Thông tư 27/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19/2014 về tạm nhập tái xuất xe ô tô

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

____________

Số: 27/2021/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một s điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11
tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm
nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh
gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại điện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam; Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua xe hoặc nhận xe ô tô cho, biếu, tặng của các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này (dưới đây gọi tắt là người mua xe).”
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Một số quy định về điều kiện để được tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy theo chủng loại, định lượng, điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp người kế nhiệm nhận chuyển nhượng xe ô tô của người tiền nhiệm, người kế nhiệm chỉ được thực hiện thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu, thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này sau khi người tiền nhiệm đã hoàn thành thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư này.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này được tạm nhập khẩu xe ô tô là tài sản di chuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy vượt định lượng thì thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này chỉ được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để bổ sung đủ định lượng nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ- TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này được tái xuất khẩu, chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 7, Điều 8 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.”
3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
b) Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu;
c) Giấy xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác tại Việt Nam về việc di chuyển tài sản hoặc thuyên chuyển nơi công tác từ nước khác đến Việt Nam (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính;
d) Sổ định mức miễn thuế do Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp: 01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp Sổ định mức miễn thuế đã được cập nhật vào cổng thông tin một cửa quốc gia và trường hợp tạm nhập khẩu vượt định lượng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
đ) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy
Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương thể hiện người nhận hàng trên các chứng từ này là người đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy hoặc tổ chức, cá nhân được người đề nghị cấp giấy tạm nhập xe ô tô, xe gắn máy ủy thác tạm nhập khẩu: 01 bản chính và 01 bản chụp của hãng vận chuyển (trừ trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy qua cửa khẩu đường bộ hoặc người đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu nhận chuyển nhượng, cho, biếu, tặng xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ khác) và một trong các giấy tờ sau:
đ.1) Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận sở hữu xe ô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển đi cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô là tài sản di chuyển;
đ.2) Chứng từ thanh toán tiền mua xe ô tô, xe gắn máy qua ngân hàng (01 bản chụp có xác nhận của ngân hàng) hoặc hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại (01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu) đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy từ nước ngoài hoặc nhận chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ưu đãi, miễn trừ khác.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam mua xe ô tô, xe gắn máy từ nước ngoài thì ngoài các chứng từ quy định tại điểm đ khoản này thì phải nộp 01 bản chụp hợp đồng ủy thác từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu;
Trường hợp nhận biếu, tặng xe ô tô của đối tượng ưu đãi miễn trừ khác: 01 bản chụp từ bản chính chứng từ biếu, tặng và xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nhận biếu, tặng từ nước ngoài: 01 bản dịch tiếng Việt chứng từ biếu tặng từ phía nước ngoài có chứng thực từ bản chính;
đ.3) Giấy tờ điều chuyển xe ô tô, xe gắn máy: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính đổi với trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này nhận điều chuyển xe từ nước ngoài;
đ.4) Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy phù hợp pháp luật Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy phù hợp pháp luật quốc gia của người đang chứng minh quyền sở hữu: 01 bản chụp đối với giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy của Việt Nam hoặc 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính đối với giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô, xe gắn máy của nước ngoài hoặc được Đại sứ quán nước đó xác nhận.
2. Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại khoản 1 Điều này cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở cơ quan (đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) hoặc nơi cơ quan của đối tượng công tác đặt trụ sở (đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này);
b) Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
b.l) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với định lượng xe ô tô, xe gắn máy tại sổ định mức miễn thuế hoặc thông báo của Tổng cục Hải quan về Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Thông tư này được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy vượt định lượng. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu là phù hợp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận và thực hiện cấp giấy tạm nhập khẩu.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn đối tượng đề nghị cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy;
b.2) Mỗi xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu được cấp 01 bộ giấy tạm nhập khẩu gồm 04 bản theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có giá trị làm thủ tục tạm nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.
Quá thời hạn ghi trên giấy tạm nhập khẩu, đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này không thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện hủy giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã cấp; thực hiện cấp mới giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy trên cơ sở đề nghị của đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này và hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b.3) Sau khi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy thực hiện ghi nhận nội dung đã cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy vào sổ định mức miễn thuế (ô dành cho xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu), đóng dấu xác nhận và giao sổ cho đối tượng đề nghị cấp giấy cùng với 02 bản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (kèm 01 vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị tương đương được đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu) để nộp cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b.4) Cập nhật thông tin lên hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan đối với xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
b.5) Thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy và lưu hồ sơ theo quy định.”
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy
1. Hồ sơ tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy: 02 bản chính;
b) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy);
d) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản chính;
đ) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy): 01 bản chính.
2. Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy;
b) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên giấy tạm nhập khẩu, thông tin trên tờ khai hải quan với thực tế hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa thực nhập có sai lệch so với nội dung ghi trên giấy tạm nhập khẩu (trừ trường hợp sai lệch về số lượng), Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu (kèm các chứng từ liên quan). Cục Hải quan nơi cấp giấy tạm nhập khẩu căn cứ văn bản của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu và chứng từ liên quan để xem xét điều chỉnh nội dung giấy tạm nhập khẩu, ghi nội dung điều chỉnh vào mặt sau giấy tạm nhập khẩu, ký tên, đóng dấu và trả cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để hoàn thành thủ tục tạm nhập khẩu. Thời hạn điều chỉnh nội dung giấy tạm nhập khẩu không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhận được đầy đủ thông tin, hồ sơ;
c) Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập khẩu chỉ thông quan xe tạm nhập khẩu khi có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu của cơ quan kiểm tra chất lượng cấp (trừ trường hợp pháp luật về kiểm tra chuyên ngành có quy định khác) và đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.
Người khai hải quan nộp 01 bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu. Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô), Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu được cơ quan kiểm tra chất lượng gửi qua cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;
d) Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan:
d.l) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xác nhận kết quả làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy vào 02 bản giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy và trả cho người khai hải quan 01 bản;
d.2) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy
d.2.1) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xác nhận thông quan trên 03 tờ khai hải quan, đồng thời đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật” vào 01 tờ khai hải quan; trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan và 01 tờ khai hải quan có đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật”, lưu 01 tờ khai hải quan;
d.2.2) Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận thông quan sao gửi 01 bản chụp tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu để theo dõi, quản lý và truyền dữ liệu thông tin tờ khai về Tông cục Hải quan để quản lý thông tin tập trung;
d.3) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an.”
5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Thủ tục tái xuất khẩu xe 6 tô, xe gắn máy
1. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Đối với xe ô tô, xe gắn máy của cơ quan:
Văn bản đề nghị tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính.
b) Đối với xe ô tô, xe gắn máy của cá nhân:
b.1) Văn bản đề nghị tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác tại Việt Nam hoặc văn bản đề nghị tái xuất xe ô tô, xe gắn máy của cơ quan nơi chủ xe công tác đối với trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan nơi công tác thực hiện thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy;
b.2) Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp: 01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc 01 bản chụp có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng ủy quyền công tác đối với trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan nơi công tác thực hiện thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy;
b.3) Giấy ủy quyền cho cơ quan nơi đối tượng công tác làm thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ: 01 bản chính;
c) Văn bản của Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ địa phương nơi có cơ quan Lãnh sự đóng) về việc tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy: 01 bản chính;
d) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu xe có đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật”: 01 bản chính đối với trường hợp khi tạm nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan giấy;
đ) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan công an cấp: 01 bản chính;
e) Biên bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xe ô tô, xe gắn máy bị tai nạn, thiên tai hoặc do nguyên nhân khách quan về kỹ thuật không tiep tục sử dụng được: 01 bản chính (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ);
g) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 02 - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT- BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Người khai hải quan phải khai thông tin về số tờ khai hàng hóa tạm nhập khẩu xe trên chỉ tiêu thông tin tiêu chí số 2.3 của tờ khai hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, tại ô 29 (ghi chép khác) của tờ khai hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy.
2. Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy:
a) Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại khoản 1 Điều này cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy;
b) Căn cứ hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy được nộp và thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử khi tạm nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật. Trường hợp nghi vấn về thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất yêu cầu Chi cục Hải quan nơi làm thủ tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy cung cấp thông tin về tờ khai hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy;
