• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4885/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Nâng cao chất lượng và Giá trị Nông sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 15:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4885/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Ban hành Chương trình Nâng cao chất lượng và Giá trị Nông sản gắn với Phát triển thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4885/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4885/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4885/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình Nâng cao chất lượng Giá trị Nông sản
gắn với Phát triển thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định về mức chi cho các hoạt động
khuyến công Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định chính sách đặc thù hỗ trợ cho
các hoạt động xúc tiến thương mại ca Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho
các hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 3787/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 19-CTrHĐ/TU ngày 17 tháng 4 năm 2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo
Kết luận số 219- KL/TW ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Quyết định số 4196/QĐ-UBND ny 09 tháng 7 năm 2026 của y ban
nn n Tnh phban hành Kế hoch hành động thc hin Chiến c xuất
nhập khẩu ng hóa tn địa n Thành phố HC Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 4514/QĐ-UBND ny 22 tháng 7 năm 2026 của y ban
nn dân Thành phố ban hành Cơng trình pt trin ng nghip đô th tn
địa n Thành phHC Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nn đến năm 2050;
Theo đ ngh ca S Công Thương ti Tờ trình số 11221/TTr-SCT ngày 23
tháng 7 năm 2026 T trình s 9730/TTr-SCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
v vic ban hành “Chương trình Nâng cao chất lượng Giá tr Nông sn
gn vi Phát trin th trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030”; ý kiến thng nht ca các thành viên y ban nhân dân Thành ph.
4885
06
8
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Nâng cao
chất lượng Giá tr Nông sn gn vi Phát trin th trường tn đa bàn
Thành ph H C Minh giai đoạn 2026 2030 và các Ph lc kèm theo.
Điu 2. T chc thc hin
1. Giao S Công Thương quan đầu mi trin khai Chương trình;
định k tng hp, báoo y ban nhân dân Thành ph kết qu thc hin.
2. Giao các S, ban, ngành, y ban nhân dân xã, phường đặc khu
căn cứ các ch tiêu, ni dung và gii pháp của Chương trình này, S, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các quan, đơn vị liên quan
căn cứ chức năng nhiệm v ng năm xây dựng và ban hành kế hoch trin khai
thc hiện. Đi vi kinh phí thc hin các ni dung liên quan (đưc giao ch trì
phi hp), các đơn vị xây dng d toán gi S Tài chính thẩm đnh trình y ban
nhân dân Thành ph xem xét, b trí vào ngun vn hoạt động ng năm theo
quy định ca Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dn khác. Định k
báo cáo kết qu thc hin v S Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
Điu 3. Hiu lc thi hành
1. Quyết định này hiu lc k t ngày thay thế Quyết định s
274/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 ca y ban nhân dân Thành ph
phê duyt Chương trình Nâng cao chất ng Giá tr nông sn gn vi Phát trin
th trường trên đa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030.
2. Đối vi các nhim v đã được b tkinh phí trin khai thc hin theo
Quyết đnh s 274/QĐ-UBND nêu trên, các S, ban, ngành, y ban nhân dân xã,
phường và đặc khu tiếp tc trin khai thc hin đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điu 4. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Giám đốc
S Công Thương, Th trưởng các s, ban, ngành, Ch tch y ban nhân dân
phường, xã, đc khu và các t chức, đơn vị, nhân liên quan chu trách nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng KT, ĐT, VX, DA, NCPC, TH;
- Lưu: VT, (KT/H.A).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Nâng cao chất lượng và Giá tr Nông sn gn vi Phát trin th trưng
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm Quyết định s /-UBND ngày tháng năm 2026
ca y ban nhân dân Thành ph)
I. S CN THIT
Trong bi cnh c c t Trung ương đến địa phương đang tp trung xây
dng nhim v, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng hai con số, trong đó đầu tư mnh
m trong vic chuyển đi hình sn xut kinh doanh truyn thng sang mô hình
sn xut xanh, tun hoàn, ng dng công ngh caochuyển đổi s; hình thành
chui giá tr, to giá tr gia tăng cho sản phẩm, hàng hóa đáp ng tiêu chun quc
tế và hướng ti xut khu, phát trin bn vng. Thành tu xut khu năm 2025
ca c ớc đối vi nhóm hàng nông sn, lâm thy sn đạt 50,75 t USD,
chiếm 10,7% cu nhóm hàng xut khu
1
. Tuy nhiên, tình trng ng độc
thc phẩm, nguy mt an toàn thc phm t bếp ăn trường hc, bếp ăn tập th,
quán ăn vỉa đến các sở chế biến nh l nh ởng đến sc khỏe người
tiêung vn tng ngày hin hu nhiều nơi trên khắp c c.
Thành ph H Chí Minh sau khi thc hin ch trương sắp xếp đơn vị
hành chính cp tnh hình chính quyền địa phương 2 cấp, vic soát
“Chương trình Nâng cao chất lượng Giá tr nông sn gn vi Phát trin th
trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030 để ban hành
“Chương trình Nâng cao chất lượng Giá tr Nông sn gn vi Phát trin
th trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030” phù hp
giai đoạn mi, đảm bo tính kh thi, hiu qu của chương trình chính sách
h tr ca Trung ương và Thành ph là hết sc cp bách nhm:
(1) Phát huy vai trò trung tâm kinh tế, thương mại ln nht ca Thành ph,
kh năng dẫn dt các chui cung ng trong khu vc phía Nam c c;
tăng cường kết ni vùng, nâng cao chất ng, giá tr năng lực cnh tranh cho
Nông sn; tạo động lực thúc đẩy tiêu dùng nội địa, kích cu th trường, h tr
tăng trưởng GRDP, đóng góp tích cực vào xut khu chui giá tr Nông sn
Vit Nam.
(2) Khc phc tình trng chui giá tr thiếu bn vng, khó kim soát an toàn
thc phẩm, chi phí đầu bất hp lý, qua nhiều khâu trung gian. Qua đó, hình
thành các chui liên kết doanh nghip theo cm ngành, chui giá tr, chui cung
ng. Khuyến khích các doanh nghip ln dn dt chui cung ng nội địa, kết ni
1
Báo cáo s 01/BC-CTK ngày 05 tháng 01 năm 2026 ca Cc Thng kê báoo tình hình kinh tế - xã hi Q
IV và năm 2025.
4885
06
8
2
vi các doanh nghip nh và va, hp tác xã, h kinh doanh. H tr phát trin các
cm liên kết ngành, nht công nghip h tr, giới hóa, chế biến chế to,
chế biến Nông sn, thc phm.
(3) Hình thành kênh cung cp thông tin v th trường, các yếu t đầu vào -
đầu ra trong sn xut, các công ngh mi, thông tin các rào cn k thut, các
d báo, định hướng v th trường xut - nhp khu, ch trương, chính sách trong
vic phát trin Nông sn, hàng hóa có li thế v nguyên liệu, văn hóa và tri thức
bản địa cộng đồng theo chui giá tr và kinh tế s.
(4) Đẩy mnh hoạt động liên kết sn xut, tiêu th và phát trin th trường
Nông sn, hàng hóa gia Thành ph H Chí Minh và các tỉnh, thành trong nước,
các vùng đã ký kết tha thun hp tác. Tp trung các giải pháp thúc đẩy tiêu th
sn phm của các địa phương thông qua các hoạt động kết ni cung cu,
giao thương đa kênh, liên kết và phát trin th trường theo hình thc trc tiếp
trc tuyến trên các nn tng v thương mại điện tử, qua đó đy mnh tiêu th
sn phẩm trong nước, m rng th trường trong nước xut khẩu đối vi các
sn phẩm đạt tiêu chuẩn trong nước và quc tế.
(5) Thiết lp và hoàn thin h thng logistics hiện đi, trng tâm là h tng
kho lnh mạng lưới trung chuyn chuyên dng nhm ti ưu hóa quy trình
bo qun, gim thiu t l tn tht sau thu hoch, bảo đm duy trì chất lượng
giá tr gia tăng của sn phm t ng sn xuất đến điểm tiêu thụ, đng thi
tiết giảm chi phí lưu thông đ nâng cao năng lc cnh tranh ca Nông sn,
hàng hóa ca Thành ph và các tnh, thành trên th trường nội đa và quc tế.
(6) Liên kết, hp tác kim soát chất lượng Nông sn đảm bo an toàn v
sinh thc phm, truy xut ngun gc t khâu sn xut - phân phi - tiêu th; hình
thành chui cung ng thc phm an toàn, minh bch.
Việc ban hành Chương trình “Nâng cao chất lưng và Giá tr Nông sn gn
vi Phát trin th trường trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 -
2030” sự phi hp đồng b gia chính quyn doanh nghip trong vic
nâng cao, đảm bo chất lưng Nông sn, gii quyết đầu ra bn vững, định hình li
v thế ca Nông sn, hàng hóa Thành ph hoàn toàn cn thiết trong giai đoạn
hin nay.
II. MC TIÊU CH TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
- Nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu, phát trin th trường
kết ni sn xut tiêu th ng sn, hình thành chui cung ng h thng logistics
Nông sn, hàng hóa chất lượng, bn vng gn vi truy xut ngun gc.
- Phát trin th trường, h tr tu th Nông sn (ưu tn sn phm Tick xanh
trách nhim, sn phm OCOP, sn phẩm đt tiêu chun chất lượng trong c
quc tế; gi tt ng sn), sn phẩm đặc tng địa pơng, ng - min, Nông sn
đạt tiêu chun phát trin bn vng, ng dng nông nghipng ngh cao, bảo đảm
kết ni cung cu hàng hóa, dch v theo chui giá tr nhằm thúc đẩy sn xut - tiêu
th Nông sn, hàng a trên đa n Thành ph các vùng trong c c.
3
- Đào tạo ngun nhân lc nâng cao kiến thc, k năng, duy sáng to,
k năng ng dụng thương mại đin t chuyển đi s trong xây dựng thương
hiu phát trin th trường, tiêu th Nông sn, hàng hóa. Đồng thi, nâng cao
k năng kinh doanh, kiến thức đáp ứng được yêu cu trong quá trình hi nhp
kinh tế quc tế ca Thành ph và c c.
