• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 333/KH-UBND Cần Thơ 2026 triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 333/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 333/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 333/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 333/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Công văn số 2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai Mô hình
chuyển đổi số cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai
Mô hình chuyển đổi số cấp xã (sau đây gọi tắt là Mô hình) trên địa bàn thành phố
Cần Thơ, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn thành phố,
bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc số thành phố Cần Thơ và định hướng
phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số;
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã thông qua
ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số dùng chung; đổi mới
phương thức quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và phục vụ người dân,
doanh nghiệp;
c) Thúc đẩy khai thác, sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu, nền tảng số,
hệ thống thông tin và hạ tầng số dùng chung của Trung ương và thành phố;
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp
dịch vụ số.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Mô hình dựa trên cơ sở Khung kiến trúc số tham chiếu
cấp xã tại Mục 7, Phụ lục I của Khung kiến trúc tổng thể số quốc gia, phù hợp với
Khung kiến trúc số của thành phố; ưu tiên sử dụng các nền tảng số, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu và hạ tầng dùng chung của Trung ương và thành phố,
tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí;
b) Dữ liệu phải được quản trị theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”; bảo đảm kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu
phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và phát triển các
ứng dụng số;
333
16
2
c) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ,
thống nhất từ Sở, ban, ngành thành phố đến Ủy ban nhân dân xã, phường trong
quá trình triển khai;
d) Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu cá nhân; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin ngay
từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành và khai thác các hệ thống thông tin, bao gồm
cả hệ thống do Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai;
đ) Việc triển khai phải bảo đảm tính thực tiễn, hiệu quả và linh hoạt theo
điều kiện của từng đơn vị; ưu tiên các nhiệm vụ thiết thực, có khả năng phát huy
hiệu quả ngay, phù hợp với nguồn lực và năng lực vận hành của cấp xã.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức rà soát, xác định các thành phần, nhiệm vụ triển khai Mô hình
chuyển đổi số cấp xã
a) Căn cứ nội dung hướng dẫn triển khai Mô hình tại Công văn số
2763/BKHCN-CĐSQG và điều kiện thực tế của thành phố để xác định các
thành phần, nhiệm vụ triển khai theo phân cấp giữa Trung ương, cấp tỉnh và
cấp xã;
b) Tổng hợp nhu cầu, đề xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định, cập nhật danh mục các thành phần,
nhiệm vụ triển khai theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
c) Đánh giá hiện trạng hạ tầng, dữ liệu, nhân lực; đăng ký nhu cầu triển khai
và tổ chức thực hiện các thành phần, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định;
d) Tổ chức triển khai thí điểm Mô hình chuyển đổi số cấp xã ở một số xã,
phường; tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm và hoàn thiện Mô hình.
2. Phát triển và khai thác nền tảng số và dữ liệu số dùng chung
a) Triển khai, hướng dẫn khai thác các nền tảng số dùng chung; thúc đẩy
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của Sở, ban, ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân xã, phường;
b) Thực hiện chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu trên các hệ thống
thông tin chuyên ngành; bảo đảm dữ liệu được quản trị theo nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
c) Thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu thông qua các nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm lưu vết, kiểm soát truy cập, an toàn
dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
3
d) Việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu tại
cấp xã phải thực hiện theo danh mục, biểu mẫu, quy trình, chuẩn dữ liệu, cơ chế
phân quyền và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
3. Phát triển và khai thác hạ tầng số, bảo đảm an toàn thông tin mạng
và bảo vệ dữ liệu
a) Khai thác, sử dụng các thành phần hạ tầng số, an ninh mạng dùng chung
do Trung ương và thành phố cung cấp; Ủy ban nhân dân xã, phường không đầu tư
riêng lẻ các thành phần đã được cung cấp tập trung;
b) Các thành phần hạ tầng số, an ninh mạng thiết yếu triển khai tại cấp xã
phải phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu sử dụng, khả năng bảo đảm nguồn lực
và quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện phân loại hệ thống thông tin
theo cấp độ và triển khai các biện pháp bảo vệ phù hợp.
4. Phát triển nguồn lực, nhân lực phục vụ triển khai Mô hình
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực triển khai Mô hình tại Ủy ban
nhân dân xã, phường theo hướng dẫn tại Công văn số 2763/BKHCN-CĐSQG;
b) Phân công, bố trí đầu mối thực hiện, cử cán bộ tham gia đầy đủ các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan cấp trên.
(Chi tiết Phân công triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Phụ lục
đính kèm)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý
và quy định hiện hành về ngân sách nhà nước; ưu tiên sử dụng các nguồn xã hội
hóa và hỗ trợ khác phù hợp quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hướng dẫn, theo dõi
việc triển khai thực hiện Mô hình; đồng thời, thường xuyên rà soát bổ sung,
điều chỉnh danh mục triển khai các thành phần, nhiệm vụ trên phạm vi toàn
thành phố;
b) Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và hướng dẫn phổ biến, nhân rộng
các mô hình, giải pháp điển hình hiệu quả trên phạm vi thành phố;
4
c) Chủ trì đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện
Mô hình; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Công an thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Hướng dẫn việc thực hiện phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ và
triển khai các biện pháp bảo vệ phù hợp. Yêu cầu này áp dụng đối với tất cả hệ thống
thông tin trong toàn bộ hệ thống chính trị (trừ Quân sự và Cơ yếu) và phải được
bảo đảm xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời từ khâu đề xuất, thiết kế, triển khai
đến vận hành, khai thác, nâng cấp và chấm dứt sử dụng.
