- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11171:2015 Phụ gia thực phẩm-Natri ascorbat
| Số hiệu: | TCVN 11171:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11171:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11171:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri ascorbat: Các yêu cầu quan trọng cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11171:2015, được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào ngày 18/12/2015, đưa ra quy định về phụ gia thực phẩm Natri ascorbat, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng trong chế biến thực phẩm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay khi công bố và không thay thế văn bản nào trước đó.
Đối với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, tiêu chuẩn này thiết lập phạm vi áp dụng cho natri ascorbat, sản phẩm chủ yếu là phụ gia thực phẩm với hàm lượng sử dụng có vai trò như một chất chống oxy hóa. Điều này mang lại lợi ích thiết thực trong việc bảo quản thực phẩm và duy trì màu sắc, hương vị của sản phẩm.
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về nhận biết và chỉ tiêu lí hóa của natri ascorbat. Có thể thấy rõ qua những điều khoản quy định:
- Ngoại quan: Natri ascorbat cần phải là bột tinh thể, màu trắng hoặc gần như trắng, không có mùi, mà lại trở nên sẫm màu khi tiếp xúc với ánh sáng.
- Độ hòa tan: Yêu cầu về độ hòa tan dễ dàng trong nước, và chỉ hơi tan trong etanol.
- Hàm lượng natri ascorbat ít nhất phải đạt 99,0% khối lượng chất khô.
Doanh nghiệp cần kiểm tra các phép thử để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu cơ bản bao gồm phép thử ascorbat, phép thử natri và phản ứng khử. Tất cả những điều này đều nhằm mục đích đảm bảo sản phẩm không chỉ đạt tiêu chuẩn an toàn mà còn giữ nguyên giá trị chất lượng cao trong quá trình sản xuất.
Tiêu chuẩn cũng quy định cụ thể về các phương pháp kiểm tra, bao gồm xác định hàm lượng, pH, hao hụt khối lượng khi sấy và các chỉ tiêu về kim loại nặng như chì. Trong đó, hàm lượng chì không được lớn hơn 2 mg/kg, để đảm bảo sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Việc tuân thủ TCVN 11171:2015 là bắt buộc với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm sử dụng natri ascorbat, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường. Tiêu chuẩn này không chỉ là cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp, mà còn là cam kết đối với chất lượng và an toàn thực phẩm trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Với những quy định và yêu cầu cụ thể, TCVN 11171:2015 thực sự là một công cụ quan trọng hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm thực phẩm an toàn tới tay người tiêu dùng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11171:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11171 : 2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - NATRI ASCORBAT
Food additive - Sodium ascorbate
Lời nói đầu
TCVN 11171:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Sodium ascorbate;
TCVN 11171:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - NATRI ASCORBAT
Food additive - Sodium ascorbate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho natri ascorbat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Natri L-ascorbat; natri ascorbat; natri 2,3-didehydro-L-threo-hexono-1,4-lacton enolat; natri 3-keto-L-gulofuranolacton enolat
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 301
C.A.S (mã số hóa chất): 134-03-2
3.3. Công thức hóa học: C6H7O6Na
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của natri ascorbat
3.5. Khối lượng phân tử: 198,11
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống oxy hóa.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Bột tinh thể trắng hoặc gần như trắng, không mùi, bị sẫm màu khi để ra ngoài ánh sáng.
4.1.2. Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, chỉ hơi tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “chỉ hơi tan” nếu cần từ 1 000 đến dưới 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phép thử ascorbat
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.1.4. Phép thử natri
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.4.
4.1.5. Phản ứng khử
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.5.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của natri ascorbat được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của natri ascorbat
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng C6H7O6Na, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | 99,0 |
| 2. Hao hụt khối lượng khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn | 0,25 |
| 3. Góc quay cực riêng, | từ +103° đến +108° |
| 4. pH, dung dịch 1/10 | từ 6,5 đến 8,0 |
| 5. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 2 |
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.2. Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.
5.3. Phép thử ascorbat, theo 4.2.3 của TCVN 6534:2010.
5.4. Phép thử natri, theo 4.1.10 của TCVN 6534:2010
Chuẩn bị dung dịch thử: nung mẫu thử, axit hóa cặn bằng dung dịch axit axetic loãng [khoảng 6 % (khối lượng)], lọc nếu cần.
5.5. Phản ứng khử
5.5.1. Thuốc thử
5.5.1.1. Dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol
Cho 0,1 g natri 2,6-dichlorophenol-indophenol (C12H6C12NNaO2) vào 100 ml nước, đun nóng để hòa tan và lọc. Dung dịch đã chuẩn bị được dùng trong 3 ngày.
5.5.1.2. Etanol.
5.5.2. Cách tiến hành
Dung dịch mẫu thử trong etanol sẽ làm mất màu của dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol (5.5.1.1).
5.6. Xác định hàm lượng natri ascorbat
5.6.1. Thuốc thử
5.6.1.1. Nước, không chứa cacbon dioxit.
5.6.1.2. Cloroform.
5.6.1.3. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng)
Thêm cẩn thận 57 ml axit sulfuric đặc [từ 95 % đến 98 % (khối lượng)] vào khoảng 100 ml nước, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước đến 1 000 ml.
5.6.1.4. Dung dịch iot, 0,1 N (12,690 g/l)
Hòa tan 36 g kali iodua trong 100 ml nước, sau đó thêm 14 g iot. Thêm 3 giọt axit clohydric và thêm nước đến 1 000 ml.
Bảo quản dung dịch iot đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh có nút đậy và kiểm tra nồng độ thường xuyên. Kiểm tra nồng độ dung dịch như sau:
Nghiền asen trioxit (As2O3) thành bột và sấy đến khối lượng không đổi ở 100 °C. Cân khoảng 0,15 g asen trioxit, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 N, có thể đun nóng nếu cần. Pha loãng dung dịch với khoảng 40 ml nước, thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam nồng độ 1 g/l và thêm axit clohydric loãng (khoảng 10 % khối lượng) đến khi màu vàng chuyển sang màu hồng nhạt. Thêm 2 g natri bicarbonat và 50 ml nước, thêm 3 ml dung dịch chỉ thị tinh bột. Chuẩn độ với dung dịch iot đã chuẩn bị như trên, đến khi dung dịch có màu xanh bền. Mỗi mililit dung dịch iot 0,1 N tương đương với 4,946 mg asen trioxit. Từ đó tính được nồng độ đương lượng thực của dung dịch iot đã chuẩn bị.
5.6.1.5. Dung dịch chỉ thị tinh bột
Trộn 1 g tinh bột mịn với 10 ml nước nguội và rót chậm trong khi khuấy vào 200 ml nước sôi. Đun hỗn hợp cho đến khi thu được chất lỏng trong suốt (thời gian sôi dài hơn thì dung dịch sẽ ít nhạy). Để lắng và sử dụng phần chất lỏng trong phía trên. Sử dụng dung dịch ngay sau khi chuẩn bị.
5.6.2. Cách tiến hành
Cân 0,400 g mẫu thử đã được làm khô, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 100 ml nước không có cacbon dioxit (5.6.1.1) và 25 ml dung dịch axit sulfuric loãng (5.6.1.3). Chuẩn độ ngay dung dịch này với dung dịch iot 0,1 N (5.6.1.4), khi gần đạt điểm kết thúc chuẩn độ thêm vài giọt dung dịch chỉ thị tinh bột (5.6.1.5) và chuẩn độ tiếp đến khi đạt điểm kết thúc.
5.6.3. Tính kết quả
Hàm lượng natri ascorbat có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, tính theo công thức sau:
X =
x 100
Trong đó:
V là thể tích dung dịch iot 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
9,905 là số miligam natri ascorbat tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.
5.7. Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.
Làm khô mẫu thử 24 h trong bình hút ẩm trong điều kiện chân không sử dụng axit sulfuric đặc.
5.8. Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.9. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!