- Thúc đẩy phát trin th trường và m rng kết nối giao thương; chú trọng
hình thành các không gian gii thiu Nông sn, hàng hóa nhằm nâng cao năng lực
liên kết tiêu th gia Thành ph H CMinh các địa phương. Tăng cường
ng dng chuyển đổi s nhằm đa dạng hóa kênh phân phi hiện đi hóa các
điểm trưng bày, góp phn tối ưu hóa khả năng tiếp cn trc tiếp th trường
tiêu dùng.
- Hình thành phát trin Không gian trưng bày, giới thiu Nông sn,
sản phẩm đặc trưng vùng miền ca Thành ph và các tnh, thành.
- Nâng cao chất lượng giá trị Nông sản ưu tiên đối tượng thụ hưởng
người tiêu dùng yếu thế theo lộ trình triển khai đối với các Bệnh viện, Trường học
(năm 2026, 2027); Khu Chế xuất - Khu Công nghiệp (năm 2028); Hệ thống
phân phối truyền thống (năm 2029); Phấn đấu đến năm 2030, Nông sản
sản phẩm đặc trưng vùng miền của Thành phố có chất lượng tiệm cận xuất khẩu.
2. Ch tiêu c th phấn đấu đến cuối năm 2030
- Đào tạo, tp hun nâng cao năng lực sn xut và kinh doanh, khi nghip,
đổi mi sáng tạo, thương mại điện t, khai thác các nn tng s và hi nhp kinh tế
quc tế: trên 100 lượt đơn vị/năm. Trong đó ít nhất 30% ni dung tp trung vào
k năng vận hành công ngh cao, nông nghip thông minh qun lý quy trình
sn xut an toàn.
- Tư vấn xây dng ni dung tuyên truyn, quảng thương hiệu Nông sn
chất lượng trên 10 đơn vị/năm (trong đó, năm 2026: 3 đơn vị/năm).
- H tr xây dng ni dung qung và videoclip câu chuyn sn phm
cho tn 10 đơn vị sn xut, kinh doanh Nông sn mỗi năm nhằm tăng cường nhn
diện thương hiệu trên môi trường s.
- Hình thành không gian trưng bày, gii thiu Nông sản ca Thành ph
địa phương: t 5 - 10 địa đim.
- T chc gii thiu, qung bá Nông sản (Festival, Tun l, Ngày hi, Hi
ch trin lãm,...) liên kết vùng - min, kết ni cung - cu sn phm: trên 05 hot
động/năm.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát trin vùng sn xut Nông sn an toàn và truy xut ngun gc
a) Ni dung và gii pháp
- Phát trin vùng nguyên liệu địa phương phục v cho sn xut chế biến
Nông sn ch lc ca Thành ph.
4
- Tăng cường các gii pháp v phát trin ngun ging, cây, con bo v
ngun gen sn phẩm đặc trưng vùng - min; gii pháp thức ăn, phân bón to nên
tính đặc trưng của sn phẩm; đng thi ng dng khoa hc - k thut mi,
quy trình sn xut để to ra sn phẩm đặc trưng tại các địa phương.
- Thc hin thẩm định, cp và qun lý mã sng trồng và cơ sở đóng gói
Nông sn phc v tiêu th trong nước xut khu; Giám sát chng nhn
Nông sn an toàn của các sở đáp ng tiêu chun VietGAP trng trt (TCVN
11892); nông nghip hữu cơ… nâng cao năng lc cạnh tranh, đáp ng các
quy định an toàn thc phm.
- Xây dng nhân rng các hình sn xut nông nghip tun hoàn,
nông nghip xanh, an toàn (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, nông nghiệp sinh thái)
phù hợp điều kiện đô thị.
- Tăng cường ng dng chuyển đổi s trong truy xut ngun gc: mã QR,
nhật ký điện t, h thng qun lý sn xut.
- Xây dựng hình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp truyền thống sang
sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp đô thị, hình ứng dụng nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn theo liên kết chuỗi giá trị nhân rộng
theo các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi thủy sản. Hỗ trợ các doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ sản xuất - kinh doanh áp dụng các quy trình sản xuất mới,
tiêu chuẩn chất lượng.
- H tr đăng ký trong và ngoài nước đối vi sáng chế, kiu dáng
công nghip, nhãn hiu phát sinh t: nhim v đưc xây dựng dưới hình thc
nhim v đổi mi sáng tạo, đề xut ca các doanh nghip khoa hc công ngh,
các trường, vin; trin khai s, vch, phi hp trin khai truy xut
ngun gc Nông sn, hàng hóa.
b) Đơn vị ch trì: S Nông nghip Môi trưng; S Khoa hc và Công ngh.
c) Đơn vị phi hp: y ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn v
liên quan.
2. Nâng cao cht lượng ngun nhân lc doanh nghip, hp tác xã,
t hợp tác, cơ sở sn xut - kinh doanh
a) Ni dung và gii pháp
- Đào tạo, tập huấn cập nhật, phổ biến các chính sách, chương trình đề án
từ trung ương đến địa phương; t chc các lp tp huấn, đào to ngh nông nghip
công ngh cao, trong đó tp trung vào k năng vận hành công ngh cao,
nông nghip thông minh và qun quy trình sn xut an toàn; bồi dưỡng kiến
thc, kỹ năng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khởi nghiệp nâng cao năng
lực cạnh tranh sản phẩmhội nhập quốc tế trên nhiều nền tảng tương tác truyền
thống và công nghệ số (hip định thương mại tự do thế hệ mới, kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, tín chỉ carbon, duy chuyển đổi giá trị sản phẩm từ đơn giá trị sang
đa giá tr, duy chuyển đổi từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp...).
5
- Tập huấn k năng ứng dụng thương mại điện tử (xây dựng, vận hành kênh
bán hàng trực tuyến trên nền tảng số, mạng xã hội sàn giao dịch thương mại
điện tử); bồi dưỡng năng lực quản trị kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm
văn minh thương mi cho người làm ng tác quản thương mại, ban quản
chợ, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động.
- Tổ chức tập huấn về marketing kỹ năng tham gia hội chợ, triển lãm
trong nước quốc tế, k năng đàm phán hợp đồng tổ chức thực hành
phỏng giúp cho doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp công nghiệp chế biến,
công nghiệp thực phẩm tiềm năng nâng cao hiệu quả xúc tiến công nghiệp.
- H tr các doanh nghip, hp tác xã, nông h, h kinh doanh Nông sn
nghiên cu, ng dng khoa hc công ngh để phát trin các gii pháp, công ngh
ng dng trong truy xut ngun gc. Phát trin h sinh thái đổi mi sáng to,
h tr khi nghip: nông nghip, nông nghip công ngh cao, công nghip
chế biến; tăng cường kết ni viện, trường, chuyên gia nghiên cu chuyn giao
công ngh.
b) Đơn vị ch trì: Ban Qun lý Khu Nông nghip Công ngh cao; S Công
Thương; Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu .
c) Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp và Môi trường; y ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Hi Nông dân Thành ph; Viện, Trường các đơn vị
liên quan.
3. Tuyên truyn, quảng bá thương hiệu
3.1 Nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu Nông sản, hàng hóa
a) Ni dung và gii pháp
- H trợ nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh cho đơn vị (Doanh
nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh) sản xuất, kinh doanh Nông sản, hàng hóa
thông qua các hoạt động tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức cộng
đồng về thương hiệu Nông sản chất lượng của Thành phố đến người tiêu dùng
trong ngoài nước: vấn xây dựng, duy trì giải pháp quản lý, kiểm soát
công bố chất lượng theo quy định; vấn xây dựng thương hiệu, thông điệp
truyền thông gn với yêu cầu tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác
điều kiện của kênh phân phối; vấn xây dựng nội dung kế hoạch tuyên
truyền, quảng bá để tham gia quảng bá trong các hoạt động xúc tiến thương mại,
phát triển thị trường tiêu thụ, giảm chi ptrung gian, nâng cao giá tr gia tăng sn
phm,….; vấn xây dựng kế hoạch, chiến lược tuyên truyền, quảng bá, định vị
và phát triển sản phẩm theo kênh phân phối.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho sản xuất
chế biến Nông sản như sản xuất bao , đóng gói vật liệu bảo quản
Nông sản theo hướng tiên tiến, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu
bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; từng bước nâng cao
chất lượng, mẫu sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản, giảm tổn thất sau
thu hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật ca các thị trường quốc tế.
6
- Tăng cường hợp tác kiểm soát chất lượng hàng hóa, hỗ trợ các
doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất kinh doanh xây dựng quảng
thương hiệu sản phẩm chất lượng, đápng yêu cầu kênh phân phối, các hệ thống
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, phân phi trên nền tảng số, thương mại điện tử.
b) Đơn vị ch trì: S Công Thương.
c) Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp Môi trường; S An toàn thc phm;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu các đơn vị có liên quan.
3.2 Công tác truyn thông
a) Ni dung và gii pháp
- Thông tin các chương trình, đề án từ cấp Trung ương đến địa phương
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng quá trình hội nhp kinh tế quốc tế
bao gồm các quy định theo các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đẩy mạnh
mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới.
- Nâng cao nhn thc chui sn xut nông sn, hàng hóa an toàn, năng lực
cung ng thi k hi nhp và phát trin bn vng. Tăng cường giải pháp khuyến
khích chuyển đổi tư duy mới, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tín chỉ carbon, hoạt
động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên nhiều nền tảng tương tác.
- Đẩy mạnh các phương thức truyền thông đa phương tin (báo chí,
phát thanh, truyn hình, trang thông tin điện t, nn tng mng xã hi, video ngn,
n phm truyn thông, h thng c đng trc quan màn hình k thut số) nhằm
lan tỏa chế chính sách, thông tin thị trường các hoạt động kết nối cung - cầu.
Tăng cường quảng hình ảnh Nông sản trên các phương tiện thông tin đại chúng
và môi trường số.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền c chính sách, chủ trương của
Thành phố, kết hợp giới thiệu Nông sản (ưu tiên sản phm Tick xanh trách nhim,
sn phm OCOP, sn phẩm đạt tiêu chun chất lượng trong nước quc tế),
sn phm công nghip nông thôn.
b) Đơn vị ch trì: S Công Thương; S Nông nghip và Môi trường.
c) Đơn vị phi hp: Trung tâm Xúc tiến thương mại Đầu ; y ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan.
