- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11172:2015 Phụ gia thực phẩm-Canxi ascorbate
| Số hiệu: | TCVN 11172:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11172:2015
TCVN 11172:2015 - Tiêu chuẩn sử dụng Canxi ascorbat làm phụ gia thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11172:2015 về Canxi ascorbat được ban hành nhằm cung cấp quy định cho việc sử dụng canxi ascorbat như một loại phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các tài liệu quốc tế và quy định bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm, do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN 11172:2015 có hiệu lực từ ngày công bố và thay thế các quy định trước đây liên quan đến canxi ascorbat.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này chỉ định rằng nó chỉ áp dụng cho canxi ascorbat sử dụng làm phụ gia thực phẩm, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Các yêu cầu cụ thể về chất lượng cũng như phương pháp thử nghiệm được mô tả một cách rõ ràng, nhấn mạnh chức năng chống oxy hóa của canxi ascorbat trong thực phẩm.
Về yêu cầu nhận biết, canxi ascorbat được mô tả là bột tinh thể không mùi, có màu trắng đến vàng nhạt và có khả năng hòa tan trong nước, giúp cho việc sử dụng và kiểm tra dễ dàng. Những tiêu chí về chất lượng cũng được quy định cụ thể, với yêu cầu hàm lượng canxi ascorbat không được thấp hơn 98% so với khối lượng chất khô. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng đưa ra các chỉ số về pH, hàm lượng florua, chì… nhằm đảm bảo rằng phẩm chất của canxi ascorbat đạt yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm.
Một số phương pháp kiểm tra để xác định đặc tính vật lý và hóa học của canxi ascorbat bao gồm đo độ hòa tan, xác định góc quay cực riêng, và kiểm tra hàm lượng các thành phần độc hại như chì và florua. TCVN 11172:2015 quy định cụ thể các phương pháp thử và yêu cầu cần thiết để xác định chất lượng của phụ gia này, tạo thuận lợi cho các cơ sở sản xuất thực phẩm khi áp dụng.
Để đảm bảo chất lượng thực phẩm và sức khỏe người tiêu dùng, tiêu chuẩn này cũng yêu cầu các cơ sở sản xuất thực phẩm phải nắm rõ và tuân thủ quy định trong việc kiểm soát chất lượng canxi ascorbat từ nguồn nguyên liệu cho đến quy trình sản xuất. Việc áp dụng TCVN 11172:2015 sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc sử dụng các phụ gia thực phẩm an toàn và hiệu quả.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11172:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11172 : 2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI ASCORBATE
Food additive - Calcium ascorbate
Lời nói đầu
TCVN 11172:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Calcium ascorbate;
TCVN 11172:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI ASCORBAT
Food additives - Calcium ascorbate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho canxi ascorbat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-5:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ-Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Canxi ascorbat dihydrat; muối canxi của axit 2,3-didehydro-L-threo- hexono-1,4-lacton dehydrat.
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 302
C.A.S (mã số hóa chất): 5743-27-1
3.3. Công thức hóa học: C12H14O12Ca.2H2O
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi ascorbat ngậm hai phần tử nước
3.5. Khối lượng phân tử: 426,35
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống oxy hóa.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Bột tinh thể không mùi, màu trắng đến vàng nhạt.
4.1.2. Độ hòa tan
Tan trong nước, rất ít tan trong etanol, không tan trong ete.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất "tan được" nếu cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất "rất ít tan" nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất "không tan" nếu cần trên 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phép thử canxi
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của canxi ascorbat được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của canxi ascorbat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng C12H14O12Ca.2H2O, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | 98,0 |
| 2. Góc quay cực riêng, | từ +95° đến +97° |
| 3. pH, dung dịch 1/10 | từ 6,0 đến 7,5 |
| 4. Hàm lượng florua, mg/kg, không lớn hơn | 10 |
| 5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 2 |
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2. Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.
5.3. Phép thử canxi, theo 4.1.2 của TCVN 6534:2010.
5.4. Xác định hàm lượng canxi ascorbat
5.4.1. Thuốc thử
5.4.1.1. Nước, không chứa cacbon dioxit.
5.4.1.2. Cloroform.
5.4.1.3. Dung dịch iot, 0,1 N (12,690 g/l)
Hòa tan 36 g kali iodua trong 100 ml nước, sau đó thêm 14 g iot. Thêm 3 giọt axit clohydric và thêm nước đến 1 000 ml.
Bảo quản dung dịch iot đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh có nút đậy và kiểm tra nồng độ thường xuyên.
Kiểm tra nồng độ dung dịch như sau:
Nghiền asen trioxit (As2O3) thành bột và sấy đến khối lượng không đổi ở 100 °C. Cân khoảng 0,15 g asen trioxit, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 N, có thể đun nóng nếu cần. Pha loãng dung dịch với khoảng 40 ml nước, thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam nồng độ 1 g/l và thêm axit clohydric loãng (khoảng 10 % khối lượng) đến khi màu vàng chuyển sang màu hồng nhạt. Thêm 2 g natri bicarbonat và 50 ml nước, thêm 3 ml dung dịch chỉ thị tinh bột. Chuẩn độ với dung dịch iot đã chuẩn bị như trên, đến khi dung dịch có màu xanh bền. Mỗi mililit dung dịch iot 0,1 N tương đương với 4,946 mg asen trioxit. Từ đó tính được nồng độ đương lượng thực của dung dịch iot đã chuẩn bị.
5.4.1.4. Dung dịch chỉ thị tinh bột
Trộn 1 g tinh bột mịn với 10 ml nước nguội và rót chậm trong khi khuấy vào 200 ml nước sôi. Đun hỗn hợp cho đến khi thu được chất lỏng trong suốt (thời gian sôi dài hơn thì dung dịch sẽ ít nhạy). Để lắng và sử dụng phần chất lỏng trong phía trên. Sử dụng dung dịch ngay sau khi chuẩn bị.
5.4.2. Cách tiến hành
Cân 0,400 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, vào bình nón 250 ml, thêm 50 ml nước không có cacbon đioxit (5.4.1.1). Chuẩn độ ngay dung dịch này với dung dịch iot 0,1 N (5.4.1.3), khi gần đạt điểm kết thúc chuẩn độ thêm vài giọt dung dịch chỉ thị tinh bột (5.4.1.4) và chuẩn độ tiếp đến khi đạt điểm kết thúc.
5.4.3. Tính kết quả
Hàm lượng canxi ascorbat có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch iot 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
10,66 là số miligam canxi ascorbat ngậm hai phân tử nước tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.
5.5. Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.6. Xác định hàm lượng florua, theo 2.5.1 của TCVN 8900-5:2012.
5.7. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!