• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 185/KH-UBND Hà Nội 2024 thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 185/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 185/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 185/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 185/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024
Căn cứ Chương trình công tác số 01/CT-UBND ngày 10/01/2024 của Ủy
ban nhân dân Thành phố năm 2024; UBND Thành phố ban hành “Kế hoạch thực
hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2024(sau đây gọi chung Chương trình) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Góp phần đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa, ổn định thị trường an
sinh hội đáp ứng nhu cầu của nhân dân Thủ đô vcác mặt hàng thiết yếu
trong mùa mưa bão, những ngày lễ, tháng cuối năm 2024, Tết Nguyên đán Ất
T 2025 và các thời điểm dịch bệnh bất thường xảy ra.
- Khuyến khích đẩy mạnh đầu tư, phát triển, đa dạng hóa mạng lưới phân
phối nhằm đảm bảo hàng hóa trong Chương trình đến tay người tiêu dùng một
cách thuận lợi, nhanh chóng, trực tiếp; đặc biệt tại các quận, huyện vùng ven,
khu vực ngoại thành, khu công nghiệp (KCN), các chợ truyền thống trên địa bàn
Thành phố.
- Tạo điều kiện cho các sở/ đơn vị sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi
chung sở) tham gia Chương trình tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi, kế
hoạch chuẩn bị nguồn hàng; ch động thực hiện hiệu quả Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; từ đó góp phần hạn chế tốc độ
tăng giá, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Tăng cường mối liên kết giữa các sở sản xuất giữa sản xuất với
phân phối, giúp sở sản xuất chủ động được đầu ra nguồn hàng, mạnh dạn
đầu tư đổi mới công nghệ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất - chăn nuôi-
trồng trọt nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh thực
phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân Thành phố.
- Tăng cưng hợp tác giữa các tnh, tnh phố trong các hoạt động đầu tư, kết
nối giao thương, nâng cao ng suất, chất lượng sản phẩm, mrộng thị trường.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1. Xác định nhóm hàng lượng hàng cần cân đối cung cầu tham gia
Chương trình:
1.1. Xác định nhóm hàng:
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
185
17
6
2
n cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ
Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Giá; Thông số
56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP
ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013; Thông số 233/2016/TT-BTC
ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính vviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính, quá trình triển
khai thực hiện qua các năm, xác định các nhóm hàng cần tập trung cân đối cung-
cầu, ổn định thị trường cần có những tính chất sau:
- tính chất thiết yếu nhu cầu sử dụng lớn đối với đời sống sinh hoạt
hàng ngày của người dân Thành phố.
- Có tính nhạy cảm về cung cầu, giá cả, nhưng Thành phố khó chủ động về
số lượng và nguồn hàng cung ứng mt cách ổn định.
- Những mặt hàng có nhu cầu sử dụng cao trong dịp lễ, Tết Nguyên đán
đặc biệt cần thiết trong các thời điểm có dịch bệnh, thiên tai xảy ra
c nhóm hàng hóa trong Chương trình bao gồm:
- Các nhóm hàng thiết yếu: Lương thực (gạo, mỳ, phở khô…); tht lợn; thịt
gà, vịt; thủy hải sản; trứng gia cầm; thực phẩm chế biến; rau củ; đường; dầu ăn;
gia vị (nước mắm, nước chấm, muối, mỳ chính…); sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi
(sữa nước, sữa bột…).
- Các nhóm hàng có nhu cầu cao trong thời điểm mùa vụ như trong dịp Tết
Nguyên đán: Mứt Tết, bánh kẹo.
1.2. Cân đi cung - cu hàng hóa trên đa bàn (tính cho khong 11,05 triệu dân):
Căn cứ vào sự thay đổi của xu hướng, thị hiếu của người dân tháp dinh
dưỡng hợp cho người trưởng thành giai đoạn 2016-2020 của Viện dinh
dưỡng- Bộ Y tế để xác định nhu cầu; báo cáo tình hình kinh tế- xã hội quý IV và
năm 2024 của Cục Thống Nội để xác định nguồn cung. Cân đối cung
cầu hàng hóa trên địa bàn Thành phố được xác định như sau:
- Lương thực: Nhu cầu tiêu dùng gạo khoảng 99,45 nghìn tấn/tháng tương
đương với 1,19 triệu tấn/năm. Sản lượng sản xuất gạo của Thành phố là 647
nghìn tấn/năm (69% sản lượng lúa năm 2023 (937,7 nghìn tấn)). Nguồn cung gạo
của Thành phố đáp ứng được khoảng 54% nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
ợng gạon lại được khai thác từ các tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Bắc, một
phần khác được khai thác từ các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long và nhập
khẩu các loại gạo đặc sản từớc ngoài (Ti Lan, Nhật Bản...).
- Thịt lợn: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 19,89 nghìn tấn lợn hơi/tháng, tương
đương với 238,68 nghìn tấn lợn hơi/năm. Sản lượng lợn thịt lợn hơi xuất chuồng
trên địa bàn Thành phố là 254 nghìn tấn/năm. Nguồn cung thịt lợn của Thành
phố đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Tuy nhiên để dự phòng cho
3
các trường hợp khi xảy ra dịch bệnh, thiên tai ảnh hưởng đến nguồn cung, phải
khai thác thêm từ các tỉnh lân cận như Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng
Yên hoặc nhập khẩu từ nước ngoài (Brazin, Ba Lan, Đức).
- Thịt gà, vịt: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 6,63 nghìn tấn thịt/tháng, tương
đương với 79,56 nghìn tấn/năm. Sản lượng thịt gia cầm sản xuất được trên địa
bàn Tnh ph đạt 162 nghìn tấn/năm; Sản lượng thịt gà, vịt đủ đáp ứng cho nhu
cầu thị trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, do nhu cầu sử dụng các
sản phẩm tính đặc sản vùng miền của nhân dân, do dịch bệnh lưu thông
hàng hóa ra bên ngoài địa bàn nên những thời điểm thị trường bị thiếu hàng
cục bộ, phải khai thác thêm tại các tỉnh n cận nhập khẩu từ nước ngoài (Ba
Lan, Brazin, Hàn Quốc).
- Thủy, hải sản tươi, đông lạnh: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 5,52 nghìn
tấn/tháng tương đương 66,3 nghìn tấn/năm. Sản lượng khai thác thủy sản trên
địa bàn Thành phố đạt khoảng 127,4 nghìn tấn/năm. Sản lượng thủy sản nước
ngọt khai thác được bản đảm bảo cung ứng cho thị trường Nội, tuy nhiên
mặt hàng này dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết dịch bệnh, vậy rất cần duy trì
nguồn hàng thủy, hải sản tươi, đông lạnh nước mặn, nước lợ được cung ứng từ
các tỉnh, thành phố khác nhập khẩu từ nước ngoài (Na Uy, Mỹ, Mexico, Nhật
Bản, Úc, Indonesia).