c) Kết thúc thủ tục tái xuất khẩu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận thông quan, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy có văn bản thông báo đã hoàn thành thủ tục hải quan và sao gửi tờ khai hàng hóa xuất khẩu cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để thực hiện thanh khoản giấy tạm nhập khẩu và lưu hồ sơ theo quy định.”
6. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thủ tục và chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô
1. Thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô thực hiện tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô:
a) Đối với xe ô tô của cơ quan:
Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe ô tô theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính.
b) Đối với xe ô tô của cá nhân:
b.1) Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe ô tô theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng công tác tại Việt Nam hoặc Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe ô tô của cơ quan nơi chủ xe công tác đối với trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô;
b.2) Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp: 01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản chụp có xác nhận của cơ quan nơi đối tượng ủy quyền công tác đối với trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô;
b.3) Giấy ủy quyền cho cơ quan nơi đối tượng công tác làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ: 01 bản chính.
c) Văn bản của Bộ Ngoại giao (Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ địa phương nơi có cơ quan Lãnh sự đóng) về việc chuyển nhượng xe ô tô: 01 bản chính;
d) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;
đ) Tờ khai nhập khẩu có đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật”: 01 bản có xác nhận của Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập đối với trường hợp khi tạm nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan giấy; Trường hợp chuyển vùng công tác quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư này thì nộp bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu;
e) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của xe còn hiệu lực hoặc văn bản xác nhận còn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để lưu hành xe của cơ quan đăng kiểm, đối với trường hợp xe ô tô chuyển nhượng có năm sản xuất của xe quá 5 năm quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; 01 bản chụp từ bản chính và xuất trình bản chính để đối chiếu.
3. Thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô:
a) Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này hoặc cơ quan được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển nhương xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều này cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô;
b) Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô.
b.l) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu với điều kiện chuyển nhượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập phiếu tiếp nhận và thực hiện cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn đối tượng để nghị cấp giấy chuyển nhượng hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy đủ, hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô.
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô đã nộp và thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu tra cứu trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử khi tạm nhập khẩu để thực hiện cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô. Trường hợp nghi vấn về thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, Cục Hải quan tỉnh, thành phố yêu cầu Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô cung cấp thông tin về tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục chuyển nhượng, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô;
b.2) Mỗi xe ô tô tạm nhập khẩu được cấp 01 bộ giấy chuyển nhượng gồm 04 bản theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3) Sau khi cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô, Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao 02 bản giấy chuyển nhượng cho đối tượng đề nghị cấp giấy chuyển nhượng. Đối tượng đề nghị chuyển nhượng lưu 01 bản và giao 01 bản cho đối tượng nhận chuyển nhượng để làm thủ tục chuyển nhượng;
b.4) Cập nhật thông tin lên hệ thống phần mềm quản lý của Tổng cục Hải quan đối với xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu của đối tượng ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
4. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô:
a) Hồ sơ chuyển nhượng:
a.1) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kem Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
a.2) Giấy chuyển nhượng xe ô tô do Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp: 01 bản chính.
b) Trách nhiệm của người mua xe ô tô:
a.1) Nộp đầy đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô;
b.2) Nộp các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí và lệ phí;
c) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô:
c.1) Căn cứ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này và đối chiếu với thực tế xe ô tô đề thực hiện thủ tục chuyển nhượng (bao gồm việc tính thuế, thu thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này, trừ trường hợp đối tượng mua xe ô tô là đối tượng được tạm nhập khẩu, nhập khẩu xe ô tô miễn thuế theo quy định của pháp luật);
c.2) Trả biên lai thu thuế (đối với trường hợp cơ quan hải quan thu bằng tiền mặt) cho đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng hoặc người được ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô theo quy định của pháp luật để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe; hoặc thu bản chụp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng từ đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô hoặc người được ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định của pháp luật;
c.3) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy để chuyển nhượng xe ô tô, sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục hải quan trả 01 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho người khai hải quan;
c.4) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ: thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an.
5. Chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô:
a) Xe ô tô tạm nhập khẩu đáp ứng điều kiện chuyển nhượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021, thì áp dụng chính sách thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô.
Trị giá hải quan thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với xe ô tô thay đổi mục đích sử dụng tại điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp áp dụng đối với xe ô tô đã qua sử dụng chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP;
b) Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với xe ô tô chuyển nhượng thực hiện theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới để thực hiện thủ tục chuyên nhượng xe ô tô.
6. Thủ tục và chính sách thuế đối với trường hợp xe ô tô cho, biếu, tặng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Thủ tục chuyển nhượng xe ô tô giữa các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam:
a) Đối tượng chuyển nhượng xe ô tô thực hiện thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đối tượng nhận chuyển nhượng xe ô tô thực hiện thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (trừ yêu câu nộp vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương);
c) Các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam căn cứ giấy chuyển nhượng xe ô tổ, giấy tạm nhập khẩu xe ô tô quy định tại điểm a, điểm b khoản này để thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô theo quy định tại khoản 4 Điều này. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý đối tượng nhận chuyển nhượng xe ô tô căn cứ giấy tạm nhập khẩu quy định tại điểm b khoản này, tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe ô tô để theo dõi, quản lý tiếp.
8. Đối với trường hợp chuyển vùng công tác tại Việt Nam:
a) Trách nhiệm của đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
a.1) Thực hiện thủ tục cấp giấy chuyển nhượng xe ô tô tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đã cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô theo quy định tại khoản khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
a.2) Thực hiện thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu theo quy định tại Điều 4 Thông tư này tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý tiếp theo (không phải nộp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ô tô);
a.3) Không thực hiện thủ tục chuyển nhượng và thủ tục tạm nhập khẩu xe ô tô;
b) Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
b.l) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đã cấp giấy tạm nhập khẩu xe ban đầu sao gửi hồ sơ tạm nhập khẩu xe cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý việc tạm nhập khẩu xe tiếp theo và căn cứ giấy chuyển nhượng xe để thanh khoản giấy tạm nhập khẩu ban đầu.
b.2) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý việc tạm nhập khẩu xe tiếp theo căn cứ hồ sơ tạm nhập khẩu xe quy định tại điểm b.l khoản này và giấy tạm nhập khẩu xe để tiếp tục theo dõi, quản lý.
9. Thủ tục chuyển nhượng đối với xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam đã bán, cho, biếu tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam nhưng chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của pháp luật quy định tại Điều 9a Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Hồ sơ chuyển nhượng xe ô tô:
a.l) Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01- tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kem Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
a.2) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;
a.3) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu xe (nếu có);
a) Địa điểm làm thủ tục chuyển nhượng xe: Chi cục hải quan thuận tiện do người đang quản lý, sử dụng xe lựa chọn;
b) Trách nhiệm của người đang quản lý, sử dụng xe
b.1) Nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục chuyên nhượng xe;
c.2) Nộp các loại thuế, phí có liên quan đến xe ô tô chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;
d) Trách nhiệm của Chi cục hải quan nơi làm thủ tục chuyển nhượng:
d.1) Tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
d.2) Kiểm tra, đối chiếu thông tin xe ô tô khai trên tờ khai hải quan có thuộc danh sách xe ô tô chưa làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định tại Điều 9a Quyết định số 14/2021/QĐ-TTg ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) thông báo.
d.3) Trả biên lai thu thuế (đối với trường hợp cơ quan hải quan thu bằng tiền mặt) cho đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng hoặc người được ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định của pháp luật để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe; hoặc thu bản chụp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua Kho bạc Nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng từ đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng xe hoặc người được ủy quyền làm thủ tục chuyển nhượng xe theo quy định của pháp luật;
d.4) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy để chuyển nhượng xe ô tô, sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục chuyển nhượng trả 01 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho người khai hải quan;
d.5) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ: thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an.
đ) Chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô:
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tổ chức thực hiện
2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có trách nhiệm thực hiện cập nhập, truyền gửi dữ liệu vê xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy về Tổng cục Hải quan, thực hiện thông báo bằng văn bản cho Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an, Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao, cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền cấp Sổ định mức miễn thuế, cơ quan nơi chủ xe ô tô, xe gắn máy công tác và Tổng cục Hải quan (trong trường hợp chưa có hệ thông để cập nhật dữ liệu) như sau:
a) Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp hết hạn mà đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này chưa thực hiện thủ tục tái xuất, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định:
Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thông báo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hết hạn ghi trên chứng minh thư;
b) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư này đã hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy, tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này:
Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thông báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tiêu hủy hoặc nhận được thông báo về việc hoàn thành thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy của Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tái xuất khẩu.
6. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kết quả làm thủ tục chuyển nhượng xe ô tô quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư này về Tổng cục Hải quan theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2021.
2. Bãi bỏ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; bãi bỏ Quyết định số 2190/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận:

Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;

Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

Văn phòng Quốc Hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

Tòa án Nhân dân Tối cao;

Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;

Kiểm toán Nhà nước;

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố;

Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Tổng cục Hải quan;

- Lưu: VT, TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Vũ Thị Mai

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

N CƠ QUAN/TỔ CHỨC

Số:       /CV-......1

V/v đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy

 

 

,ngày....tháng....năm....

 

 

                                                                                   

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố                        

 

Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:................................................................................................

Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:

- Chức vụ:.................................... là người kế nhiệm ông/bà: (đối với trường hợp là người kế nhiệm).

- Số chứng minh thư:…………… thời hạn:..............................................

- Số sổ định mức miễn thuế:........................................................ ngày....tháng....năm....do cấp.

Căn cứ quy định tại Thông tư số     /2021/TT-BTC ngày  /   /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố:.........cấp giấy tạm nhập khẩu ...... xe ô tô/……..xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:

- Loại phương tiện............................ Nhãn hiệu xe:.............. , năm sản xuất:................... ,  nước

sản xuất:...... , màu sơn:............... , số khung:...................... , số động cơ:................ ;    thể tích

làm việc:... , tình trạng phương tiện:.....................................

- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số.................................................... ngày................... cảng

đích:................... hoặc... do cơ quan/ông/bà........................ chuyển nhượng.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC

NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC

(Ký tên , đóng dấu)

HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN

HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên)2

 

 

 

                                                                                                   

Ghi chú:

- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức ban hành công văn

- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

Số:       /TNK-NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phức

,ngày............ tháng....năm

 

 

                                                       

GIẤY

TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY

Căn cứ quy định tại Thông tư số /2021/TT-BTC ngày   /   /2021 sửa

đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản:...........................................................................

Ngày……tháng ....năm.......

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ............................

Xác nhận Cơ quan/ông/bà.............................

Chức vụ:..................................... ;    số chứng minh thư ngoại giao:......................... có  giá trị

đến ngày...... (đối với xe cá nhân).

Địa chỉ:..........................................................................................

Số sổ định mức miễn thuế:........................ ngày....tháng....năm do............................... cấp.

Tạm nhập khẩu ...ô tô/....xe hai bánh gắn máy theo chế độ ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam:

- Loại phương tiện......................... Nhãn hiệu xe:................ ,.... năm sản xuất:............ ,     nước

sản xuất:....... , màu sơn:.................. số khung:.................. ,... số động cơ:............. ;    thể tích

làm việc:.. , tình trạng phương tiện:..................................

- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số............................................. ngày....................... cảng

đích: …………..hoặc do cơ quan/ông/bà... …………..chuyển nhượng.

- Việc tạm nhập khẩu xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.

Giấy tạm nhập này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Cơ quan/ông/bà:....

- Tổng cục Hải quan;

- Lưu: VT,…..1…..2

CỤC TRƯỞNG

(ký tên, đóng dấu)

 

XÁC NHẬN

 

Của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập khẩu:

Xác nhận Cơ quan/ông/bà:................................................. số chứng minh thư ngoại

giao:..... có... giá trị đến ngày............... (đối với xe cá nhân).

Đã làm thủ tục tạm nhập khẩu:................................. xe    ô tô/......... xe hai bánh gắn máy

theo giấy tạm nhập khẩu số ...............  ngày....tháng.............. năm ....do Cục Hải quan

tỉnh, thành phố...................... cấp.

                                           ............,ngày ....tháng....năm 20....

                                            LÃNH ĐẠO CHI CỤC

                                           (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

- 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bán phát hành (nếu cần).

Phụ lục III

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

N CƠ QUAN/TỔ CHỨC

Số:       /CV-......1

V/v đề nghị tái xuất xe ô tô, xe hai bánh gắn máy

 

 

……….ngày ....tháng....năm....

 

 

Kính gửi: Chi cục Hải quan cửa khẩu .............................................. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố

 

1. Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:...........................................................................

Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:

- Chức vụ:.............................................................................................................................

- Số chứng minh thư:......................... thời hạn: .............................

2. Số định mức miễn thuế: số.............................................. ngày....tháng....năm.....................

do........................... cấp.

Căn cứ quy định tại Thông tư số  /2021/TT-BTC ngày  /  /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố: …………………giải quyết thủ tục tái xuất ………….xe ô tô/ ………….xe hai bánh gắn máy chi tiết như sau:

- Loại phương tiện......................... Nhãn hiệu xe:................ , năm sản xuất:................. ,   nước

sản xuất:..... , màu sơn:................. , số khung:.................... , sổ động cơ:................ ;... thể tích

làm việc:...... , tình trạng phương tiện:..................................

- Xe tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập số................................ ngày.................. do Cục Hải

quan tỉnh, thành phố ……………cấp và tờ khai nhập khẩu số................................

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC

NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC

(Ký tên , đóng dấu)

HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN

HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên)2

 

 

                                                                                                  

Ghi chú:

- 1 Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức.

- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ tên, đóng dấu.

Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

N CƠ QUAN/TỔ CHỨC

Số:       /CV-......1

V/v đề nghị chuyển nhượng xe ô tô

 

 

,ngày....tháng....năm....

 

                               

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.......................................

 

1. Tên cơ quan/ông/bà đề nghị:.............................................................................................

Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:

- Chức vụ:............................................................................................................................

- Chứng minh thư ngoại giao:............................................ thời.. hạn: .............................

2. Sổ định mức miễn thuế: số.................................................... ngày....tháng....năm.... do cấp.

Căn cứ quy định tại Thông tư số  /2021/TT-BTC ngày  /  /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố ..........cấp giấy chuyển nhượng                                                xe ô tô chi tiết như sau:

- Loại phương tiện.......................... Nhãn hiệu xe:.................. ,. năm sản xuất:............. ,... nước

sản xuất:...... , màu sơn:................. , số khung:..................   số..... động cơ:........... ; thể tích

làm việc:...... , tình trạng phương tiện:............................................. cho... Cơ quan/ông/bà

............. ;địa chỉ:.......................

- Xe tạm nhập theo giấy tạm nhập số.............................. ngày ....do Cục Hải quan tỉnh,

thành phố.......................... cấp cho................. cơ quan/ông/bà........................................... ,địa

chỉ:..................... và   tờ khai nhập khẩu số.......................... ngày............ tại Chi cục Hải

quan..................... thuộc    Cục Hải quan tỉnh, thành phố..................................................

