Thông tư 19/2014/TT-BTC thủ tục tạm nhập, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng ô tô

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
-----------------

Số: 19/2014/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỦ TỤC TẠM NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, TIÊU HỦY,

CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC

 HƯỞNG QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

.

Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy; chuyển nhượng, biếu, tặng (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng) đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy (sau đây gọi tắt là xe gắn máy) của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
2. Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
3. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
4. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu của các đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và 3 nêu trên (dưới đây gọi tắt là người mua xe).
5. Cơ quan Hải quan.
Điều 3. Một số quy định về điều kiện để được tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe
6. Trước khi làm thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy, các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải hoàn tất thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
Các đối tượng quy định tại khoản 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy trong thời hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời gian công tác tại Việt Nam theo chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
Trường hợp không kịp tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy thì các đối tượng nêu trên phải ủy quyền cho cơ quan nơi làm việc giải quyết thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe, giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác về việc đã xóa sổ đăng ký lưu hành xe ô tô và cam kết bảo quản nguyên trạng xe tại trụ sở cơ quan và hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe theo quy định trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày các đối tượng này kết thúc nhiệm kỳ công tác.
Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này không được chuyển nhượng xe ô tô khi tạm nhập khẩu là xe đã qua sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg.
Người mua xe của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này phải thực hiện việc kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định trong thời hạn quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.
Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
Điều 5. Hồ sơ và thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục và chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô
Điều 8. Tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy
1. Trước khi thực hiện tiêu hủy xe, đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Thông tư này có văn bản thông báo Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy, văn bản phải ghi rõ tên, địa chỉ người tạm nhập xe, số, ngày tháng, năm giấy tạm nhập khẩu và tờ khai tạm nhập khẩu xe.
2. Thủ tục tiêu hủy xe thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường.
3. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập xe ô tô/xe gắn máy căn cứ Biên bản tiêu hủy (bản chính) theo quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường đối chiếu với các thông tin liên quan đến xe (giấy tạm nhập, tờ khai tạm nhập và điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg) để thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định.
Chương 3.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo nguyên tắc kiểm soát, quản lý thông tin tập trung.
Giao Tổng cục Hải quan chủ trì xây dựng hệ thống quản lý thông tin đối với xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu của đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam.
2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy/ nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện đăng nhập, truyền gửi dữ liệu về xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan;
3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi, thực hiện kiểm soát, quản lý tập trung các thông tin liên quan;
4. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với với Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao, Cục Cảnh sát Giao thông Đường bộ - Đường sắt, Bộ Công an cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến việc tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; các trường hợp xe ô tô, xe gắn máy quá thời hạn tạm nhập khẩu mà chưa làm thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe.
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để có hướng dẫn, chỉ đạo.
Bổ sung
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2014.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành./.

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; - Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCHQ (396 b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Mẫu số 01: G/2014/TNK - OTO/XM-NG

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP….
---------------------

Số: ……/TNK - NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY

TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY

Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

Xét Đơn đề nghị của Cơ quan/ông/bà: ………………………………………………….

CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ….

Xác nhận Cơ quan/ông/bà …………….

Chức vụ: ……………..; số chứng minh thư ngoại giao: ……………………….; Thời hạn tạm nhập khẩu: ……………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………….

Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: ….. ngày....tháng....năm do …………….. cấp;

Tạm nhập khẩu …… ô tô, ....xe mô tô theo chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam:

- Nhãn hiệu xe: ………, đời xe: …….., năm sản xuất: ………., nước sản xuất: ……, màu sơn:....., số khung: ………, số máy: ………..; dung tích xi lanh: …………, tình trạng động cơ: ……………

- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ngày…….., cảng đích:

Việc nhập khẩu xe ô tô/xe mô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.

Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.

 Nơi nhận:
- Ông/bà: ….
- Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK;
- Tổng cục Hải quan (để báo cáo);
- Lưu VT, ….

……., ngày.... tháng …. năm 20...
CỤC TRƯỞNG
(ký tên, đóng dấu)

XÁC NHẬN

Của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu:

Xác nhận:

Đã:

 

……...Ngày.... tháng.... năm 20…..
LÃNH ĐẠO CHI CỤC
(Ký tên, đóng dấu)


 

Mẫu số 02: G/2014/CN - OTO - NG

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP….
---------------------

Số: ……/CN - NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

GIẤY

CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY

Căn cứ Thông tư số 19 /2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

Căn cứ văn bản đề nghị của Cơ quan/ông/bà: …………………………………

CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ ……

Xác nhận Cơ quan/ông/bà ………….

Chức vụ: ………………….; số chứng minh thư ngoại giao: …………………; Thời hạn tạm nhập khẩu: ………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………..

Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: …….. ngày.... tháng.... năm do …….. cấp;

Chuyển nhượng ………. ô tô đã tạm nhập khẩu theo giấy phép tạm nhập khẩu số: ……ngày….., tờ khai tạm nhập khẩu số: ………, ngày …….. tại Chi cục Hải quan cửa khẩu: ………. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ……………. cho Cơ quan/ông/bà ………….;địa chỉ: …………

- Nhãn hiệu xe: ………….., đời xe: ……….., năm sản xuất: ……….., nước sản xuất: ………., màu sơn: ……….., số khung: ……….., số máy: …………; dung tích xi lanh: ……………

Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.

Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.

