• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4752/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 15:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4752/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4752/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4752/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4752/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 5 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics Nghị quyết số 163/NQ-CP
ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao ng lực cạnh tranh phát triển
dịch vụ logistics Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ pduyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương
thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chương trình hành động s 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố
Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kết luận số 912-KL/TU ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường
vụ Thành ủy về nội dung dự thảo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035,
tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
4752
31
7
2
n cứ Kết luận số 173-KLU ny 18 tng 7 năm 2026 của Ban Thường v
Đảng y Ủy ban nhân dân Thành ph về chủ trương ban nh Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân Thành phvề nh động thực hiện Chiến lược pt triển dịch vlogistics
Việt Nam thời k2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2205/-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phban nh Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của
Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-
NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại
Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đnghị của S Công Thương tại T trình s 10215/TTr-SCT ngày 08
tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hin Chiến lược
phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban
nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời k 2025 - 2035, tầm nhìn
đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm các Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy;
- TT Đảng ủy UBND Thành phố;
- Thành viên UBND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng KT, ĐT, DA;
- Lưu: VT, (KT/H.A).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố H Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Trong những năm qua, kinh tế thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ
theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh phát triển
bền vững. Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết
định số 2229/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
thời k 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics thành ngành kinh tế quan trọng, giá trị gia
tăng năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng chuỗi giá trị
toàn cầu.
Trong bối cảnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập tiếp tục giữ vai trò
trung tâm logistics lớn nht cả nước, đầu mối quan trọng trong hệ thống logistics
quốc gia khu vực phía Nam. m 2025, tăng trưởng GRDP của Thành phố đạt
7,53%, tương đương 2.972.939 tỷ đồng, trong đó doanh thu dịch vụ vận tải, kho bãi
(không tính vận tải hành khách) đạt mức tăng trưởng 12,7%, tương đương 568.181
tỷ đồng, chiếm ttrọng 19,1% GRDP của Thành phố. Hiện nay slượng sở hạ
tầng, doanh nghiệp logistics, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng, ICD, kho
trung tâm phân phối
1
và các doanh nghiệp giao nhận quc tế trên địa bàn Thành phố
chiếm tỷ trọng cao trong cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung số lượng lớn doanh nghiệp logistics
đầu ngành trụ sở, trung tâm điều hành cùng với mạng lưới các sở hoạt động
logistics tập trung hoạt động tại khu vực phía Nam, do đó đóng vai trò trung tâm điều
phối của cả khu vực. Sau khi sáp nhập, thành phố hiện địa phương hệ thống
cảng biển lớn
2
nước sâu hiện đại với tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển
chiếm khoảng 70%75% cả nước, tương đương 356,03 triệu tấn, trong đó hàng
container xuất nhập khẩu 13,9 triệu TEUs (tăng 10% so với năm 2024). Lượng
hàng hóa thông quan tại sân bay Tân Sơn Nhất đạt 596,9 nghìn tấn, đứng thứ 2 cả
nước (sau sân bay Nội Bài)
3
. Điều này cho thấy mức độ tập trung cao của hoạt động
1
Thành phố Hồ Chí Minh: 01 Khu Thương mại tự do gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ, hơn 41 Trung tâm
logistics, hơn 1.550 kho bãi các loại, 103 Cảng biển, cảng sông lớn; 203 cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu lớn nhất
tải trọng 232.000 DWT (); 16 Cảng cạn - Cảng ICD; 38 Cảng thủy, Bến thủy nội địa; 03 Ga đường sắt; 02 Cảng
hàng không.
2
Hệ thống cảng biển của TP.HCM xếp hạng 22 trên thế giới về sản lượng container. Trong m 2026, nhiều dự án
cảng biển, cảng thủy đang thực hiện đầu tư: Cảng biển Gemalink 2A, Cảng Tổng hợp và container Cái Mép Hạ, Cảng
An Tây, An Điền,...
3
Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2025 của Bộ Công Thương.
4752
31
7
2
logistics tại Thành phố, đồng thời khẳng định vai trò đầu tàu” trong hệ thống
logistics quốc gia.
Hoạt động logistics trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã sự chuyển dịch
theo hướng hiện đại, đa dạng hóa và gia tăng giá trị, mức độ tự động hóa cao, trong
đó Thành phố hiện đang địa phương đi đầu trong việc tiếp cận chuyển đổi số
triển khai các hình logistics hiện đại. Các dịch vụ logistics tích hợp, logistics
phục vụ thương mại điện tử, logistics đô thị logistics xanh đang dần phát triển
mạnh. Việc ứng dụng công nghệ trong quản kho bãi, vận tải phân phối hàng
hóa từng bước được đẩy mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai
thành lập Khu thương mại tự do Thành phố gắn với cảng biển tại khu vực Cái Mép
Hạ và Trung tâm Tài chính Quốc tế cùng các chính sách ưu đãi vượt trội cho thấy
Thành phố Hồ Chí Minh đang bước sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu, hướng
tới logistics thông minh, xanh sạch tích hợp đầy đủ cấu trúc hệ sinh thái logistics
theo tiêu chuẩn quốc tế.
Ngoài ra, Thành phHồ Chí Minh còn trung tâm đào tạo nguồn nhân lực,
xúc tiến, kết nối phát triển ngành logistics của cả nước. Trong những năm qua,
Thành phố đã đăng cai nhiều skiện, diễn đàn, hội chợ và triển lãm logistics quy
lớn, thu hút sự tham gia của đông đảo doanh nghiệp, tchức trong ngoài nước.
Qua đó, góp phần nâng cao vị thế của Thành phố trong mạng lưới logistics của cả
nước và quốc tế, đồng thời tích cực tham gia thúc đẩy hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm
và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực logistics.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động logistics của Thành phố Hồ Chí
Minh vẫn còn tồn tại một số hạn chế, thách thức như: Hạ tầng giao thông, đô thị,
logistics chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng quá tải tại một số khu vực trọng điểm, đặc
biệt hạ tầng giao thông kết nối giữa c khu vực cảng biển, sân bay, khu công
nghiệp, trung tâm logistics khu vực đô thị còn hạn chế, dẫn đến chi phí vận chuyển
cao, thời gian lưu thông kéo dài; Vận tải đường bộ vẫn chiếm ttrọng lớn, chưa khai
thác tốt tiềm năng tuyến vận tải đường sắt và đường thủy nội địa, góp phần làm cho
chi phí logistics tăng cao
4
so với các nước trong khu vực; Năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong ngành còn hạn chế so với các nước trong khu vực Châu Á,
chưa hình thành nhóm các doanh nghiệp tiên phong thế mạnh về nguồn lực, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số để hỗ trợ, dẫn dắt các doanh nghiệp trong ngành cùng
phát triển và vươn tầm hoạt động ra thị trường nước ngoài.
Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển Thành phố HChí Minh trở thành trung
tâm dịch vụ logistics đẳng cấp quốc tế, cực tăng trưởng chủ yếu của Vùng Đông
Nam Bộ cả nước theo định hướng Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt
Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày
09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố H
Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ
4
Theo Báo o Logistics Việt Nam 2025 của Bộ Công Thương: Chi phí logistics tại Việt Nam cũng như Thành phố
Hồ Chí Minh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, khoảng 16 % GDP năm 2025, cao hơn mức trung bình thế giới
là 11,6% và các nước ASEAN như Singapore (8,5%), Malaysia (13%).
3
logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, với các nội dung cụ thể nsau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn, ngành kinh
tế quan trọng đóng góp đáng kvào GRDP của Thành phố Hồ Chí Minh. Đưa
ngành dịch vụ logistics của Thành phố trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu của
vùng Đông Nam Bộ, cả nước và trở thành một trong những trung tâm logistics hàng
đầu ở khu vực Đông Nam Á, gắn kết chặt chẽ với thị trường quốc tế.
b) Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trthành địa phương tiên phong thí điểm
triển khai các thể chế, chính sách mới, mang tính đột phá nhằm thúc đẩy pt triển
ngành logistics; Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, giải pháp công nghệ,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh cho các hoạt động dịch vụ logistics.
c) Phát triển hệ thống logistics của Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cấu trúc
không gian đô thị hệ thống hạ tầng giao thông chiến lược. Trong đó, các trung
tâm logistics được xem xét đầu trong tổng thể cấu trúc phát triển đô thị của Thành
phố bảo đảm sự đồng bộ với các quy hoạch như: Quy hoạch Thành phố Hồ Chí
Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060 và Quy hoạch tổng
thể của Thành phố...
d) Phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông đa phương thức; hạ tầng công nghiệp, đô thị, thương mại - dịch vụ và hạ tầng
công nghệ thông tin phục vụ hot động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo
kết nối c vùng trong nước quốc tế. Tổ chức lại không gian logistics Thành ph
theo mô hình 03 lớp chức năng gồm: Lớp logistics quốc tế cấp vùng
5
; Lớp logistics
trung chuyển - phân phối
6
Lớp logistics đô thị
7
nhằm tăng cường kết nối hạ tầng
logistics, nâng cao hiệu quả trung chuyển, phân phối ng hóa tối ưu hóa chuỗi
cung ứng. Trong đó, lấy tài chính - công nghệ làm lõi, lấy công nghiệp và cảng biển
làm động lực nhằm phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Thành
phố, đặc biệt là khai thác tiềm năng phát triển kinh tế hàng hải Khu thương mại tự
do; Nghiên cứu kết hợp giữa quy hoạch hạ tầng bến cảng vận tải hàng hóa bến cảng
hành khách để phát huy lợi thế của hệ thống sông ngòi trên địa bàn Thành ph nhằm
giảm tải cho hệ thống giao thông đường bộ.
đ) Phát triển dịch vụ logistics Thành phố trở thành ngành kinh tế có giá tr gia
tăng và hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế,hội, môi trường,
nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Nâng cao
5
Lớp logistics quốc tế và cấp vùng: Tập trung tại khu vực cảng biển, cảng trung chuyển, cảng cạn (ICD) và các đầu
mối giao thông quan trọng, đóng vai trò là cửa ngõ logistics quốc tế của khu vực phía Nam;
6
Lớp logistics trung chuyển và phân phối cấp Thành phố: Bố trí dọc các hành lang giao thông chiến lược như các
tuyến Vành đai, cao tốc và các trục kết nối liên vùng, hình thành các trung tâm logistics quy mô lớn phục vụ hoạt động
trung chuyển, phân phối và dịch vụ hậu cần;
7
Lớp logistics đô thị: Gồm các trung tâm phân phối hàng hóa quy vừa nhỏ phục vụ nhu cầu phân phối trong
đô thị, đặc biệt gắn với hệ thống thương mại điện tử và logistics đô thị thông minh;
4
năng lực cho doanh nghiệp chất lượng hoạt động dịch vụ logistics thông qua
chuyển đổi số, giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch - xanh
đổi mới sáng tạo làm động lực cốt lõi, đột phá để kết nối sâu rộng vào chuỗi cung
ứng và giá trị toàn cầu, góp phần quan trọng vào tiến trình hội nhập quốc tế.
e) Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực
chất lượng cao, cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp; hình thành đi ngũ doanh
nghiệp nòng cốt, khả năng dẫn dắt ngành dịch vụ logistics của Thành phố vươn
tầm hoạt động ra thị trường quốc tế.
2. Mục tiêu
a) Giai đoạn 2026 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm của
Thành phố đạt 8% - 10%
8
.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vlogistics hằng năm đạt 13%
- 16%
9
.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%
10
.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm Thành phố giảm xuống tương đương
11% - 14%
11
.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sdụng các giải pháp chuyển đổi
số đạt 80% - 100% trên tổng số doanh nghiệp logistics
12
tại địa bàn Thành phố.
- 80% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ
chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% trình độ đại học trở lên
13
. Thành lập ít nhất
01 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu lao
động cho cả nước và quốc tế.
- Xây dựng được ít nhất 01 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm
quốc tế
14
.
b) Giai đoạn 2036 - 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm Thành
phố đạt 10% - 12%
15
.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vlogistics hàng năm đạt 12%
- 14%
16
.
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90%
17
.
8
Chỉ tiêu cả nước: 5% - 7%;
9
Chỉ tiêu cả nước: 12% - 15%;
10
Chỉ tiêu cả nước: 70% - 80%;
11
Chỉ tiêu cả nước: 12% - 15%;
12
Chỉ tiêu cả nước: 80%;
13
Chỉ tiêu cả nước: 70% người lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên;
14
Chỉ tiêu cả nước: hình thành 05 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế.
15
Chỉ tiêu cả nước: 7% - 9%.
16
Chỉ tiêu cả nước: 10% - 12%.
17
Chỉ tiêu cả nước: 80% - 90%.
5
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm Thành phố giảm xuống tương đương
9% - 11%
18
.
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sdụng các giải pháp chuyển đổi
số đạt 100% số doanh nghiệp logistics Thành phố
19
.
- Dịch vụ logistics tiếp tục phát triển hiệu qutheo hướng giảm phát thải, góp
phần đưa phát thải ròng của quốc gia về 0
20
.
- 90% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình đ
chuyên môn kỹ thuật, trong đó 60% có trình độ đại học trở lên
21
.
- Phấn đấu Thành phố Hồ Chí Minh ít nhất 02 trung tâm dịch vụ logistics
hiện đại ngang tầm quốc tế
22
.
(Đính kèm theo Phụ lục 1: chỉ tiêu dịch vụ logistics)
II. ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU
1. Đề xuất triển khai các giải pháp đột phá trong xây dựng, hoàn thiện thể
chế pháp luật nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng
cường quản nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với
dịch vụ logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển kinh tế đất
nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng logistics
đồng bộ, hiện đại, chú trọng đầu hạ tầng giao thông vận tải đa phương thức, hạ
tầng năng lượng, công nghiệp, thương mại và hạ tầng số, bảo vệ môi trường, phòng
chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Thúc đẩy liên kết các ngành, lĩnh vực các vùng trong cả nước, hướng đến
kết nối với lãnh thổ, khu vực Châu Á và quốc tế phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của Thành phố theo từng giai đoạn phát triển, làm cơ sở để phát triển dịch
vụ logistics.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics, bảo đảm tăng trưởng
bền vững ngành dịch vụ logistics. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
dịch vụ logistics so với các nước trong khu vực Châu Á, đồng thời nâng cao chất
lượng chuyển đổi sạch xanh các hoạt động dịch vụ logistics dựa trên nền tảng
số, năng lượng sạch.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học, ng nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics,
nâng cao hiệu quả hoạt động logistics gắn vi thúc đẩy sản xuất, xut nhập khẩu, lưu
thông phân phối trong nước và quốc tế.
18
Chỉ tiêu cả nước: 10% - 12%
19
Chỉ tiêu cả nước: 100%.
20
Chỉ tiêu cả nước: đưa phát thải ròng của quốc gia về 0.
21
Chỉ tiêu cả nước: 90% người lao động được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại
học trở lên.
22
Chỉ tiêu cả nước: hình thành 10 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế.
6
6. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả
và chất lượng dịch vụ logistics. Phấn đấu Thành phố H Chí Minh trở thành đầu tàu
cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp chất lượng cao, trở thành trung
tâm đào tạo nguồn nhân lực toàn vùng, có khả năng cung cấp nhân lực cho cả nước
và quốc tế trong lĩnh vực logistics.
7. Nâng cao vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực
dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cungng hiện đại, phát triển đa dạng
các dịch vụ logistics giá trị gia tăng cao đáp ứng nhu cầu trong ớc quốc tế.
Trthành trung tâm logistics cảng trung chuyển quốc tế ng đầu khu vực Châu Á.
III. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản nhà nước nâng
cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- soát, đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật
liên quan nhằm hoàn thiện hthống pháp luật đồng bộ, tạo sở pháp thống
nhất nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics, đồng thời gắn với kế
hoạch tái cấu các ngành, lĩnh vực như: quy hoạch, đất đai, công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ, thương mại, đô thị, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, hải
quan
- Triển khai đầy đủ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp logistics
theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ vChương
trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Triển
khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp cho doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh
doanh; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/05/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về
cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics.
- Nghiên cứu đề xuất quy định chế, chính sách đặc thù liên quan đến lĩnh
vực logistics vào dự thảo Luật Đô thị đặc biệt của Thành phố theo hướng tạo điều
kiện thuận lợi tối đa cho đu tư kinh doanh dịch vụ logistics; Trọng tâm là các chính
sách về thu hút các nguồn lực xã hội đầu vào hạ tầng và các ngành nghề, lĩnh vực
ưu tiên phát triển dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại.
- Tăng cường triển khai hoạt động tuyên truyền, thực thi vcác Hiệp định
thương mại tự do (FTA), các cam kết, thông lệ, pháp luật quốc tếliên quan kinh
doanh dịch vụ logistics.
- Phổ biến và triển khai thực hiện các tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm
logistics; tiêu chí đo lường vmức đchuyển đổi strong lĩnh vực logistics của
thành phố; Hthống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động
logistics trên địa bàn thành phố sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.
7
- Phối hợp với Bộ y dựng trong ng tác kiểm tra, giám t việc chấp nh
các quy định của pháp luật về giá dịch vụ tại cảng biển và các loại phí, phụ phí cảng
biển, ớc vận tải, container, xếp dỡ,… trên địa n Thành phtheo thẩm quyền
quy định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo minh bạch, hạn chế các vấn đề tiêu
cực về giá dịch vụ logistics, đảm bảo sự công bằng,ng tính cạnh tranh.
