Công văn 16638/BTC-CST của Bộ Tài chính về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
----------------
Số: 16638/BTC-CST
V/v: Chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013
 
 

Kính gửi:
Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú
(Địa chỉ: Số 5 Hồng Hà, Bến Gót, Việt Trì, tỉnh Phú Thọ)
 
 
Trả lời công văn số 100-1/HQ-VP ngày 1/11/2013 của Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú về việc kiến nghị xem xét thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu CaCO3, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính: "Trường hợp một mặt hàng không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm)."
- Tại mục b khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC quy định: "Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú sản xuất mặt hàng thảm trải sàn và tấm nhựa plastic từ nguyên liệu (bột đá) thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu sản phẩm công ty sẽ phải nộp thuế xuất khẩu cho phần nguyên liệu mua trong nước (bột đá) cấu thành trong sản phẩm với mức thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm xuất khẩu (thảm trải sàn và tấm nhựa plastic).
Theo quy định tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu hiện hành, mặt hàng thảm trải sàn và tấm nhựa plastic không có tên trong danh mục các mặt hàng chịu thuế nên có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%. Do vậy, nguyên liệu bột đá của Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% và kê khai mã hàng của sản phẩm xuất khẩu theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Plastic Vĩnh Phú được biết./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- TCHQ;
- Lưu: VT, Vụ SCT (8)
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

thuộc tính Công văn 16638/BTC-CST

Công văn 16638/BTC-CST của Bộ Tài chính về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:16638/BTC-CSTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Lưu Đức Huy
Ngày ban hành:29/11/2013Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi