- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 31/2023/QĐ-UBND Quảng Nam định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 31/2023/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Trí Thanh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/12/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định 31/2023/QĐ-UBND: Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình tại Quảng Nam
Quyết định 31/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được ban hành ngày 05/12/2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2023. Quyết định này quy định các định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình nhằm mục đích xác định các mức hao phí tối đa trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Nội dung chính của Quyết định liên quan đến đối tượng áp dụng, bao gồm các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình, cùng với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình. Đặc biệt, quy định này cũng mở rộng tới các Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, Đài Truyền thanh cấp xã có sử dụng ngân sách nhà nước. Các cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước cũng được khuyến khích áp dụng định mức nêu trên.
Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về hao phí ảnh hưởng đến sản xuất như nhân công, máy móc thiết bị, và vật liệu cần thiết để đảm bảo chất lượng chương trình phát sóng hoặc đăng tải theo quy định của pháp luật về báo chí. Mức định phí cho sản xuất chương trình truyền hình và phát thanh tại Quảng Nam được quy định bằng 80% của các định mức hiện hành trong các Thông tư của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ngoài ra, Quyết định cũng nhấn mạnh rằng cho những nội dung không được quy định rõ ràng thì vẫn theo các hướng dẫn đã có trong các Thông tư liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Những quy định này hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức trong việc sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình hiệu quả và đảm bảo tài chính hợp lý trong khuôn khổ ngân sách nhà nước. Quyết định cũng nhấn mạnh trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện và báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình áp dụng Quyết định này về Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định này thay thế cho các quy định không còn phù hợp và thúc đẩy việc áp dụng đồng bộ các chuẩn mực kỹ thuật trong sản xuất truyền thông tại địa phương.
Xem chi tiết Quyết định 31/2023/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2023
Tải Quyết định 31/2023/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2023/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh
và chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình;
Căn cứ Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 335/TTr-STTTT ngày 23/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam quy định tại Quyết định này quy định các mức hao phí tối đa trực tiếp trong sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình, bao gồm: Hao phí về nhân công (chưa bao gồm hao phí về di chuyển ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà cơ quan sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình đóng trụ sở); Hao phí về máy móc thiết bị (bao gồm máy móc, thiết bị dùng chung); Hao phí về vật liệu sử dụng trong sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình, đảm bảo chương trình đủ điều kiện phát sóng hoặc đăng tải lên mạng Internet theo quy định của pháp luật về báo chí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình.
2. Các cơ quan báo chí được cấp phép hoạt động phát thanh, truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình.
3. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, Đài Truyền thanh cấp xã có hoạt động sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình (theo quy định pháp luật) sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng định mức theo Quyết định này.
5. Khuyến khích cơ quan, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước để sản xuất các chương trình phát thanh và chương trình truyền hình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh và chương trình truyền hình
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng bằng 80% định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam áp dụng bằng 80% định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh quy định tại Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Đối với các nội dung không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20/4/2018 và Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24/4/2020 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và truyền thông, Tài chính; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, bất cập, phát sinh, cần phải sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!