- Thành lập Tổ Công tác thúc đẩy hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics cảng
biển Thành phố Hồ Chí Minh để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các
chương trình, chiến ợc, kế hoạch thúc đẩy phát triển ngành logistics; Tham u các
giải pháp tháo gỡ các khó khăn, ớng mắc thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics trên
địa bàn Thành phố.
- soát, đề xuất cấp thẩm quyền triển khai thực hiện các giải pháp cắt
giảm chi plogistics như: cải cách thủ tục hành chính; kết nối giao thông, kết nối
vùng; ban hành cơ chế, chính sách htrợ phát triển dịch vụ logistics.
2. Đẩy mạnh đầu xây dựng, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng
dịch vụ logistics đồng bộ, hiện đại
- Pt triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc
tế đến năm 2035, tầm nhìn đến m 2050 thông minh, hiện đại, tính cạnh tranh trên
khu vực. Tchức soát, tái cấu trúc không gian logistics Thành phố theo mô hình 03
lớp chức ng, tp trung rà soát quy hoạch và phát triển các trung tâm logistics, cảng
biển, cảng cạn khu thương mại tự do gắn với quy hoạch hệ thống giao thông vận
tải đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng
không) phù hợp với tiềm năng, lợi thế phát triển của 03 khu vực tại Thành phố. Từng
bước di dời các cơ sở kho bãi nhỏ lẻ, không phù hợp ra các khu logistics tập trung tại
khu vực cửa ngõ Thành phố, đồng thời bảo đảm sự hài hòa với định hướng phát triển
đô thị hạ tầng giao thông.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Xây dựng Thành phố trở thành
trung tâm dịch vụ lớn của cả nước khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện
đại và có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm,
thân thiện với môi trường. Đồng thời, phát triển mô hình logistics đô thị Thành phố
Hồ Chí Minh tng minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối
ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường của Thành phố.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống logistics chuyên dụng
nhằm nâng cao chất lượng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản trên địa bàn
Thành phố;
- Hoàn thành xây dựng đưa vào hoạt động các khu chức năng thuộc Khu
Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép
Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các chế chính sách áp dụng trong Khu Thương
mại tự do. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức năng thuộc Khu thương
mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng thủy
nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm
khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Trong đó, hình thành ít nhất 02 trung tâm
8
logistics
23
ngang tầm quốc tế hiện đại, quy mô lớn tại các vị trí kinh tế trọng điểm,
các hành lang kinh tế kết nối với hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa, cảng
hàng không cảng bin quốc tế, giữ vai trò đầu mối kết nối phát triển với
chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
- Triển khai thực hiện Đán "Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa cảng cửa ngõ quốc
tế i Mép - ThVải tnh cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước và có tầm cỡ
khu vực Cu Á và thế giới" sau khi được quan có thẩm quyền phê duyệt và Cảng
trung chuyển quốc tế Cần Giờ sau khi lựa chọn được N đầu . Khuyến khích đầu tư
ng cấp khu vực cụm cảng Cái p Thị Vải Cần Githeo mô nh siêu cảng số
24
hthống logistics tích hợp Bản sao số (Digital Twin
25
) vận nh bằng dữ liệu lớn,
tối ưu chuỗi cung ứng, giảm phát thải. Phát triển hệ thống cảng vệ tinh Cát i, Tân
Cng Phú Hữu, Tân Cảng – Hiệp Phước, Cảng Sàin và cụm cảng ICD thuộc khu
vực Phú Mỹ, Tân Pớc tạo chuỗi logistics hiu quả, liên kết ng.
- Phối hợp với By dựng, Cục Hải quan thực thi chế, chính ch cảng
mở, liên thông các cảng trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển. Đồng
thời, phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả công c nạo vét các tuyến,
luồng sông (Soài Rạp, Lòng Tàu,...) để tạo điều kiện thuận lợi cho tàu, thuyền, sà lan
vận chuyển, gomng từ nội đô, trung tâm logistics đến khu vực cảng biển.
- Phối hợp vi Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hình thành Trung
tâm Hàng hải quốc tế - IMC tại Khu vực Cảng biển Thị Vải – Cái Mép Cần Giờ đ
thực hiện vai trò kết nối các giao dịch về dịch vụ hàng hải, dịch vụ tài chính giữa các
trung tâm logistics, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng thực thi chế, chính sách thúc đẩy hình thành
đội tàu biển container trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở
hàng hóa đến các thị trường lớn trên thế giới, đặc biệt là thị trường nội Á. Đồng thời,
khuyến khích hình thành đội sà lan và xe vận tải sdụng nhiên liệu, năng lượng thân
thiện môi trường (như LNG) từng bước chuyển đổi sang phương tiện sử dụng
năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường (như Hydrogen) trên các
hành lang kinh tế của Thành phố, phù hợp với lộ trình và chính sách tại Đề án Kiểm
soát khí thải phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện Đề án “Tối ưu hóa kết nối giao thông
và khai thác các bến cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển số 4” theo Quyết định số
119/QĐ-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
Thành lập Tổ soạn thảo Đề án tối ưu hóa kết nối giao thông khai thác các bến
cảng khu vực thuộc nhóm cảng biển s4”.
23
Giai đoạn 2025-2035: Hình thành 01 Trung tâm trong Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh; Giai đoạn
2035-2050: Hình thành thêm 01 Trung tâm trên địa bàn Thành phố.
24
Theo mục 1, phần III của Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành y
Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030
25
Bản sao số (Digital Twin): Số hóa toàn bộ hạ tầng cảng biển và hạ tầng kết nối; tích hợp hệ thống quản lý khai thác
(TOS) vào hệ thống cộng đồng cảng số (PCS) hoàn chỉnh để tối ưu hóa vận hành.
9
- Huy động các nguồn lực đầu phát triển hạ tầng cung cấp năng lượng, gồm:
điện lưới, điện gió, điện mặt trời áp mái, xăng dầu, khí (LNG, Hydrogen), cùng với
mạng lưới trạm sạc điện, nạp khí các loại năng lượng sạch, năng lượng xanh
khác,... cho phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, thiết bị xếp dỡ, nâng hạ, máy
móc chuyên dụng, tàu biển,... tại các cảng biển, cảng hàng không quốc tế, ga đường
sắt quốc tế, trung tâm logistics,... nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận hành các
phương tiện, máy móc thiết bị vận tải, thúc đẩy phương tiện vận tải chuyển đổi sang
năng lượng sạch, năng lượng xanh. Khuyến khích đầu tư, ứng dụng công nghệ, thiết
bị sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ phát thải knhà
kính; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định ca pháp luật
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Triển khai đầu tư xây dựng và phát triển các trung tâm logistics đã được quy
hoạchcác dự án hạ tầng giao thông liên kết vùng (đường bộ, đường sắt
26
, đường
thủy nội địa, đường biển, đường hàng không) để kết nối các vùng đến các Trung tâm
logistics và cảng biển. Đặc biệt là các dự án hạ tng giao thông trọng điểm theo Phụ
lục 4 Danh mục các Công trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026-2030 kèm theo
Chương trình hành động s03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ
I, Nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra trong giai đoạn 2026-2030.
- Thực hiện mục tiêu hình thành vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics
Đông Nam Bộ (bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương dọc theo trục
quốc lộ 1, quốc lộ 13, quốc lộ 22, quốc lộ 51 qua các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai).
Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc
tế, là cực tăng trưởng chủ yếu của Vùng Đông Nam Bộ và khu vực phía Nam.
- Triển khai các giải pháp hợp tác kết nối, liên kết giữa Thành phố Hồ Chí
Minh với các tỉnh, thành phố của Vùng Đông Nam Bộ và các vùng động lực tăng
trưởng dịch vụ logistics
27
của cả nước trong việc hướng đến phân chia vai trò, phát
huy lợi thế, gắn kết chặt chẽ, btrợ lẫn nhau của các địa phương trong chuỗi dịch vụ
logistics của cả nước.
- Nghiên cứu giải pháp phát triển hạ tầng giao thông kết nối cảng bin - cảng
ng không - các tuyến đường sông trong ng nhằm pt triểnnh lang logistics nối
liền cụm cảng biển Cái Mép - Thị Vải - Cần Giờ với n bay quốc tế Long Thành. Phối
hợp với Bộ Xây dựng triển khai xây dựng mạng ới đường sắt liên vùng, quốc tế theo
quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia
28
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm
26
Triển khai các dự án Quyết định s 1769/QĐ-Ttg ngày 19 tháng 10 năm 2021 ca Th ng Chính ph.
