• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1384/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1384/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1384/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1384/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1384/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b giữa các cơ quan hành chính
nhà nước lĩnh vực đa cht và khoáng sn thuc phm vi
chức năng qun lý ca B Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1245/-BNNMT ngày 10/4/2026 của Bng nghiệp
Môi tng về vic ng bố công bthtc hành chính được sửa đổi, bsung; thủ tục
nh chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nc lĩnh vực địa chất và khng sản
thuộc phm vi chức năng quản lý của BNông nghiệp i trường;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
363/TTr-SNNMT ngày 28/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. ng b kèm theo Quyết định này th tc hành chính ni b giữa các
quan hành chính nnước lĩnh vực địa cht khoáng sn thuc phm vi chức năng
qun lý ca S Nông nghiệp và Môi trường, chi tiết ti Ph lục đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lc kể từ ngày ký.
Nội dung thủ tụcnh chính nội bộ gia các cơ quannh cnh nhàc trước đây
lĩnh vực địa cht và khng sn thuc phm vi chc ng quản lý ca Sng nghip
Môi trưng hết hiu lc k t ngày Quyết định này có hiu lc thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vcác tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Văn);
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (P.02b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
1384
11
5
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch UBND tỉnh)
A. TH TC HÀNH CHÍNH CP TNH
1. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản, giấy xác nhận đăng thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính
hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản: Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng
sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng thu hồi
khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn c định, phê duyt điều chỉnh tin cấp quyền khai thác khoáng
sản: không quá 24 ngày m việc, kể từ ngày quan nhà ớc, ngưi thẩm
quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b c khoản 1 Điều 136
Nghđịnh số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phđưc sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghđịnh số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
1.5. Đi ợng thc hiện thtục hành chính: SNông nghip Môi trưng.
1.6. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Thông tư s05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
2
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của
Luật Địa chất và Khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục ban nh
kèm theo Thông số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục ban hành
kèm theo Thông số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn.
2. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12
Nghị định s193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ, trình UBND tỉnh gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng,
Công an, Văn hóa, Thể thao Du lịch, Dân tộc Tôn giáo, Nông nghiệp
Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả khoanh định,
3
khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ lấy ý kiến
về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, quan được lấy ý kiến phải
trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các quan
liên quan, Sở Nông nghiệp Môi trường tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp
ý và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ trình phê duyệt
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản (Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý).
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần hồ sơ:
(1) H sơ gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao
Du lịch, Dân tộc Tôn giáo, Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Công
Thương, Tài chính; bao gồm:
- Văn bản của UBND tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung
chính như sau:
+ Căn cứ pháp lý và tài liệu làm sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực phải có bảng toạ độ các điểm khép
góc theo htoạ độ VN-2000, trừ khu vực thuộc danh mục mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
+ Phlục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ
4
1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ,
tỷ lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thiện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh: 24 ngày làm việc, nhận được hồ lấy ý kiến về kết quả khoanh
định, khoanh định điều chỉnh.
- Thời gian phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.5. Đi ợng thc hiện thtục nh chính: SNông nghip và i trưng.
2.6. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
5
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn.
3. Khoanh định, p duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai
thác khng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chtịch UBND cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên sở chiến lược địa chất, khoáng sản công nghiệp khai
khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền hoặc theo đề nghị của quan quản lý nnước liên quan, văn bản đề
nghị của tổ chức, nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy
định tại Điều 8 Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ), Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định 193/2025/-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Trên sý kiến của các quan liên quan (nếu có), Sở Nông
nghiệp Môi trường tổng hợp, soát, khoanh định trình Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp
Môi trường.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm
theo danh mục c khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, trong đó nêu c thông tin về địa danh hành chính, tọa
độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghn cứu của tài liệu địa chất;
- Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
- Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ng tiêu chí
khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định
tại Điều 143 của Nghị định này.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
6
3.6. Cơ quan/người giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc
phê duyệt điều chỉnh khu vực không đấu gquyền khai thác khoáng sản của
Chủ tịch UBND tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính (nếu có): Không
quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn.
4. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước thẩm quyền hoặc tổ chức, nhân thăm khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép thăm khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND
tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội
dung trái quy định của pháp luật; sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực,
tổ chức, nhân thăm khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp
bất khả kháng; khu vực được phép thăm khoáng sản bcông bố khu vực
cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
khi quan nhà nước thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất,
khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm khoáng sản để sdụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về
tài nguyên, môi trường biển hải đảo quy định khác của pháp luật liên
quan thực hiện gửi hồ sơ đnghị thu hồi giấy phép thăm khoáng sản kèm
theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
đến UBND tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
7
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường văn
bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc
thu hồi giấy phép thăm khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị v việc thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể tngày nhận được báo cáo của tổ
chức, nhân được cấp giấy phép thăm khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi
trường trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản phối hợp với các quan
liên quan để xác minh, làm các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức,
nhân giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc kể
từ ngày văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp Môi trường được ban hành,
quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản vcác vấn đ
liên quan, thời gian quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày m việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc
nêu trên (lấy ý kiến bằng văn bản phối hợp với các quan liên quan để
xác minh, làm các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm khoáng sản,
tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, nhân
giấy phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
tổng hợp hồ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm khoáng (quy định tại
khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm khoáng sản hoặc văn
bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm khoáng sản, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồđề nghị thu
hồi giấy phép thăm khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép thăm khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép thăm khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường trách nhiệm
gửi quyết định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân được phép thăm
khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm khoáng sản đã được cấp và thực
hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định. UBND tỉnh trách nhiệm giám
sát việc thực hiện.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
4.3. Thành phần hồ sơ:
8
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung
trái quy định của pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép hiệu lực,
tổ chức, nhân thăm khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp
bất khả kháng; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản nhà nước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, nhân thăm khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép thăm khoáng sản bị công bố khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản nhà nước thẩm quyền đnghị thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, nhân thăm khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi quan nhà nước thẩm quyền quyết định thu hồi
toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm khoáng sản
để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển hải đảo quy định khác
của pháp luật có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản nhà nước thẩm quyền đnghị thu hồi giấy phép thăm
khoáng sản;
9
- Văn bản thông báo của tổ chức, nhân thăm khoáng sản đnghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
(không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm khoáng sản: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp Môi
trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng n bản cho tổ chức,
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan chuyên môn chức năng quản
nhà nước về khoáng sản, quan quản nhà nước thẩm quyền hoặc tổ
chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
4.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 23
- Phụ lục III ban hành kèm theo Thông số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
10
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn;
- Thông số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng B
Nông nghiệp Môi trường quy định mẫu báo o, tài liệu, giấy phép quyết
định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
5. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
5.1. Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND
tỉnh (hoặc của UBND tỉnh cấp phép trước đây) trong trường hợp: giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực
được phép khai thác khoáng sản bcông bố khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nướcthẩm
quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản để sdụng vào mục đích khác theo quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển
hải đảo quy định khác của pháp luật liên quan; tổ chức, nhân khai
thác khoáng sản đã bị quan nnước thẩm quyền xử phạt hành chính
mức tối đa nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép
khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử vi phạm hành chính,
pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng
sản mà không khắc phục đầy đhậu quả theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi
hồ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu
chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND tỉnh
hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
11
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường văn
bản gửi tới tổ chức, nhân giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản yêu cầu việc báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vtrong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai
thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể tngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi
trường trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các quan
liên quan để xác minh, làm các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức,
cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể
từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan
được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày m việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc
(lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các quan liên quan để xác minh,
làm các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành
kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tchức, nhân giấy phép
khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm tổng hợp
hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1
Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm
theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản
trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Sở Nông nghiệp Môi trường, Chtịch
UBND tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường trách nhiệm
gửi quyết định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân được phép khai
thác khoáng sản đnộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông
báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
UBND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai
12
thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất Khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử
dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt
hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu hoặc bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP
bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu công, đầu theo
phương thức đối tác công tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định
tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
cho quan quản lý nhà nước thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1
Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện
hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh trách nhiệm chtrì, phối hợp với
quan liên quan xác minh, làm các nội dung không đúng thẩm quyền
hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh hthu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93
Nghị định số 193/2025/-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khng sản nhóm IV, Chủ tịch UBND tỉnh
ban nh quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV, quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh trách
nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV trên Cổng thông tin điện tcủa UBND tỉnh, đồng thời văn bản thông báo
chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi
yêu cầu tổ chức, nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vđóng cửa m
khoáng sản các nghĩa vụ khác liên quan giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi
quan nnước thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai quy định khác của pháp luật liên quan
(quy định tại điểm b điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày quan
thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng
sản đối với trường hợp nêu trên, quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc UBND tỉnh trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh hồ sơ thu
13
hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khng sản nhóm IV, Chủ tịch UBND tỉnh
ban nh quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV, quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh trách
nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV trên Cổng thông tin điện tcủa UBND tỉnh, đồng thời văn bản thông báo
chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV bị thu hồi
yêu cầu tổ chức, nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ
khoáng sản các nghĩa vụ khác liên quan giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
5.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Môi trường khoanh định công bố) cấp không đúng thẩm quyền
hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản nnước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tchức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hp khu vc khai thác khoáng sn (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Môi trường khoanh định công bố) b công b khu vc cm hot
động khoáng sn, khu vc tm thi cm hoạt động khoáng sn; thành phn h
sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
14
quan quản nnước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tchức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hp khi quan nc thm quyn quyết định thu hi
toàn b diện tích đất đã được cp giy phép khai thác khoáng sn (nhóm II,
nhóm III hoc nhóm I ti khu vc khoáng sn phân tán, nh l đã được B
trưởng B Nông nghiệp Môi trường khoanh định công bố) để s dng vào
mục đích khác theo quy định pháp lut v đất đai; thành phn h sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản nhà nước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tchức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
(nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp i trường khoanh định công bố) đã bị
quan nnước thẩm quyền xử phạt hành chính mức tối đa hoặc tước
quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản không khắc phục đầy đủ hậu quả theo
quyết định xử phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý n nưc về khoáng sản,
quan quản nhà c thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản;
15
- Văn bản thông báo của tchức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(5) Trường hp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV cấp không đúng
thm quyn hoc có nội dung trái quy định ca pháp lut; tnh phn h gm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về do, kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
liên quan đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
- Văn bản thông báo của tổ chức, nhân theo quy định tại khoản 3 Điều
93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
- Biên bản, tài liệu xác minh, làm các nội dung không đúng thẩm quyền
hoặc trái quy định của pháp luật;
(6) Trường hp khu vực đưc phép khai thác nhóm IV b công b khu
vc cm hoạt động khoáng sn, khu vc tm thi cm hoạt đng khoáng sn;
thành phn h gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về do, kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
liên quan đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
(7) Trường hợp khi quan nhà c thm quyn quyết định thu hi
toàn b diện tích đất đã được cp giy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để
s dng vào mục đích khác theo quy định ca pháp lut v đất đai quy định
khác ca pháp lut có liên quan; thành phn h sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về do, kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
liên quan đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(8) Trường hợp đối vi giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV cp cho t
chức quy định ti khoản 2 Điều 72 ca Luật Địa cht Khoáng sn, sau 06
tháng k t ngày d án, công trình s dng khoáng sn ghi trong giy phép khai
thác khoáng sn nhóm IV chm dt hoạt động hoc b thu hi giy chng nhn
đầu hoặc b thu hi giy chng nhận đăng đầu hoặc b thu hi giy
phép đầu hoặc hợp đồng d án PPP b chm dứt theo quy đnh ca pháp lut
v đầu tư, đầu công, đầu tư theo phương thức đối tác công tổ chc
16
đưc cp giy phép khai thác khoáng sn nhóm IV không np h hp l đề
ngh điu chnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điu 91 ca Ngh
định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính ph cho quan quản
nhà nước có thm quyn; thành phn h gồm:
T trình hoc Phiếu trình v do, kết qu soát, kim tra h sơ, tài liệu
liên quan đ xut vic thu hi hoc không thu hi giy phép khai thác
khoáng sn nhóm IV.
5.4. Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực khoáng sản phân tán, nh lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xemt việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm
vic, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của SNông nghip và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của
Luật Địa chất Khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử
dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt
hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu hoặc bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP
bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu công, đầu theo
phương thức đối tác công tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định
tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
cho quan quản lý nhà nước thẩm quyền (quy định tại điểm a d khoản 1
Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ); thời
hạn giải quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông o
đối với các trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể tngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh;
17
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tcủa UBND
tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi
quan nhà nước thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định của pháp luật về đất đai quy định khác của pháp luật liên quan
(quy định tại điểm b điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ); thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: 16 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích
đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc UBND tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tcủa UBND
tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan chuyên môn chức năng quản
nnước về khoáng sản, quan quản nnước thẩm quyền hoặc tổ
chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
5.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 34 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
18
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Lut Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn;
- Thông số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng B
Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
6. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước thẩm quyền hoặc tổ chức, nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của UBND tỉnh cấp phép trong
các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung trái
quy định của pháp luật; khu vực tận thu khoáng sản bị công bố khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan
nhà nước thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy
định pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, nhân khai thác khoáng sản đã bị
quan nhà nước thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền
sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật vxử vi
phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực địa chất, khoáng sản không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định
xử phạt thực hiện gửi hồ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện đến UBND tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản
quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp Môi trường văn
bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo
về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản yêu cầu việc báo cáo
19
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về
việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể tngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp
Môi trường trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản phối hợp với các
quan liên quan để xác minh, làm các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực
tiếp với tổ chức, nhân giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời
hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của quan thẩm định h
được ban hành, quan được lấy ý kiến trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề liên quan (thời gian quan được lấy ý kiến xem xét trả lời
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy
ý kiến bằng văn bản phối hợp với các quan liên quan để xác minh, làm
các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến
hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, nhân giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp Môi trường trách
nhiệm tổng hợp hồ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
(theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ Sở Nông nghiệp Môi trường,
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm gửi quyết định thông báo bằng văn bản cho tổ chức, nhân được
phép khai thác tận thu khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ các nghĩa vụ
liên quan theo quy định. UBND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản
điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
6.3. Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung
trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
20
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, m về đề xuất
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2) Trưng hp khu vc tn thu khng sn b công b là khu vc cm hot động
khoáng sn, khu vc tm thi cm hot đng khng sn; thành phn h sơ gm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản,
quan quản Nhà nước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, m về đề xuất
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3) Trường hơp khi quan nhà nưc có thm quyn quyết định thu hi toàn
b din ch đất đã đưc cp giy pp khai thác tn thu khng sn đ s dng vào
mục đích khác theo quy định pháp lut v đất đai; thành phn h sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý n nưc về khoáng sản,
cơ quan quản nhà nước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhàc có thẩm quyền;
21
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, m về đề xuất
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, nhân khai thác khoáng sản đã bị quan nhà
c thẩm quyền xử phạt hành chính mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng
giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử vi phạm
hành chính, pháp luật vxử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa
chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt,
thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất,
khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhàc về khoáng sản,
cơ quan quản nhà nước thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm về đxuất
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm
rõ các nội dung liên quan: 28 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm
tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, quan chuyên môn chức năng quản
nhà c về khoáng sản, quan quản nhà c thẩm quyền hoặc tổ
chức, cá nhân.
22
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
6.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh (Mẫu số 34 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông số 36/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn;
- Thông số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng B
Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư
thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
7. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu g quyn khai tc khoáng sản
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện lập, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu gquyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được đăng tải
công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh nơi có khoáng sản đối với
23
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm , khai thác khoáng sản của
Chủ tịch UBND tỉnh.
7.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
7.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm
nhất 12 ngày làm việc.
7.5. Đi ợng thc hiện thtục nh chính: SNông nghip và i trưng.
7.6. Cơ quan/người có thẩm quyền: Chủ tịch UBND tỉnh.
7.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định p
duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn.
B. TH TC HÀNH CHÍNH CP XÃ
1. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy xác nhận đăng thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Chủ tịch UBND cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã (được Chủ tịch UBND
cấp xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
24
- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt tạm
tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản: Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng
sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng thu hồi
khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn c định, phê duyt điều chỉnh tin cấp quyền khai thác khoáng
sản: không quá 24 ngày m việc, kể từ ngày quan nhà ớc, ngưi thẩm
quyền quyết định các nội dung quy định tại c điểm a, b c khoản 1 Điều 136
Nghđịnh số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phđưc sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghđịnh số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính
phủ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn thuộc
UBND cấp xã.
1.6. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp xã (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của
Luật Địa chất và Khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền pduyệt của Chủ tịch UBND cấp (Mẫu số 05 - Phụ lục ban
hành kèm theo Thông số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền pduyệt của Chủ tịch UBND cấp (Mẫu số 04 - Phụ lục ban
hành kèm theo Thông số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026).
25
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
- Ngh định s 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu và bin pháp thi hành Luật Địa cht và Khoáng
sản quy đnh chi tiết Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Luật Địa cht
Khoáng sn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1384/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×