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC

NƠI CÁ NHÂN CÔNG TÁC

(Ký tên , đóng dấu)

HỌ VÀ TÊN CÁ NHÂN

HOẶC ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên)2

 

 

Ghi chú:

- 1 Tên viết tắt cơ quan/tổ chức

- 2 Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác; nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.

Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

----------------

Số:……./CN-NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

, ngày ………tháng..... năm

 

                                                                                

GIẤY

CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ

 

Căn cứ quy định tại Thông tư số    /2021/TT-BTC ngày   /   /2021 sửa

đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trường Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;

Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản :..........................................................................

ngày. …..tháng ....năm....

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ...........................

Xác nhận Cơ quan/ông/bà..............................

Chức vụ:...................................... ;.. số chứng minh thư ngoại giao:..................................... có

giá trị đến ngày........... (đối với xe cá nhân).

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Số sổ định mức miễn thuế:........................................................ ngày....tháng....năm...............

do................................... cấp.

Được chuyển nhượng....ô tô cho cơ quan/ông/bà........................................................... ,.... địa

chỉ:......... Thông... tin về xe chuyển nhượng như sau:

- Loại phương tiện........................... Nhãn hiệu xe:.............. , năm sản xuất:.................. ,. nước

sản xuất:..... ,.... màu sơn:............ ,... số khung:.................. , số động cơ:............... ;... thế tích

làm việc:... , tình trạng phương tiện:................................

- Đã tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập khẩu số................................... ngày........... của Cục

Hải quan tỉnh, thành phố................................................................ ,.... tờ khai nhập khâu

số:........ ngày...... tại Chi cục Hải quan ....................................................... thuộc Cục Hải

quan tỉnh, thành phố.................................................................

Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.

Giấy chuyển nhượng này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Cơ quan/ông/bà:....

- Tổng cục Hải quan;

- Lưu: VT,….1…..2

 

 

XÁC NHẬN

Của Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng:

Xác nhận Cơ quan/ông/bà:.................................................. số chứng minh thư ngoại

giao:...... có... giá trị đến ngày............... (đối với xe cá nhân).

Đã làm thủ tục chuyển nhượng:................................... xe    ô tô theo giấy chuyển nhượng

xe ô tô số................ ngày....tháng …..năm ,...do Cục Hải quan tỉnh, thành

phố.................. cấp

,,ngày.... tháng....năm 20....

   LÃNH ĐẠO CHI CỤC

    (Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- 1 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản in (nếu cần).

- 2 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Phụ lục VI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TỔNG CỤC HẢI QUAN

CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP...

----------------

Số:……./.....1-….2

V/v báo cáo kết quả thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

, ngày ………tháng..... năm

 

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

 

Thực hiện quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số     /2021/TT-BTC ngày  /           /2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-

BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, Cục Hải quan tỉnh, thành phố.......................... báo... cáo về việc hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe ô tô

đã tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như sau:

Số thứ tự

Xe của tổ chức/cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

Thông tin xe

(nhãn hiệu, năm sản xuất, số

khung, số máy, dung tích xi

lanh)

Người làm thủ tục chuyển nhượng (tên, địa chỉ)

Số, ngày tờ khai làm thủ tục chuyển nhượng;

Giấy chuyển nhượng (nếu có)

Số thuế đã thu

Ghi chú

Thuế nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

 

Cục Hải quan…………….. báo cáo để Tổng cục Hải quan được biết./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,...34

CỤC TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

- 1 Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành công văn.

- 2 Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo công văn.

- 3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số tượng bản lưu (nếu cần).

- 4 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số tượng bản phát hành (nếu cần).

thuộc tính Thông tư 27/2021/TT-BTC

Thông tư 27/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:27/2021/TT-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Thị Mai
Ngày ban hành:19/04/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu
TÓM TẮT VĂN BẢN

Bổ sung Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy

Ngày 19/4/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 27/2021/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

Theo đó, Bộ Tài chính sửa đổi quy định về hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy. Cụ thể, đối với xe ô tô, xe gắn máy của cơ quan cần có: Văn bản đề nghị tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo mẫu; Văn bản của Bộ Ngoại giao về việc tái xuất khẩu; Tờ khai hàng hóa nhập khẩu xe có đóng dấu “dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật; Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan công an cấp; Tờ khai hàng hóa xuất khẩu…

Như vậy, so với quy định cũ, Bộ Tài chính bổ sung thêm Tờ khai hàng hóa xuất khẩu vào hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đối với việc tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy của cơ quan. Đối với trường hợp xe của cá nhân, ngoài những giấy tờ trên còn cần có Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp và Giấy ủy quyền cho cơ quan nơi đối tượng công tác làm thủ tục tái xuất xe ô tô, xe gắn máy.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 02/6/2021.

Xem chi tiết Thông tư 27/2021/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF FINANCE

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 27/2021/TT-BTC

 

Hanoi, April 19, 2021

 

CIRCULAR

Amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 19/2014/TT-BTC of February 11, 2014, providing procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam[1]

 

Pursuant to the June 23, 2014 Customs Law;

Pursuant to the April 6, 2016 Law on Import Duty and Export Duty;

Pursuant to the November 14, 2008 Law on Excise Tax; the November 26, 2014 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Excise Tax; the June 3, 2013 Law on Value-Added Tax; the June 19, 2013 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Value-Added Tax; the June 13, 2019 Law on Tax Administration; the November 26, 2014 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Tax Laws; and the April 6, 2016 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Value-Added Tax, Law on Excise Tax and Law on Tax Administration;

Pursuant to the August 23, 1993 Ordinance on Privileges and Immunities for Diplomatic Missions, Consulates and Representative Offices of International Organizations in Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 73/CP of July 30, 1994, detailing the Ordinance on Privileges and Immunities for Diplomatic Missions, Consulates and Representative Offices of International Organizations in Vietnam;

Pursuant to the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, detailing, and providing measures to implement, the Customs Law regarding customs procedures and customs inspection, supervision and control; and Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 08/2015/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP of October 19, 2020, detailing a number of articles of the Law on Tax Administration; Decree No. 209/2013/ND-CP of December 18, 2013, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Tax Value-Added Tax; Decree No. 108/2015/ND-CP of October 28, 2015, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Excise Tax and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Excise Tax; Decree No. 100/2016/ND-CP of July 1, 2016, detailing the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Value-Added Tax, Law on Excise Tax and Law on Tax Administration; Decree No. 146/2017/ND-CP of December 15, 2017, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 100/2016/ND-CP of July 1, 2016; Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, detailing a number of articles of, and providing measures to implement, the Law on Import Duty and Export Duty; and Decree No. 18/2021/ND-CP of March 11, 2021, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 134/2016/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2018/ND-CP of May 15, 2018, detailing a number of articles of the Law on Foreign Trade Management;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 53/2013/QD-TTg of September 13, 2013, on temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam; and Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021, amending and supplementing a number of articles of Decision No. 53/2013/QD-TTg;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP of July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the General Director of the General Department of Vietnam Customs;

The Minister of Finance promulgates the Circular amending and supplementing a number of articles of Circular No. 19/2014/TT-BTC of February 11, 2014, providing procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam.

Article 1. To amend and supplement a number of articles the Minister of Finance’s Circular No. 19/2014/TT-BTC of February 11, 2014, providing procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam

1. To amend and supplement Clause 4, Article 2 as follows:

“4. Organizations and individuals in Vietnam that buy vehicles or receive automobiles donated or presented as gifts from the subjects specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article (below referred to as vehicle buyers).”

2. To amend and supplement Article 3 as follows:

“Article 3. A number of provisions on conditions for temporary import, re-export, transfer and destruction of automobiles and motorcycles

1. The subjects specified in Clauses 1, 2 and 3, Article 2 of this Circular may temporarily import free of duty automobiles and motorcycles of the types, in the quotas and under the conditions specified in Article 5 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP of September 1, 2016, which is amended and supplemented under Clause 2, Article 1 of the Government’s Decree No. 18/2021/ND-CP of March 11, 2021, and Clause 1, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.

