- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 2846/CTĐLA-TTHT xuất hóa đơn với lợi nhuận được chia hợp đồng hợp tác kinh doanh
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2846/CTĐLA-TTHT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thanh Long |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/09/2024 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT CÔNG VĂN 2846/CTĐLA-TTHT
Công văn 2846/CTĐLA-TTHT của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trả lời về việc xuất hóa đơn đối với lợi nhuận được chia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Xem chi tiết Công văn 2846/CTĐLA-TTHT có hiệu lực kể từ ngày 26/09/2024
Tải Công văn 2846/CTĐLA-TTHT
| TỔNG CỤC THUẾ CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK Số: 2846 /CTĐLA-TTHT V/v trả lời về việc xuất hóa đơn đối với lợi nhuận được chia hợp đồng hợp tác kinh doanh | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày 26 tháng 9 năm 2024 |
| Kính gửi: | Công ty CP KD Green Farm MST: 6001602093 Địa chỉ: Số 107 Lê Duẩn, TT. Phước An, H. Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
Trả lời Công văn số 003-2024/CV-KD ngày 18/9/2024 của Công ty CP KD Green Farm “V/v Giải đáp thắc mắc về việc xuất hóa đơn chi phí từ thỏa thuận hợp tác kinh doanh”” giữa Công ty CP KD Green Farm (gọi tắt là bên A) và Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Phước An (gọi tắt là bên B). Qua nội dung trình bày thỏa thuận hợp tác kinh doanh thuộc trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và bên B thực hiện việc hạch toán và kê khai thuế. Vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội khóa XIVL:
+ Tại khoản 14 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
- Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 28/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại điểm n khoản 3 Điều 5 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:
“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
…
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.'’”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013' của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.
Tại khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền...”
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định về hóa đơn, chứng từ.
Tại khoản 1 Điều 4 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:
“1. ...người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá)... ”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp bên A ký hợp đồng với bên B (hợp đồng được ký kết theo đúng quy định của pháp luật về hợp tác kinh doanh) phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế TNDN mà trong đó thỏa thuận bên A làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận sau thuế TNDN chia cho từng bên tham gia thì khi nhận được khoản phân chia lợi nhuận từ bên A, bên B lập phiếu thu còn bên A căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi theo quy định.
Vậy, Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk trả lời để Công ty CP KD Green Farm biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: - Như trên; - Phòng THDTPC; - Phòng TTKT2; -Website, Zalo Cục Thuế; - Lưu: VT, TTHT (01b). | KT. CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG
Phạm Thanh Long |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!