3.3 Nâng cao năng lc cnh tranh sn phm
a) Ni dung và gii pháp
- vấn cho các h sn xut, h kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghip,
đảm bo vận hành đúng quy trình pháp lý, tối ưu hóa khai thuế ng cao năng
lc qun tr, mô hình sn xut, kinh doanh mi giúp chun hóa sn xut, đạt chng
nhn cht lượng, tạo đà xuất khu Nông sn và sn phm công nghip nông thôn.
- H tr cho các đơn vị (doanh nghip, hp tác xã, h kinh doanh) sn xut,
kinh doanh Nông sn, hàng hóa xây dng, chun hóa phát triển thương hiệu
cho Nông sản ca Thành ph thông qua các ni dung: thiết kế nhn din, xác lp
quyn s hu trí tu, sn xut n phm, b ni dung s (videoclip câu chuyn
7
sn phẩm, tư liệu qung bá) và các gii pháp thương mi s nhằm nâng cao năng
lc cnh tranh cho sn phm trên th trường. Thc hin thu thp, chun hóa thông
tin, d liệu thương mại nông sn trên nn tng s phc v phát trin thương hiu
xut khu;
- vấn, hỗ trợ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng
công nghệ mới, thương mại điện tử, công nghệ số cho các doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh; h trợ chủ thể OCOP tham gia sàn thương mại điện tử,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, đáp ứng
yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
- Triển khai n Giao dịch hàng hóa Thành phố (thí điểm sàn giao dịch
thịt heo), tập huấn hướng dẫn vận hành hình, hệ thống phần mm giao dịch,
kết nối đơn vị cung ứng dịch vụ, tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng
cho sàn giao dịch thịt heo trên báo đài; tạo điều kiện gặp gỡ giữa các hợp tác xã,
doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thịt heo trên
địa bàn Thành phố trao đổi về phương án thí điểm giao dịch thịt heo qua sàn
giao dịch hàng hóa; tạo tiền đề chuẩn bị vận hành hình thí điểm; đồng thời
thảo luận về các giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình vận hành (bao gồm
các dịch vụ liên quan như dịch vụ giết mổ, vận chuyển - logistics, kho bãi,
kiểm định an toàn thực phẩm…)
- Hỗ trợ vn doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản đáp ứng yêu cầu
của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất ngành khí phục vụ nông lâm ngư
nghiệp và công nghip chế biến trên địa bàn Thành phố góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng Nông sản
b) Đơn vị ch trì: S Công Thương; S Nông nghip và Môi trường,
c) Đơn vị phi hp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đc khu các
đơn vị có liên quan.
3.4 Liên kết sn xut - tiêu th, m rng và phát trin th trường
a) Ni dung và gii pháp
- H tr, thúc đy phát trin các lĩnh vực dch v logistics chuyên bit phc
v hàng Nông sn, hàng công nghip, hàng chế biến, chế to; các dch v logistics
phc v xut khu ti chỗ; thương mại điện t xuyên biên gii. ng dng mnh m
thương mại đin t để m rng kênh phân phi hàng a ni địa xuyên biên
gii, tiến ti tr thành trung tâm giao thương dịch v logistics ca khu vc.
- H tr liên kết sn xut - tiêu th ng sn phát trin th trưng thúc
đẩy kết ni cung cu các doanh nghip, hp tác xã, sở sn xut - kinh doanh
Nông sn m rng th trường, nâng cao uy tín thương hiệu, tiếp cn khách ng
phân phi trc tiếp đến người tiêu dùng trên địa bàn Thành ph.
- Hỗ trợ cho các đơn vị (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh) mở rộng
thị trường, phát triển hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,
chuỗi cửa hàng tiện lợi). Đồng thời, đẩy mạnh việc tham gia các sàn thương mại
điện tử gắn với ứng dụng công nghệ số đ truyền tải câu chuyện sản phẩm,
8
bản sắc văn hóa; qua đó nâng cao hiệu quả kết nối trực tiếp giữa sản xuất
tiêu dùng trên môi trường số, gia tăng giá trị thương hiệu.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng chương trình, sản phẩm
“Tick xanh trách nhiệm” tại các hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, trung tâm
thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi) nhằm thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa
sản xuất đạt chuẩn thương mại bền vững, góp phần nâng tầm chuỗi giá trị
Nông sản Thành phố.
- Đẩy mạnh các hoạt động htrợ xây dựng thương hiệu, gia tăng giá tr
sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ Nông sn chất lượng cao ra thị trường, tăng cường
nhận diện thương hiệu, bảo vệ quyền lợi thương mại, quảng bá sản phẩm
Nông sản chất lượng trên các kênh truyền thông và sự kiện thương mại tạo sự
tin tưởng và thu hút người tiêu dùng.
- Tăng cường giải pháp đưa Nông sản, hàng hóa chất lượng, giá cả cạnh
tranh đến bếp ăn tập th ti các bnh viện, cơ sở y tế, h thng bếp ăn trường hc,
các cơ sở giáo dc và các khu công nghiệp, khu chế xuất thông qua các hoạt động
kết nối nhà sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh giới thiệu công nghệ, Nông sản
chế biến và thực phẩm.
- Đa dạng hóa các hình thc kết ni các doanh nghip trong sn xut -
tiêu th Nông sn vi nhà phân phi hin đại, sàn thương mại đin t, phát trin
th trường đa dạng kênh tiêu th trên nn tng s thông qua t chc các
hoạt động xúc tiến thương mi, phát trin th trường như Festival, hi ch,
trin lãm, hi thi, tun l, ngày hi, các hot động tri nghim qung bá: Tuần lễ
Công nghệ và sản phẩm chế biến, Chuỗi hoạt động quảng bá tuyên truyền chương
trình Tick xanh trách nhiệm Thành phố Hồ CMinh (tuần lễ Tick xanh trách
nhiệm, chuỗi điểm giới thiệu quảng bá chương trình Tick xanh trách nhiệm và các
hoạt động gn với chương trình,...), Festival Hoa lan Thành ph H Chí Minh, Tun
l ging, nông nghip công ngh cao và Sinh vt cnh, Lễ hội sản phẩm OCOP và
đặc sản vùng miền Thành phố Hồ Chí Minh quy cấp Thành phố, định hướng
liên kết vùng... trên địa bàn Thành phc tnh, thành trong c c. T chc
hoc tham gia các hoạt động liên kết vùng - min, kết ni sn xut - tiêu th Nông
sn, hàng hóa, phát trin th trường trong c và xut khu, gii thiu, qung bá,
kết ni du lch góp phn thu hút khách du lch trong ngoài nước đến tham quan,
thúc đẩy phát trin kinh tế xã hi ca Thành ph.
- T chc không gian chung sn phm Tick xanh trách nhim ti Thành ph
hoc các tỉnh thành trong nước.
- T chc hi ngh, hi ch, triển lãm chuyên ngành đối vi Nông sn,
công ngh sn xut, chế biến cho các đơn vị sn xut kinh doanh.
b) Đơn vị ch trì: S Công Thương; S Nông nghip và Môi trường.
c) Đơn vị phi hp: S Y tế; S Giáo dục Đào to; Ban Qun các
Khu chế xut công nghip Thành ph H Chí Minh; Trung tâm Xúc tiến
thương mại Đầu ; Ban Qun Khu Nông nghip Công ngh cao; y ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn vị có liên quan.
9
4. Liên kết vùng, kết hp phát trin du lch, giao thương Nông sn
hi nhp kinh tế quc tế
4.1 nh tnh điểm gii thiu sn phm ti các xã, phường và đặc khu
a) Ni dung và gii pháp
- Hình thành, nhân rộng các không gian trưng bày, chuỗi cửa hàng
giới thiệu, quảng Nông sản của Thành phố các tỉnh, thành thuộc các vùng
Ủy ban nhân dân Thành phố đã kết hợp tác; không gian trưng bày, gii thiệu
sản phẩm tiêu biểu, đặc sắc của doanh nghiệp Thành phố gắn với các siêu thị,
trung tâm thương mại, điểm du lịch tại địa phương nhằm giới thiệu, lan tỏa những
điểm đến nông thôn, khu công nghiệp, khu chế xuất; đồng thời, mở rộng
các điểm đến vệ tinh, kết hợp hình dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp,
nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP đặc trưng theo địa phương
của Thành phố và theo vùng, miền.
- Giới thiệu Nông sản, ng a gắn với du lịch của từng địa phương để hình
thành Không gian trưng bày, giới thiệu Nông sản tại các trạm thông tin, hỗ tr
khách du lịch, trạm dừng chân... nhằm giới thiệu, lan tỏa những câu chuyện về
những sản phẩm đặc trưng vùng, miền đến với du khách trong nước và quốc tế.
- Phát triển không gian trưng bày, giới thiệu các sản phẩm công nghiệp
phục vụ sản xuất chế biến Nông sản gắn với hoạt động kết nối, quảng bá,
tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- H tr hi viên nông dân xây dng t chc các mô hình “Điểm cung
ng Nông sn sạch, an toàn” ti các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành ph;
kết nối các “Điểm cung ng Nông sn sạch, an toàn thành các “Chui cung ng
Nông sn an toàn” trên địa bàn Thành ph;
b) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Xúc tiến thương mại Đầu Thành ph;
Ủy ban nhân dânc xã, phường, đặc khu; Hi Nông dân Thành ph.
c) Đơn vị phi hp: S Nông nghiệp và Môi trường; S Công Thương.
4.2 Liên kết vùng, kết nối cung cầu Nông sản, hàng hóa
a) Nội dung và giải pháp
- Triển khai các thỏa thuận hợp tác phát triển kinh tế - hội giữa
Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh thành nhằm tạo động lực cho phát triển
kinh tế - xã hội tại các địa phương, thiết lập mối quan hệ hp tác bền vững giữa
các địa phương phù hợp với đặc điểm tình hình, định hướng và nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của các địa phương; Phát huy vai trò của các doanh nghiệp
(Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương) hình thành chuỗi cung ứng,
phát triển kinh tế nhanh, bền vững.
- Thu hút đầu tư và triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống kho
bãi, trung tâm trung chuyển chuyên dụng gắn với chuỗi cung ứng lạnh trên địa
bàn Thành phố các tỉnh lân cận. Ứng dụng công nghệ số trong quản
vận hành nhằm tối ưu hóa quy trình bảo quản, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch
tiết giảm chi phí lưu thông; to điều kiện thuận lợi cho Nông sản tươi sống,
10
chế biến và đặc trưng tiếp cận sâu rộng thị trường với chất lượng ổn định.
- Liên kết vi các tnh, thành gii thiu Nông sn đạt chứng nhận chất
lượng… vào chui cửa hàng trên các kênh thương mại truyn thống, thương mại
đin t và các điểm du lch ti Thành ph và các tnh, thành.
- Triển khai chương trình kết nối cung cầu giữa Thành phố các tỉnh, thành
như tổ chức các hoạt động kết nối xây dựng thương hiệu nhằm kích cầu tiêu dùng,
phát triển thị trường Nông sản, hàng hóa hình thành chuỗi cung ứng bền vững.
- Tổ chức các đoàn công tác tham gia hội chợ, hội nghị, triển lãm quốc tế
tại Việt Nam nước ngoài để khảo sát, học tập kinh nghiệm ứng dụng các
hình nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ phục vụ nông nghiệp; các hoạt động
liên kết vùng, kho sát hc tp kinh nghim, nghiên cu th trường, t chc
sn xut kinh doanh theo các tiêu chun, ng dng công ngh, xây dng
thương hiệu trong và ngoài nước để m rng th trưng tiêu th.
- Phát triển kênh tiếp xúc giữa chính quyền các tỉnh, thành, doanh nghiệp
chính quyền, doanh nghiệp cung ứng doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp
và người tiêu dùng tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
b) Đơn vị ch trì: S Công Thương; S Tài Chính; S Xây dng; Trung
tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư.
c) Đơn vị phi hp: S Du lch; S Nông nghiệp và Môi trường; y ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan.
4.3 Phát triển kinh tế nông nghiệp kết hợp du lịch
a) Nội dung và giải pháp
- Thúc đẩy phát trin kinh tế nông nghiệp theo hướng xanh - sinh thái
gn vi du lch. Kết nối du lịch nông nghiệp, nông thôn, hình thành các tour, tuyến
chất lượng, đa dạng hp dẫn. Hỗ trợ c khu vực nông thôn làm du lịch
nông nghiệp, nông thôn, thông qua các doanh nghiệp lĩnh vực du lịch, lữ hành.
Xây dựng và phát triển các loại hình du lịch nông nghiệp, nông thôn theo hướng
du lịch xanh, trách nhiệm bền vững, mang đậm bản sắc địa phương
hiệu quả kinh tế như: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lch gắn với bảo tồn
thiên nhiên, du lịch làng nghề, du lịch làng thông minh... nâng cao ý thức
trách nhiệm của mọi tác nhân trong chuỗi giá trị du lịch.
- Tư vấn và hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
điểm du lịch để quảng sản phẩm OCOP, sản phẩm Tick xanh trách nhiệm,
sản phẩm đặc trưng của các địa phương.
- T chc các hoạt động kho sát, hc tp mt s mô hình kinh doanh mi,
sáng to có hiu qu kết hp gia sn xut gn vi du lch nông thôn, giáo dc
du lch nông thôn tri nghiệm mang đậm bn sắc địa phương.
- T chc các hoạt đng tuyên truyn, qung bá, tour du lch, kết ni
th trường cho ng sn; phát triển đa dng chng loại quà lưu niệm do chính
ngưi nông dân làm ra trong vic kết hp lồng ghép trong chương trình du lch
nông nghip nông thôn, du lịch sinh thái trên địa bàn Thành ph.
11
b) Đơn vị ch trì: S Du lch; S Nông nghiệp và Môi trưng.
c) Đơn vị phi hp: S Công Thương; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các đơn vị có liên quan,
4.4 Hội nhập kinh tế quốc tế
a) Ni dung và gii pháp
- Tăng ờng đào tạo kiến thc, k năng về tìm kiếm, phân tích th trưng,
nâng cao năng lực t chc sn xut, qun tài chính, chiến lược kinh doanh, v
các tiêu chí, quy định, quy tc ca các FTAs.
- ng ng gii pháp kết ni cung - cầu hàng a, đặc bit gia các
doanh nghip vốn đầu c ngoài vi các doanh nghiệp trong nước, h tr
doanh nghip tham gia vào mạng lưới sn xut, chui cung ng khu vc toàn
cu, thông tin yêu cu v k thuật, quy định v qun xut nhp khu hàng hóa
như quy tắc xut x, tiêu chun k thut, kiểm định động thc vt, u cu
lao động, môi trường, phát trin bn vng.
- M rng hp tác hi nhập thương mại quc tế tập trung tăng cường
phát trin ngun nhân lc v s hu trí tu, nâng cao chất lượng v nhn thc,
khuyến khích đổi mi sáng to, s hu trí tu nâng cao năng lc ngun nhân lc
trong nước, bt kp tiến b trình độ quc tế.
- Tchức hoạt động kết nối, tìm kiếm nhà cung cấp, mrộng thị trường
tiêu thụ cho c Nông sản; tổ chức c hoạt động kết nối giao thương trong nước
quốc tế, tìm kiếm khách hàng, kết nối xuất khẩu các sản phẩm sang các thị trường
quốc tế nhằm thúc đẩy, tìm kiếm hội mua bán hàng a, cung ứng dịch vụ
đồng hành cùng doanh nghiệp; tổ chức chương trình giao lưu nông dân ASEAN+.
b) Đơn vị ch trì: Trung tâm Xúc tiến Tơng mại và Đầu tư Tnh ph.
c) Đơn vị phi hp: S Công Thương; S Nông nghiệp và Môi trường; S
Du lch; Hi Nông dân Thành ph; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các đơn vị có liên quan.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các S, ban, ngành, Ủy ban nhân n các xã, phường đặc khu n cứ chc
năng, nhim v đưc phân công, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mc do
quan thm quyền ban hành để xây dng d toán kinh phí hằng năm tổ chc trin
khai thc hiện Chương trình này theo quy định.
Ngun kinh phí thc hin: t ngun ngân sách Nhà nước đm bo theo
phân cp ngân sách và các ngun kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. T CHC THC HIN
Trên sở các ch tiêu, ni dung gii pháp của Chương trình này, Sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu các quan, đơn vị
liên quan căn cứ chức năng nhiệm v hằng năm xây dựng ban hành kế hoch
trin khai thc hin. Đối vi kinh phí thc hin các ni dung liên quan (đưc giao
ch trì phi hp), các đơn vị xây dng d toán gi S Tài chính thẩm định trình
12
y ban nhân dân Thành ph xem xét, b trí vào ngun vn hoạt động hàng năm
theo quy định ca Luật Ngân sách nhà nước các văn bản ng dn khác.
Trong quá trình trin khai thc hiện Chương trình, nếu khó khăn, vướng mc
báo o v Sở Công Thương để tng hp báo cáo, đề xut y ban nhân n
Thành ph.
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối triển khai Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động của
Chương trình này. Tng hợp các khó khăn,ớng mắc báo cáo, tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố chỉ đạo điều chỉnh khi cần thiết để Chương trình đạt mục tiêu
đề ra và hiệu quả cao. Định k báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.
- Triển khai giải pháp hỗ trợ các đơn vị nâng cao chất lượng, năng lực cạnh
tranh, xây dựng các nội dung tuyên truyền, quảng thương hiệu Nông sản,
hàng hóa chất lượng, phát triển thị trường, kết nối cung cầu Nông sản, hàng hóa,
chương trình xúc tiến thương mại hàng năm; trong đó, ưu tiên các hoạt động
hỗ trợ nâng cao chất lượng, phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ đối với
Nông sản, hàng hóa đạt chứng nhận chất lượng, sản phẩm đặc tng, đặc sản vùng
miền, làng nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn, sản phẩm chủ lực của
các địa phương.
- st Kế hoạch số 1799/KH-UBND ngày 06 tháng 4 m 2024 của
Ủy ban nhân dân Thành phvề tổ chức Festival Hoa lan Tnh phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2024 - 2030 đtham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban nh kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2030 phợp với mô hình cnh quyền địa phương 2 cấp.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất
kinh doanh ng sản tham gia kết nối cung - cầu, xúc tiến tơng mại, xây dựng
thương hiệu; đồng thời, phối hp với các địa phương tổ chức đào tạo, tp huấn
thương mại điện tử dành cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên
địa bàn Thành phố.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất, kinh doanh Nông sản
của các địa pơng bán hàng thông qua các sàn thương mại điện tử; đồng thời, hỗ
trợ kết nối vào hệ thống phân phối hiện đại và chuỗi cung ứng Nông sản an toàn,
chất lượng của Thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì khảo sát, đánh giá, xác định các vùng sản xuất đáp ứng các quy
định về an toàn thực phẩm; xây dựng hình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp
truyền thng sang sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp đô thị; phát triển
vùng sản xuất Nông sản an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng hoàn thiện quy trình sản xuất nông nghiệp hữu đối với
từng sản phẩm, tập huấn nhân rộng hướng dẫn quy trình sản xuất; phối hp vi
các doanh nghiệp xây dựng các mô hình nông nghiệp hữu cơ theo liên kết chuỗi
giá trị và nhân rộng theo các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
13
- Hỗ trợ các nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp khởi nghiệp lĩnh vực nông nghiệp phát triển sản xuất mở rộng thị
trường, tham gia các hoạt động hỗ trợ kết nối cung - cầu, kết nối sản xuất và tiêu
thụ Nông sản, phát trin ngành ngh nông thôn, đặc trưng vùng, miền nông nghiệp
Thành phố và các tỉnh, thành.
- Tham gia hỗ trợ quảng sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề, sản phẩm
chủ lực và tiềm năng ngành Nông nghiệp tại Thành phố và các tỉnh, thành.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các cơ quan, đơn vị có liên quan,
Sở Tài chính phối hợp với các quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện
Chương trình này theo quy định.
4. Sở Du lịch
- H trợ giới thiệu, quảng Nông sản gắn với du lịch sinh thái tại các
sự kiện du lịch trong nước quốc tế; các điểm khả năng tiếp cận vi khách
du lịch.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch nông nghiệp,
nông thôn Thành phố. Tăng cường các hoạt động nhằm phát triển các sản phẩm
du lịch dựa trên gtrị đặc sắc của văn hóa, không gian nông thôn, làng nghề
truyền thống gắn với phát triển sản phẩm Tick xanh trách nhiệm, sản phẩm OCOP,
sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các địa phương.
5. Sở Khoa học Công nghệ
- Phối hợp các Sở, ban, ngành đơn vị liên quan tổ chức đặt hàng,
tuyển chọn ưu tiên triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao và ứng
dụng khoa học công nghệ liên quan đến Nông sản.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công Thương triển khai
truy xuất nguồn gốc hàng hóa.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp các Sở, ban, ngành kết nối hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác
xã tham gia hoạt động tổ chức lhội, sự kiện văn hóa thể thao tiêu biểu hàng năm
để quảng bá, tiêu thụ Nông sản nhằm bảo tồn phát huy các giá trị văn hóa,
di tích lịch sử gắn với vùng nông nghiệp, nông thôn.
7. Sở Xây dựng
- Hỗ trợ hướng dẫn các đơn vị có liên quan về thủ tục sử dụng phương tiện
lưu thông vào khu vực nội đô Thành phố Hồ Chí Minh vào giờ cấm để thi công
tổ chức lễ hội và tổ chức giao thông tạm cho các phương tiện.
- Htrớng dẫn c đơn vị liên quan thực hiện thtục xin cấp phép
sử dụng tạm ng đường, vỉa (nếu ) để tổ chức lhội theo quy định hiện nh.
- Hỗ trợ bàn giao mặt bằng công viên để tổ chức các hoạt động lễ hội.
14
8. Sở An toàn Thực phẩm Thành phố
Tăng cường quản nhà nước v an toàn thc phẩm đối vi các sở
sn xut, kinh doanh theo phân cp ca y ban nhân dân Thành ph theo
quy định.
9. Sở Y tế
- Phi hp trin khai các giải pháp đưa Nông sn đạt tiêu chun cht lượng,
truy xut ngun gc, bảo đảm an toàn thc phm vào h thng bếp ăn tập th ti
các bnh viện, cơ s y tế trên địa bàn Thành ph.
- Tăng cường quản nhà nước, kiểm tra, giám sát định k phát hin sm
x kp thời các nguy ngộ độc thc phm, bnh truyn qua thc phm theo
phân cp qun .
- T chc tuyên truyn, giáo dc nâng cao nhn thức cho đội ngũ quản lý,
nhân viên y tế người dân v la chn, s dng thc phm an toàn, phòng chng
ng độc thc phm và bnh truyn qua thc phm, góp phn bo vệ, chăm sóc
nâng cao sc khe cng đng.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phi hợp đưa Nông sn chất lượng vào h thng bếp ăn trường hc, các
cơ sở giáo dc trên toàn Thành ph; ưu tiên lựa chn các nhà cung ng Nông sn
tham gia chui liên kết an toàn, sn phm OCOP t 3 sao tr lên sn phm
đạt tiêu chun Tick xanh trách nhimđể phc v bữa ăn học đường.
- Nghiên cu phi hp t chc các hoạt động ngoi khóa, tham quan
tri nghim ti các vùng nông nghip công ngh cao, mô hình ng nghip xanh
cho hc sinh nhm giáo dc ý thc s dng thc phm sch và hiu biết v giá tr
Nông sn địa phương.
11. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
- Chủ trì, phối hợp xây dựng các hình ứng dụng công nghệ cao.
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong ngoài nước; thu hút các doanh nghiệp trong
nước ngoài nước đầu tư nghiên cứu, nh thành vùng sản xuất ứng dụng
công nghệ cao theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Chtrì, giao nhiệm v cho các đơn vị trực thuộc hoặc lựa chọn sở
giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các sở khác đủ điều kiện tham gia
đào tạo, để tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao”
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên ngành về sản phẩm ng nghiệp
chủ lực của Thành phố góp phần xây dựng thương hiệu và nâng cao giá trị.
- Chuyển giao các giải pháp kỹ thuật công nghệ quản sản xuất,
ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất
nông nghiệp thông minh trên nn tảng công nghệ thông tin truyền thông (ICT),
các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường.
15
12. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
- Ch trì, phi hp các Sở, ban, ngành, địa phương các đơn vị t chc
gii thiu qung bá Nông sn trong các chương trình xúc tiến được giao; xây dng
sở d liu v th trường Nông sn hội đầu tưo Thành ph.
- Ch trì phi hp các S, ban ngành, đơn vị liên quan t chc các s kin,
hi ch - trin lãm mang tm quc tế, đào tạo tập huấn, kết nối doanh nghiệp,
hội thảo, hội nghị chuyên ngành trong nước và quốc tế.
- Tổ chức các không gian trưng bày, điểm giới thiệu trong ngoài nước
nhằm c tiến thương mại cho Nông sản của Thành phố và các tỉnh, thành ký kết
hợp tác.
13. Ban Qun lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành ph H Chí Minh
- Ch trì, phi hp trin khai các giải pháp đưa Nông sản, hàng hóa chất
lượng, giá cả cạnh tranh đến các khu chế xuất thông qua các hoạt động kết nối
nhà sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh giới thiệu công nghệ, Nông sản chế biến
và thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương xây dựng
danh mục các điểm giới thiệu, quảng sản phẩm OCOP trong khu chế xuất,
khu công nghiệp của Thành phố.
14. y ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
- Hỗ trợ và tạo điều kiện để các đơn vị sản xuất kinh doanh Nông sản của
các địa phương.
- Tăng cường công tác trin khai thc hiện các văn bn ca quan
thm quyn v ng dn xây dng công trình phc v sn xut nông nghip, các
công trình ph tr trên phần đất nông nghip gn vi phát trin du lch.
- Vận động, hỗ trợ hình thành, nhân rộng các hình thức quảng bá, tiêu thụ
Nông sản, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu hướng tới xây dựng,
phát triển thành không gian trưng bày, giới thiệu sản phẩm tiêu biểu, đặc sắc ca
doanh nghiệp Thành phố; nhân rộng cửa hàng Nông sản sản phẩm chủ lực
ngành nông nghiệp tại mỗi địa phương (các điểm giới thiệu và điểm bán).
- Phi hp các hoạt động h tr chng nhn tiêu chun ng sn đáp ng
chất lượng theo nhu cu th trường, đồng thi tuyên truyn vn động ngưi n
s dng sn phẩm đt các tiêu chun an toàn.
- Phát hiện, đánh giá hiệu qu các mô hình sn xut có li thế trên địa bàn,
đề xuất đánh giá, phân hạng các sn phm OCOP trin khai các gii pháp
h tr để nhân rng mô hình. Thc hin qun lý theo chức năng và phối hp các
đơn vị liên quan hướng dn ch th sn xut, phát trin hiu qu các sn phm
OCOP, sn phm công nghip nông thôn tiêu biu, sn phm ch lc ngành
nông nghip, sn phm tiềm năng, sn phẩm đặc trưng địa phương gắn vi
ng dng khoa hc, công ngh, chuyển đổi s và phát trin bn vng.
- Tuyên truyền, hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế hợp tác,
trang trại ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, mở rộng thị trường, củng cố
16
hoạt động, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ giới thiệu các sản phẩm chủ lực ngành
nông nghiệp, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu,
đặc sản Nông sản có thế mạnh của địa phương để xây dựng phát triển
thương hiệu Nông sản.
- Quan tâm, khen thưởng các ch th sn phm OCOP đt sao, sn phm
đưc cp chng nhn sn phm công nghip nông thôn tiêu biểu trên địa bàn
Thành ph nhm khuyến khích, tạo động lực để các ch th tích cc tham gia
Chương trình OCOP, Chương trình bình chn sn phm công nghip nông thôn
tiêu biểu trên đa bàn Thành ph.
- Tổ chức các điểm, không gian giới thiệu, quảng sản phẩm Nông sản
an toàn, sn phẩm đặc trưng, đặc sn vùng min, làng ngh truyn thng gắn với
du lịch địa phương.
- H tr cho các t chức, nhân đăng bo h s hu trí tu trong
ngoài nước đối vi nhãn hiu cho h kinh doanh, doanh nghip, hp tác trên
địa bàn qun lý.
15. Hi Nông dân Tnh ph
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các nội dung nhiệm vụ, giải pháp của
Chương trình, vận động hội viên nông dân tham gia, trao đổi kinh nghiệm
sản xuất quảng giới thiệu hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm Nông sản.
Phi hp t chức Chương trình giao lưu nông dân ASEAN+.
- Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong sản xuất; định k tổ chức chợ phiên Nông sản an toàn.
Phi hp các s ngành triển khai Chương trình “Đồng hành cùng Nông sn sch
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030”.
- Tổ chức thực hiện đề án vấn, hỗ trợ nông dân khởi nghiệp gắn với
chuyển đổi số, phát triển kinh tế nông thôn Công trình Xây dựng sản phẩm
du lịch nông nghiệp đặc trưng gắn với phát triển sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu,
sản phẩm OCOP; tổ chức các điểm giới thiệu, cung ứng Nông sản an toàn.
- Phối hợp với Sở, ban, ngành, địa phương đhỗ trợ đẩy mạnh nâng cao
chất lượng, giá trị sản phẩm ng nghip gn vi phát triển thị trường trên địa bàn
Thành phố theo các giải pháp của Chương trình đề ra.
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung Chương trình rộng
rãi đến các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân để tham gia thực hiện.
