Nghị định 53/2021/NĐ-CP Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biển thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CHÍNH PHỦ
________

Số: 53/2021/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len giai đoạn 2021 - 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này ban hành Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi tắt là Hiệp định UKVFTA) giai đoạn 2021 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định UKVFTA.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2021 - 2022
1. Ban hành kèm theo Nghị định này:
a) Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của Việt Nam để thực hiện Hiệp định UKVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo các giai đoạn khi xuất khẩu sang Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len đối với từng mã hàng;
b) Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định UKVFTA: gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu vào Việt Nam từ các vùng lãnh thổ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với từng mã hàng.
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Phân loại hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. 
3. Cột “Thuế suất (%)” tại Phụ lục I và Phụ lục II: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) Cột “2021”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;
b) Cột “2022”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi của Việt Nam
1. Các mặt hàng không thuộc Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng thuộc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ) và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) được áp dụng mức thuế suất 0% khi xuất khẩu sang Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định UKVFTA
Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Được nhập khẩu vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
b) Có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến là Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
c) Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải là tiếng Anh).
3. Thủ tục áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định UKVFTA
a) Tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan thực hiện khai tờ khai xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, tính thuế và nộp thuế theo Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan nộp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này (01 bản sao) và thực hiện khai bổ sung để áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định UKVFTA. Quá thời hạn 01 năm nêu trên, hàng hóa xuất khẩu không được áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định UKVFTA;
c) Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra mức thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, nếu hàng hóa xuất khẩu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi theo Hiệp định UKVFTA và thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho người khai hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 5. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
1. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định UKVFTA.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tại thời điểm nhập khẩu.
3. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định UKVFTA
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định UKVFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ:
- Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;
- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hoá nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).
c) Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định UKVFTA.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG
 

[daky]

 

 

Lê Minh Khái


 

Phụ lục I

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU ƯU ĐÃI CỦA VIỆT NAM

ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH UKVFTA

(Kèm theo Nghị định số      /2021/NĐ-CP ngày      tháng 5 năm 2021 của Chính phủ)

____________

 

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

 Thuế suất (%)

2021

2022

 

 

 

 

12.11

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

 

 

1211.20.00

- Rễ cây nhân sâm

0

0

1211.30.00

- Lá coca

0

0

1211.40.00

- Thân cây anh túc

0

0

1211.50.00

- Cây ma hoàng

0

0

1211.90

- Loại khác:

 

 

 

- - Loại chủ yếu dùng làm dược liệu:

 

 

1211.90.11

- - - Cây gai dầu, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

0

1211.90.12

- - - Cây gai dầu, ở dạng khác

0

0

1211.90.13

- - - Rễ cây ba gạc hoa đỏ

0

0

1211.90.15

- - - Rễ cây cam thảo

0

0

1211.90.16

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.16.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

12,2

10,9

1211.90.16.90

- - - - Loại khác

0

0

1211.90.19

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.19.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

12,2

10,9

1211.90.19.90

- - - - Loại khác

0

0

 

- - Loại khác:

 

 

1211.90.91

- - - Cây kim cúc, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột

0

0

1211.90.92

- - - Cây kim cúc, ở dạng khác

0

0

1211.90.94

- - - Mảnh gỗ đàn hương

0

0

1211.90.95

- - - Mảnh gỗ trầm hương (Gaharu)

0

0

1211.90.97

- - - Vỏ cây Persea (Persea Kurzii Kosterm)

0

0

1211.90.98

- - - Loại khác, đã cắt, nghiền hoặc dạng bột:

 

 

1211.90.98.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

12,2

10,9

1211.90.98.90

- - - - Loại khác

0

0

1211.90.99

- - - Loại khác:

 

 

1211.90.99.10

- - - - Trầm hương, kỳ nam

12,2

10,9

1211.90.99.90

- - - - Loại khác

0

0

 

 

 

 

2502.00.00

Pirít sắt chưa nung.

10

10

 

 

 

 

2503.00.00

Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo.

10

10

 

 

 

 

25.04

Graphit tự nhiên.

 

 

2504.10.00

- Ở dạng bột hay dạng mảnh

10

10

2504.90.00

- Loại khác

10

10

 

 

 

 

25.05

Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26.