- Thực phẩm chế biến: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 5,52 nghìn tấn/tháng,
tương đương với 66,3 nghìn tấn/năm. Sản lượng sản xuất thực phẩm chế biến
của Thành phố trung bình là 11,1 nghìn tấn/năm. Lượng hàng hóa còn thiếu khai
thác từ các tỉnh, thành phố khác nơi đặt các nhà máy chế biến lớn nhập khẩu
từ nước ngoài (Nhật Bản, Đức).
- Dầu ăn: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 6,63 triệu lít/tháng, tương đương 79,56
triệu lít/năm. Mặt hàng dầu ăn hầu hết được cung cấp từ các tỉnh, thành phố khác
nhập khẩu từ nước ngoài (Indonesia, Maylaysia, Thái lan, Brazil…).
- Rau, củ: Nhu cầu tiêu dùng rau, củ các loại khoảng 110,5 nghìn tấn/tháng,
tương đương 1,32 triệu tấn/năm. Sản lượng rau, củ Thành phố sản xuất đạt 765
nghìn tấn/năm, đáp ứng được khoảng 57% nhu cầu, còn lại được cung ứng từ
các tỉnh phía Bắc như Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc
một số tỉnh phía Nam (Lâm Đồng…).
- Trứng gia cầm: Nhu cầu tiêu dùng khoảng 132 triệu quả/tháng, tương
đương với 1.591 triệu quả/năm. Sản lượng sản xuất của Nội 2.820 triệu
quả/năm, đáp ứng được nhu cầu. Tuy nhiên vào các thời điểm thiên tai, dịch
bệnh bùng phát thể gây ra thiếu hàng cục bcần cung cấp thêm hàng hóa từ
các tỉnh, thành phố.
- Sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi: Nhu cầu sử dụng sữa của trẻ em dưới 06 tuổi
trên địa bàn Thành phố 21,2 triệu lít/tháng, tương đương 254,5 triệu lít/năm
(tính cho trẻ em t0-6 tuổi, chiếm tlệ 12,8%/ tổng dân s). Các sản phẩm sữa
được cung cấp bởi các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm sữa trên địa bàn
4
Thành phố được nhập khẩu t nước ngoài (Newzealand, Úc, Nhật, Đức,
Pháp).
- Gia vị (mắm, nước chấm, muối ăn, mỳ chính..): Nhu cầu tiêu dùng của
người dân trên địa bàn Thành phố 1,65 nghìn tấn/tháng tương đương với 19,8
nghìn tấn/năm, chủ yếu được sản xuất và cung cấp từ các tỉnh.
- Đường: Nhu cầu tiêu dùng đường phục vụ cho sản xuất, chế biến đời
sống nhân n Thành phố khoảng 3,31 nghìn tấn/ tháng, ơng đương với 39,7
ngn tấn/năm, hầu hết được cung cấp từ c tỉnh nguồn nhập khẩu về Nội
tiêu th.
- Bánh mứt kẹo Tết: Nhu cầu tiêu dùng các loại bánh mứt kẹo khoảng 1.575
tấn trong 3 tháng Tết Nguyên đán, các mặt hàng được nhân dân tại các huyện
ngoại thành, công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp ưa chuộng.
1.3. Lượng hàng:
- Lượng hàng hóa thiết yếu thường xuyên đáp ứng 35% nhu cầu thị trường
trong 1 tháng, cụ thể:
1. Lương thực:
34.808 tn.
580 tn.
2. Tht ln:
6.962 tn.
38.675 tn.
3. Tht gà, vịt:
2.321 tn.
1.934 tn
4. Trng gia cầm:
46 triệu quả.
1.934 tn.
5. Du ăn:
2.321 ngn lít.
7,42 triu lít.
6. Đưng:
1.160 tn.
- Nhóm hàng hóa huy động tăng cường trong dịp Tết: chiếm khoảng 35%
nhu cầu thị trường trong dịp Tết.
nh mứt kẹo phục vụ Tết : 525 tn.
(Chi tiết tại Ph lục 01 kèm theo)
2. Cơ chế thực hiện Chương trình:
2.1. Nguồn vốn: sở chủ động sử dụng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
2.2. Giá bán:
- sở tham gia Chương trình chủ động gửi bản Thông báo giá bán các
mặt hàng tham gia Chương trình về Sở ng Thương khi đăng tham gia
Chương trình và khi có thay đổi về giá bán theo mẫu Phụ lục 3 đính kèm.
- Đối với nhóm hàng sữa cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn
tại các văn bản nêu trên các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể của Bộ Công
Thương, UBND Thành phố.
3. Thời gian thực hiện:
Từ ngày Kế hoạch được phê duyệt, ban hành đến hết tháng 5/2025.
5
4. Mạng lưới phân phối:
- Phát triển mạng lưới điểm bán hàng cố định: các điểm bán cố định tại các
chợ dân sinh, khu dân cư, trường hc, bệnh viện… theo nhiều nh như hợp
tác liên kết, bán đại lý, cửa hàng tiện lợi, các điểm bán hàng an toàn thực phẩm
tại các quận, huyện…; đồng thời tăng cường đẩy mạnh công tác đưa các mặt
hàng thuộc Chương trình tới các bếp ăn tập thể của các trường học, cơ quan, khu
công nghiệp với giá bán thống nhất trong hthống của doanh nghiệp, trong đó
ưu tiên phát triển mạng lưới cơ sở thương mại khu vực nông thôn.
- Các s chủ động xây dựng các chương trình khuyến mại nhằm đẩy
mạnh việc tiêu thụ các mặt hàng thuộc Chương trình để phục vụ người dân
thu nhập trung bình và thấp.
- Đẩy mạnh tiến đ đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại (siêu thị, cửa
hàng) tại địa bàn nông thôn.
- Khuyến khích các sở cùng tham gia Chương trình hợp tác, liên kết với
nhau nhằm tạo chuỗi cung ứng hàng hóa, ổn định gbán mở rộng danh mục
hàng hóa bình ổn tại các điểm bán hàng.
- Đẩy mạnh phát triển các kênh bán hàng online, hotline… giao hàng đ
phục vụ nhanh chóng nhu cầu người dân, đặc biệt trong thời gian dịch bệnh (nếu
) có nhiều diễn biến phức tạp.
5. Chất lượng hàng hóa:
Hàng hóa tham gia Chương trình phải đảm bảo về chất lượng, an toàn thực
phẩm, nguồn gốc xuất xứ, bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng trong điều kiện
bình thường cũng như khi có biến động giá.
6. Đối tượng tham gia:
Doanh nghiệp, hợp tác , h kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế,
được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật trên toàn lãnh thổ Việt
Nam đáp ứng đầy đđiều kiện đăng tham gia, chấp hành các quy định của
Chương trình và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Điều kiện tham gia:
- sở đăng tham gia phải ngành nghề sản xuất - kinh doanh phù
hợp với các nhóm hàng trong Chương trình; có thương hiệu, uy tín, năng lực sản
xuất, kinh nghiệm kinh doanh các mặt hàng trong Chương trình; có nguồn hàng
cung ứng cho thị trường với số lượng ổn định và xuyên suốt thời gian thực hiện
Chương trình.
