ảnh hưởng bất lợi đến di tích, cảnh quan môi trường và các hiện vật trong khu vực di tích.
8. Xử lý hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng dân cư. Phản ánh phải được phân loại theo mức độ:
a) Khẩn cấp: các hành vi liên quan đến an ninh, trật tự, cháy nổ, tai nạn, bạo lực, mất an toàn;
b) Nghiêm trọng: ảnh hưởng tiếng ồn kéo dài, rác thải lớn, ùn tắc và các ảnh hưởng, tác động xung đột với cư dân;
c) Thông thường: chất lượng dịch vụ, giá cả, thái độ phục vụ, vệ sinh, môi trường, chỉ dẫn, dịch vụ công cộng;
Thời hạn xử lý phản ánh phải được công khai. Kết quả xử lý được cập nhật trên nền tảng số hoặc báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý.
9. Trường hợp hoạt động kinh tế ban đêm tại khu vực vi phạm quy định của pháp luật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cư dân hoặc có nhiều ý kiến không đồng thuận trong phạm vi chịu tác động trực tiếp, đơn vị quản lý phải rà soát, đối thoại, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động cho phù hợp.
Điều 9. Tham vấn cộng đồng và giám sát hoạt động
1. Trước khi cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc thí điểm khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khu dân cư, hoặc trong khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có di sản văn hóa, cơ quan chủ trì phải tổ chức tham vấn cộng đồng, đánh giá tác động xã hội. Nội dung tham vấn gồm: xác định ranh giới không gian, loại hình hoạt động, thời gian hoạt động, phương án quản lý, giải pháp kiểm soát tiếng ồn, rác thải, giao thông, an ninh, biện pháp phòng cháy, chữa cháy; cơ chế tiếp nhận và xử lý phản ánh; phương án chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm tiếp nhận, xử lý phản ánh của cộng đồng dân cư; đối thoại, hòa giải và xử lý kịp thời khi có xung đột giữa cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp qua Sở Văn hóa và Thể thao báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
Chương III
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KHU, TUYẾN, ĐIỂM KINH TẾ BAN ĐÊM
Điều 10. Quy định về khung thời gian hoạt động
1. Khung thời gian hoạt động của khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có phương án tổ chức, hoạt động kinh tế ban đêm phù hợp với đặc điểm từng khu, tuyến, điểm và mục tiêu hoạt động.
a) Khung thời gian từ 18 giờ đến 22 giờ: áp dụng rộng rãi cho các hoạt động kinh tế ban đêm tại các khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm;
b) Khung thời gian từ 22 giờ đến 02 giờ sáng: áp dụng đối với khu phát triển thương mại và văn hóa và một số các khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm có đầy đủ điều kiện hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lựa chọn loại hình dịch vụ phù hợp, có giấy phép, bảo đảm phương án kiểm soát tiếng ồn, vệ sinh môi trường, ánh sáng, an ninh, trật tự theo quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Khung thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng: được xem xét áp dụng có giới hạn, có chọn lọc tại một số khu vực, tuyến, điểm kinh tế ban đêm tách biệt, có các hoạt động đặc thù, được cơ quan có thẩm quyền cho phép, đáp ứng tiêu chuẩn chặt chẽ về hạ tầng, an ninh, trật tự, quản lý đô thị, phòng cháy, chữa cháy.
2. Cơ chế linh hoạt kéo dài thời gian hoạt động tại các khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm khi có các hoạt động, sự kiện cụ thể được cơ quan có thẩm quyền cho phép và có giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư.
Điều 11. Ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động
1. Các hoạt động lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật: hoạt động biểu diễn nghệ thuật, triển lãm, trưng bày; điện ảnh; trình diễn di sản văn hóa phi vật thể, văn hóa truyền thống được tổ chức tại các không gian công cộng, tuyến phố đi bộ, không gian di sản văn hóa, triển lãm, nhà hát, rạp hát, rạp chiếu phim, các thiết chế văn hóa, các địa điểm của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế ban đêm.
2. Khuyến khích các hoạt động lĩnh vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo, nghệ thuật đương đại, liên ngành, các hoạt động ứng dụng công nghệ, số hóa, thiết kế sáng tạo dựa trên nguồn lực văn hóa trong hoạt động kinh tế ban đêm.
3. Các hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch: tham quan du lịch ban đêm, các tour tuyến du lịch đêm, du lịch văn hóa, du lịch trải nghiệm, dịch vụ hướng dẫn du lịch; các dịch vụ phục vụ khách du lịch.
4. Các hoạt động thương mại: hoạt động chợ đêm, phố thương mại đêm, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi hoạt động ban đêm; các hoạt động quảng bá, truyền thông, giới thiệu và bán sản phẩm văn hóa đặc trưng.
5. Các hoạt động dịch vụ ăn uống, ẩm thực: Hoạt động tại các nhà hàng, cơ sở kinh doanh ẩm thực, các tuyến phố ẩm thực, dịch vụ giải khát.
6. Các hoạt động giải trí, thể thao: Các hoạt động vui chơi, giải trí; không gian trải nghiệm văn hóa, sáng tạo; hoạt động thể thao, rèn luyện sức khỏe ban đêm; các hoạt động giải trí hợp pháp khác.
7. Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp: các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp như spa, massage, thẩm mỹ, dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, các câu lạc bộ thể dục: yoga, gym.
8. Các hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ: vận tải hành khách, trông giữ phương tiện, thanh toán thông tin, viễn thông và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Điều 12. Mô hình tổ chức khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm
Khu, tuyến, điểm kinh tế ban đêm được tổ chức dưới một trong các hình sau đây:
1. Do cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý;
2. Do đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý di tích, doanh nghiệp, tổ chức quản lý, khai thác;
3. Do nhiều chủ thể phối hợp quản lý, tổ chức hoặc cá nhân vận hành theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
BIỆN PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH TẾ BAN ĐÊM
Điều 13. Khai thác tài sản công và không gian công cộng
1. Khai thác hiệu quả tài sản công, không gian công cộng thuộc quản lý của thành phố Hà Nội để phục vụ quảng bá, giới thiệu di sản, văn hóa, con người Hà Nội và các hoạt động cộng đồng, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế.
2. Việc khai thác tài sản công, không gian công cộng phát triển kinh tế ban đêm ở các khu vực có di sản văn hóa phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa; gìn giữ giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, cảnh quan; không làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di sản văn hóa, làm sai lệch giá trị của di sản văn hóa, an ninh, môi trường và quyền tiếp cận, hưởng thụ văn hóa của cộng đồng.
3. Quy định việc điều chỉnh phân luồng giao thông hoặc cấm đường vào những khung giờ nhất định, cho phép việc khai thác vỉa hè, lòng đường trong khu, tuyến hoạt động để phục vụ kinh tế ban đêm.
4. Hợp tác công tư, khai thác tài sản công thuộc quản lý của thành phố Hà Nội để phát triển hoạt động kinh tế ban đêm được thực hiện theo các quy định liên quan của Thành phố về nhượng quyền quản lý, cho thuê, liên doanh, liên kết.
5. Hoàn thiện cơ chế tài chính, phí, giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu từ kinh tế ban đêm theo hướng công khai, minh bạch, phù hợp với quy định pháp luật; ưu tiên tái đầu tư cho hạ tầng, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự, chiếu sáng, chỉnh trang đô thị và nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu vực kinh tế ban đêm.
6. Thúc đẩy cơ chế xã hội hóa và hợp tác công - tư trong phát triển kinh tế ban đêm, trong đó Thành phố giữ vai trò kiến tạo thể chế, quy hoạch và giám sát; doanh nghiệp tham gia đầu tư sản phẩm, tổ chức vận hành, dịch vụ bổ trợ và khai thác thương mại.
Điều 14. Biện pháp hỗ trợ
1. Khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm được Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị cung cấp dịch vụ công thuộc Thành phố hỗ trợ như sau:
a) Được ưu tiên đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; chỉnh trang các tuyến phố; tổ chức lại giao thông (nếu có) từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; Tăng cường khả năng kết nối giao thông công cộng, kết nối giữa các khu, tuyến, điểm phát triển kinh tế ban đêm; Bố trí các điểm trông giữ xe và hệ thống giao thông trung chuyển giữa khu vực hạn chế phương tiện, triển khai lộ trình vùng phát thải thấp;
b) Được hỗ trợ quảng bá, truyền thông về khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài; được hỗ trợ tham gia các chương trình quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du theo quy định chung của Thành phố;
c) Được tăng cường biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hỗ trợ y tế và phòng chống dịch bệnh;
d) Được xem xét áp dụng phương án thuê lòng đường, vỉa hè theo quy định của Thành phố phù hợp với nhu cầu, thời gian sử dụng cho hoạt động kinh tế ban đêm;
đ) Được ưu tiên triển khai các giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ, dữ liệu số, tích hợp liên thông và khai thác dữ liệu, đa ngành phục vụ công tác quản lý, phát triển hạ tầng kết nối số và tiện ích số tại các khu vực kinh tế ban đêm, hệ thống wifi công cộng, trường truyền ổn định, điểm truy cập thông tin, mã QR chỉ dẫn, kiosk số, biển chỉ dẫn thông minh, camera an ninh, cảm biến môi trường và hạ tầng hỗ trợ thanh toán số;
e) Được triển khai ứng dụng nền tảng dữ liệu an toàn thực phẩm dùng chung của Thành phố tại khu vực kinh tế ban đêm nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong hoạt động tại khu vực.
2. Tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, tổ chức các sự kiện, hoạt động văn hóa nghệ thuật tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm được hưởng hỗ trợ sau đây:
a) Được xem xét cho phép sử dụng các khu vực công, không gian công cộng, vỉa hè, lòng đường, công trình khác thuộc Thành phố quản lý để tổ chức các sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo quy định;
b) Được hỗ trợ kinh phí quảng bá, truyền thông về sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên các phương tiện thông tin, truyền thông thuộc Thành phố theo quy định;
c) Được ngân sách của Thành phố xem xét, hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức, sản xuất chương trình, sự kiện, hoạt động có giá trị đặc sắc về văn hóa, nghệ thuật; có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của Thủ đô hoặc có tác động tích cực đến việc quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người của Thủ đô và đất nước đến cộng đồng quốc tế;
d) Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành công nghiệp văn hóa, quản lý hoạt động kinh tế ban đêm, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thông qua các chương trình tài trợ và vườn ươm doanh nghiệp, thử nghiệm có kiểm soát đối với các sản phẩm công nghiệp văn hóa mới tại khu, tuyến, điểm hoạt động kinh tế ban đêm;
đ) Được hỗ trợ, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao.
4. Khuyến khích mô hình giao cho các doanh nghiệp vận hành, ban quản lý do cộng đồng cư dân chịu trách nhiệm về nhân lực kỹ thuật, an ninh nội bộ, vệ sinh môi trường; cơ quan nhà nước chỉ thực hiện vai trò giám sát, hậu kiểm.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để giải quyết theo thẩm quyền;
b) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 và khoản 5 Điều 33 của Luật Thủ đô trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết;
c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình khi xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;
d) Ban hành hướng dẫn cụ thể các nội dung để tổ chức thực hiện Nghị quyết; Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy định này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại các quy định nêu trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!