In case a predecessor transfers his/her automobile to his/her successor, the latter may apply for a temporary import permit and carry out procedures for temporary import of the automobile according to Articles 4 and 5 of this Circular after the predecessor has completed procedures for grant of an automobile transfer permit according to Point a, Clause 7, Article 7 of this Circular.

2. The subjects specified in Clauses 1, 2, and 3, Article 2 of this Circular may temporarily import automobiles which are their movable assets according to Clause 1, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.

3. In case the subjects specified in Clauses 1, 2, and 3, Article 2 of this Circular temporarily import automobiles and motorcycles in excess of the law-specified quotas, they shall comply with Clause 9, Article 1 of the Government’s Decree No. 18/2021/ND-CP of March 11, 2021.

4. The subjects specified in Clauses 1, 2, and 3, Article 2 of this Circular may only temporarily import automobiles and motorcycles to fill the law-specified quotas if meeting the conditions specified in Clause 1, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.

5. The subjects specified in Clauses 1, 2, and 3, Article 2 of this Circular may re-export, transfer or destroy automobiles and motorcycles if meeting the conditions specified in Articles 7 and 8 of the Prime Minister’s Decision No. 53/2013/QD-TTg of September 13, 2013, and Clause 3, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.”

3. To amend and supplement Article 4 as follows:

“Article 4. Procedures for grant of permits for temporary import of automobiles and motorcycles

1. A dossier of application for a permit for temporary import of an automobile or a motorcycle must comprise:

a/ An application for a permit for temporary import of an automobile or a motorcycle, made according to the form provided in Appendix I to this Circular: 1 original;

b/ The applicant’s identity card issued by the Ministry of Foreign Affairs (for the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular): to submit 1 copy and produce the original for comparison;

c/ A document made by the agency where the applicant is working in Vietnam certifying that the applicant moves his/her assets or is assigned from another country to Vietnam to work (for the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular): 1 original;

d/ The duty-free quota book, issued by the Directorate of State Protocol - the Ministry of Foreign Affairs or an agency authorized by the Ministry of Foreign Affairs: to submit 1 copy and produce the original for comparison, except cases in which the applicant’s duty-free quota book has been updated to the Vietnam National Single Window and cases of temporarily importing automobiles or motorcycles in excess of duty-free quotas under the Prime Minister’s decisions;

dd/ Documents proving the applicant’s ownership of the automobile or motorcycle

The bill of lading or another transport document of equivalent validity with the consignee stated therein being the applicant or the organization or individual authorized by the applicant to carry out temporary import procedures: 1 original and 1 copy made by the shipping firm (except cases in which automobiles or motorcycles are temporarily imported through land border gates or applicants receive automobiles transferred or donated by other subjects entitled to privileges and immunities) and one of the following documents:

dd.1/ The certificate of registration for circulation or certificate of deregistration of circulation of the automobile or certificate of export or certificate of ownership of the automobile issued by a competent authority of the country of departure or another paper of equivalent validity: 1 certified Vietnamese translation, for cases of temporary import of automobiles which are movable assets;

dd.2/ A document proving via-bank payment for purchase of the automobile or motorcycle (1 copy bearing the banks’ certification) or the purchase and sale contract or commercial invoice (to submit 1 copy and produce the original for comparison), for cases of temporary import of automobiles or motorcycles from abroad or receipt of automobiles transferred from subjects entitled to privileges and immunities.

In case the subjects specified in Clause 1, 2 and 3, Article 2 of this Circular authorize other organizations or individuals in Vietnam to buy automobiles or motorcycles from abroad, in addition to the documents specified at Point dd of this Clause, it is also required to submit 1 copy of the authorization contract and produce the original for comparison;

For cases of receiving automobiles donated or presented as gifts from other subjects that are also entitled to privileges and immunities: to submit 1 copy of the document on the donation or presentation of gifts and produce the original for comparison; for cases of receiving automobiles donated or presented as gifts from abroad: to submit 1 Vietnamese translation of the document on the donation or presentation of gifts and produce the original for comparison;

dd.3/ A document on movement of the automobile or motorcycle: 1 certified Vietnamese translation, for cases in which the subjects specified in Clause 1, Article 2 of this Circular receive vehicles moved from abroad;

dd.4/ Another document proving the ownership of the automobile or motorcycle in accordance with Vietnam’s law or document proving the ownership of the automobile or motorcycle in accordance with the law of the country of the concerned subject: 1 copy, in case of using a Vietnamese document or 1 certified Vietnamese translation, in case of using a foreign document, or a written certification made by the embassy of that foreign country.

2. Procedures for grant of a permit for temporary import of automobiles and motorcycles:

a/ A subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular shall submit 1 set of the dossier of application for a permit for temporary import of an automobile or a motorcycle as specified in Clause 1 of this Article to the provincial-level Customs Department of the locality where it is headquartered (for those specified in Clause 1, Article 2 of this Circular) or where his/her agency is headquartered (for those specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular);

b/ Responsibilities of the provincial-level Customs Department that receives the dossier of application for a permit for temporary import of automobiles or motorcycles:

b.1/ Within 5 working days after receiving a complete and valid dossier as specified in Clause 1 of this Article, the provincial-level Customs Department shall check the validity of the dossier and compare it with the duty-free quotas of automobiles or motorcycles specified in the applicant’s duty-free quota book or the General Department of Vietnam Customs’ notice of the Prime Minister’s decision to allow the subject specified in Clause 1, 2 or Clause 3, Article 2 of this Circular to temporarily import automobiles or motorcycles in excess of the law-specified quota. If, after checking and comparing the dossier, the provincial-level Customs Department finds it qualified, the Customs Department shall accept the dossier and grant a permit for temporary import of automobiles or motorcycles.

In case the dossier is incomplete or invalid, the provincial-level Customs Departments shall guide the applicant to complete the dossier according to regulations. Within 3 working days after receiving a complete and valid dossier as required, the Customs Department shall grant a permit for temporary import of automobiles or motorcycles;

b.2/ For each temporarily imported automobile or motorcycle, the provincial-level Customs Department shall issue 1 set comprising 4 copies of the temporary import permit made according to the form provided in Appendix II to this Circular. A temporary import permit shall be valid for carrying out temporary import procedures within 30 days from the date of issuance.

Past the period stated in a temporary import permit, if the subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular fails to carry out procedures for temporary import of the automobile or motorcycle,  the provincial-level Customs Department that has granted the permit shall invalidate the granted permit; and grant a new permit for temporary import of automobiles or motorcycles on the basis of the request of the subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular and the dossier specified in Clause 1 of this Article;

b.3/ After issuing a permit for temporary import of automobiles or motorcycles, the provincial-level Customs Department shall write down information on the issuance of the permit in the duty-free quota book (the box reserved for temporarily imported automobiles or motorcycles), affix a seal for certification and hand the book over to the applicant, together with 2 copies of the permit (enclosed with the bill of lading or a transport document of equivalent validity affixed with the seal of the Customs Department on its upper left corner) for the latter to submit them to the Customs Branch where temporary import procedures are carried out according to Article 5 of this Circular;

b.4/ To update information on temporarily imported automobiles or motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam to the information management system of the General Department of Vietnam Customs.

b.5/ To liquidate permits for temporary import of automobiles and motorcycles and retain dossiers according to regulations.”

4. To amend and supplement Article 5 as follows:

“Article 5. Procedures for temporary import of automobiles and motorcycles

1. A dossier for temporary import of an automobile or a motorcycle must comprise:

a/ The temporary import permit: 2 originals;

b/ A declaration of imported goods with the information items stated in Form No. 1 - Declaration of imported goods, provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of using a paper customs declaration according to Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 3 originals of the customs declaration made according to form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015;

c/ A bill of lading or a transport document of equivalent validity: 1 original (affixed with the seal of the provincial-level Customs Department that has granted the temporary import permit on the upper left corner);

d/ The registration for inspection of technical safety and environmental safety of imported motor vehicles (for automobiles): 1 original;

dd/ The registration for inspection of technical safety and environment protection of imported motorcycles or mopeds or their engines (for motorcycles): 1 original.

