- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 Cơ sở nuôi cá ba sa, cá tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
| Số hiệu: | 28TCN176:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thủy sản | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | Cơ sở nuôi cá ba sa, cá tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/01/2002 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN176:2002
Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002: Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi cá ba sa và cá tra
Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 được ban hành theo Quyết định số 02/2002/QĐ-BTS ngày 23 tháng 01 năm 2002, quy định các điều kiện thiết yếu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở nuôi cá ba sa và cá tra trong bè. Tiêu chuẩn áp dụng cho các công đoạn ương giống và nuôi cá thịt trên sông, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và phát triển bền vững ngành thủy sản.
Tiêu chuẩn chỉ rõ nhiều biện pháp cụ thể để đảm bảo chất lượng môi trường nuôi và cá nuôi. Trước tiên, vị trí đặt bè nuôi phải nằm ở khu vực có nguồn nước sạch, tránh vùng đông dân cư và tàu thuyền, đảm bảo sông rộng ít nhất 70m với dòng chảy liên tục. Bè nuôi cần cách bờ tối thiểu 10m và cách các bè khác 5-50m tùy thuộc vào vị trí.
Về chất lượng nước, tiêu chuẩn quy định rõ ràng các thông số về pH, oxi hòa tan và nồng độ của các chất ô nhiễm như NO3, NH3, và Coliform. Nguồn nước nuôi cá phải đạt yêu cầu và không được nhiễm chất độc vượt mức quy định.
Về vật liệu và thiết bị, các bè nuôi cá cần được làm từ vật liệu dễ vệ sinh và không gây ô nhiễm cho cá. Tất cả thiết bị chế biến thức ăn đều phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, tránh nhiễm bẩn từ môi trường.
Tiêu chuẩn cũng đề cập đến kỹ thuật nuôi cá. Cá giống thả nuôi phải được chọn lựa kỹ lưỡng và xử lý đúng quy trình trước khi thả. Thức ăn cho cá phải bảo đảm dinh dưỡng và an toàn, không chứa độc tố hoặc gây hại cho sức khỏe cá. Cơ sở nuôi cần theo dõi tình trạng sức khỏe cá và điều chỉnh thức ăn phù hợp, loại bỏ thức ăn dư thừa để duy trì vệ sinh môi trường.
Bên cạnh đó, cơ sở nuôi cũng phải thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho cá, lưu hồ sơ đầy đủ về các thuốc đã sử dụng. Việc thu hoạch cá chỉ được tiến hành sau khi đã ngừng sử dụng thuốc ít nhất 4 tuần, và phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý.
Vệ sinh cá nhân đối với người lao động trên bè cũng được đảm bảo. Mọi công nhân cần mặc đồ bảo hộ và không được làm việc nếu mắc bệnh truyền nhiễm.
Tiêu chuẩn cũng yêu cầu các cơ sở thực hiện kiểm soát và lưu hồ sơ đầy đủ các chỉ tiêu an toàn thực phẩm. Hồ sơ quản lý chất lượng cần được lưu giữ trong vòng một năm, phục vụ việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy, tiêu chuẩn 28TCN176:2002 không chỉ mang tính pháp lý mà còn góp phần quan trọng trong việc duy trì an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là cá ba sa và cá tra.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 Cơ sở nuôi cá ba sa, cá tra trong bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!