27
Theo QĐ 2229/QĐ-TTg: đến năm 2050 cả nước hình thành 04 vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics: Đồng
bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ, miền Trung, Đồng Bằng Sông Cửu Long.
28
Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới
đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025 Quyết định số 2404/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
10
2050; Trong đó, sớm triển khai xây dựng ga An Bình
29
trở thành ga liên vận quốc tế
giữ vai ttrung tâm logistics đường sắt kết nối các khu, cụm công nghiệp với khu
vực cảng nước sâu Cái Mép Thị Vải của Thành phố; kết nối Thành phố Hồ Chí
Minh với với các tỉnh, thành phố Vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
và cửa khẩu khẩu quốc tế.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
- Triển khai tổ chức hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch hành động thực
hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2030 nhằm thực hiện mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu ổn
định, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực và các sản phẩm
lợi thế của Thành phố, qua đó tạo nguồn cung hàng hóa xuất nhập khẩu ổn định
và bền vững cho ngành dịch vụ logistics phát triển.
- Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công
nghiệp và các khu công nghệ khác để thu hút đầu tư, sản xuất nhằm tạo thêm nhiều
hàng hóa xuất khẩu, góp phần xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics;
Khuyến khích phát triển trung tâm logistics hoặc trung tâm phân phối ngay trong
hoặc liền kề các khu công nghiệp lớn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch, phương án phát triển hạ tầng thương
mại – dịch vụ (Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm Outlet, trung tâm hội
chợ triển lãm, trung tâm phân phối...) nhằm thúc đẩy phát triển logistics đô thị,
logistics chặng cuối
30
.
- Triển khai các hoạt động truyền thông, xúc tiến đầu , thương mại, kết nối
giao thương nhằm quảng bá hình ảnh, tiềm năng và dịch vụ logistics, thu hút các tập
đoàn lớn, đa quốc gia, các tập đoàn bán lẻ, phân phối ln tham gia đầu dự án, kinh
doanh phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án quy lớn, công nghệ
hiện đại và các dự án đầu tư trung tâm điều phối hàng hóa lớn phục vụ cho khu vực
Đông Nam Á, Châu Á.
- Chủ trì xây dựng và triển khai Quy chế phối hợp liên ngành (Sở Du lịch, Sở
Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đầu các Sở ngành liên quan)
trong việc thu hút, hỗ trợ tổ chức các sự kiện MICE
31
trong nước quốc tế; trọng
tâm là hình thành các gói ưu đãi về lưu trú, tham quan và thủ tục nhập cảnh cho các
đoàn MICE.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ
hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục
29
Ga An Bình (phường Dĩ An) là điểm đầu của tuyến đường sắt tuyến đường sắt quốc gia khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh. Trong đó, từ ga An Bình kết nối cụm cảng nước sâu Cái Mép Thị Vải (tuyến Biên Hòa – Vũng Tàu); kết nối
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long qua ga Cần Thơ; kết nối liên vận quốc tế với Cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) và
cửa khẩu Hoa Lư (Thành phố Đồng Nai).
30
Logistics chặng cuối (Last-mile Logistics) là khâu cuối cùng của chuỗi cung ứng, đưa hàng hóa từ trung tâm phân
phối hoặc kho hàng địa phương đến tay người tiêu dùng cuối cùng (người mua lẻ). Dù chỉ chiếm một quãng đường rất
ngắn so với toàn bộ hành trình từ nhà máy, nhưng đây khâu phức tạp nhất, tốn kém nhất tác động trực tiếp
nhất đến trải nghiệm của người dân.
31
Skiện MICE: loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện và khen thưởng. Đây
hình du lịch kết hợp công việc với nghỉ dưỡng, mang lại lợi ích kinh tế, truyền thông và gắn kết cao
11
vụ xuất khẩu tại chỗ; thương mại điện tử xuyên biên giới. Ứng dụng mạnh mẽ thương
mại điện tử để mở rộng kênh phân phối hàng hóa nội địa và xuyên biên giới, tiến tới
trở thành trung tâm giao thương dịch vụ logistics của khu vực.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics
chất lượng dịch vụ logistics
- Tổ chức tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, giao lưu hp tác song
phương, đa phương giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics Thành phố với các hội,
hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp sản xuất, phân phối trong nước với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng như giữa các vùng miền và quốc tế. Từ đó tạo
tiền đề vững chắc để doanh nghiệp chủ động đầu tư ra nước ngoài thu hút đầu tư
từ nước ngoài vào Thành phố gắn với lợi thế của các bên.
- Tổ chức triển khai áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch
vụ logistics Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics các địa pơng sau
khi Bộ Công Thương ban hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chuyển đổi
xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch thực
hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics trên địa bàn Thành phố theo
Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, tập trung thúc đẩy
chuyển đổi số ứng dụng công nghệ hiện đại như: khuyến khích, hỗ trợ các hoạt
động nghiên cứu đổi mới sáng tạo; xây dựng hệ sinh thái nền tảng số và làm chủ các
công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics (AI, IoT, tự động hóa) thông
qua hợp tác với các tập đoàn logistics quốc tế;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh
trong lĩnh vực dịch vụ logistics. Hình thành các trung tâm nghiên cứu và phát triển
(R&D) logistics; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa lộ trình, tự động hóa kho bãi nhằm
tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, giảm chi p và thời gian thực thi thủ tục hành chính,
giảm thời gian thông quan hàng hóa. Phát triển thị trường công nghệ mạng lưới
các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ vdịch vụ logistics, hệ
thống sở dữ liệu dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp logistics
hiện đại.
- Triển khai thực hiện Đề án thông quan tập trung để tối đa hóa sự hài hòa thủ
tục hải quan giữa các quan Hải quan
32
hình hi quan số, hải quan thông
minh nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Hướng dn, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vlogistics áp dụng đạt các tiêu chuẩn,
chứng chỉ về tăng trưởng xanh tăng trưởng bền vững (cảng xanh, vận tải xanh,
năng lượng xanh, hạ tầng xanh) phù hợp vi tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; qua đó
thúc đẩy lộ trình trung hòa các-bon thông qua các giải pháp giảm phát thải, trao đổi
và bù trừ tín chỉ các-bon.
32
Chi cục Hải quan Khu vực II sẽ triển khai thực hiện theo Kế hoạch của Cục Hải quan.
12
- Chú trọng phát triển, nhân rộng mô nh logistics nội bộ
33
, logistics ngược
34
ứng dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất gắn với thương mại, xuất nhập
khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế.
- y dựng hệ thống sở dliệu dùng chung về logistics, bản đồ số vhạ
tầng logistics (trung tâm logistics, cảng biển, kho bãi, vận tải, hải quan, ...) nhằm tối
ưu hóa vận chuyển luồng hàng hóa.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Phấn đấu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu tàu cả nước về
đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp và chất lượng cao. Thành lập ít nhất 01 trung
tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics của Thành phố thực hiện chức năng nghiên cứu,
đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn v logistics cho Thành phố toàn vùng,
khả năng cung cấp nhân lực chất lượng cao cho cả nước và quốc tế.
- Phối hợp với Bộ Giáo Dục Đào tạo triển khai thực hiện Btiêu chuẩn
nghề nghiệp và khung trình độ quốc gia đào tạo nghề về logistics gắn với tính chất,
đặc thù và nhu cầu của doanh nghiệp logistics trên địa bàn Thành phố.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực về logistics. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội n
giáo viên, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đào tạo hoạt động dịch vụ logistics.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm kết nối các sở đào to, doanh nghiệp
logistics trong nước với các tổ chức đào tạo nước ngoài nhằm hoàn thiện, nâng tầm
chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
- Tchức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng knăng, kiến thức
kết hợp trải nghiệm thực tế về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đàm phán, kết,
thực hiện hợp đồng, xử tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics trong môi
trường thương mại toàn cầu,... cho đội ngũ cán bộ, công chức quản nhà nước
doanh nghiệp logistics của Thành phố.
8. Phát huy vai trò của các Hiệp hội các doanh nghiệp tiên phong trong
lĩnh vực dịch vụ logistics
- Nâng cao vai trò của Hiệp hội logistics Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh
trong việc chủ động tổ chức các hoạt động kết nối với các hiệp hội ngành hàng, doanh
nghiệp trong nước quốc tế nhằm từng bước hình thành hệ sinh thái, chuỗi cung
ứng hiện đại, phát triển thị trường, xây dựng uy tín, thương hiệu, giá trị gia tăng đáp
ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
33
Logistics nội bộ (Internal Logistics): tập hợp tất cả các hoạt động quản lý, vận chuyn lưu kho diễn ra bên
trong phạm vi vật lý của một tổ chức (như nhà máy, kho hàng, trung tâm phân phối hoặc một khu công nghiệp).
34
Logistics ngược: là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy của ng a, nguyên vật liệu và thông
tin liên quan từ điểm tiêu thụ quay trở về điểm xuất phát (nhà sản xuất hoặc điểm thu hồi).
13
- Duy trì đổi mới chế đối thoại thường niên thông qua Diễn đàn Logistics
Thành phố Hồ Chí Minh Diễn đàn Logistics các khu vực, Diễn đàn Logistics Việt
Nam và các hội nghị, tọa đàm tham vấn định kỳ hàng năm. Phát huy vai trò của Hiệp
hội logistics Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc làm cầu nối giữa các
quan quản lý nnước trung ương địa phương với các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát
triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài
với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan tỏa, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Đề án hình thành các doanh
nghiệp logistics tiên phong sau khi được cấp thẩm quyền ban hành. Phấn đấu hình
thành nhóm các doanh nghiệp tiên phong của Thành phnăng lực cạnh tranh cao,
đổi mới sáng tạo, hỗ trợ, dẫn dắt các doanh nghiệp trong ngành cùng phát triển
vươn tầm hoạt động ra thị trường nước ngoài.
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành; khuyến khích các
hoạt động hợp tác, sáp nhập và hợp nhất (M&A) để hình thành các tập đoàn logistics
quy mô lớn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) đối với các dán về hạ tầng logistics,
trong đó tiếp tục tranh thủ sự ủng hộ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các đối tác
công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, tham vấn với các cơ quan, tổ chức
trong nước, các địa phương nước ngoài, các quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam nhằm thúc đẩy phát triển ngành logistics của Thành phố Hồ Chí Minh trở thành
trung tâm dịch vụ logistics quốc tế.
9. Các nhiệm vụ kc
- Phối hợp vi Bộ Công Thương tổ chức đánh giá, dbáo xu hướng thị trường
logistics trong nước và quốc tế phục vụ xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam.
- Tchức sự kiện hưởng ứng Ngày Logistics Việt Nam; Tuần lễ Logistics Việt
NamTriển lãm quốc tế logistics Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
doanh nghiệp logistics và hệ sinh thái dịch vụ logistics quốc gia.
- y dựng nền tảng cung cấp thông tin thị trường chính sách logistics;
cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường
logistics trong ngoài nước cho doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kinh
doanh.
IV. NGUỒN KINH PTHỰC HIỆN
1. Kinh phí đthực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ các nguồn: ngân sách
nhà nước; vốn doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, vốn ODA,
vốn tài trợ, viện trợ khác các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
14
Ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ, đề án tại Kế hoạch sau khi được
cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo phân cấp của pháp luật vngân sách nhà
nước, pháp luật về đầu tư công và các pháp luật có liên quan khác.
2. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ Kế hoạch này theo quy
định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban
nhân nhân xã, phường, đặc khu thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong các Chương
trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội liên quan tổ chức
thực hiện Kế hoạch này. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện
Kế hoạch.
b) Giao Sở Công Thương tập trung bám sát, phối hợp với Sở Tài chính,
Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công
nghiệp, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu
các quan, đơn vị liên quan thực hiện soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung
tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp chung vào Quy hoạch tổng thể
Thành phố; đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở (đường bộ,
đường thủy, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh
tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm
năng, lợi thế phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập.
c) Căn cứ các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Phụ lục
1, 2 ban hành kèm theo Kế hoạch này, tham mưu y ban nhân dân Thành phố
báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm phướng hướng thực
hiện nhiệm vụ trong năm tiếp theo về Bộ Công Thương trước ngày 05 tháng 12.
2. Sở Tài chính
a) n cứ khng n đối ngân ch, nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê
duyệt, trên cơ sở đề xuất của cơ quan đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm
quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân ch văn bản
pháp luật liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vđược giao theo quy định.
b) Phối hợp vi các cơ quan liên quan triển khai hiệu quchế chính sách
đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư theo
quy hoạch được phê duyệt.
3. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm trin
khai xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục 1 và Phụ lục
2 ban hành kèm theo Kế hoạch này hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch
năm của đơn vị, ngành.
15
b) Tổ chức lập dự toán hoc huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
phân cấp quy định của pháp luật hiện hành để triển khai các nhiệm vụ trong Kế
hoạch.
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ các nhiệm vụ giải pháp
trong Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch thực hiện phát triển dịch vụ logistics giai
đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 tại địa phương
35
. Đồng thời, chủ động phối
hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện tốt các nội dung công việc như: thông tin tuyên
truyền về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, xúc tiến thu hút đầu tư các dự án hạ
tầng logistics; chủ động xây dựng nền tảng số cung cấp thông tin quy hoạch, địa điểm
quy hoạch dự án logistics ti địa phương cho nhà đầu quan tâm; phối hợp chặt chẽ
với chủ đầu đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hin dự án hạ tầng
logistics.
d) Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công
Thương tổng hợp trước ngày 15 tháng 11.
4. Hiệp hội Logistics Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh hiệp hội,
tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
Căn cứ vào điều kiện thực tế, các hiệp hội, tổ chức liên quan ban hành
Kế hoạch hàng năm để thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các
Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các hoạt động phát
triển ngành dịch vụ logistics đảm bảo góp phần thực hiện đúng phương hướng, mc
tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này./.
35
Thực hiện trong năm 2026
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giai đoạn
2025 - 2035
Giai đoạn
2036-2050
Đơn vị
thực hiện
1
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong
tổng sản phẩm của Thành phố
%
8 - 10
10 12
Thống kê
Thành phố
2
Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ
logistics hằng năm
%/năm
13 - 16
12 14
Thống kê
Thành phố
3
Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vlogistics
%
70 - 80
80 90
Thống kê
Thành phố
4
Chi phí logistics so với tổng sn phẩm Thành phố
giảm xuống tương đương
%
11 - 14
9 11
Thống kê
Thành phố
5
Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các
giải pháp chuyển đổi số.
%
80 - 100
100
Sở Khoa học
và Công nghệ
6
Người lao động trong ngành dịch vụ logistics được
đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó có trình
độ đại học trở lên
%
80% (trong đó
có 50% trình độ
đại học trở lên)
90% (trong
đó có 60%
trình độ đại
học trở lên)
Sở Nội vụ
7
Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn nhân
lực logistics chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu lao động
cho cả nước và quốc tế
Trung tâm
đào tạo
01
Đạt
Sở Giáo dục
Đào tạo, Sở Công
Thương
8
Xây dựng ít nhất 02 trung tâm dịch vụ logistics hiện
đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và
phát triển chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế
Trung tâm
logistics
01
(trong khu
thương mại tự
do)
01
(tại vị trí
được quy
hoạch)
Sở Công Thương,
Ban quản lý các
Khu chế xuất và
Công nghiệp
Thành phố
4752
31
7
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Giai đoạn
2025 - 2035
Giai đoạn
2036-2050
Đơn vị
thực hiện
9
Phát triển dịch vụ logistics hiệu quả theo hướng giảm
phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng xanh.
Triển khai các
giải pháp giảm
phát thải,
chuyển đổi sang
các nguồn năng
lượng xanh
Giảm phát
thải ròng
quốc gia về 0
Sở Công thương
và các Sở ngành
có liên quan
10
Hoàn thành xây dựng đưa vào hoạt động Khu
Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng
biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Nghiên cứu mở rộng Khu
thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu
TMTD
01
Mở rộng các
phân khu
chức năng
Ban quản lý các
Khu chế xuất và
Công nghiệp
Thành phố
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
1.
Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản nhà nước nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối
với dịch vụ logistics
1.1
Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật liên quan nhằm hoàn
thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, tạo sở pháp
thống nhất nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển các
dịch vụ logistics, đồng thời gắn với kế hoạch tái
cấu các ngành, lĩnh vực như: quy hoạch, đất đai,
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, đô
thị, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, hải
quan…
các sở, ban,
ngành và
UBND xã,
phường, đặc
khu
Sở Tư pháp
Văn bản quy
phạm pháp luật
Thường xuyên
1.2
Triển khai đầy đủ, hiệu quả các chính sách hỗ
trợ cho doanh nghiệp logistics theo Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ vChương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dliệu. Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ vừa, hộ kinh
doanh; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/05/2025
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành
và UBND xã,
phường, đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
Hàng năm
4752
31
7
2
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân
Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025
của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát triển kinh
tế nhân, áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh nhằm thúc đẩy chuyển
đổi số trong lĩnh vực logistics
1.3
Nghiên cứu đề xuất quy định chế, chính sách
đặc thù liên quan đến lĩnh vực logistics vào dự
thảo Luật Đô thị đặc biệt ca Thành ph theo
hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đu kinh
doanh dịch vụ logistics; Trọng tâm các chính
sách về thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào hạ
tầng và các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển
dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Luật của Quốc
hội
2026-2030
1.4
Tăng cường triển khai hoạt động tuyên truyền,
thực thi về các Hiệp định thương mại tự do (FTA),
các cam kết, thông lệ, pháp luật quốc tế liên
quan kinh doanh dịch vụ logistics
Sở Công
Thương
Bộ Công Thương,
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
liên quan
Chương trình,
kế hoạch
Hàng năm
1.5
Phổ biến triển khai thực hiện các tiêu chí
phân loại, phân hạng trung tâm logistics; tiêu chí
đo lường về mức độ chuyển đổi số trong lĩnh vực
logistics của thành phố; Hệ thống tiêu chuẩn, quy
chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động
Sở Công
Thương
Bộ Công Thương,
Các bộ, ngành
hiệp hội liên quan
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 - 2035
3
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
logistics trên địa bàn thành phố sau khi cấp thẩm
quyền ban hành
1.6
Phối hợp với Bộ Xây dựng trong công tác kiểm
tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp
luật về giá dịch vụ tại cảng biển các loại phí, phụ
phí cảng biển, cước vận tải, container, xếp dỡ,…
trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền quy
định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo minh
bạch, hạn chế các vn đề tiêu cực về giá dịch vụ
logistics, đảm bảo sự công bằng, tăng tính cạnh
tranh.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Các
sở, ban, ngành
liên quan
Chương trình,
Kế hoạch
Thường xuyên
1.7
Thành lập Tổ Công tác thúc đẩy hỗ trợ phát
triển dịch vụ logistics và cảng biển Thành phố Hồ
Chí Minh để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố triển khai các chương trình, chiến lược, kế
hoạch thúc đẩy phát trin ngành logistics; Tham
mưu các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics trên địa
bàn Thành phố
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành
và các đơn vị có
liên quan
Quyết định của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
Thành phố
2026
1.8
soát, đề xuất cấp thẩm quyền triển khai
thực hiện các giải pháp cắt giảm chi phí logistics
như: cải cách thủ tục hành chính; kết nối giao
thông, kết nối vùng; ban hành chế, chính sách
hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
Sở Công
Thương
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài
Chương trình
2026 - 2035
4
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
1.9
Rà soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung
tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp
chung vào Quy hoạch tổng thể Thành phố; đảm bảo
phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở
(đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng hàng
không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh
tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc
tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm năng, lợi thế phát
triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp
nhập.
Sở Công
Thương
Sở Tài chính, Sở
Xây dựng, Sở Quy
hoạch Kiến trúc,
Ban Quản lý các
khu chế xuất và
khu công nghiệp,
Viện nghiên cứu
phát triển Thành
phố, UBND các xã,
phường, đặc khu và
các cơ quan, đơn v
liên quan
Quy hoạch
tổng thể Thành
phố
2026-2030
2.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng – dịch vụ logistics đồng bộ, hiện đại
2.1
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành
trung tâm dịch vụ logistics quốc tế đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2050 thông minh, hiện đại,
tính cạnh tranh trên khu vực. Tổ chức soát, tái
cu trúc không gian logistics Thành phố theo mô
hình 03 lớp chức năng, tập trung rà soát quy hoạch
phát triển các trung tâm logistics, cảng biển,
cảng cạn khu tơng mại tự do gắn với quy
hoạch hệ thống giao thông vận tải đa phương thức
(đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội
địa, đường hàng không) phù hợp với tiềm năng, lợi
thế phát triển của 03 khu vực tại Thành phố. Từng
bước di dời các sở kho bãi nhỏ lẻ, không phù
hợp ra các khu logistics tập trung tại khu vực cửa
Sở Công
Thương
Viện nghiên cứu
phát triển Thành
phố, Các sở, ban,
ngành, UBND xã,
phường, đặc khu
hiệp hội liên quan
và hiệp hội, doanh
nghiệp liên quan
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 - 2035
5
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
ngõ Thành phố, đồng thời bảo đảm sự hài hòa với
định hướng phát triển đô thị và hạ tầng giao thông
2.2
Tiếp tục triển khai thc hiện hiệu quả Đề án Xây
dựng Thành phố trở thành trung tâm dịch vụ lớn của
cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp,
hiện đại và có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu
lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với
môi trường. Đồng thời, phát triển mô hình logistics
đô thị Thành phố Hồ Chí Minh thông minh, hiện đại
nhằm đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu,
tiết kiệm, thân thiện với môi trường của Thành phố
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
liên quan
Triển khai Đề
án
2026- 2035
2.3
Triển khai thực hin Kế hoạch phát triển hệ
thống logistics chuyên dụng nhằm nâng cao chất
lượng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
trên địa bàn Thành phố
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
liên quan
Quyết định của
Ủy ban nhân
dân Thành phố
2026-2035
2.4
Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các
khu chức năng thuộc Khu Thương mại tự do Thành
phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vc
Cái Mép Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các cơ chế
chính sách áp dụng trong Khu Thương mại tdo.
Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức
năng thuộc Khu tơng mại tdo Thành phố Hồ
Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng
thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt và các
Ban quản lý
các khu chế
xuất và công
nghiệp
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Quyết định của
Ủy ban nhân
dân Thành phố
2026 - 2035
6
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm khi đáp ứng
điều kiện theo quy định.
Hình thành ít nhất 02 trung tâm logistics ngang
tầm quốc tế hiện đi. Trong đó, giai đoạn 2025-
2035: Hình thành 01 Trung tâm trong Khu thương
mại tdo Thành phố Hồ Chí Minh; giai đoạn 2035-
2050: Hình thành thêm 01 Trung tâm trên địa bàn
Thành phố.
Sở Công
Thương; Ban
quản lý các
khu chế xuất
và công
nghiệp
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Trung tâm
logistics
2026 - 2050
2.5
Triển khai thực hiện Đề án "Tiếp tục phát triển,
hiện đại hóa cảng cửa nquốc tế Cái Mép - Thị
Vải thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả
nước và có tầm cỡ khu vực Châu Á và thế giới"
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành
Triển khai Đề
án
2026 - 2035
2.6
Phối hp với Bộ Xây dựng, Cục Hải quan thực
thi cơ chế, chính sách cảng mở, liên thông các cảng
trong cùng một khu vực đ thúc đẩy hàng trung
chuyển.
Chi cục Hải
quan Khu vực
II; Sở Xây
dựng
Các sở, ban, ngành
Triển khai cơ
chế, chính sách
2026 - 2035
2.7
Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện
hiệu quả công tác nạo vét các tuyến, luồng sông
(Soài Rạp, Lòng Tàu,...) để tạo điều kiện thuận lợi
cho tàu, thuyền, lan vận chuyển, gom hàng từ nội
đô, trung tâm logistics đến khu vực cảng biển.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 - 2035
2.8
Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu hình thành Trung tâm Hàng hải quốc tế
- IMC tại Khu vực Cảng biển Thị Vải – Cái Mép
Cần Giờ.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành
Trung tâm
2026 - 2035
2.9
Phối hợp với Bộ Xây dựng thực thi chế,
chính sách thúc đẩy hình thành đội tàu biển
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành
Triển khai cơ
chế, chính sách
2026 - 2035
7
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
container trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng
nhu cầu chuyên chở hàng hóa đến các thị trường
lớn trên thế giới, đặc biệt thị trường nội Á. Đồng
thời, khuyến khích hình thành đội sà lan và xe vận
tải sử dụng nhiên liệu, năng lượng thân thiện môi
trường (như LNG) từng bước chuyển đổi sang
phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường (như Hydrogen) trên
các hành lang kinh tế của Thành phố, phù hợp với
lộ trình và chính sách tại Đề án Kiểm soát khí thải
phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố H
Chí Minh.
2.10
Phối hợp vi Bộ Xây dựng thực hiện Đề án
“Tối ưu hóa kết nối giao thông khai thác các bến
cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển số 4” theo
Quyết định số 119/QĐ-BXD ngày 28/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Thành lập Tổ soạn
thảo “Đề án tối ưu hóa kết nối giao thông khai
thác các bến cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển
số 4”
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành
Triển khai Đề
án
2026 - 2035
2.11
Huy động các nguồn lực đầu phát triển hạ
tầng cung cấp năng lượng, gồm: điện lưới, điện gió,
điện mặt trời áp mái, xăng dầu, khí (LNG,
Hydrogen), cùng với mạng lưới trạm sạc điện, nạp
khí các loại năng lượng sạch, năng lượng xanh
khác,... cho phương tiện vận tải đường bộ, đường
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 - 2035
8
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
thủy, thiết bị xếp dỡ, nâng hạ, máy móc chuyên
dụng, tàu biển,... tại các cảng biển, cảng hàng
không quốc tế, ga đường sắt quốc tế, trung tâm
logistics,... nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận
hành các phương tiện, máy móc thiết bị vận tải,
thúc đẩy phương tiện vận tải chuyển đổi sang năng
lượng sạch, năng lượng xanh. Khuyến khích đầu
tư, ứng dụng công nghệ, thiết bị sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính; đồng thời tăng cường kiểm tra,
giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
3.1
Triển khai đầu xây dựng phát triển các
trung tâm logistics đã được quy hoạch và các dự án
hạ tầng giao thông liên kết vùng (đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng
không) để kết nối các vùng đến các Trung tâm
logistics cảng biển. Đặc biệt các dán hạ tầng
giao thông trọng điểm theo Phụ lục 4 - Danh mục
các Công trình, dự án ưu tiên đầu giai đoạn
2026-2030 kèm theo Chương trình hành động số
03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng
Sở Quy hoạch
Kiến trúc; Sở Công
Thương; Sở, ban,
ngành có liên quan
UBND xã,
phường, đặc khu
Dự án, công
trình
2026 - 2035
9
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I, Nhiệm
kỳ 2025-2030 đã đề ra trong giai đoạn 2026-2030
3.2
Thực hiện mục tiêu hình thành vùng động lực
tăng trưởng dịch vụ logistics Đông Nam Bộ (bao
gồm: Thành phố Hồ Chí Minh các địa phương
dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 13, quốc l22,
quốc lộ 51 qua các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai).
Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là trung tâm
dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế, cực tăng
trưởng chủ yếu của Vùng Đông Nam Bộ khu
vực phía Nam
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành
UBND xã,
phường, đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 - 2035
3.3
Triển khai các giải pháp hợp tác kết nối, liên
kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh,
thành phố của Vùng Đông Nam Bộ và các vùng
động lực tăng trưởng dịch vụ logistics của cả nước
trong việc hướng đến phân chia vai trò, phát huy
lợi thế, gắn kết chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau của các
địa phương trong chuỗi dịch vụ logistics của cả
nước;
Sở Công
Thương
Các tỉnh/ Thành
phố, Các Sở,
ngành, UBND các
xã,phường, đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
2026 2035
Thường xuyên
3.4
Nghn cứu giải pháp phát triển hạ tầng giao
thông kết nối cảng biển - cảng hàng không - các
tuyến đường ng trong vùng nhằm phát triển nh
lang logistics nối liền cụm cảng biển Cái Mép - Thị
Vi - Cần Givới n bay quốc tế Long Thành. Phối
hợp với Bộ Xây dựng triển khai y dựng mạng ới
đường sắt ln vùng theo quy hoạch mạng lưới
đường sắt quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn
Sở Xây dựng
Thành phố Đồng
Nai, Sở Công
Thương, Chi cục
Hải quan Khu vực
II, Các Sở, ngành,
UBND các
xã,phường, đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2035
10
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
đến năm 2050; trong đó, sớm triển khai xây dựng
ga An Bình (phường An) trở thành ga liên vận
quốc tế giữ vai trò là trung tâm logistics đường sắt
kết nối các khu, cụm công nghiệp của Thành phố
với khu vực cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải, kết
nối liên vùng Đồng bằng sông Cửu Long Thành
phố Hồ C Minh, kết nối Thành phố Hồ C Minh
với tuyến đường sắt Xuyên Á.
4.
Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
4.1
Triển khai tổ chức hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp
tại Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược xuất
nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu và hiệp hội
liên quan và hiệp
hội, doanh nghiệp
liên quan
Triển khai Kế
hoạch
2026-2030
4.2
Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, cụm công nghiệp các khu
công nghệ khác để thu hút đầu tư, sản xuất nhằm
tạo thêm nhiều hàng hóa xuất khẩu, góp phần xây
dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics;
Khuyến khích phát triển trung tâm logistics hoặc
trung tâm phân phối ngay trong hoặc liền kề khu
công nghiệp lớn
Ban quản lý
các khu chế
xuất và công
nghiệp; Sở
Công Thương
Sở Quy hoạch –
Kiến trúc, Các sở,
ban, ngành, UBND
xã, phường, đặc
khu và hiệp hội liên
quan và hiệp hội,
doanh nghiệp liên
quan
Triển khai Quy
hoạch, Đề án
2026- 2035
11
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
4.3
Triển khai thực hiện hiệu qu quy hoạch,
phương án phát triển hạ tầng thương mại – dịch vụ
(Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm
Outlet, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm phân
phối...) nhằm thúc đẩy phát triển logistics đô thị,
logistics chặng cuối
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Triển khai quy
hoạch, Đề án
2026- 2035
4.4
Triển khai các hoạt động truyền thông, xúc tiến
đầu , thương mại, kết nối giao thương nhằm
quảng hình ảnh, tiềm năng dịch vụ logistics
thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia, các tập
đoàn bán lẻ, phân phối lớn tham gia đầu dự án,
kinh doanh phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên
những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại
các dự án đầu tư trung tâm điều phối hàng hóa lớn
phục vụ cho khu vực Đông Nam Á, Châu Á
Trung tâm
Xúc tiến
Thương mại
và Đầu tư
(ITPC)
Sở Công Thương,
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Chương trình,
Kế hoạch
Hàng năm
4.5
Chủ txây dựng triển khai Quy chế phối
hợp liên ngành (Sở Du lịch, Sở Công Thương,
Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đầu tư các
Sở ngành liên quan) trong việc thu hút và hỗ trợ tổ
chức các s kiện MICE trong nước và quốc tế;
trọng tâm hình thành các gói ưu đãi về lưu trú,
tham quan và thủ tục nhập cảnh cho các đoàn
MICE
Sở Du Lịch
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu
tư (ITPC), Sở Công
Thương, Các sở,
ban, ngành
Quy chế phối
hợp
2026-2030
12
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
4.6
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ
logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng
công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ
logistics phục vụ xuất khẩu tại chỗ; thương mại
điện tử xuyên biên giới. Ứng dụng mạnh mẽ
thương mại điện tử để mở rộng kênh phân phối
hàng hóa nội địa và xuyên biên giới, tiến tới trở
thành trung tâm giao thương dịch vụ logistics của
khu vực
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường,
đặc khu
Văn bản theo
thẩm quyền
Hàng năm
5.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và cht lượng dịch vụ logistics
5.1
Tổ chức tham gia các diễn đàn đối thoại
chính sách, giao lưu hợp tác song phương, đa
phương giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics
Thành phố với các hội, hiệp hội ngành hàng, doanh
nghiệp sản xuất, phân phối trong nước với doanh
nghiệp vốn đầu nước ngoài (FDI) cũng như
giữa các vùng miền quốc tế. Từ đó tạo tiền đề
vững chắc để doanh nghiệp chủ động đầu ra
nước ngoài thu hút đầu từ nước ngoài o
Thành phố gắn với lợi thế ca các bên
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu
tư (ITPC), Các sở,
ban, ngành; Hiệp
hội Logistics và
Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh,
doanh nghiệp liên
quan
Các hội nghị,
hội thảo, diễn
đàn
2026-2035
5.2
Tổ chức triển khai áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá,
xếp hạng doanh nghiệp dịch vlogistics Bộ tiêu
chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics các địa
phương sau khi Bộ Công Thương ban hành nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
Sở Công
Thương
Bộ Công Thương,
Các sở, ban, ngành;
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố, doanh nghiệp
liên quan
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2027
6
Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
13
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
6.1
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp tại Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ
chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ và Sở,
ban, ngành, UBND
phường, xã, đặc
khu và hiệp hội,
doanh nghiệp có
liên quan
Triển khai kế
hoạch
Hàng năm
6.2
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp tại Chiếnợc Chuyển đổi số Thành phố
Hồ Chí Minh.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các Sở, ban, ngành,
UBND phường, xã,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
có liên quan
Triển khai
Chiến lược
2026-2030
6.3
Hình thành các trung tâm nghiên cứu phát
triển (R&D) logistics; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu
hóa lộ trình, tự động hóa kho bãi nhằm tăng tốc đ
lưu thông hàng hóa, giảm chi phí và thời gian thực
thi thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan
hàng hóa. Phát triển thị trường công nghệ mạng
lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học
công nghệ về dịch vụ logistics, hệ thống sở
dữ liu dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các giải pháp logistics hiện đại
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở, ban, ngành,
UBND phường, xã,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
có liên quan
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2035
6.4
Triển khai thực hiện Đề án thông quan tập trung
nhằm tối đa hóa shài hòa thủ tục hải quan giữa
các quan Hải quan mônh hải quan số, hải
quan thông minh nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động
xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics;
Chi cục Hải
quan Khu vực
II
Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Sở Công
Thương, các Sở,
ban, ngành, UBND
phường, xã, đặc
Triển khai Đề
án
2026-2030
14
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
khu và hiệp hội,
doanh nghiệp có
liên quan
6.5
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ
logistics áp dụng, đạt các tiêu chuẩn, chứng chỉ về
tăng trưởng xanh tăng trưởng bền vững (cảng
xanh, vận tải xanh, năng lượng xanh, hạ tầng xanh)
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; qua đó
thúc đẩy lộ trình trung hòa các-bon thông qua các
giải pháp giảm phát thải, trao đổi trừ tín ch
các-bon
Sở Khoa học
Công nghệ;
Sở Xây dựng;
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Sở
Công Thương
Sở, ban, ngành và
UBND phường, xã,
đặc khu và hiệp
hội, doanh nghiệp
có liên quan
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2035
6.6
Phát triển, nhân rộng mô hình logistics nội bộ,
logistics ngược ứng dụng các giải pháp ứng
dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh trong nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất với thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông
phân phối trong nước và quốc tế
Sở Công
Thương
Viện nghiên cứu
phát triển Thành
phố, Sở Khoa học
Công nghệ, Các sở,
ban, ngành, Hiệp
hội Logistics và
Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2035
6.7
Xây dựng hệ thống sở dữ liệu dung chung
về logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics (trung
tâm logistics, cảng biển, kho bãi, vận tải, hải quan,
...) nhằm tối ưu hóa vận chuyển luồng hàng hóa
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh,
doanh nghiệp
Đề án, Quyết
định phê duyệt
của Ủy ban
nhân dân
Thành phố
2026-2028
7
Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
7.1
Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn
nhân lực logistics của Thành phố thực hiện chức
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Công Thương,
Hiệp hội Logistics
Trung tâm
2026-2035
15
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
năng nghiên cứu, đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ
chuyên môn v logistics cho Thành phố toàn
vùng, khả năng cung cấp nhân lực chất lượng cao
cho cả nước và quốc tế
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
và hiệp hội liên
quan
7.2
Phối hợp với Bộ Giáo Dục và Đào tạo triển khai
thực hiện Bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung trình
độ quốc gia đào tạo nghề vlogistics gắn với tính
chất, đặc thù nhu cầu của doanh nghiệp logistics
trên địa bàn Thành phố
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Sở Công
Thương, Hiệp hội
Logistics và Cảng
biển thành phố Hồ
Chí Minh và hiệp
hội liên quan
Triển khai thực
hiện
2026 - 2035
7.3
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân
lực logistics chất ợng cao ở các trình độ: sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, đại học sau đại học đáp ứng
nhu cầu nguồn nhân lực về logistics; Tập trung đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên,
chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và hoạt
động dịch vụ logistics
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Bộ Giáo dục
Đào tạo, Sở Công
Thương, Hiệp hội
Logistics và Cảng
biển thành phố Hồ
Chí Minh và hiệp
hội liên quan
Đề án, Chương
trình, kế hoạch
2026 - 2035
7.4
Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm kết nối các
sở đào tạo, doanh nghiệp logistics trong nước
với các tổ chức đào tạo nước ngoài nhằm hoàn
thiện, nâng tầm chương trình đào tạo các cấp trong
lĩnh vực logistics
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Bộ Giáo dục
Đào tạo, Sở Công
Thương, Hiệp hội
Logistics và Cảng
biển thành phố Hồ
Chí Minh và hiệp
hội liên quan
Đề án, Chương
trình, kế hoạch
2026 - 2035
16
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
7.5
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ
mới trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát
triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Bộ Giáo dục
Đào tạo, Sở Công
Thương, Hiệp hội
Logistics và Cảng
biển thành phố Hồ
Chí Minh và hiệp
hội liên quan
Đề án, Chương
trình, kế hoạch
Hàng năm
7.6
Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng, kiến thức kết hợp trải nghiệm
thực tế về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đàm
phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp
liên quan đến hoạt động logistics trong môi trường
thương mại toàn cầu,... cho đội ngũ cán bộ, công
chức quản nhà nước doanh nghiệp logistics
của Thành phố
Sở Công
Thương
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
và hiệp hội liên
quan
Đề án, Chương
trình, kế hoạch
Hàng năm
8
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
8.1
Nâng cao vai tcủa Hiệp hội logistics Cảng
biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc chủ động
tổ chức các hoạt động kết nối và các hiệp hội ngành
hàng, doanh nghiệp trong nước quốc tế nhằm
từng bước hình thành hệ sinh thái, chuỗi cung ứng
hiện đại, phát triển thị trường, xây dựng uy tín,
thương hiệu, giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong
nước và quốc tế
Hiệp hội
Logistics và
Cảng biển
thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Công Thương,
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài
Chương trình
2026 - 2035
8.2
Duy trì và đổi mới chế đối thoại thường niên
thông qua Diễn đàn Logistics Thành phố Hồ Chí
Minh và Diễn đàn Logistics các khu vực, Diễn đàn
Sở Công
Thương
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Chương trình,
Kế hoạch
Hàng năm
17
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
Logistics Việt Nam và các hội nghị, tọa đàm tham
vấn định kỳ hàng năm. Phát huy vai trò của Hiệp
hội logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh
trong việc làm cầu nối giữa các quan quản
nhà nước trung ương và địa phương với các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài
8.3
Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ
logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có
vốn đầu nước ngoài với doanh nghiệp trong
nước, tạo tính lan tỏa, cùng liên kết, hợp tác phát
triển.
Sở Công
Thương
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài
Chương trình,
kế hoạch
2026-2035
8.4
Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics
tiên phong
Sở Công
Thương
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước
ngoài; Cơ quan
thông tấn báo, đài
Triển khai Đề
án
2026-2035
8.5
Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp
trong ngành; khuyến khích các hoạt động hợp tác,
sáp nhập hợp nhất (M&A) để hình thành các tập
đoàn logistics quy lớn, đủ sức cạnh tranh trên
thị trường thế giới
Sở Tài chính;
Sở Công
Thương
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước
Chương trình
2026-2035
18
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
ngoài; Cơ quan
thông tấn báo, đài
8.6
Đẩy mạnh hp tác công (PPP) đối với các dự
án về hạ tầng logistics, trong đó tiếp tục tranh thủ
sự ủng hộ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các đối
tác có công nghệ tiên tiến, hiện đại
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Văn bản theo
thẩm quyền
2026-2035
8.7
Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, tham
vấn với các quan, tổ chức trong nước, các địa
phương nước ngoài, các quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển ngành
logistics của Thành phố Hồ Chí Minh trở thành
trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
Hiệp hội
Logistics và
Cảng biển
thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Công Thương,
Các Hiệp hội,
doanh nghiệp trong
nước và nước ngoài
Chương trình
2026 2035
Thường xuyên
9
Các nhiệm vụ khác
9.1
Phối hợp với Bộ Công Thương tchức đánh
giá, dự báo xu hướng thị trường logistics trong
nước quốc tế phục vụ xây dựng Báo o
Logistics Việt Nam
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Văn bản theo
thẩm quyền
Hàng năm
9.2
Tổ chức sự kiện hưởng ứng Ngày Logistics
Việt Nam; Tuần lễ Logistics Việt Nam Triển
lãm quốc tế logistics Việt Nam trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Chương trình,
kế hoạch
Hàng năm
9.3
Phối hợp vi Bộ Công Thương xây dựng hệ
thống sở dữ liệu quốc gia v doanh nghiệp
logistics và hệ sinh thái dịch vụ logistics quốc gia
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Chương trình,
kế hoạch
Hàng năm
19
STT
Nội dung nhiệm vụ, đề án
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
9.4
Xây dựng nền tảng cung cấp thông tin thị
trường chính sách logistics; cung cấp thông tin
về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu
cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho
doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kinh
doanh
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành,
Hiệp hội Logistics
và Cảng biển thành
phố Hồ Chí Minh
Chương trình,
kế hoạch
Hàng năm
9.5
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn
cứ các nhiệm vụ giải pháp trong Kế hoạch này, xây
dựng Kế hoạch thực hiện phát triển dịch vụ
logistics giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm
2050 tại địa phương (thực hiện trong năm 2026).
Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành thực
hiện tốt các nội dung công việc n: thông tin
tuyên truyền về quy hoạch xây dựng, quản đất
đai, xúc tiến thu hút đầu các dự án hạ tầng
logistics; chủ động xây dựng nền tảng số cung cấp
thông tin quy hoạch, địa điểm quy hoạch dự án
logistics tại địa phương cho nhà đầu quan tâm;
phối hợp chặt chẽ với chủ đầu đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án hạ tầng
logistics
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đặc
khu
Các Sở, ban, ngành
có liên quan
Kế hoạch thực
hiện;
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4752/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×