2. Procedures for temporary import of automobiles or motorcycles:

a/ Procedures for temporary import of automobiles or motorcycles shall be carried out at border-gate Customs Branches in accordance with law. A subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular shall submit 1 set of the dossier specified in Clause 1 of this Article to the Customs Branch where procedures for temporary import of the automobile or motorcycle are carried out;

b/The Customs Branch where procedures for temporary import are carried out shall check and compare information on the temporary import permit and information on the customs declaration with the physical state of the goods.

If there are disparities between the actually imported goods and the information inscribed in the temporary import permit (except disparities in quantity), the Customs Branch where temporary import procedures are carried out shall send a notice (enclosed with relevant documents) to the provincial-level Customs Department that has granted the temporary import permit. The Customs Department that has granted the temporary import permit shall base itself on the notice of the Customs Branch where temporary import procedures are carried out and relevant documents to consider modifying the temporary import permit, write the modified content on the back side of the permit, sign and affix its seal on the permit and return it to the Customs Branch where temporary import procedures are carried out for the latter to complete temporary import procedures. The time limit for modification of the temporary import permit is 5 working days from the date the provincial-level Customs Department receives sufficient information and documents;

c/ The Customs Branch where temporary import procedures are carried out shall effect customs clearance for a temporarily imported vehicle only when it is accompanied with a certificate of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicles (for automobiles) or certificate of technical safety quality and environmental protection for imported motorcycles or mopeds granted by a quality inspection agency (unless otherwise specified by a law on specialized inspection), and customs procedures have been completed according to regulations.

The customs declarant shall submit 1 original of the certificate of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicles (for automobiles) or certificate of technical safety quality and environmental protection for imported motorcycles and mopeds. In case the quality inspection agency stipulates that only copies are required or does not specify whether originals or copies are required, the customs declarant may submit a copy.

In case the registration for inspection of technical safety and environment protection for imported motor vehicles (for automobiles) or registration for inspection of technical safety and environment protection for imported motorcycles and mopeds or their engines (for motorcycles), certificate of technical safety quality and environment protection for imported motor vehicles (for automobiles), or certificate of technical safety quality and environment protection for imported motorcycles and mopeds is sent by the quality inspection agency via the Vietnam National Single Window, the customs declarant shall not be required to submit it when carrying out customs procedures;

d/ After completing customs procedures:

d.1/ The head of the Customs Branch where temporary import procedures are carried out shall certify the result of settlement of procedures for temporary import of the automobile or motorcycle in 2 paper copies of the temporary import permit and return one of them to the customs declarant;

d.2/ In case of carrying out customs procedures using paper documents

d.2.1/ The Customs Branch where temporary import procedures are carried out shall make certification of customs clearance on 3 customs declarations and, at the same time, affix the stamp “for re-export, transfer or destruction of automobiles or motorcycles in accordance with law” on 1 customs declaration; return 1 customs declaration with customs clearance certification and 1 customs declaration bearing the stamp “for re-export, transfer or destruction of automobiles or motorcycles in accordance with law” and retain 1 customs declaration;

d.2.2/ Within 5 working days after making certification of customs clearance, the Customs Branch where temporary import procedures are carried out shall send 1 copy of the imported goods declaration to the provincial-level Customs Department that has granted the temporary import permit for monitoring, management and transmission of information on the customs declaration to the General Department of Vietnam Customs for centralized management of information;

d.3/ In case of carrying out customs procedures by electronic mode but the data sharing between public security offices and customs offices according to Clause 9, Article 25 of the Government’s Decree No.08/2015/ND-CP of January 21, 2015, has not yet been conducted, the Customs Branch where temporary import procedures for automobiles and motorcycles are carried out shall make certification of customs clearance on the imported goods declaration printed out from the system and return it to the customs declarant for the latter to carry out vehicle circulation registration procedures at public security offices.” 

5. To amend and supplement Article 6 as follows:

“Article 6. Procedures for re-export of automobiles and motorcycles

1. A dossier for re-export of an automobile or a motorcycle must comprise:

a/ For an automobile or a motorbike of an agency:

An application for permission for re-export of an automobile or a motorcycle, made according to the form provided in Appendix III to this Circular: 1 original.

b/ For an automobile or a motorbike of an individual:

b.1/ An application for permission for re-export of an automobile or a motorcycle, made according to the form provided in Appendix III to this Circular: 1 original containing the certification of the applicant’s agency in Vietnam or an application for permission for re-export of an automobile or a motorcycle, made by the agency of the vehicle owner, for cases in which the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular authorize their agencies to carry out procedures for re-export of automobiles or motorcycles;

b.2/ The applicant’s identity card issued by the Ministry of Foreign Affairs: to submit 1 copy and produce the original for comparison; or 1 copy certified by the agency of the applicant, for cases in which the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular authorize their agencies to carry out procedures for re-export of automobiles or motorcycles;

b.3/ A letter of authorization to the applicant’s agency to carry out procedures for re-export of the automobile or motorcycle according to Clause 2, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021: 1 original;

c/ A document on the re-export of the automobile or motorcycle, issued by the Ministry of Foreign Affairs (the Directorate of State Protocol or the provincial-level Department of External Affairs of the locality where the consulate is located): 1 original;

d/ The imported goods declaration bearing the stamp “for re-export, transfer or destruction in accordance with law”: 1 original, for cases of carrying out customs procedures using paper documents;

dd/ The certificate of revocation of registration certificate and license plate of the automobile or motorcycle, issued by a public security office: 1 original;

e/ A certification of a competent state agency that the automobile or motorcycle is no longer usable as a result of an accident, a natural disaster or an objective technical reason: 1 original (for the case specified in Clause 3, Article 7 of the Prime Minister’s Decision No. 53/2013/QD-TTg of September 13, 2013);

g/ The exported goods declaration with the information items required in Form No. 2 provided in the Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of using a paper customs declaration according to Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall prepare and submit 2 originals of the exported goods declaration, made according to Form HQ/2015/XK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015.

The customs declarant shall declare information on the number of the declaration forms of temporarily imported vehicles on Item 2.3 of the exported goods declaration, for cases of carrying out customs procedures by electronic mode, or Box 29 (other notes) in the exported goods declaration, for cases of carrying out customs procedures using paper documents.

2. Procedures for re-export of automobiles and motorcycles:

a/ Procedures for re-export of automobiles and motorcycles shall be carried out at border-gate Customs Branches. A subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular shall submit 1 set of the dossier for re-export of an automobile or a motorcycle specified in Clause 1 of this Article to the Customs Branch where re-export procedures are carried out;

b/ Based on the submitted dossier for re-export of the automobile or motorcycle and the information on the imported goods declaration provided in the customs electronic data processing system, for cases in which customs procedures for temporary import of the automobile or motorcycle have been carried out by electronic mode, the Customs Branch where procedures for re-export of the automobile or motorcycle are carried out shall carry out re-export procedures in accordance with law. If having any doubt about the information on the imported goods declaration, the Customs Branch where re-export procedures are carried out shall request the Customs Branch where procedures for temporary import of the automobile or motorcycle are carried out to provide information about the imported goods declaration according to Point d, Clause 1 of this Article. Within 5 working days after receiving a request from the Customs Branch where procedures for re-export of the automobile or motorcycle are carried out, the Customs Branch where procedures for temporary import of the automobile or motorcycle are carried out shall provide information to the former;

c/ Regarding completion of re-export procedures: Within 5 working days after making certification of customs clearance, the Customs Branch where procedures for re-export of the automobile or motorcycle are carried out shall send a notice of completion of customs procedures, enclosed with a copy of the exported goods declaration, to the provincial-level Customs Department that has granted the permit for temporary import of the automobile or motorcycle for the latter to liquidate the temporary import permit and retain dossiers according to regulations.”