- Có trụ sở chính, văn phòng, chi nhánh đang sản xuất, kinh doanh trên lãnh
thổ Việt Nam; có hthống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị phục vụ sản xuất
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng; có phương tiện vận chuyển phục vụ việc phân
phối hàng hóa và bán hàng lưu động theo yêu cầu của Chương trình.
6
- Tuân thủ các quy định về yêu cầu đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm, truy xuất nguồn gốc, thông tin nhãn mác theo quy định của pháp luật.
- Cam kết sản xuất, cung ứng hàng hóa tham gia Chương trình đúng chủng
loại, đủ số lượng; thực hiện việc niêm yết giá theo quy định, bán đúng theo giá
thông báo của doanh nghiệp.
- Các h thống phân phối khi tham gia Chương trình tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho sở tham gia Chương trình cung ứng hàng hóa vào hệ thống với
mức chiết khấu ưu đãi, thực hiện việc chia sẻ chiết khấu các chi phí khác khi
có biến động giá nhằm ổn định thị trường.
8. Quyền lợi và nghĩa vụ của các đơn vị tham gia:
- Được tiếp cận nguồn vốn vay của QuĐầu phát triển thành phHà
Nội (Đối tượng và điều kiện cho vay theo quy định tại Điều 23, nghđịnh s
147/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ; Lĩnh vực cho vay theo quy
định tại Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 22/4/2022 của UBND Thành phố;
Lãi suất cho vay theo quy định tại Quyết định số 3657/QĐ-UBND ngày
18/7/2023 của UBND Thành phố; thời hạn cho vay tối đa 15 năm)
- Được xem xét tham gia các Chương trình hỗ trợ s sản xuất, kinh
doanh thuộc lĩnh vực của Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn quản như
các chương trình khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất tiêu
thụ, kết nối xúc tiến thương mại nông sản theo c chính sách hiện hành của
Thành ph; c chương trình hỗ trợ áp dụng chương trình quản chất lượng
tiên tiến theo GMP, SSOP, HACCP… góp phần nâng cao công tác đảm bảo an
toàn thực phẩm; htrợ tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy
sản thực phẩm thành phố Nội (hn.check.net.vn; check.gov.vn); các chương
trình xúc tiến thương mại.
- Được xem xét tham gia thực hiện các Chương trình: Chương trình phát
triển chuỗi sản xuất, cung ứng nông lâm thủy sản an toàn cho Thành phố giai
đoạn 2021- 2025; chương trình phối hợp đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao
chất lượng, giá trị chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản giữa thành phố Nội
các tỉnh, thành phố trong cả nước giai đoạn 2021- 2025; chương trình kích cầu
nội địa, tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng chđộng
thích ứng linh hoạt, góp phần phục hồi nhanh, phát triển bền vững trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2024, 2025.
- Được hỗ trthông tin tun truyền, quảng thương hiệu thông qua các
chương trình tuyên truyền của Tnh ph.
- Được kết nối với các tổ chức tín dụng để tháo gỡ khó khăn về nhu cầu
vốn kinh doanh nhằm thực hiện đầu tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ,
phát triển điểm bán tạo nguồn hàng, dự trữ hàng hóa, đảm bảo cung ứng ra
thị trường.
- Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản tại Hà
Nội các tỉnh, thành phố (Hội nghị giao thương, hội chợ thương mại, tuần
7
hàng Việt…) và tiến tới xuất khẩu (đưa sản phẩm vào chế biến, tham gia các
Tuần hàng Việt của Nội tổ chức tại nước ngoài…). Được hỗ trợ cung cấp
thông tin vcác điều kiện đưa sản phẩm của sở sản xuất vào các kênh phân
phối; tư vấn về thiết kế mẫu mã, bao gói sản phẩm để phát triển, nâng cao giá trị
sản phẩm Thường xuyên thông tin tới các doanh nghiệp phân phối, siêu thị,
các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu có uy tín danh sách chi tiết sản phẩm nông
sản của Nội đcác bên nghiên cứu, kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm lâu
dài.
- Được ưu tiên giới thiệu đưa hàng hóa thực hiện Chương trình vào bếp ăn
tập thể trong trường học, bệnh viện, các điểm bán hàng thực phẩm an toàn của
các quận, huyện, thị xã.
- Được Thành phố tạo điều kiện cấp phép cho xe chở hàng hóa phục vụ
công tác cân đối cung cầu vn chuyn hàng hóa đến mạng lưới phân phối đi vào
nội thành các tuyến đường hn chế phương tiện trong gi cao đim đối vi
các doanh nghip trong thời gian tham gia Chương trình.
- Đăng nộp hồ sơ tham gia Chương trình theo quy định tại điểm 9
mục II của Kế hoạch này.
- Tổ chức sản xuất - kinh doanh đảm bảo lượng hàng hóa theo đăng
tham gia Chương trình đạt chất lượng, an toàn thực phẩm bán theo giá thông
báo của doanh nghiệp.
- Tích cực phát triển hthống phân phối tăng số điểm bán hàng bình ổn
thị trường.
- Thực hiện đúng các quy định của Chương trình theo Kế hoạch này. Chấp
hành sự chỉ đạo của UBND Thành phố, Sở Công Thương… khi biến động
hàng hóa xảy ra.
- c sở sản xuất, kinh doanh thuộc các tỉnh, thành phố khác đăng ký
tham gia Chương trình được hỗ trợ giới thiệu đưa hàng vào các hệ thống phân
phối lớn trên địa bàn Thành phố, phát triển mạng lưới hàng hóa tại thành phố Hà
Nội, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại tổ chức tại Hà Nội.
9. Quy trình thực hiện:
c 1: c cơ stham Chương trình np h sơ tại S ng Thương, gồm:
1. Đăng ký tham gia Chương trình (theo mu ti Ph lc 02).
2. Thông báo giá bán các mặt hàng tham gia Chương trình (theo mu ti
Ph lc 03).
3. Bn phô Giy chng nhận đăng doanh nghip/ hp tác xã/ h kinh
doanh.
* S Công Thương tiếp nhn h sơ đăng ký của các cơ s đăng ký tham gia
Chương trình trong sut thi gian thc hiện Chương trình.
8
c 2: S Công Thương thm duyt h ban hành quyết đnh phê
duyt các đơn vị thc hiện Chương trình bình n th trường.
c 3: sở sau khi được S Công Thương quyết định ng nhận đơn
v thc hin Chương trình bình n th trường trên địa bàn thành ph Hà Ni đưc
ng nhng quyn li và thc hin nghĩa vụ theo quy định của Chương trình.
c 4: Căn cứ báo cáo ca các sở, ngành và các đơn vị tham gia Chương
trình, S Công Thương tổng hp báo cáo UBND Thành ph kết qu thc hin
Chương trình.