 Nơi nhận:
- Ông/bà: …..
- Tổng cục Hải quan (để báo cáo);
- Lưu VT, …

……..., ngày.... tháng.... năm 20…..
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

nhay
Phụ lục I được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 3 Điều 1.
nhay
Bổ sung
nhay
Phụ lục II được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 3 Điều 1.
nhay
Bổ sung
nhay
Phụ lục III được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 5 Điều 1.
nhay
Bổ sung
nhay
Phụ lục IV được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 6 Điều 1.
nhay
Bổ sung
nhay
Phụ lục V được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 6 Điều 1.
nhay
Bổ sung
nhay
Phụ lục VI được bổ sung bởi Thông tư 27/2021/TT-BTC theo quy định tại Khoản 7 Điều 1.
nhay
Bổ sung

thuộc tính Thông tư 19/2014/TT-BTC

Thông tư 19/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 19/2014/TT-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 11/02/2014 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Quy định thời hạn chuyển nhượng, tiêu hủy xe ngoại giao
Ngày 11/02/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 19/2014/TT-BTC quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
Theo đó, từ ngày 28/03/2014, trước khi làm thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy, viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự; viên chức, nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa Nhà nước Việt Nam và nước cử... phải hoàn tất thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe. Thời hạn thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy ít nhất là 30 ngày trước khi kết thúc thời gian công tác tại Việt Nam theo chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
Trường hợp không kịp tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe máy thì các đối tượng nêu trên có trách nhiệm ủy quyền cho cơ quan nơi làm việc giải quyết thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe, Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác về việc xóa sổ đăng ký lưu hành xe ô tô và cam kết bảo quản nguyên trạng xe tại trụ sở cơ quan và  hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe theo quy định trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày các đối tượng này kết thúc nhiệm kỳ công tác.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/03/2014.

Xem chi tiết Thông tư 19/2014/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE

Circular No. 19/2014/TT-BTC dated February 11th 2014 of the Ministry of Finance on the procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of cars and motorcycles for entities being entitled to diplomatic privileges and immunities in Viet Nam
Pursuant to the Customs Law No.29/2001/QH10 on 29/6/2001 and 14/6/2005 42/2005/QH11 Act amending and supplementing a number of articles of the Customs Law;
Pursuant to the Law on Export and Import Tax No.45/2005/QH11 dated June 14, 2005, the Law on Tax Administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006; the Law No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012 amending and supplementing a number of articles of the Law on Tax Administration;
Pursuant to the Law No.78/2006/QH11 dated December 12, 2006 of the National Assembly on Tax Administration;
Pursuant to the Law No.13/2008/QH12 dated June 12, 2008 of the National Assembly on Value Added Tax and the Law No. 31/2013/QH13 dated June 19, 2013 of the National Assembly on amending and supplementing a number of Articles of the Law on Value-Added Tax;
Pursuant to the Law No. 27/2008/QH12 dated November 28, 2008 of the National Assembly on Excise Tax;
Pursuant to the Ordinance No. 25-L/CTN dated September 07, 1993 of the Standing Committee of National Assembly on the privileges and immunities relating to diplomatic mission, consular posts and representative offices of international organizations in Vietnam;
Pursuant to Decree No. 73-CP dated July 30, 1994 of the Government on detailed Regulations on the implementation of the Ordinance on the privileges and immunity of diplomatic representations, foreign consulates, and representative offices of international organizations in Vietnam
Pursuant to Decree No. 154/2005/ND-CP dated December 15, 2005 of the Government detailing a number of articles of the Customs Law regarding customs procedures, inspection and supervision;
Pursuant to the Decree No. 26/2009/ND-CP dated March 16, 2009 of the Government detailing a number of articles of the Law on Excise Tax and the  Decree No. 113/2011/ND-CP dated December 8, 2011 of the Government amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 26/2009/ND-CP of March 16, 2009, detailing a number of articles of the Law on Excise Tax;
Pursuant to Decree No. 87/2010/ND-CP dated August 13, 2010 of the Government detailing a number of articles of the Law on Export and Import Tax;
Pursuant to the Decision No. 53/2013/QD-TTg of September 13, 2013, on temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorbikes of entities eligible for privileges and immunities in Vietnam
Pursuant to Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20, 2013 of the Government detailing the implementation of the Commercial Law on activities of international purchase and sale of goods and activities of agency for sale, purchase, outsourcing and transit of goods involving foreign parties
Pursuant to the Decree No. 209/2013/ND-CP dated December 18, 2013 of the Government on detailing and guiding implementation of several articles of Law on Value-Added Tax
Pursuant to the Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 of the Government promulgating the functions, tasks, rights and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the proposal of the General Director of the General Department of Customs;
Minister of Finance issues Circular on the procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of cars and motorcycles for entities being entitled to diplomatic privileges and immunities in Viet Nam,
Chapter 1.
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation
This Circular deals with the temporary import, re-export, destruction, and transfer (hereinafter referred to as transfer) of cars and motorcycles (hereinafter referred to as vehicles) of the entities being entitled to diplomatic privileges and immunities in Viet Nam.
Article 2. Subjects of application
1. The diplomatic missions, consular offices and representative offices of international organizations in Vietnam that are given diplomatic privileges and immunity according to the International Agreements to which Vietnam is a signatory as specified in articles 8,9,10 of the Government's Decree No. 73/CP dated July 30, 1994;
2. The diplomats of diplomatic missions, the consular officers of consular offices, the officials of representative offices of international organizations in Vietnam that are given diplomatic privileges and immunity according to the International Agreements to which Vietnam is a signatory.
3. Technical coordinators of diplomatic missions and consular offices that are given diplomatic privileges and immunity on the principle of reciprocity between Vietnam’s Government and the home country; officials of representative offices of international organizations in Vietnam that are given diplomatic privileges and immunity according to the International Agreements to which Vietnam is a signatory.

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 19/2014/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Circular 19/2014/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi