- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 20173/CHQ-NVTHQ 2026 của Cục Hải quan về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ
| Cơ quan ban hành: | Cục Hải quan |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 20173/CHQ-NVTHQ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Bùi Tuấn Hải |
| Trích yếu: | Về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/08/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 20173/CHQ-NVTHQ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 20173/CHQ-NVTHQ
|
BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN V/v thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
1. Về thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ:
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam chỉ nêu tên gỗ tròn và gỗ xẻ, gỗ tròn để xẻ sau đó xuất khẩu thành phẩm, không có thông tin mức độ gia công (đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép nối đầu, ...), kích thước, độ dày, công dụng của hàng hóa. Do không có đủ thông tin về hàng hóa, Cục Hải quan không có cơ sở xác định mã số cụ thể.
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ thì có thể xem xét một số nhóm sau. Ví dụ:
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.03 “Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.07 “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.08 “Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm. ” có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.09 “Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ K, tạo gân, gờ dạng chuôi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu. ” có thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
...
2. Về miễn thuế:
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội, quy định về miễn thuế đối với:
“6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.”
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu
Căn cứ quy định nêu trên, các cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu cần được thỏa mãn để hàng hóa được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định.
Cục Hải quan trả lời để Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Văn phòng BTC (để báo cáo); - PCT Nguyễn Thành Hưng (để b/cáo); - Lưu: VT, NVTHQ-PL(T.huong-3b) |
TL. CỤC TRƯỞNG KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ PHÓ TRƯỞNG BAN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!