• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11172:2015 Phụ gia thực phẩm-Canxi ascorbate

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/12/2017 09:58 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 11172:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2015
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11172:2015

TCVN 11172:2015 - Tiêu chuẩn sử dụng Canxi ascorbat làm phụ gia thực phẩm

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11172:2015 về Canxi ascorbat được ban hành nhằm cung cấp quy định cho việc sử dụng canxi ascorbat như một loại phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các tài liệu quốc tế và quy định bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm, do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN 11172:2015 có hiệu lực từ ngày công bố và thay thế các quy định trước đây liên quan đến canxi ascorbat.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này chỉ định rằng nó chỉ áp dụng cho canxi ascorbat sử dụng làm phụ gia thực phẩm, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Các yêu cầu cụ thể về chất lượng cũng như phương pháp thử nghiệm được mô tả một cách rõ ràng, nhấn mạnh chức năng chống oxy hóa của canxi ascorbat trong thực phẩm.

Về yêu cầu nhận biết, canxi ascorbat được mô tả là bột tinh thể không mùi, có màu trắng đến vàng nhạt và có khả năng hòa tan trong nước, giúp cho việc sử dụng và kiểm tra dễ dàng. Những tiêu chí về chất lượng cũng được quy định cụ thể, với yêu cầu hàm lượng canxi ascorbat không được thấp hơn 98% so với khối lượng chất khô. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng đưa ra các chỉ số về pH, hàm lượng florua, chì… nhằm đảm bảo rằng phẩm chất của canxi ascorbat đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.

Một số phương pháp kiểm tra để xác định đặc tính vật lýhóa học của canxi ascorbat bao gồm đo độ hòa tan, xác định góc quay cực riêng, và kiểm tra hàm lượng các thành phần độc hại như chì và florua. TCVN 11172:2015 quy định cụ thể các phương pháp thử và yêu cầu cần thiết để xác định chất lượng của phụ gia này, tạo thuận lợi cho các cơ sở sản xuất thực phẩm khi áp dụng.

Để đảm bảo chất lượng thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn này cũng yêu cầu các cơ sở sản xuất thực phẩm phải nắm rõ và tuân thủ quy định trong việc kiểm soát chất lượng canxi ascorbat từ nguồn nguyên liệu cho đến quy trình sản xuất. Việc áp dụng TCVN 11172:2015 sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc sử dụng các phụ gia thực phẩm an toàn và hiệu quả.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11172:2015

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11172:2015 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11172:2015 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11172 : 2015

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI ASCORBATE

Food additive - Calcium ascorbate

Lời nói đầu

TCVN 11172:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Calcium ascorbate;

TCVN 11172:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI ASCORBAT

Food additives - Calcium ascorbate

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho canxi ascorbat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rt cn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nht, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-5:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ-Phần 5: Các phép thử giới hạn

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phn vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn la

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phn 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Tên gọi

Tên hóa học: Canxi ascorbat dihydrat; muối canxi của axit 2,3-didehydro-L-threo- hexono-1,4-lacton dehydrat.

3.2. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 302

C.A.S (mã số hóa chất): 5743-27-1

3.3. Công thức hóa học: C12H14O12Ca.2H2O

3.4. Công thức cu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi ascorbat ngậm hai phần tử nước

3.5. Khi lượng phân tử: 426,35

3.6. Chức năng sử dụng: Cht chống oxy hóa.

4. Các yêu cầu

4.1. Nhận biết

4.1.1. Ngoại quan

Bột tinh th không mùi, màu trắng đến vàng nhạt.

4.1.2. Độ hòa tan

Tan trong nước, rất ít tan trong etanol, không tan trong ete.

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất "tan được" nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất "rt ít tan" nếu cn t 100 đến dưới 1 000 phần dung môi đ hòa tan 1 phần chất tan, một chất "không tan" nếu cn trên 10 000 phần dung môi đ hòa tan 1 phần chất tan.

4.1.3. Phép thử canxi

Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.

4.2. Các chỉ tiêu - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của canxi ascorbat được quy định trong Bng 1.

Bảng 1 - Ch tiêu lí - hóa của canxi ascorbat

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

1. Hàm lượng C12H14O12Ca.2H2O, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn

98,0

2. Góc quay cực riêng,  [dung dịch mẫu thử trong nước, nng độ 5 % (khối lượng/th tích)]

từ +95° đến +97°

3. pH, dung dịch 1/10

từ 6,0 đến 7,5

4. Hàm lượng florua, mg/kg, không lớn hơn

10

5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.

5.2. Xác đnh góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.

5.3. Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.

5.4. Xác định hàm lượng canxi ascorbat

5.4.1. Thuc thử

5.4.1.1. Nước, không chứa cacbon dioxit.

5.4.1.2. Cloroform.

5.4.1.3. Dung dịch iot, 0,1 N (12,690 g/l)

Hòa tan 36 g kali iodua trong 100 ml nước, sau đó thêm 14 g iot. Thêm 3 giọt axit clohydric và thêm nước đến 1 000 ml.

Bảo quản dung dịch iot đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh có nút đậy và kiểm tra nồng độ thường xuyên.

Kiểm tra nồng độ dung dịch như sau:

Nghiền asen trioxit (As2O3) thành bột và sy đến khối lượng không đổi ở 100 °C. Cân khoảng 0,15 g asen trioxit, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 N, có thể đun nóng nếu cần. Pha loãng dung dịch với khoảng 40 ml nước, thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam nồng độ 1 g/l và thêm axit clohydric loãng (khoảng 10 % khối lượng) đến khi màu vàng chuyển sang màu hồng nhạt. Thêm 2 g natri bicarbonat và 50 ml nước, thêm 3 ml dung dịch chỉ th tinh bột. Chuẩn độ với dung dịch iot đã chuẩn bị như trên, đến khi dung dịch có màu xanh bền. Mi mililit dung dịch iot 0,1 N tương đương với 4,946 mg asen trioxit. Từ đó tính được nng độ đương lượng thực của dung dịch iot đã chuẩn b.

5.4.1.4. Dung dịch chỉ th tinh bột

Trộn 1 g tinh bột mịn với 10 ml nước nguội và rót chậm trong khi khuấy vào 200 ml nước sôi. Đun hỗn hợp cho đến khi thu được chất lỏng trong suốt (thời gian sôi dài hơn thì dung dịch s ít nhạy). Đ lắng và sử dụng phần chất lỏng trong phía trên. Sử dụng dung dịch ngay sau khi chuẩn b.

5.4.2. Cách tiến hành

Cân 0,400 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, vào bình nón 250 ml, thêm 50 ml nước không có cacbon đioxit (5.4.1.1). Chuẩn độ ngay dung dịch này với dung dịch iot 0,1 N (5.4.1.3), khi gn đạt điểm kết thúc chuẩn độ thêm vài giọt dung dịch chỉ th tinh bột (5.4.1.4) và chuẩn độ tiếp đến khi đạt điểm kết thúc.

5.4.3. Tính kết quả

Hàm lượng canxi ascorbat có trong mẫu thử, X, biểu th bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:

Trong đó:

V là thể tích dung dịch iot 0,1 N đã dùng đ chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);

10,66 là số miligam canxi ascorbat ngậm hai phân tử nước tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,1 N;

w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g);

1000 là hệ số chuyển đi từ miligam sang gam.

5.5. Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.

5.6. Xác định hàm lượng florua, theo 2.5.1 của TCVN 8900-5:2012.

5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×