 

 

2505.10.00

- Cát oxit silic và Cát thạch anh

30

30

2505.90.00

- Loại khác

30

30

 

 

 

 

25.06

Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

2506.10.00

- Thạch anh

10

10

2506.20.00

- Quartzite

10

10

 

 

 

 

2507.00.00

Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung.

10

10

 

 

 

 

25.08

Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas.

 

 

2508.10.00

- Bentonite

10

10

2508.30.00

- Đất sét chịu lửa

10

10

2508.40

- Đất sét khác:

 

 

2508.40.10

- - Đất hồ (đất tẩy màu)

10

10

2508.40.90

- - Loại khác

10

10

2508.50.00

- Andalusite, kyanite và sillimanite

10

10

2508.60.00

- Mullite

10

10

2508.70.00

- Đất chịu lửa hay đất dinas

10

10

 

 

 

 

2509.00.00

Đá phấn.

14,8

13,8

 

 

 

 

25.10

Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat.

 

 

2510.10

- Chưa nghiền:

 

 

2510.10.10

- - Apatít (apatite)

35

32,5

2510.10.90

- - Loại khác

0

0

2510.20

- Đã nghiền:

 

 

2510.20.10

- - Apatít (apatite):

 

 

2510.20.10.10

- - - Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm

13,1

12,1

2510.20.10.20

- - - Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm

21,8

20,3

2510.20.10.90

- - - Loại khác

35

32,5

2510.20.90

- - Loại khác

0

0

 

 

 

 

25.11

Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16.

 

 

2511.10.00

- Bari sulphat tự nhiên (barytes)

10

10

2511.20.00

- Bari carbonat tự nhiên (witherite)

10

10

 

 

 

 

2512.00.00

Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1.

12,6

11,5

 

 

 

 

25.13

Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

 

2513.10.00

- Đá bọt

10

10

2513.20.00

- Đá nhám, corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác

10

10

 

 

 

 

2514.00.00

Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

17

17

 

 

 

 

25.15

Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Đá hoa (marble) và đá travertine:

 

 

2515.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

14,8

13,8

2515.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

 

2515.12.10

- - - Dạng khối

14,8

13,8

2515.12.20

- - - Dạng tấm

14,8

13,8

2515.20.00

- Ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng; thạch cao tuyết hoa:

 

 

2515.20.00.10

- - Đá vôi trắng (Đá hoa trắng) dạng khối

26,2

24,3

2515.20.00.90

- - Loại khác

14,8

13,8

 

 

 

 

25.16

Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

- Granit:

 

 

2516.11.00

- - Thô hoặc đã đẽo thô

17

17

2516.12

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông):

 

 

2516.12.10

- - - Dạng khối

25

25

2516.12.20

- - - Dạng tấm

17

17

2516.20

- Đá cát kết:

 

 

2516.20.10

- - Đá thô hoặc đã đẽo thô

17

17

2516.20.20

- - Mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông)

17

17

2516.90.00

- Đá khác để làm tượng đài hoặc làm đá xây dựng

17

17

 

 

 

 

25.17

Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt.

 

 

2517.10.00

- Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt

14,3

13

2517.20.00

- Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu của phân nhóm 2517.10

14,3

13

2517.30.00

- Đá dăm trộn nhựa đường

14,3

13

 

- Đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt:

 

 

2517.41.00

- - Từ đá hoa (marble):

 

 

2517.41.00.10

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước từ 0,125 mm trở xuống

0

0

2517.41.00.20

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1 mm

0

0

2517.41.00.30

- - - Loại có kích cỡ từ 1 mm đến 400 mm

11,8

10,7

2517.41.00.90

- - - Loại khác

14,3

13

2517.49.00

- - Từ đá khác:

 

 

2517.49.00.10

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước từ 0,125 mm trở xuống

5

5

2517.49.00.20

- - - Bột cacbonat canxi được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt trên 0,125 mm đến dưới 1 mm

10

10

2517.49.00.30

- - - Loại có kích cỡ đến 400 mm

11,8

10,7

2517.49.00.90

- - - Loại khác

14,3

13

 

 

 

 

25.18

Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén.

