- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11448:2016 Phụ gia thực phẩm-Canxi di-L-glutamat
| Số hiệu: | TCVN 11448:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11448:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11448:2016: Quy định quan trọng về Canxi di-L-glutamat
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11448:2016 về phụ gia thực phẩm Canxi di-L-glutamat được ban hành bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ, nhằm cung cấp quy định cụ thể cho việc sử dụng loại phụ gia này trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, và thay thế các quy định trước đây liên quan.
Tiêu chuẩn áp dụng cho canxi di-L-glutamat, một loại phụ gia thực phẩm được dùng làm chất điều vị và chất thay thế muối. Đây cũng là thành phần được phép sử dụng trong công nghiệp thực phẩm, với mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm INS 623. Sản phẩm thường có hình dạng tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước và gần như không có mùi.
Một số yêu cầu về chất lượng của canxi di-L-glutamat theo tiêu chuẩn bao gồm:
- Hàm lượng canxi di-L-glutamat: Phải đạt mức 98,0% đến 102,0% khối lượng chất khô.
- Hàm lượng nước: Không được lớn hơn 19% khối lượng.
- Góc quay cực riêng: Giới hạn từ +27,4° đến +29,2°.
- Hàm lượng chì: Phải không lớn hơn 1 mg/kg nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu này cũng được quy định rõ ràng trong tiêu chuẩn, bao gồm phép thử glutamat và canxi. Những phép thử này được thực hiện theo các tiêu chuẩn cụ thể như TCVN 6469:2010 và TCVN 6534:2010, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy trong phân tích mẫu.
Tiêu chuẩn TCVN 11448:2016 không chỉ giúp giám sát chất lượng sản phẩm canxi di-L-glutamat, mà còn hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất thực phẩm trong việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11448:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11448:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Calcium di-L-glutamate
Lời nói đầu
TCVN 11448:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2006) Calcium di-L-glutamate;
TCVN 11448:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI DI-L-GLUTAMAT
Food additives - Calcium di-L-glutamate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với canxi di-L-glutamat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
| Tên hóa học: | Monocanxi di-L-glutamat |
| Tên khác: | Canxi glutamat |
3.2 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): | 623 |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 19238-49-4 |
| 3.3 Công thức hóa học: | C10H16CaN2O8·xH2O (x = 0, 1, 2 hoặc 4) |
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi di-L-glutamat
3.5 Khối lượng phân tử: 332,32 (dạng khan)
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất thay thế muối
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, gần như không mùi.
4.1.2 Độ hòa tan
Dễ tan trong nước.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “dễ tan" nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3 Phép thử glutamat
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.1.4 Phép thử canxi
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2 Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của canxi di-L-glutamat theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của canxi di-L-glutamat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng canxi di-L-glutamat, % khối lượng chất khô | Từ 98,0 đến 102,0 |
| 2. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 19 |
| 3. Góc quay cực riêng, [α]D20 | từ +27,4° đến +29,2° |
| 4. Hàm lượng clorua, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 5. Hàm lượng axit pyrolidon carboxylic | Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.8 |
| 6. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2 Phép thử glutamat, theo 4.2.7 của TCVN 6534:2010.
5.3 Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.
5.4 Xác định hàm lượng canxi di-L-glutamat
5.4.1 Thuốc thử
5.4.1.1 Axit formic.
5.4.1.2 Axit axetic băng.
5.4.1.3 Dung dịch axit percloric, 0,1 N.
5.4.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.4.2.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4.2.2 Thiết bị chuẩn độ điện thế.
5.4.2.3 Pipet.
5.4.3 Cách tiến hành
Cân khoảng 250 mg mẫu thử đã được làm khô, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 6 ml axit formic (5.4.1.1), thêm 100 ml axit axetic băng (5.4.1.2). Chuẩn độ với dung dịch axit percloric 0,1 N (5.4.1.3), xác định điểm kết thúc chuẩn độ bằng đo điện thế.
Tiến hành làm mẫu trắng song song để hiệu chỉnh nền.
5.4.4 Tính kết quả
Hàm lượng canxi di-L-glutamat có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch axit percloric 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
8,308 là số miligam C10H16CaN2O8 tương đương với 1 ml dung dịch axit percloric 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng miligam (mg).
5.5 Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.
5.6 Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010, sử dụng dung dịch mẫu thử 10 % (khối lượng/thể tích) trong axit clohydric 2 N.
5.7 Xác định hàm lượng clorua, theo 2.3 của TCVN 8900-5:2012, sử dụng 0,07 g mẫu thử và 0,4 ml dung dịch axit clohydric 0,01 N làm mẫu đối chứng.
5.8 Phép thử axit pyrolidon carboxylic, theo 2.11 của TCVN 9052:2012.
5.9 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!