• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3667/QĐ-UBND Hà Nội 2026 vận hành Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 13:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3667/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc vận hành chính thức Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử dùng chung giữa tổ chức, doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3667/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3667/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3667/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc vận hành chính thức Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử dùng
chung giữa tổ chức, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu năm 2024;
Căn cứ Luật An ninh mạng năm 2025;
Căn cứ Nghquyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mi sáng tạo chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018
quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ số dịch vụ chứng
thực chữ số; số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 quy định về công tác văn thư;
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử; số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 quy định về quản lý, kết
nối chia sẻ dữ liệu số của quan nhà nước; số 137/2024/NĐ-CP ngày
23/10/2024 quy định về giao dịch điện tử của quan nhà nước hệ thống thông
tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn c các Quyết đnh của Th tưng Chính ph: s 06/QĐ-TTg ny
06/01/2022 phê duyệt Đ án phát trinng dụng d liệu v dân cư, định danh và xác
thc đin tphục v chuyn đổi s quc gia giai đon 2022 - 2025, tầm nhìn đến m
2030; số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh xác thực điện tử; số 458/QĐ-TTg ngày 03/4/2020 vphê duyệt Đề án “Lưu
trtài liu điện t của các quan n nưc giai đoạn 2020 - 2025”;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy
định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số;
Căn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Ủy ban
nhân dân thành phố Nội ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành
quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội;
Căn cứ Kế hoạch số 147/KH-UBND ngày 10/4/2026 của UBND Thành ph
về việc Triển khai hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử dùng chung giữa tổ chức,
doanh nghiệp với cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội;
3667
21
7
2
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố
Hà Nội tại Tờ trình số 43/TTr-TTPVHCC ngày 29/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vận hành chính thức Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử
dùng chung gia tổ chc, doanh nghip với cơ quan nhà ớc thành phHà Ni
1. Đưa vào vận hành chính thức Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử
dùng chung giữa tổ chức, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội
(sau đây gọi là Hệ thống).
2. Hệ thống nền tảng số kết nối dùng chung phục vụ việc gửi, nhận, theo
dõi, quản trạng thái xử lý, lưu trữ khai thác văn bản điện tử giữa tổ chức,
doanh nghiệp với quan nhà nước thuộc thành phố Nội; bảo đảm tích hợp,
liên thông với Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Thành phố và các nền
tảng số có liên quan theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất; từng bước thay thế văn
bản giấy, nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành và chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp.
3. Quyết định này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành Thành phố; Cơ quan,
đơn vị thuộc UBND Thành phố; UBND các xã, phường; Thuế thành phố Nội;
Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn Thành phố phát sinh giao dịch gửi,
nhận văn bản với tổ chức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống.
4. Danh mục các loại văn bản thực hiện gửi, nhận thông qua Hệ thống; quy
trình quản lý, vận hành, khai thác; trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp được quy định tại Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ
thống do UBND Thành phố ban hành.
5. Văn bản điện tử được ký số hợp lệ, gửi nhận thông qua Hệ thống
giá trị pháp theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định pháp luật
có liên quan.
6. Không áp dụng Hệ thống đối với văn bản thuộc phạm vi mật nhà nước,
thủ tục hành chính hoặc các loại văn bản chuyên ngành mà pháp luật có quy định
riêng về phương thức gửi, nhận, xử lý.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành Hệ thống
1. Các văn bản đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử phải được gửi, nhận
thông qua Hệ thống; chỉ sử dụng văn bản giấy trong trường hợp pháp luật có quy
định hoặc vì lý do kỹ thuật bất khả kháng.
2. Một lần khai báo: tổ chức, doanh nghiệp không phải cung cấp lại thông
tin đã có trong cơ sở dữ liệu của quan nhà nước hoặc đã được chia sẻ, xác thực
trên Hệ thống theo quy định.
3. Theo dõi toàn trình: các văn bản điện tử gửi, nhận trên Hệ thống phải
mã định danh, trạng thái xử lý, nhật ký giao dịch và khả năng truy vết trong suốt
quá trình thực hiện.
4. Liên thông, kết nối mở: Hệ thống bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp và
chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP),
3
bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc số thành phố Nội, các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định; sẵn sàng kết nối với các
nền tảng số, sdữ liệu, hệ thống thông tin của quan nhà nước các hệ
thống của doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện kỹ thuật theo quy định.
5. An toàn, bảo mật và bảo vệ dữ liệu: mọi hoạt động truy cập, xử lý, khai
thác, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống phải được kiểm soát, ghi nhận nhật ký và tuân
thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, giao dịch
điện tử, dữ liệu và lưu trữ điện tử.
Điều 3. Chỉ tiêu triển khai và cơ chế giám sát
1. 100% sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
phát sinh giao dịch văn bản với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kết nối, khai thác
và sử dụng Hệ thống.