 

 

2518.10.00

- Dolomite, chưa nung hoặc thiêu kết

10

10

2518.20.00

- Dolomite đã nung hoặc thiêu kết

10

10

2518.30.00

- Hỗn hợp dolomite dạng nén

10

10

 

 

 

 

25.19

Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết.

 

 

2519.10.00

- Magiê carbonat tự nhiên (magnesite)

10

10

2519.90

- Loại khác:

 

 

2519.90.10

- - Magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết)

10

10

2519.90.90

- - Loại khác

10

10

 

 

 

 

25.20

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.

 

 

2520.10.00

- Thạch cao; thạch cao khan

10

10

2520.20

- Thạch cao plaster:

 

 

2520.20.10

- - Loại phù hợp dùng trong nha khoa

10

10

2520.20.90

- - Loại khác

10

10

 

 

 

 

2521.00.00

Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng.

17

17

 

 

 

 

25.22

Vôi sống, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25.

 

 

2522.10.00

- Vôi sống

5

5

2522.20.00

- Vôi tôi

5

5

2522.30.00

- Vôi chịu nước

5

5

 

 

 

 

25.24

Amiăng.

 

 

2524.10.00

- Crocidolite

10

10

2524.90.00

- Loại khác

10

10

 

 

 

 

25.26

Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc.

 

 

2526.10.00

- Chưa nghiền, chưa làm thành bột

30

30

2526.20

- Đã nghiền hoặc làm thành bột:

 

 

2526.20.10

- - Bột talc

30

30

2526.20.90

- - Loại khác

30

30

 

 

 

 

2528.00.00

Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô.

10

10

 

 

 

 

25.29

Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit.

 

 

2529.10

- Tràng thạch (đá bồ tát):

 

 

2529.10.10

- - Potash tràng thạch; soda tràng thạch

10

10

2529.10.90

- - Loại khác

10

10

 

- Khoáng flourit:

 

 

2529.21.00

- - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo trọng lượng

10

10

2529.22.00

- - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo trọng lượng

10

10

2529.30.00

- Lơxit; nephelin và nephelin xienit

10

10

 

 

 

 

25.30

Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

2530.10.00

- Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở

10

10

2530.20

- Kiezerit, epsomit (magiê sulphat tự nhiên):

 

 

2530.20.10

- - Kiezerit

10

10

2530.20.20

- - Epsornite (magiê sulphat tự nhiên)

10

10

2530.90

- Loại khác:

 

 

2530.90.10

- - Cát zircon cỡ hạt micron (zircon silicat) loại dùng làm chất cản quang

10

10

2530.90.90

- - Loại khác

10

10

 

 

 

 

26.01

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.

 

 

 

- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:

 

 

2601.11

- - Chưa nung kết:

 

 

2601.11.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

33,3

30

2601.11.90

- - - Loại khác

33,3

30

2601.12

- - Đã nung kết:

 

 

2601.12.10

- - - Hematite và tinh quặng hematite

33,3

30

2601.12.90

- - - Loại khác

33,3

30

2601.20.00

- Pirit sắt đã nung

33,3

30

 

 

 

 

2602.00.00

Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô.

30

25

 

 

 

 

2603.00.00

Quặng đồng và tinh quặng đồng.

40

40

 

 

 

 

26.04

Quặng niken và tinh quặng niken.

 

 

2604.00.00.10

- Quặng thô

26,6

25

2604.00.00.90

- Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.05

Quặng coban và tinh quặng coban.

 

 

2605.00.00.10

- Quặng thô

30

30

2605.00.00.90

- Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.06

Quặng nhôm và tinh quặng nhôm.

 

 

2606.00.00.10

- Quặng thô

30

30

2606.00.00.90

- Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

2607.00.00

Quặng chì và tinh quặng chì.

40

40

 

 

 

 

2608.00.00

Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.

33,3

30

 

 

 

 

26.09

Quặng thiếc và tinh quặng thiếc.

 

 

2609.00.00.10

- Quặng thô

26,2

24,3

2609.00.00.90

- Tinh quặng

17,5

16,2

 

 

 

 

2610.00.00

Quặng crôm và tinh quặng crôm.

26,2

24,3

 

 

 

 

2611.00.00

Quặng vonfram và tinh quặng vonfram.