2. Sở, ban, ngành thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức vận hành tập trung các
nền tảng, hệ thống thông tin, dịch vụ dùng chung thuộc phạm vi quản lý; thiết lập
cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, quản lý tài khoản, phân quyền, giám sát vận hành, tổng hợp
kết quả triển khai của cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã,
phường trong quá trình khai thác, sử dụng;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
thường xuyên rà soát điều chỉnh, bổ sung danh mục triển khai các thành phần,
nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan,
đơn vị và tuân thủ theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, rà soát điều kiện thực tế và
nhu cầu triển khai tại địa phương, đề xuất danh mục các thành phần, nhiệm vụ
cần triển khai, gửi cơ quan chủ trì xem xét, tổng hợp;
b) Tổ chức triển khai, vận hành các thành phần của Mô hình theo phân công;
khai thác, sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin và dữ liệu dùng chung do
Trung ương và của cơ quan cấp thành phố cung cấp. Không tổ chức đầu tư,
triển khai các hệ thống trùng lặp chức năng cốt lõi; trường hợp cần thiết triển khai
giải pháp bổ sung, thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
c) Thực hiện cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý,
điều hành và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm tuân thủ
các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
d) Phân công, bố trí đầu mối thực hiện, phối hợp với cơ quan cấp trên và
các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai.
5
4. Doanh nghiệp công nghệ số
a) Tham gia triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã thông qua việc cung cấp
nền tảng số, giải pháp công nghệ và dịch vụ kỹ thuật phù hợp với kiến trúc,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định;
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai,
tích hợp và đưa vào vận hành các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại cấp xã;
c) Hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức cấp xã sử dụng
các nền tảng số; cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì và bảo đảm vận hành ổn định
các giải pháp công nghệ do doanh nghiệp cung cấp;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định có liên quan trong quá trình triển khai
Mô hình.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn
thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Công an TP;
- UBND xã, phường;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.
Phụ lục
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Tổ chức rà soát, xác định các thành phần, nhiệm vụ triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã
1.1
Căn cứ hướng dẫn triển khai Mô hình tại Công văn số
2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực tế của
thành phố để ban hành văn bản hướng dẫn cho các cơ quan,
đơn vị và địa phương trong đó xác định các thành phần, nhiệm
vụ triển khai theo phân cấp giữa Trung ương, cấp tỉnh và cấp
xã.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường.
Quý III/2026
1.2
Tổng hợp nhu cầu, đề xuất của Ủy ban nhân dân xã, phường
kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định, cập
nhật danh mục các thành phần, nhiệm vụ triển khai theo lộ trình
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường.
Quý III/2026
1.3
Đánh giá hiện trạng hạ tầng, dữ liệu, nhân lực; đăng ký nhu cầu
triển khai và tổ chức thực hiện các thành phần, nhiệm vụ được
giao theo đúng quy định.
Ủy ban nhân dân
xã, phường
- Sở, ban, ngành;
- Sở Khoa học và Công
nghệ.
Quý III/2026
333
16
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
1.4
Tổ chức triển khai thí điểm Mô hình chuyển đổi số cấp xã ở
một số xã, phường; tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm và hoàn
thiện Mô hình.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường.
Quý IV/2026
2
Phát triển và khai thác nền tảng số và dữ liệu số dùng chung
2.1
Triển khai, hướng dẫn khai thác các nền tảng số dùng chung;
thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin
của Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường.
Sở, ban, ngành
Ủy ban nhân dân xã,
phường
Thường xuyên
2.2
Thực hiện chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu trên các hệ
thống thông tin chuyên ngành; bảo đảm dữ liệu được quản trị
theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
Sở, ban, ngành
Ủy ban nhân dân xã,
phường
Thường xuyên
2.3
Thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu thông qua các nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm lưu vết,
kiểm soát truy cập, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Sở, ban, ngành
- Sở Khoa học và Công
nghệ;
- Công an thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường.
Thường xuyên
2.4
Tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ
liệu tại cấp xã theo danh mục, biểu mẫu, quy trình, chuẩn dữ
liệu, cơ chế phân quyền và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân
xã, phường
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố.
Thường xuyên
3
Phát triển và khai thác hạ tầng số, bảo đảm an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
3.1
Khai thác, sử dụng các thành phần hạ tầng số, an ninh mạng
dùng chung do Trung ương và thành phố cung cấp; Ủy ban
nhân dân xã, phường không đầu tư riêng lẻ các thành phần đã
được cung cấp tập trung.
Ủy ban nhân dân
xã, phường
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố.
Thường xuyên
3.2
Các thành phần hạ tầng số, an ninh mạng thiết yếu triển khai
tại cấp xã phải phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu sử dụng,
khả năng bảo đảm nguồn lực và quy định hiện hành về quản
lý, sử dụng tài sản công.
Ủy ban nhân dân
xã, phường
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố.
Thường xuyên
3.3
Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân; thực hiện
phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ và triển khai các biện
pháp bảo vệ phù hợp.
- Sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân
dân xã, phường.
Công an thành phố
Thường xuyên
4
Phát triển nguồn lực, nhân lực phục vụ triển khai Mô hình
4.1
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực triển khai Mô hình tại xã,
phường theo hướng dẫn tại Công văn số 2763/BKHCN-
CĐSQG.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành phố;
- Ủy ban nhân dân xã,
phường.
Trong năm
2026
4.2
Phân công, bố trí đầu mối thực hiện, cử cán bộ tham gia đầy
đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan cấp trên.
- Sở, ban, ngành;
- Công an thành
phố;
- Ủy ban nhân
dân xã, phường.
Sở Khoa học và Công
nghệ
Trong năm
2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 333/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 333/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 333/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×