Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định chi phí và mẫu văn bản khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/07/2025 14:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 38/2025/TT-BNNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Quý Kiên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Khoáng sản, Công nghiệp, Than

TÓM TẮT THÔNG TƯ 38/2025/TT-BNNMT

Quy định về chi phí đánh giá và thăm dò khoáng sản phải hoàn trả từ 02/7/2025

Ngày 02/7/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 38/2025/TT-BNNMT quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, và đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Phương pháp xác định chi phí phải hoàn trả

Chi phí phải hoàn trả được xác định dựa trên tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Công thức tính toán chi phí phải hoàn trả bao gồm các yếu tố như tổng chi phí, tỷ lệ xác định chi phí, và số lượng báo cáo làm cơ sở xác định chi phí.

- Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định và phê duyệt chi phí

Thông tư cung cấp các mẫu văn bản cần thiết trong hồ sơ xác định và phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản. Các mẫu này bao gồm phiếu đánh giá kết quả, biên bản họp hội đồng thẩm định, và quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.

- Mẫu văn bản trong hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Ngoài ra, thông tư cũng quy định các mẫu văn bản trong hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản, bao gồm phiếu đăng ký tham gia đấu giá, bản cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá, và quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

Thông tư này thay thế một số thông tư trước đây liên quan đến hoạt động đấu giá và xác định chi phí trong lĩnh vực khoáng sản, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài nguyên khoáng sản.

Xem chi tiết Thông tư 38/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2025

Tải Thông tư 38/2025/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 38/2025/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 38/2025/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
__________

Số: 38/2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn
trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 193/2025/NĐ-CP), bao gồm:

Đang theo dõi

1. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 96 của Luật Địa chất và khoáng sản.

Đang theo dõi

2. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 135; khoản 4 Điều 136; khoản 4 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 3 Điều 146; khoản 3 Điều 149 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Chi phí phải hoàn trả là chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư hoặc chi phí thăm dò do tổ chức, cá nhân khác đầu tư.

Đang theo dõi

2. Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng là:

Đang theo dõi

a) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo cuối cùng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, phê chuẩn, thông qua, công nhận (dưới đây gọi tắt là công nhận) trữ lượng trong trường hợp Nhà nước đầu tư đến cấp trữ lượng;

Đang theo dõi

b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản do tổ chức, cá nhân đầu tư làm căn cứ để cấp giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền công nhận trữ lượng trong trường hợp Nhà nước không đầu tư đến cấp trữ lượng.

Đang theo dõi

3. Báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả là:

Đang theo dõi

a) Báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản, báo cáo thăm dò khoáng sản có xác định được tài nguyên, trữ lượng từ cấp C2 hoặc 333 đến các cấp tài nguyên, trữ lượng có độ tin cậy cao hơn trong trường hợp Nhà nước đầu tư đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thăm dò khoáng sản cuối cùng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp tổ chức, cá nhân đầu tư thăm dò khoáng sản.

Đang theo dõi

4. Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả là diện tích thăm dò của báo cáo thăm dò cuối cùng đối với khoáng sản rắn; trong phạm vi bán kính 300m tính từ vị trí được cấp phép khai thác đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên.

Đang theo dõi

5. Hạng mục phải hoàn trả là hạng mục công việc, công trình của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả có thể hiện trong báo cáo ít nhất một trong các thông tin sau:

Đang theo dõi

a) Khối lượng thực hiện;

Đang theo dõi

b) Giá trị thực hiện.

Đang theo dõi

Chương II

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi
Điều 4. Công thức xác định chi phí phải hoàn trả
Chi phí phải hoàn trả được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:
Tht - Tổng chi phí phải hoàn trả; đơn vị tính là đồng;
Pi - Chi phí thuộc diện tích phải hoàn trả của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và được xác định theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
Hi - Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i được xác định theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này;
n - Số báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.Đang theo dõi

Điều 5. Xác định Pi

Đang theo dõi

4. Pi được xác định theo công thức sau đây:

Pi = Pi1 + Pi2 + Pi3

Pi1 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả và được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Pi2 - Toàn bộ chi phí của các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i mà không xác định được nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, kể cả chi phí chung và được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;

Pi3 - Toàn bộ chi phí các hạng mục phải hoàn trả thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i có thể hiện giá trị thực hiện tại thời điểm lập báo cáo nhưng không xác định được khối lượng và được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi
2. Pi1 được xác định theo công thức sau đây:

Kij - Khối lượng hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư thuộc báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i thuộc diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, trừ khối lượng hạng mục đã được đưa vào xác định trong các báo cáo trước đó;
Zij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;Đang theo dõi
3. Pi2 được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:
Kij - Khối lượng các hạng mục phải hoàn trả thứ j đã đầu tư của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i, không xác định được vị trí thi công nằm trong hay nằm ngoài diện tích xác định chi phí phải hoàn trả;
Zij - Đơn giá của hạng mục phải hoàn trả Kij và được xác định theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
Std(i) - Diện tích xác định chi phí phải hoàn trả nằm trong báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i;
Sbc(i) - Diện tích của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i;Đang theo dõi
4. Pi3 được xác định theo công thức sau:
Pi3 = (Pi1 + Pi2) x Hk
Trong đó: Hk là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:

Trong đó:
Cki - Tổng chi phí của các hạng mục phải hoàn trả có thể hiện giá trị thực hiện nhưng không xác định khối lượng, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i;
Ci - Tổng chi phí của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí hoàn trả thứ i, được tính tại thời điểm công nhận báo cáo.Đang theo dõi