 

 

2611.00.00.10

- Quặng thô

26,2

24,3

2611.00.00.90

- Tinh quặng

17,5

16,2

 

 

 

 

26.12

Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori.

 

 

2612.10.00

- Quặng urani và tinh quặng urani:

 

 

2612.10.00.10

- - Quặng thô

30

30

2612.10.00.90

- - Tinh quặng

20

20

2612.20.00

- Quặng thori và tinh quặng thori:

 

 

2612.20.00.10

- - Quặng thô

30

30

2612.20.00.90

- - Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.13

Quặng molipden và tinh quặng molipden.

 

 

2613.10.00

- Đã nung

16,9

15,3

2613.90.00

- Loại khác:

 

 

2613.90.00.10

- - Quặng thô

25,3

23

2613.90.00.90

- - Tinh quặng

16,9

15,3

 

 

 

 

26.14

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

 

2614.00.10

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:

 

 

2614.00.10.10

- - Tinh quặng inmenit

30

30

2614.00.10.20

- - Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56% và FeO ≤ 11%

15

15

2614.00.10.90

- - Loại khác

40

40

2614.00.90

- Loại khác:

 

 

2614.00.90.10

- - Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87%

30

30

2614.00.90.90

- - Loại khác

40

40

 

 

 

 

26.15

Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.

 

 

2615.10.00

- Quặng zircon và tinh quặng zircon:

 

 

2615.10.00.10

- - Quặng thô

30

30

 

- - Tinh quặng:

 

 

2615.10.00.20

- - - Bột zircon siêu mịn cỡ hạt nhỏ hơn 75μm (micrô mét)

10

10

2615.10.00.90

- - - Loại khác

20

20

2615.90.00

- Loại khác:

   

 

- - Niobi:

 

 

2615.90.00.10

- - - Quặng thô

30

30

2615.90.00.20

- - - Tinh quặng

20

20

 

- - Loại khác:

 

 

2615.90.00.30

- - - Quặng thô

30

30

2615.90.00.90

- - - Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.16

Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý.

 

 

2616.10.00

- Quặng bạc và tinh quặng bạc:

 

 

2616.10.00.10

- - Quặng thô

30

30

2616.10.00.90

- - Tinh quặng

20

20

2616.90.00

- Loại khác:

 

 

2616.90.00.10

- - Quặng vàng

30

30

 

- - Loại khác:

 

 

2616.90.00.20

- - - Quặng thô

30

30

2616.90.00.90

- - - Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.17

Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó.

 

 

2617.10.00

- Quặng antimon và tinh quặng antimon:

 

 

2617.10.00.10

- - Quặng thô

30

30

2617.10.00.90

- - Tinh quặng

20

20

2617.90.00

- Loại khác:

 

 

2617.90.00.10

- - Quặng thô

30

30

2617.90.00.90

- - Tinh quặng

20

20

 

 

 

 

26.21

Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị.

 

 

2621.10.00

- Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị

0

0

2621.90.00

- Loại khác:

 

 

2621.90.00.10

- - Xỉ than

7

7

2621.90.00.90

- - Loại khác

0

0

 

 

 

 

27.01

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá.

 

 

 

- Than đá, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh:

 

 

2701.11.00

- - Anthracite

10

10

2701.12

- - Than bi-tum:

 

 

2701.12.10

- - - Than để luyện cốc

10

10

2701.12.90

- - - Loại khác

10

10

2701.19.00

- - Than đá loại khác

10

10

2701.20.00

- Than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

10

10

 

 

 

 

27.02

Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền.

 

 

2702.10.00

- Than non, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh

15

15

2702.20.00

- Than non đã đóng bánh

15

15

 

 

 

 

27.03

Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh.

 

 

2703.00.10

- Than bùn, đã hoặc chưa ép thành kiện, nhưng chưa đóng bánh

15

15

2703.00.20

- Than bùn đã đóng bánh

15

15

 

 

 

 

27.04

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá.

 

 

2704.00.10

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá

13

13

2704.00.20

- Than cốc và than nửa cốc luyện từ than non hay than bùn

13

13

2704.00.30

- Muội bình chưng than đá

13

13

 

 

 

 

27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.

