• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/08/2004 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 240/2000/NQ-UBTVQH10 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2000
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 240/2000/NQ-UBTVQH10

Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10: Sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng

Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2000, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Văn bản này nhằm sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá và dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định về thuế suất GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ.

Theo Nghị quyết này, Điều 1 đề cập đến việc sửa đổi, bổ sung một số khoản trong danh mục hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Cụ thể, khoản 4 quy định về thiết bị, máy móc và phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất được. Điều này cho phép doanh nghiệp được miễn thuế khi nhập khẩu những thiết bị thiết yếu cho sản xuất.

Ngoài ra, khoản 7 bổ sung các dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư và kinh doanh chứng khoán nằm trong danh mục không chịu thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường tài chính. Khoản 20 quy định các trường hợp miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu như hàng viện trợ nhân đạo, quà tặng cho cơ quan nhà nước và phù hợp với tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.

Khoản 22 quy định rằng hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế sẽ không chịu thuế GTGT, ngoại trừ các dịch vụ sửa chữa máy móc và thiết bị cho nước ngoài. Điều này nhằm khuyến khích hoạt động thương mại quốc tế. Khoản 23 quy định về chuyển giao công nghệ và phần mềm máy tính, với phần mềm xuất khẩu sẽ không chịu thuế.

Điều 2 của Nghị quyết quy định mức thuế suất GTGT đối với các hàng hoá và dịch vụ. Mức thuế suất 0% được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu, bao gồm cả phần mềm xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu lao động. Một số hàng hoá trước đây chịu thuế suất 10% đã được chuyển xuống mức thuế suất 5%, như sản phẩm luyện kim, máy vi tính và dụng cụ hỗ trợ người tàn tật.

Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10 sẽ có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, dễ dàng trong việc nhập khẩu thiết bị và hàng hoá. Nó cũng hỗ trợ sự phát triển của các dịch vụ tài chính và giao thương quốc tế, nhằm thúc đẩy nền kinh tế trong giai đoạn tiếp theo. Chính phủ sẽ quy định chi tiết cách thức thi hành Nghị quyết này sau khi có hiệu lực.

Xem chi tiết Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001

Tải Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ QUYẾT

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 240/2000/ NQ-UBTVQH10 NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2000 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI MỘT SỐ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ

 

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và Điều 6 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 4 và Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 18/1998/NQ-QH10 ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ tư về dự toán ngân sách nhà nước năm 1999;

Theo đề nghị của Chính phủ;

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 3 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội như sau:

1- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được, cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được;"

2- Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

"7- Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán;"

3- Sửa đổi, bổ sung khoản 20 như sau:

"20- Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;

- Hàng bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;"

4- Sửa đổi, bổ sung khoản 22 như sau:

"22- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tượng tiêu dùng ngoài Việt Nam, trừ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài và dịch vụ xuất khẩu lao động;"

5- Sửa đổi, bổ sung khoản 23 như sau:

"23- Chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính, trừ phần mềm máy tính xuất khẩu;".

 

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ theo các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày 3 tháng 9 năm 1999 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội như sau:

1- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

"1- Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu, bao gồm cả hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu; phần mềm máy tính xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài và dịch vụ xuất khẩu lao động;"

2- Chuyển danh mục hàng hoá, dịch vụ dưới đây thuộc mức thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 8 xuống mức thuế suất 5% theo khoản 2 Điều 8:

Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu quy định tại khoản 24 Điều 4 của Luật thuế giá trị gia tăng;

Khuôn đúc các loại;

Dây cáp điện sử dụng cho điện áp từ 600 vôn trở lên;

Máy vi tính, cụm linh kiện máy vi tính;

Vật liệu nổ;

Que hàn;

Đá mài;

Giấy in báo;

Bình bơm thuốc trừ sâu;

Mủ cao su sơ chế;

Ván ép nhân tạo;

Đất, đá, cát, sỏi;

Lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900 - 20 trở lên;

Sản phẩm hoá dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

ng thuỷ tinh trung tính;

Chân giả, tay giả; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật;

Loại hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;

Lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

Xây dựng, lắp đặt;

Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng, trừ hoạt động quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật thuế giá trị gia tăng;

Nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ;

Vận tải, bốc xếp;

Sách thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;

Băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình;

Phát hành và chiếu phim vi-đi-ô.

 

Điều 3

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá, dịch vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 240/2000/NQ-UBTVQH10

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×