10. Kiểm tra, kiểm soát:
Giao SCông Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố giám
sát việc thực hiện Chương trình của các đơn vị tham gia; Cục Quản lý thị trường
xây dựng Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thtrường đảm bảo tuân thquy định tại
Pháp lệnh Quản lý thị trường và các văn bản pháp lut khác có liên quan.
11. Chế độ báo cáo:
11.1. Báo cáo định kỳ:
- Các sở sản xuất, kinh doanh tham gia Chương trình thực hiện: Gửi
thông báo tình hình giá cả các mặt hàng tham gia Chương trình theo mẫu tại Phụ
lục 3 của Kế hoạch này (khi thay đổi về giá bán so với lần thông báo giá
trước đó), báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Sở Công Thương.
- Các Sở, ngành, UBND các quận, huyện thị báo cáo kết quả thực hiện
theo các nội dung được phân công tại mục IV của Kế hoạch này về Sở Công
Thương.
* Các báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các sở, ngành Thành
phố, UBND các quận, huyện, thị c doanh nghiệp thực hiện Chương
trình gửi về Sở Công Thương trước ngày 15/5/2025 để tổng hợp báo cáo UBND
Thành phố.
11.2. Báo cáo đột xuất:
- UBND c quận, huyện, thị xã; Cục Quản lý thị trường Nội báo cáo,
đánh giá tình hình gcả thị trường các mặt hàng thiết yếu khi biến động theo
địa bàn quản lý.
- Các cơ sở tham gia báo cáo đột xuất tình hình giá cả, cung - cầu hàng hóa
khi biến động đột xuất trên thị trường khi yêu cầu của UBND Thành
phố, Sở Công Thương.
- Bộ phận Thường trực, đường dây nóng của Chương trình: Sở Công
Thương Hà Nội, điện thoại: 02422155572.
III. C GII PHÁP THC HIN VÀ NÂNG CAO HIU QU
CHƯƠNG TRÌNH:
1. Tăng cường công tác phối hợp với các cục, vụ của Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đhỗ trợ cung cấp, dự báo thông tin tình
9
hình thị trường, giá cả nông sản hàng tháng hoặc theo mùa vụ trên các phương
tiện thông tin, nắm chắc thông tin thị trường cung cầu hàng hóa nông sản để làm
sở giúp các nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh
nghiên cứu, sản xuất kinh doanh đáp ng nhu cầu thị trường và chủ động tìm
nguồn đầu ra cho nông sản, ổn định giá cả, thị trường. Các doanh nghiệp căn cứ
theo nhu cầu của thị trường để xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh cụ thể,
chi tiết để chủ động sẵn sàng ứng phó với các tình huống xảy ra trong quá trình
sản xuất.
2. Không ngừng mở rộng đối tượng tham gia Chương trình các cơ sở
các tỉnh, thành phố trên cả nước để đảm bảo được nguồn cung ứng từ bên ngoài
thành phố.
3. Đề xuất các cơ chế chính sách huy động mọi nguồn lực thực hiện
Chương trình, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Chương trình, thu hút nhiều doanh
nghiệp có uy tín, có năng lực quy mô sản xuất lớn, có chất lượng sản phẩm tốt…
tham gia nhằm đảm bảo nguồn hàng dự trữ ổn định, phục vụ tốt, giá cả bình ổn.
4. Tập trung đầu tư phát triển htầng thương mại để tăng các điểm phục vụ
cố định trên địa bàn các quận, huyện, thị nhất là các vùng ngoại thành (siêu
thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng trong các chợ dân sinh, tuyến phố…); đẩy mạnh
phát triển hệ thống chuỗi, các cửa hàng kinh doanh thc phẩm sạch, thực phẩm
an toàn… đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của nhân dân, đáp ứng
các quy định về ATTP, văn minh thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng
hệ thống kho bãi, logistics khoa học, đáp ứng được nhu cầu dự trữ hàng hóa,
đảm bảo công tác bảo quản hàng hóa theo quy định, lưu thông hàng hóa thông
suốt, hạ giá thành sản phẩm…; đẩy mạnh phát triển bán hàng online, hotline…
5. soát, nắm bắt các sở sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt
để htrợ các doanh nghiệp tạo nhiều sản lượng, sản phẩm (gia súc, gia cầm,
thực phẩm chế biến, trứng các loại, rau, củ, quả…), phát triển mở rộng thêm
các vùng chăn nuôi, sản xuất đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường
Nội đáp ứng các quy định về ATTP.
6. Tăng cường công tác liên kết vùng giữa thành phố Nội với các tỉnh,
thành phố trên cả nước để đẩy mạnh khai thác hàng hóa, chủ động nguồn cung
phục vụ nhu cầu nhân dân.
Tổ chức hiệu quả các hoạt động hỗ trợ, tiêu thụ ng sản tại Nội
các tỉnh, thành phố (Hội nghị giao thương, hội chợ…) và tiến tới xuất khẩu (đưa
sản phẩm vào chế biến, tham gia các tuần hàng Việt của Nội tổ chức tại
Pháp, Nhật, Ý, Thái Lan…) nâng giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập
cho người nông dân, phát triển sản xuất ổn định, bền vững. Hỗ trợ cung cấp
thông tin các điều kiện của sản phẩm, của sở sản xuất để đưa hàng hóa vào
kênh phân phối; tư vấn thiết kế mẫu mã, bao gói, bảo quản sản phẩm… Thường
xuyên thông tin tới các doanh nghiệp phân phối, siêu thị, doanh nghiệp chế biến,
xuất khẩu uy tín danh sách chi tiết sản phẩm nông nghiệp của Nội, từ đó
10
nghiên cứu, kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lâu dài cho nhân
dân để chủ động kế hoạch sản xuất.
Tổ chức thực hiện tốt Chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam của Thành phố, gắn với Chương trình Bình ổn thị trường để đẩy
mạnh công tác đưa hàng hóa bình ổn thị trường về các vùng ngoại thành, các
khu công nghiệp giúp người dân được tiếp cận, mua sắm nhiều mặt hàng thuộc
Chương trình, nhất là trong các dịp Lễ, Tết.
7. Tăng cường xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ
nông sản an toàn. Đặc biệt xây dựng phát triển các chuỗi sản xuất chứng
nhận VietGAP, GlobalGAP, HACCP, GMP, sản xuất theo hướng hữu cơ, ứng
dụng công nghệ cao...; tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, chế
biến nông sản theo hướng chuyên canh tập trung, ứng dụng công nghệ cao, nông
nghiệp hữu cơ, áp dụng các chương trình quản chất lượng tiên tiến (GAP,
HACCP, ISO…) nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, giá trị
gia tăng sản phẩm.