16. Ln hip Hợp c xã Thương mi Tnh ph H Chí Minh (Saigon
Co.op), Tng ng ty Tơng Mại i Gòn (SATRA) và các h thng phân phi
Đẩy mạnh triển khai Chương trình Hợp c kiểm soát chất lượng hàng hoá
(Tick xanh trách nhiệm); thường xuyên tổ chức các hoạt động, sự kiện, tháng cao
điểm… chủ đề Tick xanh trách nhiệm”. Riêng Saigon Co.op và Satra, phát huy
vai trò chủ đạo, hàng năm đề xuất tối thiểu 01 hoạt động quy mô lớn, trên phạm
vi toàn Thành phố các tỉnh, thành (thông qua Sở Công Thương) để phối hợp
liên ngành, chính quyền địa phương hỗ trợ tổ chức.
17
17. Hip hi Doanh nghip Thành ph các Hip hi, Hi ngành ngh
liên quan
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các nội dung Chương trình rộng rãi đến
các hội viên, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân để tham gia thực hiện.
- Tham gia và tổ chức các hoạt động quảng bá, phát triển thị trường Nông
sản từ nguồn vận động, xã hội hóa./.
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Stt
Nội dung
Chỉ tiêu thực hiện
Đơn vị chủ trì thực hiện
1
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thương
mại điện tử, khai thác các nền tảng số hội nhập
kinh tế quốc tế
Trên 100 lượt đơn vị/năm. Trong
đó ít nhất 30% nội dung tp trung
vào kỹ năng vận hành công nghệ
cao, nông nghiệp thông minh và
quản lý quy trình sn xuất an toàn
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
Công nghệ cao
2
vấn xây dựng nội dung tuyên truyền, quảng bá
thương hiệu Nông sản chất lưng
Trên 10 đơn vị/năm
(năm 2026: 3 đơn vị/năm)
Sở Công Thương
3
Hỗ tr xây dựng nội dung quảng videoclip
câu chuyện sản phẩm nhằm tăng cường nhận diện
thương hiệu trên môi trường số.
Trên 10 đơn vị sản xuất, kinh
doanh
Sở Công Thương
4
Hình thành không gian trưng bày, giới thiệu Nông
sản của Thành phố địa phương
Từ 5 - 10 địa điểm
Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân
phường Thông Tây Hội; Ủy ban nhân
dân phường Bình Tiên; Hội Nông dân
Thành phố và Sở, ban, ngành, địa
phương
5
Tổ chức giới thiệu, quảng Nông sản (Festival,
Tuần lễ, Ngày hội, Hội chợ triển lãm,...) liên kết
vùng - miền, kết nối cung - cầu sản phẩm
Trên 05 hoạt động/năm
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trung tâm Xúc tiến
thương mại và Đầu tư Thành phố
4885
06
8
PHỤ LỤC 2
CÁC HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Stt
Tên nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Tuần lễ Giống, Nông nghiệp
công nghệ cao và Sinh vật cảnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu
Hàng năm
Thực hiện
từ năm 2027
2
Lễ hội sản phẩm OCOP đặc
sản vùng miền Thành phố Hồ Chí
Minh quy cấp Thành phố,
định hướng liên kết vùng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương; Trung
tâm xúc tiến thương mại và
Đầu tư Thành phố; Ủy ban
nhân dân các xã, phường,
đặc khu
Hàng năm
3
Tuần lCông nghệ sản phẩm
chế biến
Sở Công
Thương
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
Hàng năm
Thực hiện
từ năm 2027
4
Festival Hoa lan Thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Công
Thương
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Du lịch, Sở Xây
dựng, Sở, ban, ngành Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường và đặc khu
Các năm
2027, 2029
Rà soát Kế hoạch
1799/KH-UBND
ngày 06/4/2024
trình Ủy ban nhân
dân Thành phố
ban hành Kế
hoạch giai đoạn
2026 - 2030;
Thời gian trình:
Quý III năm 2026
4885
06
8
2
Stt
Tên nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
5
Truyền thông, quảng thương
hiệu sản phẩm chất lượng
Sở Công
Thương
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu
Hàng năm
6
Chuỗi hoạt động quảng tuyên
truyền chương trình Tick xanh
trách nhiệm Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Công
Thương
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu
Hàng năm
Thực hiện
từ năm 2027
7
Đề án vấn, hỗ trợ Nông dân
khởi nghiệp gắn với chuyển đổi
số, phát triển kinh tế nông thôn”
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu
Năm 2026
8
Công trình “Xây dựng sản phẩm
du lịch nông nghiệp đặc trưng gắn
với phát triển sản phẩm nông
nghiệp tiêu biểu, sản phẩm
OCOP”
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu
Năm 2026
9
Chương trình Đồng hành cùng
Nông sản sạch trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026
- 2030”
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố;
Ủy ban nhân dânc xã,
phường và đặc khu, các hợp
tác xã và doanh nghiệp nông
nghiệp
Hàng năm
10
Chương trình giao lưu nông n
ASEAN+
Hội Nông dân
Thành phố
Sở Ngoại vụ, Sở Nông
nghiệp và Môi Trường, Liên
hiệp các tổ chức Hữu Nghị
Thành phố
Hàng năm
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC KNG GIAN TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU NG SẢN (ƯU TIÊN SẢN PHẨM TICK XANH
TRÁCH NHIỆM, SẢN PHẨM OCOP, SẢN PHẨM ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG TRONG NƯỚC
QUỐC TẾ) CỦA THÀNH PH CÁC TỈNH, THÀNH LN KẾT HỢP TÁC VÙNG
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Stt
Vị trí các điểm
Đơn vị chtrì
Đơn vị phối hợp
1
Khuôn viên Trụ sở Trung tâm Phát triển Công
nghiệp - Công nghiệp hỗ trợ
Sở Công Thương
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đặc khu
2
Nhà trưng bày tại Công viên Làng Hoa Gò Vấp
(191 Lê Văn Thọ, phường Thông Tây Hội)
Ủy ban nhân dân
phường Thông Tây Hội
Sở, ban, ngành Thành phố, Trung tâm
Cung ứng dịch vụ công phường
3
Trong khuôn viên Tòa nPlatinum Plaza - Trung
tâm thương mại Việt Market
Ủy ban nhân dân
phường Bình Tiên
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đặc khu
4
Khu đất trng đường 61 và phần đường số 61
Ủy ban nhân dân
phường Bình Tiên
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân các xã, phường và đặc khu
5
Trụ sở Hội Chữ thập đỏ phường Đức Nhuận
(Số 02, Hoàng Văn Thụ, phường Đức Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh)
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân, Ủy ban MTTQ VN phường Đức
Nhuận, phường Bình Thạnh
6
L7 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đức
Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân, Ủy ban MTTQ VN phường Đức
Nhuận, phường Bình Thạnh
7
Đình Bình Hòa (408/3, Chu Văn An, phường
Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh)
Hội Nông dân
Thành phố
Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân
dân, Ủy ban MTTQ VN phường Đức
Nhuận, phường Bình Thạnh
4885
06
8
PHỤ LỤC 4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Phát triển vùng sản xuất Nông sản an toàn và truy xuất nguồn gốc
a
- Phát triển vùng nguyên liệu địa phương phục vụ cho sn xuất chế biến Nông
sản chủ lực của Thành phố.
- Tăng cường các giải pháp về phát triển nguồn giống, cây, con bảo vệ nguồn
gen sản phẩm đặc trưng vùng miền; giải pháp thức ăn, phân bón tạo nên tính
đặc trưng của sản phẩm; đồng thời ứng dụng khoa học - kỹ thuật mới, quy trình
sản xuất để tạo ra sản phẩm đặc trưng tại các địa phương.
- Thực hiện thẩm định, cấp và quản mã số vùng trồng sở đóng gói
Nông sản phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; Giám sát chứng nhận
Nông sản an toàn của các sở đáp ứng tiêu chun VietGAP trồng trọt (TCVN
11892); nông nghiệp hữu cơ,… nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các quy
định an toàn thực phẩm.
- Xây dựng nhân rộng các hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp xanh, an toàn (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, nông nghiệp sinh thái)
phù hợp điều kiện đô thị.
- Tăng cường ng dụng chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc: mã QR, nhật
ký điện tử, hthống quản lý sản xut.
- Xây dựng hình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản
xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp đô thị, mô hình ứng dụng nông nghiệp
công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn theo liên kết chuỗi giá trị và nhân rng
theo các nh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Hỗ trcác doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ sản xuất - kinh doanh áp dụng các quy trình sản xut mới, tiêu
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và đơn vị
có liên quan
Hàng năm
4885
06
8
2
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
chuẩn chất lượng.
b
Hỗ trđăng ký trong ngoài ớc đối với ng chế, kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu phát sinh từ: nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo, đề xut của các doanh nghiệp khoa học công nghệ, các trường,
viện; triển khai mã số, mã vạch, phối hợp triển khai truy xuất nguồn gốc Nông
sản, hàng hóa.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và đơn vị
có liên quan
Hàng năm
2
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp
tác, cơ sở sản xuất - kinh doanh
- Đào tạo, tập huấn cập nhật, phổ biến các chính sách, chương trình đề án từ
trung ương đến địa phương; tổ chc các lớp tập huấn, đào tạo nghề nông nghip
công nghệ cao, trong đó tập trung o kỹ năng vận hành công nghệ cao, nông
nghiệp thông minh và quản lý quy trình sản xuất an toàn; bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khởi nghiệp nâng cao ng lực
cạnh tranh sản phẩm và hội nhập quốc tế trên nhiều nền tảng tương tác truyn
thống công nghệ số (hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, tín chỉ carbon, tư duy chuyển đổi giá trị sản phẩm từ đơn giá
trị sang đa giá trị,duy chuyển đổi từ sản xuất ng nghiệp sang kinh tếng
nghiệp...).
- Tập huấn kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử (xây dựng, vận hành kênh
bán hàng trực tuyến trên nền tảng số, mạng hội sàn giao dịch thương mại
điện tử); bồi dưỡng năng lực quản trị kinh doanh, kiến thức an toàn thực phẩm
văn minh thương mại cho người làm công tác quản thương mại, ban quản
lý chợ, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người lao động.