6. To amend and supplement Article 7 as follows:

“Article 7. Procedures and tax policies for automobile transfer

1. Procedures for grant of automobile transfer permits shall be carried out at provincial-level Customs Departments that have granted permits for temporary import of automobiles. Procedures for automobile transfer shall be carried out at Customs Branches of provincial-level Customs Departments that have granted permits for temporary import of automobiles.

2. A dossier of application for an automobile transfer permit must comprise:

a/ For an automobile of an agency:

An application for permission for transfer of an automobile, made according to the form provided in Appendix IV to this Circular: 1 original.

b/ For an automobile of an individual:

b.1/ An application for permission for transfer of an automobile, made according to the form provided in Appendix IV to this Circular: 1 original containing the certification of the applicant’s agency in Vietnam or an application for permission for transfer of an automobile made by the agency of the vehicle owner, for cases in which the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular authorize others to carry out procedures for automobile transfer;

b.2/ The identity card issued by the Ministry of Foreign Affairs: to submit 1 copy and produce the original for comparison or 1 copy containing the certification of the authorizer’s agency, for cases in which the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular authorize others to carry out procedures for automobile transfer;

b.3/ A letter of authorization for the applicant’s agency to carry out procedures for automobile transfer as specified in Clause 2, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021: 1 original.

c/ A document on automobile transfer issued by the Ministry of Foreign Affairs (the Directorate of State Protocol or the provincial-level Department of External Affairs of the locality where a consulate is located): 1 original;

d/ A certificate of revocation of the automobile registration certificate and license plate, issued by the public security office: 1 original;

dd/ The import declaration bearing the stamp for “re-export, transfer or destruction in accordance with law”: 1 copy containing the certification of the Customs Branch where procedures for temporary import are carried out, for cases in which temporary import procedures are carried out using paper documents; to submit a copy and produce the original for comparison for cases in which the applicant moves to another locality to work as specified in Clause 8, Article 7 of this Circular;

e/ A valid certificate of inspection of technical safety and environmental protection for the road motor vehicle or a registration and inspection agency’s written certification of the vehicle’s satisfaction of technical criteria for circulation, for cases in which the year of manufacture of the to-be-transferred automobile is over 5 years earlier than the date of application as specified in Clause 3, Article 1 of the Prime Minister Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021: to submit 1 copy and produce the original for comparison.

3. Procedures for grant of automobile transfer permits:

a/ A subject specified in Clause 1, 2 or 3, Article 2 of this Circular or an authorized agency specified in Clause 2, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021, shall submit 1 set of the dossier of application for an automobile transfer permit as specified in Clause 2 of this Article to the provincial-level Customs Department that has granted the permit for temporary import of automobiles.

b/ Responsibilities of the provincial-level Customs Department that receives the dossier of application for an automobile transfer permit:

b.1/ To receive the dossier, check the completeness and validity of the dossier and compare it with the transfer conditions specified in Clause 3, Article 1 of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.

If seeing the dossier qualified after checking and comparison, the provincial-level Customs Department shall make a dossier receipt and grant an automobile transfer permit within 5 working days after receiving the dossier.

If the dossier is incomplete or invalid, the provincial-level Customs Department shall guide the applicant in completing such dossier in accordance with law. Within 3 working days after receiving a complete and valid dossier, the provincial-level Customs Department shall grant an automobile transfer permit.

In case of carrying out customs procedures by electronic mode upon temporary import, the provincial-level Customs Department shall base on the submitted dossier of application for an automobile transfer permit and information on the imported goods declaration provided on the customs electronic data processing system to grant an automobile transfer permit. If having any doubt about information on the imported goods declaration specified at Point dd, Clause 2 of this Article, the provincial-level Customs Department shall request the Customs Branch where procedures for temporary import of the automobile are carried out to provide information on such imported goods declaration. Within 5 working days after receiving the request of provincial-level Customs Department where transfer procedures are carried out, the Customs Branch where procedures for temporary import of the automobile are carried out shall provide information to the former;

b.2/ For each temporarily imported automobile, to grant 1 set comprising 4 copies of the automobile transfer permit, made according to the form provided in Appendix V to this Circular;

b.3/ After granting an automobile transfer permit, the provincial-level Customs Department shall hand to the transferor 2 paper copies of the permit, one of which shall be retained by the transferor and the other handed to the transferee for carrying out transfer procedures;

b.4/ To update information on the management software system of the General Department of Vietnam Customs, for temporarily imported automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam.

4. Procedures for automobile transfer:

a/ A dossier for transfer must comprise:

a.1/ A customs declaration made according to Form No. 01- Imported goods declaration provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of making declaration by using paper customs declaration forms as specified in Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 2 originals of the customs declaration made according to Form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015;

a.2/ An automobile transfer permit granted by the provincial-level Customs Department: 1 original.

b/ Responsibilities of an automobile buyer:

b.1/ To submit 1 set of the dossier specified at Point a of this Clause to the Customs Branch of the provincial-level Customs Department that has granted the automobile transfer permit;

b.2/ To pay taxes, charges and fees (if any) in accordance with the laws on import duty, value-added tax, excise tax, charges and fees;

c/ Responsibilities of the Customs Branch of the provincial-level Customs Department that has granted the automobile transfer permit:

c.1/ Based on the dossier specified at Point a of this Clause and comparing the dossier with the actual state of the automobile, to carry out transfer procedures (including tax calculation and collection under Clause 5 of this Article, except cases in which automobile buyers are those entitled to temporary import or import of automobiles free of duty in accordance with law);

c.2/ To return the tax receipt (for cases in which customs offices collect taxes in cash) to the subject carrying out procedures for automobile transfer or person authorized to carry out procedures for automobile transfer in accordance with law for the latter to carry out procedures for vehicle circulation registration; or to collect a copy of the document on remittance to the state budget in cash or in check via the State Treasury office (bearing the State Treasury office’s certification of money receipt) or a letter of authorization for via-bank payment from the subject carrying out procedures for automobile transfer or person authorized to carry out procedures for automobile transfer in accordance with law;

c.3/ In case of carrying out customs procedures using paper documents for automobile transfer, the Customs Branch shall, after completing customs procedures, return 1 original of the imported goods declaration to the customs declarant;

c.4/ In case of carrying out customs procedures by electronic mode but the data sharing between public security offices and customs offices has not yet been conducted according to Clause 9, Article 25 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, the Customs Branch shall make certification of customs clearance on the imported goods declaration printed out from the system, and return it to the customs declarant for the latter to carry out procedures for automobile circulation registration at public security offices.

5. Tax policies for automobile transfer:

a/ For temporarily imported automobiles satisfying the transfer conditions specified in Clause 3, Article 1 of Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021, tax policies at the time of registration of new customs declarations shall be applied for carrying out procedures for automobile transfer.

Customs value must comply with regulations on customs value for automobiles with use purpose change as specified at Point a, Clause 2, Article 17 of the Minister of Finance’s Circular No. 39/2015/TT-BTC of March 25, 2015.

Specific duty rates, and compound duty rates for transferred used automobiles must comply with Appendix III to the Government’s Decree No. 57/2020/ND-CP of May 25, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 122/2016/ND-CP of September 1, 2016, on the Export Tariff, the Preferential Import Tariff and the List of commodity items and their specific duty rates, compound duty rates and out-of-quota import duty rates, and Decree No. 125/2017/ND-CP of November 16, 2017, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 122/2016/ND-CP;

b/ Policies on excise tax and value-added tax for transferred automobiles must comply with the laws on excise tax and value-added tax at the time of registering new customs declarations to carry out procedures for automobile transfer.

6. Procedures and tax policies for automobiles that are given, donated or presented as gifts must comply with Clauses 1 thru 5 of this Article.