Htrợ c doanh nghiệp nh vừa về công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất
ợng, tham gia liên kết ngành, chuỗi giá trị nông sản trên địa n Thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ 4.0 trong quản chất lượng, an
toàn thực phẩm, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản. Phát triển, duy trì Hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản thực phẩm thành phố Nội
(www.check.hanoi.gov.vn), sẵn sàng kết nối vào Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia góp phần minh bạch thông tin đến người tiêu
dùng, nâng cao năng lực cạnh trạnh của doanh nghiệp.
8. Tăng cường kết nối các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị
trường với các tổ chức tín dụng để được tiếp cận vay vốn ưu đãi tcác tổ chức
tín dụng phục vụ sản xuất - kinh doanh.
9. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để Chương trình đạt hiệu
quả cao. Hỗ trợ truyền thông cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình để
thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân.
10. Htrợ cấp phép cho xe các doanh nghiệp tham gia Cơng trình chởng
a thiết yếu hoạt động 24/24h trên địa bàn Thành phố để đảm bảo ng hóa được
luân chuyển liên tục, kịp thời phục vụ nhu cầu nhân n trên địa n Thành phố.
11. Tăng ờng công c kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống sản xuất, buôn
n ng giả, ng cấm, ng nhập lậu, đầu ch trữ và c hành vi kinh doanh
trái phép khác, kiểm soát chặt chẽ chất lượng, giá cả hàng hóa…để người tu dùng
thật sự tin ởng các sản phẩm của chương trình, đảm bảo thị trường nh mạnh,
tạo điều kiện SXKD bình đẳng cho các doanh nghiệp, xử lý nghm các vi phạm.
12. Xây dựng đường y nóng, tiếp nhận phản hồi c thông tin phản ánh từ
doanh nghiệp, người tiêu dùng, thông tin biến động về ng hóa, giá cả thị trưng;
theo i sátnh nh, xây dựng kịch bản ứng phó để xử lý triển khai kịp thời c
11
biện pháp trong trường hợp thị tờng hàng hóa có xảy ra biến động.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Công Thương:
- Chủ trì ng tác nắm bắt thông tin thị trường, tổ chức, điều phối hàng hóa
của các doanh nghiệp khi thị trường biến động theo chỉ đạo của Bộ Công
Thương và UBND Thành phố.
- Chủ trì thẩm định hồ và ban hành quyết định công nhận danh sách các
doanh nghiệp thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp các S, ngành trong tchức thực hiện Chương trình; theo
dõi, nắm chắc diễn biến thtrường, cung cầu ng hóa; công khai thông tin tham
gia Chương trình trên website của S Công Thương; phối hợp với Sở Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại Du
lịch Thành phố, UBND c quận, huyện, thị xã… vận động các cơ sở tham gia
Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại,
Du lịch Thành phố tăng cường hoạt động liên kết vùng giữa thành phố Nội
với các tỉnh, thành phố để chủ động nguồn cung đối với các mặt hàng thiết yếu
hàng nhu cầu sử dụng cao trong dịp lễ, tết, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân; giúp các doanh nghiệp tìm kiếm nguồn hàng cung cấp cho thị trường
Nội mrộng thị trường tới các tỉnh, thành phố trong cả nước; tiếp tục t
chức các chương trình hàng Việt phục vụ nhân dân vùng ngoại thành, các khu
công nghiệp trong các dịp Lễ, Tết.
- Chủ trì, phối hợp Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố đxuất UBND
Thành phố khen thưởng các sở, ngành, quận, huyện, thị xã, đơn vị các doanh
nghiệp, tổ chức tín dụng… đã tích cực tham gia thực hiện Chương trình.
- Phi hp S Giáo dục Đào to, S Y tế, UBND các qun, huyn, th
xã, Ban qun các ch b t điểm, quy hàng tạo điều kin cho doanh nghip
m rng mạng lưới bán hàng phc v nhân dân, đưa hàng hóa thuộc Chương
trình ti các bếp ăn tập th của các trường hc, bnh viện đ ngưi dân đưc
ng li t Chương trình.
- Phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh thành phHà
Nội tham mưu UBND Thành phố các giải pháp thực hiện kết nối giữa doanh
nghiệp tham gia Chương trình các tổ chức tín dụng, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp được vay vốn với lãi suất ưu đãi để mở rộng sản xuất kinh doanh
và thị trường.
- Phối hợp Sở Thông tin Truyền thông, các đài truyền hình các
quan thông tấn báo chí, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về Chương trình
tình hình cung cầu hàng hóa thiết yếu đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.
12
- Tiếp nhn thông tin x những trường hp phát sinh (thông qua b
phận Thường trc - đưng dây nóng) theo thm quyn hoc chuyển giao
quan thm quyn gii quyết.
- Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của các đơn vtham gia
Chương trình, đề xuất UBND Thành phố các biện pháp giải quyết xử
những trường hợp vi phạm quy định theo Kế hoạch này; Tổng hợp kết quả thực
hiện Chương trình của các đơn vị báo cáo UBND Thành phố.
2. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu cho UBND Thành phố
tăng cường công tác quản , điều hành, bình ổn gtrên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
- o cáo giá cả thị trường các mặt hàng thiết yếu tn địa n Thành phtheo
quy định tại Thông số 116/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bi chính.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hà Nội:
- Tiếp nhận chuyển thông tin về nhu cầu vay vốn của các đơn vị tham
gia chương trình tới các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với sngành, chính quyền địa phương có liên quan tổ
chức Chương trình kết nối ngân hàng- doanh nghiệp để giúp các doanh nghiệp
tiếp cận nhanh vốn vay ngân hàng.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các cơ quan báo chí Hà Nội, các cơ quan báo
chí Trung ương địa phương phối hợp công tác với UBND Thành phố; chđạo
hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên truyền, quảng bá vChương
trình; tuyên truyền về công tác bình n thị trường hàng a nhằm ổn định tâm
người dân, để ngườin yên tâm mua sắm, không lo thiếu hàng, tránh trường hợp
thu gom, mua hàng tích trữ, ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố soát đề xuất những
phương án xphợp đối với các thông tin không chính xác, sai lệch trên
báo chí, trang thông tin điện tử, mạng hội, gây ảnh hưởng đến công tác n
định thị trường hàng hóa thiết yếu; xây dựng nội dung tuyên truyền kịp thời
cung cấp thông tin cho báo cvề những nội dung liên quan đến về công tác
bình ổn thị trường hàng hóa thiết yếu các thông tin đột xuất khi thị trường
biến động.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các đơn vị liên quan xây dựng
nội dung tuyên truyền về Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu
trên địa bàn Thành phố; kịp thời cung cấp thông tin cho các quan báo chí về
những nội dung liên quan đến Chương trình các thông tin đột xuất khi thị
trường có biến động.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
13
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh tập
trung; hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,
hệ thống quản chất lượng tiên tiến (GAP, HACCP, ISO…), nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, gia tăng g trị sản phẩm, bảo đảm chất lượng, an toàn thực
phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản, phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa trong lĩnh vực sản xuất, sơ chế, chế
biến, kinh doanh nông lâm thủy sản xây dựng áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, xây
dựng, bảo hộ nhãn hiệu, tham gia liên kết ngành, chuỗi giá trị nông sản trên địa
bàn Thành phố theo đúng các quy định.
- Tiếp tục phát triển, duy trì Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy
sản thực phẩm thành phố Nội (www.check.hanoi.gov.vn), soát, cập nhật
các tài khoản quản lý, nâng cao số lượng sở hỗ trợ tem ứng dụng truy xuất
nguồn gốc theo luồng di chuyển của sản phẩm, tập trung vào các sản phẩm tiêu
thụ nhiều như rau, củ, quả, trái cây, thịt, thủy sản, nông sản đã qua chế biến.
- Triển khai Chương trình phối hợp giữa UBND Thành phố Hà Nội và Bộ
Nông nghiệp PTNT về “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng,
giá trị chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản giữa thành phố Nội các tỉnh,
thành phố trong cả nước giai đoạn 2021 2025”.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, quảng ,
mở rộng kênh phân phối, kết nối tiêu thụ đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản.
- Phi hp vi các s, ngành Thành ph kết ni các doanh nghip - s
trng trọt, chăn nuôi trên địa bàn Thành ph tham gia Chương trình vi các t
chc tín dng trên địa bàn.
- Vận động ti thiu 20 sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm thủy sản,
chuỗi cung cấp nông sản an toàn tham gia Chương trình để hình thành chui
cung ng hàng hóa ổn định phc v công tác cân đối cung cầu, đồng thi thúc
đẩy sn xuất, chăn nuôi trên địa bàn Thành ph.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm, lấy mẫu, giám sát chất
lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, phân phi
nông lâm thủy sản trên địa bàn Thành phố.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với các đơn vị liên quan, hỗ trợ, kết nối các s tham gia
Chương trình bình ổn thị trường với các chương trình Hợp tác phát triển kinh tế-
xã hội của Thành phố.
- Hướng dẫn các đơn vị được phê duyệt tham gia Chương trình thực hiện
các thủ tục đầu tư (nếu có) theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với các quan liên quan, tuyên truyền, phổ biến, cung cấp
thông tin hỗ trợ các đơn vị tham gia Chương trình tiếp cận với chính sách ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
14
- Ch trì, phi hp UBND các qun, huyn, thcó văn bn ch đạo, thông
báo các tng hc to điều kin cho các đơn vị đưc phê duyt tham gia Chương
trình đưa hàng thc phm bình n vào bếp ăn tại các trường học trên địa bàn.
- Phi hp S Y tế các ngành liên quan kim tra v sinh an toàn thc
phm ti các bếp ăn tập th ca các trường học trên địa bàn Thành ph.
8. S Y tế:
- Tuyên truyền, thông báo đến các đơn vị trong ngành (các bệnh viện) trên
địa bàn thành phtạo điều kiện cho các đơn vđược được phê duyệt tham gia
Chương trình đưa thực phẩm bình ổn vào các bếp ăn tập thể tại các đơn vị.
- Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Nội kiểm tra an toàn thực
phẩm tại các bếp ăn tập thể của các trường học, bệnh viện trên địa bàn Thành phố.
9. Công an Thành ph:
- Chủ trì, thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương để hướng dẫn các
đơn vị tham gia Chương trình thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của
pháp luật để được lưu thông, vận chuyển, phân phối hàng hóa thiết yếu đến các
siêu thị, mạng lưới bán lẻ trên địa bàn (theo chỉ đạo ca UBND Thành phố).
- Ch đạo các lc ng chức năng thuc Công an Thành ph và Công an
các qun, huyn, th xã tăng cường phối hợp với chính quyền các cấp giải tỏa
các tụ điểm chợ cóc, chợ tạm lấn chiếm lòng đường, vỉa hè; đảm bảo an toàn trật
tự tại khu vực các chợ đầu mối, chợ truyền thống trên địa bàn; phối hợp với các
lực lượng chức năng, chính quyền địa phương ngăn chn, trit phá các nhóm
buôn lu; buôn bán, sn xut hàng gi, hàng nhái, kém chất lượng..; đầu cơ găm
hàng, nâng giá kiếm li bt chính..; các hot động sn xut- kinh doanh vi phm
v sinh môi trường và v sinh an toàn thc phm.
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương tạo điều kiện cho
doanh nghiệp đã được UBND thành phố phê duyệt vận chuyển hàng hóa trong
giờ cao điểm, khi biến động hàng hóa, xảy ra bão, lụt úng, dịch bệnh... triển
khai các biện pháp đảm bảo an ninh trật tự để các doanh nghiệp lưu thông vận
chuyển, phân phối hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
10. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp Công an Thành ph, Sở Công
Thương tạo điều kiện, hướng dẫn các cơ sở đã được UBND Thành phố cho phép
có phương tiện lưu thông vào nội thành, đi qua các tuyến đường hạn chế phương
tiện để được lưu thông 24/24h phục vụ vận chuyển, phân phối hàng hóa thiêt
yếu đến các siêu thị, mạng lưới bán lẻ kịp thời.
11. Sở Nội Vụ (Ban Thi đua Khen thưởng): Hướng dẫn Sởng
Thương xây dựng tiêu chí khen thưởng đề xuất báo cáo UBND Thành phố
khen thưởng các tập thể, nhân thành tích tiêu biểu xuất sắc trong chỉ đạo,
tham gia thực hiện Chương trình bình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024.
15
12. Cc Qun lý th trưngNi: Ch động phi hp UBND các qun,
huyn, th các quan chức năng tăng cường kim tra phát hin x
nghiêm, kp thời các trường hợp: đầu cơ hàng hóa, găm hàng, tăng giá quá mức,
đưa tin tht thit v th trường, giá c hàng hóa, dch v các hành vi vi phm
hàng gi, buôn lu và gian lận thương mại theo thm quyn.
13. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Khu chế xut Thành phố:
- văn bản thông báo đến chủ đầu các Khu công nghiệp, doanh
nghiệp trong các Khu công nghiệp, đơn vị quản lý nhà ở công nhân tạo điều kiện
cho các đơn vị được phê duyệt thực hiện Chương trình đưa hàng thực phẩm
thuộc Chương trình vào phục vụ tại các bếp ăn tập thể của doanh nghiệp; được
tạo điều kiện thuê địa điểm bán sản phẩm tiêu ng thiết yếu phục vụ nhu cầu
ng ngày của ng nhân trong Khu công nghiệp.
- C cán bộ (cụ thn, chức vụ, số điện thoại liên hệ) phối hợp Sở Công
Thương và các sở, ban, nnh liên quan theo dõi công tác tổ chức bán ng của các
doanh nghiệp tham gia Chương tnh thực hiện nhiệm vụ tại c khu công nghiệp.
14. Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư, Thương mạiDu lịch Thành phố:
Tổ chức thực hiện các chương trình liên kết vùng, kết nối cung cầu hàng
hóa giữa thành phố Nội các tỉnh, thành phố trong cả nước; các hoạt động
hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt nông sản tại Hà Nội và các tỉnh.
- Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp sản xuất tiếp cận, đưa sản phẩm vào hệ thống
phân phối hiện đại phục vụ tiêu thụ trong nước hướng tới xuất khẩu; đẩy
mạnh hỗ trợ kết nối, quảng online (quảng bá, tiêu thụ sản phẩm trên các sản
thương mại điện tử, Trang nông sản an toàn Hà Nội…).
- Cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh;
phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức hiệu quả các hoạt động xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch đã được phê duyệt, góp phần đảm bảo cân đối cung cầu,
ổn định thị trường.
15. Các Sở, ban, ngành Thành phố:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện tốt công tác kiểm tra vệ
sinh an toàn thực phẩm, cân đối cung cầu hàng hóa, ổn định giá cả các mặt hàng,
dịch vụ thuộc lĩnh vực ngành quản trách nhiệm phối hợp Sở Công
Thương thực hiện Kế hoạch này.
16. UBND các qun, huyn, th :
- Kế hoch tuyên truyn qua h thng thông tin s, thông báo c
th ni dung ca Chương trình đến ngưi dân và các sở sn xut, kinh
doanh các mt hàng trong Chương trình trên địa bàn; vn động và xem t,
gii thiu ti thiu t 02 s đủ tiêu chí tham gia Chương trình, gi v S
Công Thương trong thi gian 30 ngày k t ngày UBND Thành ph ban hành
Kế hoch.
16
- soát các ch bán lẻ, các địa điểm gần khu dân sử dụng chưa hết
công ng, các mt bng còn b trống trên địa bàn, gi S Công Thương tổng
hợp để gii thiu các doanh nghip t chc các ca hàng chuyên bán hàng hóa
thiết yếu phc v ngưi dân.
- Rà soát, b trí c địa đim bán ng phù hp cho c tnh, thành ph
khi n bn ca s ng Thương c t chc thin nguyn v h tr
tiêu th trái y, ng sna v ti Ni.
- Tiếp tc trin khai m thêm các đim bán hàng an toàn thc phm,
thông báo danh ch gi S ng Thương đ thông tin ti các doanh nghip;
To điu kin cho các doanh nghiệp đưa các hàng hóa trong Chương trình vào
c đim bán hàng an toàn thc phẩm đ phát trin mng i n hàng c
định cho Chương trình.
- Gii thiu các cơ s sn xut trên đa n đm bo c tu chun v
ngun gc, xut x hàng hóa, v sinh an tn thc phm gi S ng
Thương đ tăng cưng kết ni h tr tiêu th hàng hóa, đc bit là các mt
ng nông sn ca đa phương.
- Ch đạo các quan chức năng thuộc quyn qun kim tra, kim soát
vic chấp hành quy định nhà nước v kinh doanh hàng hóa thiết yếu, cân đi
cung cu hàng hóa, ổn định giá c trên địa bàn qun, huyn, th xã.
- Ch đạo các lực lượng chức năng trc thuộc tăng cường công tác gii ta
ch cóc, ch tạm trên đa bàn.
- Tng hp, o cáo nh nh th trường g cng a thiết yếu trên địa bàn
gi v S ng Tơng đ tng hp, o o UBND Tnh ph theo quy định.
- Rà soát, đề xut b trí qu đất phát trin h tầng thương mại, tạo điều kin
cho doanh nghip thc hin d án đầu tư sở phân phi bán buôn, bán l trên
địa bàn theo quy hoạch được duyt, đặc bit tại các khu dân cư mới, khu đô thị,
khu công nghip.
17. Các cơ quan thông tấn báo chí Hà Nội:
Chủ động thông tin, tuyên truyền về công tác bình ổn thị trường hàng hóa,
ổn định tâm người dân, để người dân yên tâm mua sắm hàng hóa, không lo
thiếu hàng, tránh tuyên truyền gây ra trường hợp người dân thu gom, mua hàng
tích trữ, ảnh hưởng đến sự ổn định của thị trường.
18. Các cơ s sn xut, kinh doanh:
- Các cơ sở tham gia Chương trình có trách nhiệm t chc thc hin các ni
dung nêu ti Đim 8 - Mc II Kế hoch này.
- Các sở thuc mi thành phn kinh tế, đặc bit các s sn xut,
kinh doanh các mt hàng thiết yếu thuc danh mc hàng hóa theo Kế hoch này
xem xét đăng ký tham gia thc hin Chương trình.
Trong trường hp các doanh nghiệp đăng ký thc hin Chương trình không
17
đủ đáp ng nhu cu hàng hóa d tr phc v công tác cân đối cung cu, n
định th trường, Thành ph s ch định, giao nhim v cho các doanh nghip sn
xut, kinh doanh có ngành ngh liên quan đến mt hàng thc hin vic sn xut,
kinh doanh d tr theo yêu cu ca Thành ph. Khi th trường xy ra biến
động, các doanh nghip trách nhim thc hin các bin pháp nhm ổn định
th trường theo ch đo UBND Thành ph các S, ngành liên quan.
Trên đây nội dung Kế hoch thc hiện Chương trình nh n th trường
các mt hàng thiết yếu trên địa bàn thành ph Hà Nội năm 2024. Đề ngh các S,
ban, ngành, UBND qun, huyn, th xã, doanh nghip và các đơn vị liên quan tp
trung t chc trin khai nhim v được giao đảm bo chất lượng, hiu qu và tiến
độ ng vic, báo cáo UBND Thành ph kết qu thc hin./.
i nhận:
- Bộ Công Thương;
- TTr: Thành ủy, ND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- UBND các tỉnh, thành phô;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các Hiệp hội DN, DN SXKD TM trên địa bàn;
- Báo: HN mới, KT&ĐT; Đài PT&TH Nội,
Cổng TT ĐTTP;
- VPUB: CVP, các PCVP, KTN;
- Lưu VT, KTN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
18
PHỤ LỤC 01: LƯỢNG HÀNG HÓA THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG NĂM 2024
STT
Mặt hàng
ĐVT
Lượng
hàng
hóa của
toàn
thành
phố
trong 1
tháng
Nhu cầu
cho 11,05
triệu
dân/năm
Lượng hàng hóa thực hiện
Chương trình đáp ứng khoảng
35% nhu cầu
Lượng
hàng
hóa
ĐVT
(Triệu
đồng) (*)
Tổng tiền
(triệu
đồng)
1
Lương thực
Tấn
99.450
1.193.400
34.808
17
591.728
2
Thịt lợn
Tấn
19.890
238.680
6.962
60
417.690
3
Thịt gà, vịt
Tấn
6.630
79.560
2.321
90
208.845
4
Trứng gia
cầm
Nghìn
quả
132.600
1.591.200
46.410
3,00
139.230
5
Dầu ăn
Nghìn
lít
6.630
79.560
2.321
70
162.435
6
Đường
Tấn
3.315
39.780
1.160
28
32.487
7
Gia vị (muối,
nước mắm...)
Tấn
1.658
19.890
580
21
12.183
8
Rau củ
Tấn
110.500
1.326.000
38.675
15
580.125
9
Thủy hải sản
tươi, đông
lạnh
Tấn
5.525
66.300
1.934
75
145.031
10
Thực phẩm
chế biến
Tấn
5.525
66.300
1.934
74
143.098
11
Sữa trẻ em
dưới 06 tui
Nghìn
lít
21.216
254.592
7.426
33
245.045
12
Bánh mứt
kẹo phục vụ
Tết
Tấn
525
180
94.500
TỔNG
CỘNG
2.772.396
(*) Giá tạm tính tại thời điểm tháng 5/2024
19
PHỤ LỤC 02: ĐĂNG KÝ
V/v tham gia Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024
Kính gửi:
Sở Công thương Hà Nội.
A. THÔNG TIN CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………
2. Tên người đại diện pháp luật: …………………………………………….
Chức vụ:………………………………………………………………………
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………….
Ngày cấp:……………………………………………………………………...
4. Ngành nghề kinh doanh:……………………………………………….
5. Vốn điều lệ:………………………………………………………………...
6. Địa chỉ văn phòng:…………………………………………………………
7. Điện thoại: ………………………….. Fax: ………………………………
8. Tên người chịu trách nhiệm: ……………………………………………….
Chức vụ:………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………..….
Email: …………………………………………………………………………
9. Tên người liên hệ: …………………………………………………………
Chức vụ:………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………..….
Email:…………………………………………………………………………
B. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ.
1.Mặt hàng và số lượng đăng ký tham gia.
STT
Mặt hàng
ĐVT
Nhà
cung
cấp
(tên, địa
chỉ-
SĐT)
Lượng
hàng
đăng
(một
tháng)
Lượng
hàng trung
bình tiêu
thụ trong 1
tháng của
năm trước
Năng lực tạo nguồn hàng
Tự sản xuất,
chăn nuôi
(%)
Liên kết sản
xuất chăn
nuôi (%)
Thu
mua
dự trữ
(%)
1
Lương
thực
2
Thịt lợn
3
Thịt gà,
vịt
4
Dầu ăn
Đơn vị: …….……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
20
5
Đường
6
Gia vị
(muối,
nước
mắm)
7
Rau củ
8
Thủy hải
sản tươi,
đông
lạnh
9
Thực
phẩm chế
biến
10
Sữa trẻ
em dưới
6 tuổi
11
Bánh
mứt kẹo
phục vụ
Tết
12
Rượu,
bia, nước
giải khát
Tổng
cộng
2. Mạng lưới phân phối phục vụ Chương trình Bình ổn thị trường.
STT
Loại hình
Số lượng
Kế hoạch Phát triển
điểm bán đến hết
tháng 5/2025
Ghi chú
1
Siêu thị
2
Cửa hàng kinh doanh tổng hợp
3
Cửa hàng chuyên doanh
4
Sạp chợ truyền thống
5
Bếp ăn tập thể
6
Điểm bán tại khu vực ngoại thành
7
Điểm bán tại các tỉnh, thành phố khác
ngoài Hà Nội.
8
Khác
3. Danh sách cụ thể điểm bán hàng bình ổn năm 2024
STT
Điểm bán
(Tên, địa chỉ)
Mặt hàng đăng ký
bình ổn bày bán tại
điểm bán
Người phụ
trách
Số điện thoại
1
21
2
3
4. Cơ sở vật chất,nhà xưởng, kho bãi, trang trại.
STT
Cơ sở vật chất, nhà xưởng,
kho bãi, trang trại
Diện tích
(m2)
Hoạt động
chính
Công suất
Ghi chú
1
5. Đăng ký xe chở hàng hóa thiết yếu phục vụ chương trình bình ổn thị trường
năm 2024.
STT
Loại xe
Biển số xe
Trọng tải xe
(tấn,m
3
)
Mặt hàng
vận chuyển
Ghi chú
1
2
* Xe đăng ký là xe thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp gửi kèm bản phô tô đăng ký xe ô tô của doanh nghiệp (bản phô tô
có dấu của công ty).
6. Nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp (nếu có).
Nội dung
Tổng số vốn
đang vay từ
các tổ chức
tín dụng
(Ghi cụ thể
bằng số và
bằng chữ)
đvt: đồng
Tổ chức
tín dụng
đã cho
doanh
nghiệp
vay vốn.
Nhu cầu vốn
vay trong
thời gian
tới.
(Ghi cụ thể
bằng số và
bằng chữ)
đvt: đồng
Tổ chức
tín dụng
doanh
nghiệp
mong
muốn
làm việc
Lãi suất và
các điều
kiện mong
muốn khác
Nhu cầu vốn vay ngắn hạn
của doanh nghiệp để sản
xuất, dự trữ hàng hóa
Nhu cầu vốn vay trung và
dài hạn để đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, nhà xưởng,
trang trại, điểm bán…
7. Các dự án đầu tư, phát triển, liên kết sản xuất trong 5 năm tới (nếu có).
STT
Tên dự án
(sản xuất, trồng
trọt, chăn nuôi,
phân phối…)
Số
ợng
Diện
tích
Địa chỉ
Hoạt
động
chính
Công
suất
Ghi chú
Các dự án năm 2021
1
2
Các dự án dự kiến phát triển năm 2022 và các năm tiếp theo
1
2
22
8. Các chương trình hỗ trợ của UBND Thành phố Hà Nội mà ng ty đang
thụ hưởng.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………...…………
…………………………………………………………………………...……………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..............…………………………
Đại diện đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
23
PHỤ LỤC 3:
Thông báo giá bán các mặt hàng tham gia chương trình bình ổn thị trường
các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thành phố năm 2024
STT
Mặt hàng
Đơn vị tính
Giá bán
(đồng)
Tăng so
với lần
thông báo
trước
(đồng)
Giảm so
với lần
thông báo
trước
(đồng)
Nguyên nhân
tăng/giảm giá so
với lần thông
báo trước.
(Ghi chú: Thông báo gửi về Sở Công Thương khi đăng ký tham gia Chương trình và khi có thay đổi về giá bán
các mặt hàng qua địa chỉ: Sở Công Thương Hà Nội, số 331 đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
email:cungcau.hanoi@gmail.com
Lãnh đạo cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị: …….……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20….

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 185/KH-UBND Hà Nội 2024 thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×