- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11567-1:2016 Rừng trồng-Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ-Phần 1: Keo lai
| Số hiệu: | TCVN 11567-1:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11567-1:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11567-1:2016: Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ – Phần 1: Keo lai
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11567-1:2016, được ban hành ngày 14/12/2016, quy định các yêu cầu đối với rừng Keo lai gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ. Tiêu chuẩn này nhằm hướng dẫn quy trình chuyển hóa, chăm sóc và quản lý rừng Keo lai một cách hiệu quả từ giai đoạn trồng đến khai thác, với mục tiêu bảo đảm chất lượng gỗ lớn đạt 70% và đảm bảo tiêu chí sinh trưởng và sức khỏe của rừng.
Tiêu chuẩn áp dụng cho gỗ lớn với đường kính đầu nhỏ từ 15 cm trở lên và đưa ra các thuật ngữ bao gồm: cây bài chặt, cây để lại, cây mục đích, cây trung gian, cây ưu thế và kỹ thuật lâm sinh. Những khái niệm này quyết định các biện pháp chăm sóc cụ thể nhằm nâng cao sản lượng gỗ lớn trong rừng.
Yêu cầu về chuyển hóa rừng được thiết lập theo bảng tiêu chí, trong đó yêu cầu rừng phải được trồng bằng giống Keo lai đã được công nhận, có tỷ lệ cây bị sâu bệnh dưới 15% và số cây mục đích phải đạt trên 50% mật độ. Độ tuổi của rừng bắt đầu chuyển hóa được quy định từ 3-5 năm cho cấp đất I và 4-6 năm cho cấp đất II. Mật độ hiện tại cần đạt từ 1.100 đến 1.200 cây/ha tùy thuộc vào cấp đất, với sự tăng trưởng đường kính bình quân từ 2 cm/năm trở lên.
Sau chuyển hóa, rừng phải đạt các yêu cầu như mật độ cây từ 550 đến 600 cây/ha, chiều cao bình quân từ 13 m trở lên và đường kính bình quân 22.5 cm. Đồng thời, tỷ lệ cây gỗ lớn phải đạt 70% theo tiêu chuẩn đã đề ra.
Phần quy trình xác định thực hiện theo các chỉ tiêu cụ thể được liệt kê trong phụ lục, từ việc xác định nguồn gốc giống, cấp đất/cấp năng suất cho đến kiểm tra các chỉ tiêu cây bài chặt và cây mục đích. Tiêu chuẩn còn đưa ra phương pháp điều tra rừng, trên cơ sở đó thiết lập nhóm cây, phân loại và xác định phẩm chất gỗ.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định việc chuyển hóa rừng thông qua các kỹ thuật tỉa thưa nhằm gia tăng sinh trưởng và chất lượng lâm phần, từ đó nâng cao giá trị gỗ. Thời gian tỉa thưa có thể diễn ra trong mùa khô, chống lại sâu bệnh và đảm bảo an toàn cho công nhân.
Các bước chăm sóc rừng chuyển hóa cũng được nhấn mạnh, bao gồm việc bón phân, phát dây leo và cây tạp, nhằm bảo đảm cây mục đích có môi trường sinh trưởng tốt nhất. Bảng tham khảo đưa ra mô hình phát triển chiều cao của cây ở các độ tuổi khác nhau.
Như vậy, Tiêu chuẩn TCVN 11567-1:2016 thể hiện rõ ràng và cụ thể các yêu cầu, quy trình chuyển hóa, nuôi dưỡng và quản lý rừng Keo lai, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao giá trị kinh tế cũng như bền vững môi trường rừng tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11567-1:2016 Rừng trồng-Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ-Phần 1: Keo lai
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!