7. Procedures for automobile transfer among subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam:

a/ Automobile transferors shall carry out procedures for grant of automobile transfer permits under Clause 3 of this Article;

b/ Automobile transferees shall carry out procedures for grant of permits for temporary import of automobiles under Article 4 of this Circular (without being required to submit the bill of lading or another transport document of equivalent validity);

c/ Subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam shall base on automobile transfer permits and permits for temporary import of automobiles specified at Points a and b of this Clause to carry out procedures for automobile transfer under Clause 4 of this Article. Provincial-level Customs Departments that manage automobile transferees shall base on temporary import permits specified at Point b of this Clause and imported goods declarations having undergone procedures for automobile transfer to continue monitoring and management tasks.

8. For subjects moving to other localities in Vietnam to work:

a/ Responsibilities of the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular:

a.1/ To carry out procedures for grant of automobile transfer permits at provincial-level Customs Departments that have granted permits for temporary import of automobiles under Clauses 1, 2 and 3 of this Article;

a.2/ To carry out procedures for grant of temporary import permits under Article 4 of this Circular at provincial-level Customs Departments that will continue management tasks (without being required to submit papers proving automobile ownership);

a.3/ Not to carry out procedures for transfer and temporary import of automobiles;

b/ Responsibilities of provincial-level Customs Departments:

b.1/ The provincial-level Customs Department that has granted the initial permit for temporary import of the vehicle shall make and send a copy of the dossier of temporary import of the vehicle to the provincial-level Customs Department that will continue to manage temporary import of the vehicle, and base on the vehicle transfer permit to liquidate the initial permit for temporary import.

b.2/ The provincial-level Customs Department that will continue to manage temporary import of the vehicle shall base on the dossier of temporary import of the vehicle specified at Point b.1 of this Clause and the permit for temporary import of the vehicle to continue monitoring and management tasks.

9. Procedures for transfer of automobiles temporarily imported free of duty of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam which have been sold, given, donated or presented as gifts to other organizations or individuals in Vietnam but for which transfer procedures have not yet been carried out as specified in Article 9a of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021

a/ A dossier for automobile transfer must comprise:

a.1/ A customs declaration made according to Form No. 01- Imported goods declaration provided in Appendix I to the Minister of Finance’s Circular No. 39/2018/TT-BTC of April 20, 2018.

In case of making declaration by using paper customs declaration forms as specified in Clause 12, Article 1 of the Government’s Decree No. 59/2018/ND-CP of April 20, 2018, the customs declarant shall fill in and submit 2 originals of the customs declaration made according to Form HQ/2015/NK provided in Appendix IV to the Minister of Finance’s Circular No. 38/2015/TT-BTC of March 25, 2015;

a.2/ A certificate of revocation of the automobile registration certificate and license plate, issued by the public security office: 1 original;

a.3/ The vehicle import declaration (if any);

b/ Place for carrying out procedures for vehicle transfer: a convenient Customs Branch selected by the person currently managing or using the vehicle;

c/ Responsibilities of the person currently managing or using the vehicle

c.1/ To submit 1 set of the dossier specified at Point a of this Clause to the Customs Branch where procedures for vehicle transfer are carried out;

c.2/ To pay taxes and charges related to the transferred automobile in accordance with law;

d/ Responsibilities of the Customs Branch where transfer procedures are carried out:

d.1/ To receive the dossier specified in Clause 1 of this Article;

d.2/ To check and compare information on the automobile provided on the customs declaration to see whether or not such automobile is on the Ministry of Finance (the General Department of Vietnam Customs)-notified list of automobiles having not yet undergone transfer procedures as specified in Article 9a of the Prime Minister’s Decision No. 14/2021/QD-TTg of March 26, 2021.

In case the automobile declared on the customs declaration is on the Ministry of Finance (the General Department of Vietnam Customs)-notified list, the Customs Branch shall carry out transfer procedures and collect all taxes, charges and fees in accordance with law. In case the automobile is not on such list, the Customs Branch shall issue a written refusal to carry out transfer procedures;

d.3/ To return a tax receipt (for cases in which customs offices collect taxes in cash) to the subject carrying out vehicle transfer procedures or person authorized to carry out vehicle transfer procedures in accordance with law for the latter to carry out procedures for vehicle circulation registration; or to collect a copy of the document on remittance into the state budget in cash or check via the State Treasury office (containing the State Treasury office’s certification of money receipt) or a letter of authorization for via-bank payment from the subject carrying out vehicle transfer procedures or person authorized to carry out vehicle transfer procedures in accordance with law;

d.4/ In case of carrying out customs procedures using paper documents for automobile transfer, the Customs Branch shall, after completing customs procedures, return 1 original of the imported goods declaration to the customs declarant;

d.5/ In case of carrying out customs procedures by electronic mode but the data sharing between public security offices and customs offices has not yet been conducted under Clause 9, Article 25 of the Government’s Decree No. 08/2015/ND-CP of January 21, 2015, the Customs Branch shall make certification of customs clearance on the imported goods declaration printed out from the system and return it to the customs declarant for the latter to carry out procedures for vehicle circulation registration at public security offices.

dd/ Tax policies for automobile transfer must comply with Clause 5 of this Article.”

 7. To amend and supplement Clause 2 of, and add Clause 6 to, Article 9 as follows:

“Article 9. Organization of implementation

2. Provincial-level Customs Departments that grant temporary import permits for automobiles and motorcycles shall update and transmit data on temporarily imported, re-exported, transferred or destroyed automobiles and motorcycles to the General Department of Vietnam Customs, or send a notice to the Traffic Police Department - the Ministry of Public Security, the Directorate of State Protocol - the Ministry of Foreign Affairs, agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs to grant duty-free quota books, agencies of automobile or motorcycle owners, and the General Department of Vietnam Customs (in case no system is available for updating data), specifically as follows:

 a/ In case identity cards issued by the Ministry of Foreign Affairs expire but the subjects specified in Clauses 2 and 3, Article 2 of this Circular have not yet carried out procedures for re-export, transfer or destruction of automobiles or motorcycles in accordance with law, provincial-level Customs Departments shall issue a notice within 5 days from the expiry date of the identity cards;

b/ In case the subjects specified in Clauses 1, 2 and 3, Article 2 of this Circular have completed the transfer, destruction or re-export of automobiles and motorcycles under this Circular, provincial-level Customs Departments shall issue a notice within 5 working days after completing the transfer or destruction or receiving the notice of the completion if procedures for re-export of automobiles or motorcycles from the Customs Branch where re-export procedures are carried out.

6. On the 25th every month, provincial-level Customs Departments shall send reports on results of carrying out procedures for automobile transfer specified in Clause 9, Article 7 of this Circular to the General Department of Vietnam Customs, made according to the form provided in Appendix VI to this Circular.”

Article 2. Implementation provisions

1. This Circular takes effect on June 2, 2021.

2. To annul the Ministry of Finance’s Circular No. 93/2018/TT-BTC of October 5, 2018, amending and supplementing a number of articles of the Minister of Finance’s Circular No. 19/2014/TT-BTC of February 11, 2014, providing procedures for temporary import, re-export, destruction and transfer of automobiles and motorcycles of subjects entitled to privileges and immunities in Vietnam; to annul the Minister of Finance’s Decision No. 2190/QD-BTC of November 19, 2018, correcting Circular No. 93/2018/TT-BTC of February 11, 2018.

3. In the course of implementation of this Circular, if the documents referred to in this Circular are amended, supplemented or replaced, the amending, supplementing or replacing documents shall prevail.

4. Related organizations and individuals shall report problems arising in the course of implementation of this Circular to the Ministry of Finance (via the General Department of Vietnam Customs) for summarization, guidance and settlement.-

For the Minister of Finance
Deputy Minister
VU THI MAI

* The appendices to this Circular are not translated.


[1] Công Báo Nos 575-576 (08/5/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Circular 27/2021/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 27/2021/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Bản dịch LuatVietnam
download Circular 27/2021/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 27/2021/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi