- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11476:2016 Nước quả-Xác định hàm lượng naringin và neohesperidin-Phương pháp sắc ký lỏng
| Số hiệu: | TCVN 11476:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11476:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng naringin và neohesperidin trong nước quả bằng sắc ký lỏng
Ngày 30/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11476:2016 về phương pháp xác định hàm lượng naringin và neohesperidin trong nước quả. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay khi ban hành và được soạn thảo dựa trên tiêu chuẩn AOAC 999.05.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đánh giá hàm lượng naringin và neohesperidin trong các sản phẩm nước quả, đã được thử nghiệm trên các mẫu nước cam và nước nho với hàm lượng các chất này từ 5 μg/g đến 50 μg/g.
Nguyên tắc xác định hàm lượng naringin và neohesperidin
Phương pháp xác định dựa vào việc lọc mẫu nước quả để loại bỏ bã và bơm mẫu vào cột C18 nhằm tách riêng naringin và neohesperidin. Sử dụng detector UV ở bước sóng 280 nm để xác định hàm lượng các chất này.
Thuốc thử và thiết bị sử dụng
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết và nước đã khử ion. Các thuốc thử thiết yếu bao gồm axetonitril, axit axetic và dimetylformamid. Thiết bị chính bao gồm máy sắc ký lỏng và cột vật liệu nhồi silica có độ tinh khiết cao, đáp ứng các chỉ tiêu về số đĩa lý thuyết và độ phân giải.
Cách tiến hành thử nghiệm
Mẫu thử sẽ được ly tâm và lọc qua bộ lọc màng trước khi tiến hành sắc ký. Các điều kiện vận hành bao gồm tốc độ dòng 1,0 ml/phút và thời gian chạy 60 phút. Quá trình xác định yêu cầu kiểm soát tốt nhiệt độ cột và sử dụng dung dịch chuẩn để kiểm tra tính chính xác.
Tính toán và báo cáo kết quả
Kết quả sẽ được tính toán dựa trên diện tích pic của naringin và neohesperidin. Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử, phương pháp thử, và kết quả thu được.
Phụ lục A: Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Phụ lục cung cấp thông tin về độ chính xác và độ lặp lại trong xác định naringin và neohesperidin qua các mẫu khác nhau, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong thực tiễn áp dụng. Các kết quả cụ thể cũng được nêu rõ trong các bảng chi tiết.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm nước quả trên thị trường, đồng thời tạo cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11476:2016 Nước quả-Xác định hàm lượng naringin và neohesperidin-Phương pháp sắc ký lỏng
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!