2. 100% doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố được hướng
dẫn, hỗ trợ, tạo lập tài khoản và sử dụng Hệ thống ngay trong quá trình thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
3. 100% văn bản điện tử của quan nhà nước thuộc Thành phố gửi đến tổ
chức, doanh nghiệp đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử được thực hiện thông
qua Hệ thống; hạn chế tối đa việc gửi văn bản giấy hoặc gửi đồng thời qua nhiều
kênh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Phấn đấu mrộng việc gửi, nhận văn bản điện tử hai chiều giữa các
quan nhà nước thuộc Thành phố với tổ chức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống;
từng bước hình thành phương thức giao dịch điện tử thống nhất, đồng bộ, thay thế
việc trao đổi văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Các trường hợp không cập nhật dữ liệu, không tiếp nhận văn bản điện
tử, không xử văn bản điện tử trên Hệ thống hoặc gửi song song văn bản giấy
không cần thiết phải được thống kê, tổng hợp, báo cáo đưa vào đánh giá cải
cách hành chính, chuyển đổi số, mc độ hoàn thành nhim vụ của quan, đơn vị
theo quy đnh.
Điều 4. Quản lý dữ liệu, kết nối và khai thác Hệ thống
1. Dữ liệu hình thành trong quá trình vận hành Hệ thống là dữ liệu phục vụ
hoạt động quản nnước, được quản lý, khai thác, chia sẻ theo quy định của
pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, văn
thư và lưu trữ.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống với các sở dữ liệu, hệ thống
thông tin của cơ quan nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, phân quyền truy cập tuân thủ
quy định của pháp luật.
3. Hệ thống phải bảo đảm lưu nhật truy cập, nhật gửi, nhận, x văn
bản điện tử; phục vụ việc kiểm tra, giám sát, truy vết, đánh giá trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4
4. Thời hạn lưu trữ văn bản điện tử, dữ liệu giao dịch, nhật ký hệ thống và
hồ sơ liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì bảo đảm htầng kỹ thuật, nền tảng công nghệ, kết nối, liên thông
dữ liệu và tính sẵn sàng của Hệ thống.
b) Chủ trì triển khai các giải pháp kỹ thuật về API, tích hợp LGSP, sao lưu
dữ liệu, bảo đảm an toàn hệ thống, kết nối với Trung tâm dữ liệu và các nền tảng
số dùng chung của Thành phố; hướng dẫn chuẩn định danh điện tử trên Hệ
thống theo quy định.
c) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu bổ sung tiêu chí đánh giá tỷ lệ gửi, nhận
văn bản điện thai chiều giữa quan nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp vào
B chsđánh giá, chm đim chuyn đổi scủa các cơ quan, đơn v thuộc Tnh ph.
d) Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố trong quá
trình quản trị, vận hành, duy trì, nâng cấp phát triển Hệ thống, bảo đảm Hệ
thống hoạt động ổn định, thông suốt.
2. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
a) quan đầu mối giúp UBND Thành phố điều phối, quản trị nghiệp
vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ người sử dụng và đánh giá việc triển khai,
sử dụng Hệ thống trên địa bàn Thành phố.
b) Chủ trì quản tài khoản người dùng, sở dữ liệu danh bạ tổ chức,
doanh nghiệp tham gia Hệ thống; thiết lập, vận hành hệ thống giám sát, thống kê,
dashboard phục vụ công tác quản trị, điều hành của Thành phố.
c) Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình sử
dụng Hệ thống; chủ trì phối hợp với các quan, đơn vị liên quan xử lý hoặc tham
mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
d) Chủ trì xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quy chế quản lý,
vận hành và khai thác Hệ thống trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực.
đ) Chủ trì xây dựng kế hoạch tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng Hệ thống.
e) Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí phục vụ công tác quản trị nghiệp vụ,
tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ vận hành Hệ thống; phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí theo quy định.
3. Văn phòng UBND Thành phố
a) Chủ trì đảm bảo việc tiếp nhận, xử giải quyết trên Hệ thống quản
văn bản điều hành Thành phố được thực hiện theo quy định, đúng thẩm
quyền, đúng quy trình và đúng thời hạn.
5
b) Phối hợp với Trung tâm Trung tâm Phục vụnh chính công Tnh phố,
SKhoa học ng ngh c quan, đơn vị liên quan bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ giữa Hệ thống với Hthống Quản lý n bản và điều nh của Thành phố.
c) Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện kết nối, chia
sẻ dữ liệu về tình hình xhồ sơ, văn bản lên Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh Thành phố (HaNoi IOC), bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
4. Công an Thành phố
a) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp bảo
đảm an ninh mạng, an toàn thông tin cho Hệ thống theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, ng cứu sc xử nguy
mất an toàn tng tin, an ninh mng đối vi Hthống định k theo quy định.
5. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và
các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc trách nhiệm của người đứng đầu
trong việc chỉ đạo, tổ chức tiếp nhận, phân công xử lý và giải quyết văn bản điện
tử trên Hệ thống.
b) Phối hợp góp ý, hoàn thiện Quy chế quản lý, vận hành khai thác Hệ
thống trước khi trình UBND Thành phố ban hành.
c) Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố về kết quả triển khai, sử
dụng Hệ thống vào tiêu chí đánh giá cải cách hành chính hằng năm; tiêu chí đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các quan, đơn vị công
tác thi đua, khen thưởng theo quy định.
d) Hướng dẫn việc sử dụng kết quả triển khai, sử dụng Hệ thống làm căn
cứ đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vhằng tháng đối với người đứng
đầu và các cá nhân trực tiếp tham gia quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống.
e) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ điện tử trong quá trình triển
khai Hệ thống; bảo đảm việc gửi, nhận, quản lưu trữ văn bản điện tử tuân
thủ quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
6. Sở Tài chính
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo các phòng, đơn
vị trực thuộc triển khai việc tiếp nhận, xử gửi, nhận văn bản điện tử với tổ
chức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống.
b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành ph
lồng ghép việc hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký, xác thực tài khoản sử dụng
Hệ thống trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư
và các thủ tục hành chính khác thuộc phạm vi quản lý.
c) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vhành chính công Thành phố
thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp và tình trạng
hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
6
d) Căn cứ đề xuất của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
các cơ quan, đơn vị có liên quan, chủ trì thẩm định, tham mưu UBND Thành phố
bố trí kinh phí phục vụ công tác quản lý, vận hành, duy trì, bảo trì, nâng cấp Hệ
thống và triển khai các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn theo quy định.
7. Thuế thành phố Hà Nội
a) Chủ trì tổ chức triển khai chính thức việc gửi, nhận văn bản điện tử hai
chiều giữa quan thuế với tổ chức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống đối với
các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố tuyên
truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý đăng
ký, xác thực và sử dụng Hệ thống.
c) Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện
kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu danh bạ trạng thái hoạt động thực tế của các
tổ chức, doanh nghiệp đăng thuế trên địa bàn lên Hệ thống; bảo đảm dữ liệu
được cập nhật, chính xác, kịp thời.
8. Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Thành phố có phát sinh giao
dịch gửi, nhận văn bản với các tổ chức, doanh nghiệp
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố triển khai việc gửi, nhận văn bản
điện tử hai chiều với tchức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống; phối hợp kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu phục vụ quản , vận hành khai thác Hệ thống theo
quy định của pháp luật.
9. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
a) Phát huy vai tcầu nối giữa cộng đồng doanh nghiệp với quan nhà
nước; chủ động thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến tới cộng đồng doanh
nghiệp hội viên đăng ký, xác thực tài khoản và sử dụng Hệ thống.
b) Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các cơ
quan liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, chương
trình tp hun, hưng dn doanh nghip hi viên khai thác, s dng H thng hiu quả.
c) Thiết lập kênh tiếp nhận thông tin thội viên để tổng hợp khó khăn,
vướng mắc, phản hồi, đề xuất trong quá trình vận hành thực tế; định kỳ hoặc đột
xuất gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để nghiên cứu, xử lý,
hoàn thiện Hệ thống.
10. Các sở, ban, ngành Thành phố, quan, đơn vị thuộc UBND Thành
phố; UBND các xã, phường
a) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý đăng ký, sử dụng Hệ thống theo quy định.
b) Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, xử lý, gửi,
nhận văn bản điện tử với tổ chức, doanh nghiệp thông qua Hệ thống theo quy định
của pháp luật và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống.
7
c) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, quản lý, khai thác sử dụng Hệ
thống thuộc phạm vi quản lý; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, phối hợp xử lý
khó khăn, vướng mắc phát sinh.
d) Không gửi song song văn bản giấy văn bản điện tử đối với các văn
bản đã đủ điều kiện gửi, nhận qua Hệ thống, trừ trường hợp pháp luật quy định
khác hoặc do sự cố kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Điều 6. Lộ trình triển khai
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Quyết định này hiệu lực: hoàn
thiện Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống.
2. Từ ngày 01/8/2026 đến ngày 31/8/2026: triển khai mở rộng tại các sở,
ban, ngành, Thuế thành phố Hà Nội và cácquan, đơn vị có phát sinh giao dịch
điện tử thường xuyên với tổ chức, doanh nghiệp.
3. Từ ngày 01/9/2026 đến ngày 30/9/2026: hoàn thành triển khai trên toàn
Thành phố; tổ chức đánh giá kết quả vận hành, thống tlệ sử dụng, tỷ lệ kết
nối, tỷ lệ văn bản điện tử và báo cáo UBND Thành phố.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các
ban, ngành Thành phố; các quan, đơn vị thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các
xã, phường; Trưởng Thuế thành phố Nội; các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên
địa bàn Thành phố các t chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Tổ giúp việc BCĐ TƯ về phát triển
KH, CN, ĐMST và CĐS (BCĐ NQ 57 TW);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy;
- Thường trực ND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP UBNDTP: các PCVP;
Các Phòng CM; TT TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, NC Ngân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3667/QĐ-UBND Hà Nội 2026 vận hành Hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×