 

 

2709.00.10

- Dầu mỏ thô

10

10

2709.00.20

- Condensate

10

10

2709.00.90

- Loại khác

0

0

 

 

 

 

28.04

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.

 

 

2804.10.00

- Hydro

0

0

 

- Khí hiếm:

 

 

2804.21.00

- - Argon

0

0

2804.29.00

- - Loại khác

0

0

2804.30.00

- Nitơ

0

0

2804.40.00

- Oxy

0

0

2804.50.00

- Bo; telu

0

0

 

- Silic:

 

 

2804.61.00

- - Chứa silic với hàm lượng không dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0

0

2804.69.00

- - Loại khác

0

0

2804.70.00

- Phospho:

 

 

2804.70.00.10

- - Phospho vàng

5

5

2804.70.00.90

- - Loại khác

5

5

2804.80.00

- Arsen

0

0

2804.90.00

- Selen

0

0

 

 

 

 

28.17

Kẽm oxit; kẽm peroxit.

 

 

2817.00.10

- Kẽm oxit:

 

 

2817.00.10.10

- - Kẽm oxít dạng bột

5

5

2817.00.10.90

- - Loại khác

0

0

2817.00.20

- Kẽm peroxit

0

0

 

 

 

 

28.23

Titan oxit.

 

 

2823.00.00.10

- Xỉ titan có hàm lượng TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10%

10

10

2823.00.00.20

- Xỉ titan có hàm lượng 70% ≤ TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%

10

10

2823.00.00.30

- Rutile có hàm lượng TiO2 >87%

10

10

2823.00.00.40

- Inmenit hoàn nguyên có hàm lượng TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 11%

0

0

2823.00.00.90

- Loại khác

0

0

 

 

 

 

38.24

Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

3824.10.00

- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc

0

0

3824.30.00

- Cacbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại

0

0

3824.40.00

- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông

0

0

3824.50.00

- Vữa và bê tông không chịu lửa

0

0

3824.60.00

- Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44

0

0

 

- Hỗn hợp chứa các dẫn xuất halogen hóa của metan, etan hoặc propan:

 

 

3824.71

- - Chứa chlorofluorocarbons (CFCs), chứa hoặc không chứa hydrochlorofluorocarbons (HCFCs), perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs):

 

 

3824.71.10

- - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và bộ phận ngắt mạch, có hàm lượng nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum

0

0

3824.71.90

- - - Loại khác

0

0

3824.72.00

- - Chứa bromochlorodifluoromethane, bromotrifluoromethane hoặc dibromotetrafluoroethanes

0

0

3824.73.00

- - Chứa hydrobromofluorocarbons (HBFCs)

0

0

3824.74

- - Chứa hydrochlorofluorocarbons (HCFCs), chứa hoặc không chứa perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs), nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs):

 

 

3824.74.10

- - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và bộ phận ngắt mạch, có hàm lượng nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum

0

0

3824.74.90

- - - Loại khác

0

0

3824.75.00

- - Chứa carbon tetrachloride

0

0

3824.76.00

- - Chứa 1,1,1-trichloroethane (methyl chloroform)

0

0

3824.77.00

- - Chứa bromomethane (methyl bromide) hoặc bromochloromethane

0

0

3824.78.00

- - Chứa perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs), nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs) hoặc hydrochlorofluorocarbons (HCFCs)

0

0

3824.79.00

- - Loại khác

0

0

 

- Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 3 của Chương này:

 

 

3824.81.00

- - Chứa oxirane (ethylene oxide)

0

0

3824.82.00

- - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)

0

0

3824.83.00

- - Chứa tris(2,3-dibromopropyl) phosphate

0

0

3824.84.00

- - Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO):

 

 

3824.84.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.84.00.90

- - - Loại khác

0

0

3824.85.00

- - Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN):

 

 

3824.85.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.85.00.90

- - - Loại khác

0

0

3824.86.00

- - Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO):

 

 

3824.86.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.86.00.90

- - - Loại khác

0

0

3824.87.00

- - Chứa perfluorooctane sulphonic axit, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride:

 

 

3824.87.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.87.00.90

- - - Loại khác

0

0

3824.88.00

- - Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers:

 

