- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11442:2016 Phụ gia thực phẩm-Maltol
| Số hiệu: | TCVN 11442:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11442:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11442:2016 quy định về Phụ gia thực phẩm - Maltol
Ngày 19/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11442:2016 liên quan đến phụ gia thực phẩm mang tên maltol. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn TCVN 11442:2016 quy định các yêu cầu đối với maltol, một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng để tạo hương vị, được áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm có chứa maltol.
Đặc điểm hóa học và chức năng sử dụng
Maltol có tên hóa học là 3-hydroxy-2-metyl-4-pyron, mang mã số INS 636 và mã CAS là 118-71-8. Công thức hóa học của maltol là C6H6O3 với khối lượng phân tử 126,11. Maltol thường được sử dụng như một chất điều vị và tạo hương trong các sản phẩm thực phẩm.
Yêu cầu về chất lượng
- Nhận biết:
- Maltol có dạng bột tinh thể trắng với mùi bơ đường-caramel.
- Khoảng nóng chảy từ 160 °C đến 164 °C.
- Ít tan trong nước nhưng có thể tan trong etanol và propylen glycol.
- Có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 274 nm khi phân tích bằng phương pháp hấp thụ tử ngoại.
- Các chỉ tiêu lí - hóa:
- Hàm lượng maltol phải đạt tối thiểu 99,0% khối lượng chất khô.
- Hàm lượng nước không vượt quá 0,5%.
- Hàm lượng tro sulfat không lớn hơn 0,2%.
- Hàm lượng chì không vượt quá 1 mg/kg.
Phương pháp thử nghiệm
Tiêu chuẩn đưa ra cụ thể cách xác định các chỉ tiêu lý hóa của maltol:
- Xác định khoảng nóng chảy và độ hòa tan theo TCVN 6469:2010.
- Phân tích hàm lượng maltol qua độ hấp thụ quang, sử dụng thiết bị đo tại bước sóng 274 nm, cùng với sự chuẩn hóa dung dịch và mẫu thử.
- Các phương pháp xác định hàm lượng nước, hàm lượng tro sulfat và hàm lượng chì cũng được mô tả chi tiết, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm thực phẩm có sử dụng maltol, đồng thời hỗ trợ trong việc kiểm soát ngành công nghiệp thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11442:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11442:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - MALTOL
Food additives - Maltol
Lời nói đầu
TCVN 11442:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2007) Maltol;
TCVN 11442:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - MALTOL
Food additives - Maltol
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với maltol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: 3-hydroxy-2-metyl-4-pyron
3.2 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 636
C.A.S (mã số hóa chất): 118-71-8
3.3 Công thức hoá học: C6H6O3
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của maltol
3.5 Khối lượng phân tử: 126,11
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất tạo hương
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Bột tinh thể trắng có mùi bơ đường-caramel.
4.1.2 Khoảng nóng chảy
Từ 160 °C đến 164 °C.
4.1.3 Độ hòa tan
Ít tan trong nước, có thể tan trong etanol và propylen glycol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “ít tan” nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “có thể tan” nếu chỉ cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.4 Độ hấp thụ tử ngoại
Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch mẫu thử 10 mg/l trong axit clohydric 0,1 N có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 274 nm.
4.2 Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của maltol theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của maltol
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng maltol, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | 99,0 |
| 2. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 0,5 |
| 3. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn | 0,2 |
| 4. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 1 |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định khoảng nóng chảy, theo 3.2 của TCVN 6469:2010.
5.2 Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.3 Xác định hàm lượng maltol
5.3.1 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.3.1.1 Dung dịch axit clohydric, 0,1 N.
5.3.1.2 Dung dịch chuẩn maltol
Cân 50 mg chất chuẩn maltol, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.
5.3.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.3.2.1 Cân phân tích, có thể cân được 50 mg, chính xác đến 0,1 mg.
5.3.2.2 Bình định mức, dung tích 100 ml và 250 ml.
5.3.2.3 Pipet.
5.3.2.4 Thiết bị đo độ hấp thụ, có thể đo được tại bước sóng 274 nm.
5.3.2.5 Cuvet, bằng thạch anh, chiều dài đường quang 1 cm.
5.3.3 Cách tiến hành
5.3.3.1 Chuẩn bị dung dịch thử
Cân 50 mg mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 250 ml (5.3.2.2), hòa tan trong một ít dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1), thêm dung dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch và trộn. Dùng pipet (5.3.2.3) lấy 5 ml cho vào bình định mức 100 ml (5.3.2.2), pha loãng đến vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N và trộn.
5.3.3.2 Xác định độ hấp thụ quang
Dùng thiết bị đo độ hấp thụ (5.3.2.4) để xác định độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn maltol (5.3.1.2) và dung dịch thử (5.3.3.1) tại bước sóng 274 nm, sử dụng cuvet 1 cm (5.3.2.5) và dùng dung dịch axit clohydric 0,1 N (5.3.1.1) làm mẫu trắng.
5.3.4 Tính kết quả
Hàm lượng maltol có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
wS là khối lượng chất chuẩn trong dung dịch chuẩn maltol (5.3.1.2), tính bằng miligam (mg);
wA là khối lượng mẫu thử trong dung dịch thử (5.3.3.1), tính bằng miligam (mg);
AA là độ hấp thụ quang của dung dịch thử;
AS là độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn maltol.
5.4 Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 8900-1:2012.
5.5 Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 của TCVN 8900-2:2012, sử dụng 5 g mẫu thử.
5.6 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012, TCVN 8900-7:2012 hoặc TCVN 8900 8:2012.


Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!