Điều 6. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với khoáng sản rắn

Đang theo dõi
1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản rắn như sau:

Trong đó:
Qcpi - Phần trữ lượng được phép khai thác thuộc khối trữ lượng, tài nguyên của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
Qđgtdi - Tổng trữ lượng, tài nguyên của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.Đang theo dõi

2. Công thức xác định Qcp, Qtd cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:

Đang theo dõi
a) Đối với báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được công nhận theo phân cấp trữ lượng, tài nguyên theo chữ cái:

Trong đó: QA, QB, QC1, QC2 là phần trữ lượng được phép khai thác và thuộc khối trữ lượng tương ứng với cấp A, B, C1, C2 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.
Qđgtd =QA +QB +QC1 + QC2
Trong đó: QA, QB, QC1, QC2 là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B, C1, C2 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.Đang theo dõi

b) Đối với báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả được công nhận theo phân cấp trữ lượng, tài nguyên theo chữ số:

Qcp =Q111 +Q121 +Q122 +Q211 +Q221 +Q222 +Q331 +Q332 +Q333

Trong đó: Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là phần trữ lượng, tài nguyên (nếu có) được phép khai thác và thuộc khối trữ lượng, tài nguyên tương ứng với cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả.

Qđgtd =Q111 +Q121 +Q122 +Q211 +Q221 +Q222 +Q331 +Q332 +Q333

Trong đó: Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là toàn bộ trữ lượng, tài nguyên tương ứng với cấp 111, 121, 122, 211, 221, 222, 331, 332, 333 của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.

Đang theo dõi

3. Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không thể hiện ranh giới phần trữ lượng, tài nguyên trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả thì Qcp, Qđgtd được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.

Đang theo dõi

Điều 7. Tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên

Đang theo dõi
1. Công thức tính tỷ lệ xác định chi phí phải hoàn trả (Hi) đối với khoáng sản nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên như sau:

Trong đó:
Qcpi - Trữ lượng được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác;
Qđgtdi - Tổng trữ lượng của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp Qcp lớn hơn Qđgtd thì Qcp lấy bằng Qđgtd.Đang theo dõi

2. Công thức xác định Qđgtd cho báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả thứ i như sau:

Qđgtd = QA + QB

Trong đó: QA, QB là toàn bộ trữ lượng tương ứng với cấp A, B của báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả và nằm trong diện tích xác định chi phí phải hoàn trả.

Trường hợp báo cáo làm cơ sở xác định chi phí phải hoàn trả không xác định trữ lượng cấp A và cấp B thì Qđgtd được lấy theo báo cáo thăm dò cuối cùng.

Đang theo dõi

Điều 8. Đơn giá xác định chi phí phải hoàn trả

Đang theo dõi

1. Đơn giá hạng mục phải hoàn trả là đơn giá hạng mục tương ứng tại các bộ đơn giá áp dụng cho các nhiệm vụ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả và có tính thêm chi phí khấu hao tài sản cố định.

Đang theo dõi

2. Các hạng mục phải hoàn trả không có đơn giá theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo một trong các phương án sau đây:

Đang theo dõi

a) Đơn giá do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả;

Đang theo dõi

b) Giá thị trường lấy tại thời điểm xác định chi phí phải hoàn trả.

Đang theo dõi

Chương III

MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KHOÁNG SẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN; HỒ SƠ XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUYẾT TOÁN TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN; ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 9. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản

Đang theo dõi

1. Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí phải hoàn trả theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước đối với các giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả cho Nhà nước đối với các giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 10. Mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Đang theo dõi

1. Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Văn bản đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Bảng kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Thông báo quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 06 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Đang theo dõi

1. Phiếu đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bản cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại mẫu số 02 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Quyết định hủy kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

7. Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại mẫu số 07 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

8. Quyết định hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại mẫu số 08 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Kết quả xác định chi phí phải hoàn trả do Nhà nước đầu tư được phê duyệt trước ngày Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản có hiệu lực được xác định, phê duyệt lại theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp tổ chức, cá nhân có tên trong quyết định phê duyệt chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp chi phí phải hoàn trả theo quyết định phê duyệt .

Đang theo dõi

2. Trường hợp mỏ đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đã có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, khi gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản mà có thay đổi khu vực khai thác khoáng sản thì chỉ tính bổ sung chi phí phải hoàn trả đối với phần diện tích khu vực khai thác tăng thêm so với giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp mỏ khoáng sản rắn đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Phương pháp xác định, phê duyệt được thực hiện theo quy định của Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

Đang theo dõi

b) Qcp được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng QA, QB, QC1, QC2, Q111, Q121, Q122, Q211, Q221, Q222, Q331, Q332, Q333 là phần trữ lượng được phép khai thác còn lại thuộc báo cáo thăm dò cuối cùng theo bản đồ hiện trạng lập tại thời điểm gần nhất trước thời điểm Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

4. Trường hợp mỏ khoáng sản rắn đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng sau khi Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Trường hợp mỏ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành và còn thời hạn khai thác tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả, việc xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chấm dứt hiệu lực thi hành các Thông tư sau đây:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Đang theo dõi

b) Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 38/2017/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Đang theo dõi

d) Thông tư số 23/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức xác định, thẩm định và phê duyệt kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả do Nhà nước đã đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Đang theo dõi

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ NNMT;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS (80b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Trần Quý Kiên

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 38/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 38/2025/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×