 

3824.88.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.88.00.90

- - - Loại khác

0

0

 

- Loại khác:

 

 

3824.91.00

- - Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5-ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5-yl)methyl] methylphosphonate:

 

 

3824.91.00.10

- - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.91.00.90

- - - Loại khác

0

0

3824.99

- - Loại khác:

 

 

3824.99.10

- - - Các chất tẩy mực, chất sửa giấy nến (stencil correctors), chất lỏng dùng để xóa và các băng để xóa khác (trừ những hàng hóa thuộc nhóm 96.12), đã đóng gói để bán lẻ

0

0

3824.99.30

- - - Bột nhão để sao in với thành phần cơ bản là gelatin, ở dạng rời hoặc dùng ngay (ví dụ, bồi trên giấy hay trên vật liệu dệt)

0

0

3824.99.40

- - - Hỗn hợp dung môi vô cơ

0

0

3824.99.50

- - - Dầu acetone

0

0

3824.99.60

- - - Các chế phẩm hóa chất có chứa bột ngọt (monosodium glutamate)

0

0

3824.99.70

- - - Các chế phẩm hóa chất khác, dùng trong chế biến thực phẩm

0

0

 

- - - Loại khác:

 

 

3824.99.91

- - - - Naphthenic axit, muối không tan trong nước của chúng và este của chúng

0

0

3824.99.99

- - - - Loại khác:

 

 

3824.99.99.10

- - - - - Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm

3

3

3824.99.99.90

- - - - - Loại khác

0

0

 

 

 

 

40.02

Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.

 

 

 

- Cao su styren-butadien (SBR); cao su styren-butadien đã được carboxyl hoá (XSBR):

 

 

4002.11.00

- - Dạng latex (dạng mủ cao su)

1

1

4002.19

- - Loại khác:

 

 

4002.19.10

- - - Dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn

1

1

4002.19.90

- - - Loại khác

1

1

4002.20

- Cao su butadien (BR):

 

 

4002.20.10

- - Dạng nguyên sinh

1

1

4002.20.90

- - Loại khác

1

1

 

- Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR); cao su halo-isobuten-isopren (CIIR hoặc BIIR):

 

 

4002.31

- - Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR):

 

 

4002.31.10

- - - Dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn

1

1

4002.31.90

- - - Loại khác

1

1

4002.39

- - Loại khác:

 

 

4002.39.10

- - - Dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn

1

1

4002.39.90

- - - Loại khác

1

1

 

- Cao su chloroprene (chlorobutadiene) (CR):

 

 

4002.41.00

- - Dạng latex (dạng mủ cao su)

1

1

4002.49

- - Loại khác:

 

 

4002.49.10

- - - Dạng nguyên sinh

1

1

4002.49.90

- - - Loại khác

1

1

 

- Cao su acrylonitril-butadien (NBR):

 

 

4002.51.00

- - Dạng latex (dạng mủ cao su)

1

1

4002.59

- - Loại khác:

 

 

4002.59.10

- - - Dạng nguyên sinh

1

1

4002.59.90

- - - Loại khác

1

1

4002.60

- Cao su isopren (IR):

 

 

4002.60.10

- - Dạng nguyên sinh

1

1

4002.60.90

- - Loại khác

1

1

4002.70

- Cao su diene chưa liên hợp - etylen-propylen (EPDM):

 

 

4002.70.10

- - Dạng nguyên sinh

1

1

4002.70.90

- - Loại khác

1

1

4002.80

- Hỗn hợp của sản phẩm bất kỳ thuộc nhóm 40.01 với sản phẩm bất kỳ của nhóm này:

 

 

4002.80.10

- - Hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp

1

1

4002.80.90

- - Loại khác

1

1

 

- Loại khác:

 

 

4002.91.00

- - Dạng latex (dạng mủ cao su)

1

1

4002.99

- - Loại khác:

 

 

4002.99.20

- - - Dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn:

 

 

4002.99.20.10

- - - - Của cao su tổng hợp

1

1

4002.99.20.90

- - - - Loại khác

0

0

4002.99.90

- - - Loại khác:

 

 

4002.99.90.10

- - - - Của cao su tổng hợp

1

1

4002.99.90.90

- - - - Loại khác

0

0

 

 

 

 

40.05

Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.

