Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND Khánh Hòa quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/09/2022 21:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 39/2016/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/12/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 39/2016/NQ-HĐND

Quy định mới về lệ phí hộ tịch, cư trú và cấp chứng minh nhân dân tại Khánh Hòa

Ngày 14/12/2016, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan thu lệ phí như Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đối tượng nộp lệ phí là những người thực hiện các thủ tục liên quan đến hộ tịch, đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân.

Các trường hợp không thu và miễn thu lệ phí

Nghị quyết quy định không thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân đối với các đối tượng như bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo và công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao. Miễn lệ phí hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, và một số trường hợp đăng ký hộ tịch khác.

Mức thu lệ phí cụ thể

  • Lệ phí hộ tịch: Đăng ký khai sinh, khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 7.000 đồng, kết hôn là 25.000 đồng. Tại cấp huyện, mức thu cho khai sinh, khai tử là 60.000 đồng, kết hôn là 1.200.000 đồng.
  • Lệ phí đăng ký cư trú: Đăng ký thường trú, tạm trú không cấp sổ tại các phường là 20.000 đồng, tại các khu vực khác là 10.000 đồng. Cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu tại các phường là 10.000 đồng, tại các khu vực khác là 5.000 đồng.
  • Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi tại các phường là 8.000 đồng, tại các khu vực khác là 4.000 đồng.

Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí

Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số thu vào ngân sách nhà nước. Chi phí cho việc thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu. Các quy định chi tiết về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

Văn bản này được thay thế bởi 12/2021/NQ-HĐND

Xem chi tiết Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017

Tải Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2016/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH, LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư s 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương;

Xét Ttrình số 7817/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thm tra s 79/BC-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ban pháp chế Hội đng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

Đang theo dõi

1. Cơ quan thu lệ phí:

Đang theo dõi

a) Lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Luật hộ tịch và các văn bản hướng dẫn;

Đang theo dõi

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Cơ quan Công an thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân.

Đang theo dõi

2. Đối tượng nộp lệ phí:

Đang theo dõi

a) Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

Đang theo dõi

3. Các trường hợp không thu:

Đang theo dõi

a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;

Đang theo dõi

b) Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp sau: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

4. Các trường hợp miễn thu:

Đang theo dõi

a) Miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

Đang theo dõi

b) Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với trường hợp: đăng ký cấp lần đầu đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

Đang theo dõi

c) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) đối với trường hợp: công dân được cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

Đang theo dõi

5. Mức thu lệ phí:

Đang theo dõi

a) Mức thu lệ phí hộ tịch theo Phụ lục I;

Đang theo dõi

b) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú theo Phụ lục II;

Đang theo dõi

c) Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) theo Phụ lục III.

Đang theo dõi

6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

Đang theo dõi

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số thu vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Đang theo dõi

b) Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Đang theo dõi

c) Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

Đang theo dõi

d) Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Đang theo dõi

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các ban Đảng;
- VP.HĐND tỉnh, VP.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện, thị, thành phố;
- Đài PT-TH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);
- Lưu: VT, ĐN,TN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn
Tấn Tuân

PHỤ LỤC I

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

 

 

 

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đồng

7.000

 

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

đồng

7.000

 

Kết hôn (đăng ký lại kết hôn)

đồng

25.000

 

Nhận cha, mẹ, con

đồng

12.000

 

Thay đi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tui cư trú trong nước; bsung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

đồng

12.000

 

Cp giy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng

12.000

 

Xác nhận hoặc ghi vào Shộ tịch các việc hộ tịch khác

đng

7.000

 

Đăng ký hộ tịch khác

đồng

7.000

2

Đi với việc đăng ký hộ tịch tại y ban nhân dân cấp huyện

 

 

 

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đồng

60.000

 

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

đồng

60.000

 

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

đồng

1.200.000

 

Giám hộ, chm dứt giám hộ

đồng

60.000

 

Nhận cha, mẹ, con

đồng

1.200.000

 

Thay đi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tui trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bsung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

đồng

25.000

 

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng

60.000

 

Đăng ký hộ tịch khác

đồng

60.000

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Các phường của thành phố thuộc tỉnh

Tại các khu vực khác

01

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

đồng/lần cấp

20.000

10.000

02

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

đồng/lần cấp

10.000

5.000

03

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; gia hạn tạm trú

đồng/lần điều chnh

8.000

4.000

Đang theo dõi

PHỤ LỤC III

MỨC THU LỆ PHÍ CP CHNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Các phưng của thành phố thuộc tỉnh

Tại các khu vực khác

 

Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đi chứng minh nhân dân

đồng/lần cấp

8.000

4.000

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND Khánh Hòa quy định về lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×