- Tổ chức tập huấn về marketing và kỹ năng tham gia hội chợ, triển lãm trong
nước và quc tế, kỹ năng đàm phán hợp đồng và tổ chức thực hành mô phỏng
giúp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp chế biến, công
Ban Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao;
Sở Công
Thương; Trung
tâm Xúc tiến
thương mại và
Đầu tư Thành
ph
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu; Hội Nông
dân Thành phố;
Viện, Trường và
các đơn vị có
liên quan
Hàng năm
3
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
nghiệp thực phẩm tiềm năng nâng cao hiệu quả xúc tiến công nghiệp.
- Hỗ trcác doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ, hộ kinh doanh Nông sản nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng
dụng trong truy xuất nguồn gốc. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ
trkhởi nghiệp: nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế
biến; tăng cường kết nối viện, trường, chuyên gia nghiên cứu chuyển giao công
nghệ.
3
Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu
3.1
Nâng cao chất lượng, quảng bá thương hiệu Nông sản, hàng hóa
- Hỗ trợ nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh cho đơn vị (Doanh nghiệp,
Hợp tác xã, hộ kinh doanh) sản xuất, kinh doanh ng sản, hàng hóa thông
qua các hoạt động tuyên truyền, quảng nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng
về thương hiệu Nông sản chất lượng của Thành phố đến người tiêu dùng trong
và ngoài nước: Tư vấn xây dựng, duy trì giải pháp quản lý, kiểm soát và công
bố chất lượng theo quy định; vấn xây dựng thương hiệu, thông điệp truyền
thông gắn với yêu cầu tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác
điều kiện của kênh phân phối; Tư vấn xây dựng nội dung kế hoạch tuyên
truyền, quảng để tham gia quảng trong các hoạt động xúc tiến thương
mại, phát triển thị trường tiêu thụ, giảm chi phí trung gian, nâng cao giá trị gia
tăng sản phẩm,….; tư vấn xây dựng kế hoạch, chiến lược tuyên truyền, quảng
bá, định vị và phát triển sản phẩm theo kênh phân phối.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho sn xuất
chế biến Nông sản như sản xuất bao bì, đóng gói và vật liệu bảo quản Nông
sản theo hướng tiên tiến, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu bảo quản,
vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; từng bước nâng cao chất lượng,
mẫu mã sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch và
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Sở An toàn thực
phẩm; Ủy ban
nhân dân các
xã, phường, đặc
khu và các đơn
vị có liên quan
Hàng năm
4
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của các thị trường quốc tế.
- Tăng cường hợp tác kiểm soát chất lượng hàng hóa, hỗ trợ các doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng và quảng bá thương hiệu sản
phẩm chất lượng, đáp ứng yêu cầu kênh phân phối, các hệ thống siêu thị, cửa
hàng tiện lợi, phân phối trên nền tảng số, thương mại điện tử.
3.2
Công tác truyền thông
a
- Thông tin các chương trình, đề án từ cấp Trung ương đến địa phương trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bao
gồm các quy định theo các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đẩy mạnh
mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới.
- Nâng cao nhận thức chuỗi sản xuất nông sản, hàng hóa an toàn, năng lực
cung ứng thời k hội nhập và phát trin bn vững. Tăng cường giải pháp
khuyến khích chuyển đổi duy mới, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tín chỉ
carbon, hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trên nhiều nền tảng tương
tác.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo tuyên truyền các chính sách, chủ trương của
Thành phố, kết hợp giới thiệu Nông sản (ưu tiên sản phẩm Tick xanh trách
nhiệm, sản phẩm OCOP, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng trong ớc quốc
tế).
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Trung tâm Xúc
tiến thương mại
và Đầu tư
Thành phố; y
ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu và các
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
b
- Đẩy mạnh các phương thức truyền thông đa phương tiện (báo chí, phát thanh,
truyền hình, trang thông tin điện tử, nền tảng mạng hội, video ngắn, ấn phẩm
truyền thông, hệ thống cổ động trực quan màn hình kỹ thuật số) nhằm lan tỏa
chế chính sách, thông tin thị trường các hoạt động kết nối cung - cầu. Tăng
ờng quảng bá hìnhnh Nông sản trên c phương tiện thông tin đại chúng
môi trường số.
Sở Công
Thương;
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và các đơn
vị có liên quan
Hàng năm
5
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
3.3
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
- vấn cho các hộ sản xuất, hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, đảm
bảo vận hành đúng quy trình pháp lý, tối ưu hóa kê khai thuếnâng cao năng
lực quản trị, mô hình sản xuất, kinh doanh mới giúp chuẩn hóa sản xuất, đạt
chứng nhận chất lượng, tạo đà xuất khẩu Nông sản sản phẩm công nghiệp
nông thôn.
- Tư vấn, hỗ trợ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng công
nghệ mới, thương mại điện tử, công nghệ số cho các doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh; hỗ trợ chủ thể OCOP tham gia sàn thương mại điện tử, truy
xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu
cầu của thị trường trong nước và quc tế.
- Hỗ trợ vấn doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản đáp ứng yêu cầu của
các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và các đơn
vị có liên quan.
Hàng năm
- Hỗ trcho các đơn vị (Doanh nghip, Hợp tác xã, hộ kinh doanh) sản xuất,
kinh doanh Nông sản, hàng hóa xây dựng, chuẩn hóa và phát triển thương hiệu
cho Nông sản của Thành phố thông qua các nội dung: thiết kế nhận diện, xác
lập quyền sở hữu trí tuệ, sản xuất ấn phẩm, bộ nội dung số (videoclip câu
chuyện sản phẩm, liệu quảng bá) các giải pháp thương mại số nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trên thtrường. Thc hin thu thp,
chun hóa thông tin, d liệu thương mại nông sn trên nn tng s phc v
phát trin thương hiệu và xut khu.
- Triển khai Sàn Giao dịch hàng hóa Thành ph(thí điểm sàn giao dịch thịt
heo), tập huấn hướng dẫn vận hành mô nh, hệ thống phần mềm giao dịch,
kết nối đơn vị cung ứng dịch vụ, tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng
cho sàn giao dịch thịt heo trên báo đài; tạo điu kiện gặp gỡ giữa các hợp tác
xã, doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thịt heo
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và các đơn
vị có liên quan.
Hàng năm
6
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
trên địa bàn Thành phố trao đổi về phương án thí điểm giao dịch thịt heo qua
sàn giao dịch hàng hóa; tạo tiền đề chuẩn bị vận hành mô hình thí điểm; đồng
thời thảo luận về các giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình vận hành
(bao gồm các dịch vụ liên quan như dịch vụ giết mổ, vận chuyển - logistics,
kho bãi, kiểm định an toàn thực phẩm…).
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất ngành khí phục vụ nông lâm nnghiệp
và công nghiệp chế biến trên địa bàn Thành phố góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng Nông sản.
3.4
Liên kết sản xuất - tiêu thụ, mở rộng và phát triển thị trường
a
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển c lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ
hàng Nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics
phục vxut khẩu tại chỗ; thương mại điện tử xuyên biên giới. Ứng dụng mnh
mẽ thương mại điện tử để mrộng nh phân phối hàng a nội địa và xuyên
biên giới, tiến tới trở thành trung tâm giao thương dịch vụ logistics của khu vực.
- Hỗ trliên kết sản xuất - tiêu thụ Nông sản phát triển thtrường và thúc đẩy
kết nối cung cầu các doanh nghiệp, hợp tác , sở sản xuất - kinh doanh ng
sản mrộng thị trường, nâng cao uy tín thương hiệu, tiếp cận khách ng
phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố.
- Hỗ trợ cho các đơn vị (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh) mở rộng thị
trường, phát triển hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,
chuỗi cửa hàng tiện lợi). Đồng thời, đẩy mạnh việc tham gia các sàn thương
mại điện tử gắn với ng dụng công nghệ số để truyền tải câu chuyện sản phẩm,
bản sắc văn hóa; qua đó nâng cao hiệu quả kết nối trực tiếp giữa sản xuất
tiêu dùng trên môi trường số, gia tăng giá trị thương hiệu.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá chương trình, sản phẩm “Tick
xanh trách nhiệmtại các hthống phân phối hiện đại (siêu thị, trung tâm
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Sở Y tế; Sở
Giáo dục và
Đào tạo; Ban
Quản lý các
Khu chế xuất và
công nghiệp;
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và các đơn
vị có liên quan.
Hàng năm
7
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi) nhằm thúc đẩy liên kết chặt chẽ giữa sản
xuất đạt chuẩn và tơng mại bền vững, góp phần nâng tầm chuỗi giá trị Nông
sản Thành phố.
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ xây dựng thương hiệu, gia tăng giá trị sản
phẩm, thúc đẩy tiêu thNông sản chất ợng cao ra thị trường, ng cường nhận
diện thương hiệu, bảo vệ quyền lợi thương mại, quảng bá sản phẩm Nông sản
chất ợng trên c kênh truyền thông và sự kiện thương mại tạo sự tin tưởng
thu hút người tiêu dùng.
- Tăng ờng giải pháp đưa Nông sản, hàng hóa chất lượng, giá cả cạnh tranh
đến bếp ăn tập thể tại c bệnh viện, sở y tế, hệ thống bếp ăn trường học, các
cơ sở giáo dục và các khu công nghiệp, khu chế xuất thông qua các hoạt động
kết nối nhà sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh giới thiệu ng ngh, Nông sản
chế biến và thực phẩm.
b
- Đa dạng hóa các hình thức kết nối c doanh nghiệp trong sản xut - tiêu thụ
Nông sản với nhà phân phối hiện đại, thương mại điện tử, phát triển thị trường
và đa dạng kênh tiêu thụ trên nền tảng số thông qua tổ chc các hoạt động xúc
tiến thương mại, phát triển thị trường như Festival, hội chợ, triển lãm, hội thi,
tuần lễ, ngày hội, các hoạt động trải nghiệm quảng bá: Tuần lễ Công nghệ
sản phẩm chế biến; Chuỗi hoạt động quảng bá tuyên truyền chương trình Tick
xanh trách nhiệm Thành phố Hồ Chí Minh (tuần lễ Tick xanh trách nhiệm, chuỗi
điểm giới thiệu quảngchương trình Tick xanh trách nhiệmcác hoạt đng
gắn với chương trình,...), Festival Hoa lan Thành phố HChí Minh, Tuần lễ
giống, nông nghiệp công nghệ cao Sinh vật cảnh, Lễ hội sản phẩm OCOP
đặc sản vùng miền Thành phố HChí Minh quy cấp Thành phố, định hướng
liên kết vùng... trên địa bàn Thành phố và tại các tỉnh, thành trong cả ớc. Tổ
chức hoặc tham gia các hoạt động liên kết vùng - miền, kết nối sản xuất - tiêu
thNông sản, hàng hóa, phát triển thị trường trong nước xuất khẩu, giới
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Trung tâm Xúc
tiến thương mi
và Đầu tư
Thành phố; Ban
Quản lý Khu
Nông nghiệp
Công nghệ cao;
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đc
khu và đơn vị
có liên quan
Hàng năm
8
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
thiệu, quảng , kết nối du lịch góp phần thu hút khách du lịch trong và ngoài
ớc đến tham quan, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.
- Tổ chức hội nghị, hội chợ, triển lãm chuyên ngành đối với Nông sản, công
nghệ sản xuất, chế biến cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.
4
Liên kết vùng, kết hợp phát triển du lịch, giao thương Nông sản hội
nhập kinh tế quốc tế
4.1
Hình thành điểm giới thiệu sản phẩm tại các xã, phường đặc khu
- Hình thành, nhân rộng các không gian trưng bày, chuỗi cửa hàng giới thiệu,
quảng Nông sn của Thành phố và các tỉnh, thành thuộc các vùng Ủy ban
nhân dân Thành phố đã kết hợp tác; không gian trưng bày, giới thiệu sản
phẩm tiêu biểu, đặc sắc của doanh nghiệp Thành phố gắn với các siêu thị, trung
tâm thương mại, điểm du lịch tại địa phương nhằm giới thiệu, lan tỏa những
điểm đến nông thôn, khu công nghiệp, khu chế xuất; đồng thời, mở rộng
các điểm đến vệ tinh, kết hợp mô hình dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp,
nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP đặc trưng theo địa
phương của Thành phtheo vùng, miền.
- Giới thiệu ng sản, hàng hóa gắn với du lịch của từng địa phương để hình
thành Không gian trưng bày, giới thiệu Nông sản tại c trạm thông tin, hỗ tr
khách du lịch, trạm dừng chân... nhằm giới thiệu, lan tỏa những câu chuyện về
những sản phẩm đặc trưngng, miền đến với du khách trong ớc quốc tế.
- Phát triển không gian trưng bày, giới thiệu các sản phẩm công nghiệp phục
vụ sản xuất và chế biến Nông sản gắn với hoạt động kết nối, quảng bá, tìm
kiếm đối tác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Hỗ trợ hội viên nông dân xây dựng và tổ chức các mô hình “Điểm cung ứng
Nông sản sạch, an toàntại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố;
kết nối các Điểm cung ứng Nông sản sạch, an toànthành các “Chuỗi cung
Trung tâm Xúc
tiến thương mại
và Đầu tư; Ủy
ban nhân dân các
xã, phường, đặc
khu; Hội Nông
dân Thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Sở Công
Thương
Hàng năm
9
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
ng Nông sn an toàntrên địa bàn Thành phố;
4.2
Liên kết vùng, kết nối cung cầu Nông sản, hàng hóa
a
Triển khai các thỏa thuận hợp tác phát triển kinh tế - hội giữa Thành phố
Hồ Chí Minh với các tỉnh thành nhằm tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã
hội tại các địa phương, thiết lập mối quan hệ hợp tác bền vững giữa các địa
phương phù hợp với đặc điểm tình hình, định hướng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của các địa phương; Phát huy vai trò của các doanh nghiệp (Thành
phố Hồ Chí Minh các địa phương) hình thành chuỗi cung ứng, phát triển
kinh tế nhanh, bền vững
Sở Công
Thương; Sở Tài
Chính;
Sở Xây dựng;
Trung tâm Xúc
tiến thương mại
và Đầu tư
Sở Du lịch; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy
ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu và các
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
b
- Thu hút đầu triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống kho bãi,
trung tâm trung chuyển chuyên dụng gắn với chuỗi cung ứng lạnh trên địa bàn
Thành phố các tỉnh lân cận. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý vận hành
nhằm tối ưu hóa quy trình bảo quản, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch và tiết
giảm chi phí lưu thông; tạo điều kiện thuận lợi cho Nông sản tươi sống, chế
biến và đặc trưng tiếp cận sâu rộng thị trường với chất lượng ổn định.
- Liên kết với các tỉnh, thành giới thiệu Nông sản đạt chứng nhận chất lượng…
vào chuỗi cửa hàng trên các kênh thương mại truyền thống, thương mại điện
tử và các điểm du lịch tại Thành phố và các tỉnh, thành.
- Triển khai chương trình kết nối cung cầu giữa Thành phố và các tỉnh, thành
như tổ chức các hoạt động kết nối xây dựng thương hiệu nhằm kích cầu tiêu
dùng, phát triển thị trường Nông sản, hàng hóa hình thành chuỗi cung ứng bền
vững.
Sở Công Thương
Sở Tài Chính;
Sở Xây dựng;
Sở Du lịch; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường;
Trung tâm Xúc
tiến thương mại
và Đầu tư
Thành phố; y
ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu và các
đơn vị có liên
quan.
Hàng năm
c
- Tổ chức các đoàn công tác tham gia hội chợ, hội nghị, triển lãm quốc tế tại
Trung m Xúc
Sở Công
10
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Việt Nam nước ngoài để khảo sát, học tập kinh nghiệm ứng dụng các
hình nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ phục vụ nông nghiệp; các hoạt động liên
kết vùng, khảo sát học tập kinh nghiệm, nghiên cứu thị trường, tổ chức sản
xuất kinh doanh theo các tiêu chuẩn, ứng dụng công nghệ, xây dựng thương
hiệu trong và ngoài nước để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Phát triển kênh tiếp xúc giữa chính quyền các tỉnh, thành, doanh nghiệp và
chính quyền, doanh nghiệp cung ứng và doanh nghiệp phân phối, doanh nghiệp
và người tiêu dùng tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
tiến tơng mại
Đu tư
Thương; Sở Du
lịch; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Ủy ban
nhân dân các
xã, phường, đặc
khu và các đơn
vị có liên quan
4.3
Phát triển kinh tế nông nghiệp kết hợp du lịch
- Thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng xanh - sinh thái gắn với
du lch. Kết nối du lịch nông nghiệp, nông thôn, hình thành các tour, tuyến chất
lượng, đa dạng hấp dẫn. Hỗ trợ các khu vực nông thôn làm du lịch nông
nghiệp, nông thôn, thông qua các doanh nghiệp lĩnh vực du lịch, lữ hành. Xây
dựng phát triển các loại hình du lịch nông nghiệp, nông thôn theo hướng du
lịch xanh, trách nhiệm bền vững, mang đậm bản sắc địa phương
hiệu quả kinh tế như: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch gắn với bảo
tồn thiên nhiên, du lịch làng nghề, du lịch làng thông minh... nâng cao ý thức
và trách nhiệm của mọi tác nhân trong chuỗi giá trị du lch.
- vấn hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
điểm du lịch để quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm Tick xanh trách nhiệm,
sản phẩm đặc trưng của các địa phương.
- Tổ chức các hoạt động khảo sát, học tập một số hình kinh doanh mới,
sáng tạo có hiệu quả kết hợp giữa sản xuất gắn với du lịch nông thôn, giáo dục
và du lịch nông tn trải nghiệm mang đậm bản sắc địa phương.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, qung bá, tour du lịch, kết nối thị trường
cho Nông sản; phát triển đa dạng chủng loại quà lưu niệm do chính người nông
Sở Du lịch; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công
Thương; Ủy
ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu và các
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
11
Stt
Nội dung và giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
dân làm ra trong việc kết hợp lồng ghép trong chương trình du lịch nông nghiệp
nông thôn, du lịch sinh thái trên địa bàn Thành phố.
4.4
Hội nhập kinh tế quốc tế
- ng cường đào tạo kiến thức, kỹ năng về tìm kiếm, phân tích thtrường, nâng
cao năng lực tổ chức sản xuất, quản lý tài chính, chiến lược kinh doanh, về các
tiêu chí, quy định, quy tắc của các FTAs.
- Tăng cường giải pháp kết nối cung - cầu hàng hóa, đặc biệt giữa các doanh
nghiệp vốn đầu nước ngoài với các doanh nghiệp trong ớc, hỗ trdoanh
nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi cung ng khu vực và toàn cầu,
thông tin yêu cầu về kỹ thuật, quy định về quản xuất nhập khẩu ng hóa như
quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm định động thực vật, yêu cầu lao động,
môi trường, phát triển bền vững.
- Mở rộng hp tác và hội nhập thương mại quốc tế tập trung tăng cường phát
triển nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ, nâng cao chất lượng về nhận thức,
khuyến khích đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ nâng cao năng lực nguồn nhân
lực trong nước, bắt kịp tiến bộ trình độ quc tế.
- Tổ chức hoạt động kết nối, tìm kiếm nhà cung cấp, mrộng thị trường tiêu thụ
cho các Nông sản; tổ chức các hoạt động kết nối giao thương trong nước
quốc tế, tìm kiếm khách hàng, kết nối xuất khẩu các sản phẩm sang c thị
trường quốc tế nhằm thúc đẩy, tìm kiếm hội mua bán hàng a, cung ứng
dịch vụ và đồng nh cùng doanh nghiệp; tổ chức chương trình giao u nông
dân ASEAN+.
Trung m Xúc
tiến Tơng mi
Đu tư Tnh
ph
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường;
Sở Du lịch;
Hội Nông dân
Thành phố; y
ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu và các
đơn vị có liên
quan
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4885/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Chương trình Nâng cao chất lượng và Giá trị Nông sản gắn với Phát triển thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×