 

 

4005.10

- Hỗn hợp với muội carbon hoặc oxit silic:

 

 

4005.10.10

- - Của keo tự nhiên

1

1

4005.10.90

- - Loại khác

1

1

4005.20.00

- Dạng dung dịch; dạng phân tán trừ các sản phẩm thuộc phân nhóm 4005.10

1

1

 

- Loại khác:

 

 

4005.91

- - Dạng tấm, lá và dải:

 

 

4005.91.10

- - - Của keo tự nhiên

1

1

4005.91.90

- - - Loại khác

1

1

4005.99

- - Loại khác:

 

 

4005.99.10

- - - Dạng latex (dạng mủ cao su)

1

1

4005.99.20

- - - Cao su tự nhiên được pha trộn với các chất trừ carbon hoặc silica

1

1

4005.99.90

- - - Loại khác

1

1

 

 

 

 

41.01

Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ.

 

 

4101.20.00

- Da sống nguyên con, chưa xẻ, trọng lượng da một con không quá 8 kg khi làm khô đơn giản, 10 kg khi muối khô, hoặc 16 kg ở dạng tươi, dạng muối ướt hoặc được bảo quản cách khác

10

10

4101.50.00

- Da sống nguyên con, trọng lượng trên 16 kg

10

10

4101.90

- Loại khác, kể cả da mông, khuỷu và bụng:

 

 

4101.90.10

- - Đã được chuẩn bị để thuộc

10

10

4101.90.90

- - Loại khác

10

10

 

 

 

 

41.02

Da sống của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), có hoặc không còn lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương này.

 

 

4102.10.00

- Loại còn lông

5

5

 

- Loại không còn lông:

 

 

4102.21.00

- - Đã được axit hóa

5

5

4102.29.00

- - Loại khác

5

5

 

 

 

 

41.03

Da sống của loài động vật khác (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã loại trừ trong Chú giải 1(b) hoặc 1(c) của Chương này.

 

 

4103.20.00

- Của loài bò sát:

 

 

4103.20.00.10

- - Của cá sấu

0

0

4103.20.00.90

- - Loại khác

5

5

4103.30.00

- Của lợn

10

10

4103.90.00

- Loại khác

10

10

 

 

 

 

44.01

Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.

 

 

 

- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự:

 

 

4401.11.00

- - Từ cây lá kim

5

5

4401.12.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim

5

5

 

- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:

 

 

4401.21.00

- - Từ cây lá kim

0

0

4401.22.00

- - Từ cây không thuộc loài lá kim

0

0

 

- Mùn cưa và phế liệu gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:

 

 

4401.31.00

- - Viên gỗ

0

0

4401.39.00

- - Loại khác

0

0

4401.40.00

- Mùn cưa và phế liệu gỗ, chưa đóng thành khối

0

0

 

 

 

 

44.02

Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối.

 

 

4402.10.00

- Của tre

10

10

4402.90

- Loại khác:

 

 

4402.90.10

- - Than gáo dừa

0

0

4402.90.90

- - Loại khác:

 

 

4402.90.90.10

- - - Than gỗ (Hàm lượng tro ≤ 3%; Hàm lượng carbon cố định (C) - là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa ≥ 70%; Nhiệt lượng ≥ 7000Kcal/kg; Hàm lượng lưu huỳnh ≤ 0,2%)

5

5

4402.90.90.20

- - - Than làm từ mùn cưa

10

10

4402.90.90.90

- - - Loại khác

10

10

 

 

 

 

44.03

Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô.

 

 

 

- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:

 

 

4403.11

- - Từ cây lá kim:

 

 

4403.11.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

10

10

4403.11.90

- - - Loại khác

10

10

4403.12

- - Từ cây không thuộc loài lá kim:

 

 

4403.12.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

10

10

4403.12.90

- - - Loại khác

10

10

 

- Loại khác, từ cây lá kim:

 

 

4403.21

- - Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:

 

 

4403.21.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

10

10

4403.21.90

- - - Loại khác

10

10

4403.22

- - Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:

 

 

4403.22.10

- - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng

10

10

4403.22.90

- - - Loại khác