• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1330/QĐ-UBND Quảng Ngãi 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính địa chất khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 09:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1330/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Tâm Hiển
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1330/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1330/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1330/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUNG NGI
CỘNG HÒA X HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Qung Ngi, ngày tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành;
được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUNG NGI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt gim, đơn gin hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sn xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn gin hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1245/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước lĩnh vực địa chất và khoáng sn thuộc phạm vi chức năng qun lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
316/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội
bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được ban hành trên Cổng thông tin
điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của đơn vị và trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện công khai đầy đủ thủ
tục hành chính nội bộ trên Trang thông tin điện tử thành phần của xã, phường, đặc
khu và niêm yết công khai tại cơ quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1330
11
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO
VÀ TIN HỌC
ttcbth@quangng
ai.gov.vn
11.05.2026
14:11:42 +07:00
2
Sửa đổi, bổ sung danh mục thủ tục hành chính nội bộ có số thứ tự từ 60 đến
64, 66 và bãi bỏ danh mục thủ tục hành chính nội bộ có số thứ tự 65, 67 Mục A,
Phần I và nội dung cụ thể tương ứng Mục A, Phần II trong Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (báo cáo);
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, NNMT;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.
VTTV
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH;
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT
VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
STT
Tên TTHC nội bộ
Tên VBQPPL quy định
Cơ quan/
người có thẩm
quyền thực hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Xác định, phê duyệt, điều
chỉnh tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản đối với giấy
phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Điều 96 và Điều 97 của Luật
Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15.
- Điều 131 và Điều 136 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ.
- Thông tư số 38/2025/TT-
BNNMT ngày 02 tháng 7 năm
2025 được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Thông tư số
05/2026/TT-BNNMT ngày 16
tháng 01 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1
Xác định, phê duyệt, điều
chỉnh tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản đối với giấy
xác nhận đăng ký thu hồi
- Điều 96 và Điều 97 của Luật
Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
2
STT
Tên TTHC nội bộ
Tên VBQPPL quy định
Cơ quan/
người có thẩm
quyền thực hiện
khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 131 và Điều 136 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ.
- Phụ lục Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại
Thông tư số 05/2026/TT-
BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026.
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Mã
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung TTHC nội bộ
Cơ quan
thực hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
5.003358
Khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản,
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản
- Điều 26 Luật Địa chất và
khoáng sản được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 1
của Luật số 147/2025/QH15.
- Điều 12, Điều 13 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
2
5.003359
Khoanh định, phê
duyệt, điều chỉnh,
công bố khu vực
không đấu giá
- Điều 100 Luật Địa chất và
khoáng sản được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 1
của Luật số 147/2025/QH15.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
3
STT
Mã
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung TTHC nội bộ
Cơ quan
thực hiện
quyền khai thác
khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp
phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Điều 143a Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được bổ sung theo quy
định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
3
5.003367
Thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng
sản
- Điều 48 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
- Phụ lục Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được
sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày
16 tháng 01 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
4
5.003369
Thu hồi giấy phép
khai thác khoáng
sản
- Điều 71, Điều 72 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
- Phụ lục Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được
sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày
16 tháng 01 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
5
5.003370
Thu hồi giấy phép
- Điều 86 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
4
STT
Mã
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung TTHC nội bộ
Cơ quan
thực hiện
khai thác tận thu
khoáng sản
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
- Phụ lục Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được
sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày
16 tháng 01 năm 2026.
6
5.003373
Lập, phê duyệt,
công khai kế
hoạch đấu giá
quyền khai thác
khoáng sản
- Điều 101 Luật Địa chất và
khoáng sản được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 1
của Luật số 147/2025/QH15.
- Điều 144 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
STT
Mã
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ TTHC nội bộ
Cơ quan
thực hiện
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
5.003371
Thu hồi giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV
- Điều 93 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
5
STT
Mã
TTHC
nội bộ
Tên TTHC
nội bộ
Tên VBQPPL quy định việc
bãi bỏ TTHC nội bộ
Cơ quan
thực hiện
tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
- Phụ lục Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại
Thông tư số 04/2026/TT-
BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026.
2
5.003375
Xác định, phê
duyệt chi phí đánh
giá tiềm năng
khoáng sản, chi
phí thăm dò
khoáng sản do nhà
nước đầu tư
- Điều 126 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
- Phụ lục Thông tư số
38/2025/TT-BNNMT ngày
02 tháng 7 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại
Thông tư số 05/2026/TT-
BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
6
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (phê duyệt hoặc phê duyệt
tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu
lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản: không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e) Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 được sửa đổi,
7
bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01
năm 2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 05 - Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16 tháng 01 năm 2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 04 - Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16 tháng 01 năm 2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản.
8
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng
sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……
1
;
1
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
9
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
2
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về
việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
3
;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trưởng phòng.).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên
khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ........................................................................
2. Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê
duyệt:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Q): ..........................................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
3. Tổng số tiền phải nộp: ...............................................................................
4. Tổng số lần nộp: ........................................................................................
5. Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
4
......................................................................
6. Thời gian nộp bắt đầu từ năm ..................... đến năm ..............................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…… có trách nhiệm nộp tiền
theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành
phố)……. (Trưởng phòng……….), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố)……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
5
;
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
2
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
3
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu
giá quyền khai thác khoáng sản
4
Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp nhiều lần
5
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
10
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……
(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số ……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……; Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của
……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)……
6
;
6
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
11
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
7
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về việc phê
duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
8
;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trưởng phòng
……….).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
…… (Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ........................................................................
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm điều chỉnh
9
:
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các năm còn lại
10
:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Q).............................................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d) Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp
11
: .................
đ) Tổng số lần còn nộp
12
................................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
13
: ...................................................................
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm……………đến năm ................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ………..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….. có trách nhiệm nộp
tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
7
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
8
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
9
Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán hàng năm
10
Tính tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
11
Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
12
Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
13
Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp lớn hơn 1 lần
12
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành
phố)……. (Trưởng phòng……….), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố)……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực
hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
14
;
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
14
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
13
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……
(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……
15
;
15
Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
14
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……
16
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của
……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
17
;
Xét hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của…….
.(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….nộp ngày …. tháng …… năm ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên
khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ..........................................................................
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm phê duyệt
lại
18
:
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt lại:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản còn lại (Q
cl
): ...............................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d) Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp
19
: .................
đ) Tổng số lần còn phải nộp
20
: ......................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
21
:
Năm 2025
Năm 2026
……..
……..
……..
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm 2025 đến năm..............................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)……. có trách nhiệm nộp tiền
theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
16
Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi
khoáng sản
17
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
18
Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán hàng năm tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2025
19
Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
20
Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
21
Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp lớn hơn 1 lần và tính từ năm 2025
15
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh (thành phố)….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) ……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực
hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
22
;
- Cục ĐCKS Việt Nam (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
22
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
16
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục: Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu
lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản: không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 02 - Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
17
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 05 - Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 04 - Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 05/2026/TT-BNNMT ngày
16/01/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15).
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản.
18
Mẫu số 02 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên khoáng
sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……
23
;
23
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
19
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
24
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về
việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
25
;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trưởng
phòng…).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên
khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ........................................................................
2. Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê
duyệt:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Q): ..........................................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
3. Tổng số tiền phải nộp: ...............................................................................
4. Tổng số lần nộp: ........................................................................................
5. Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
26
......................................................................
6. Thời gian nộp bắt đầu từ năm ..................... đến năm ..............................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…… có trách nhiệm nộp tiền
theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành
phố)……. (Trưởng phòng……….), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố)……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
27
;
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
24
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
25
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực đấu
giá quyền khai thác khoáng sản
26
Chỉ áp dụng đối với trường hợp nộp nhiều lần
27
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
20
Mẫu số 04 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……
(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số ……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……
28
;
28
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản
21
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp giấy xác nhận)……
29
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……) về việc phê
duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
30
;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trưởng phòng
……….).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với
…… (Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ........................................................................
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm điều
chỉnh
31
:
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các năm còn lại
32
:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản (Q).............................................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d) Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp
33
: .................
đ) Tổng số lần còn nộp
34
................................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
35
: ...................................................................
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm……………đến năm ................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ………..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….. có trách nhiệm nộp
tiền theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
29
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
30
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
31
Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán hàng năm
32
Tính tại thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
33
Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
34
Tính từ thời điểm chốt sản lượng quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
35
Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp lớn hơn 1 lần
22
Chánh Văn phòng UBND ….; Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh (thành
phố)……. (Trưởng phòng……….), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố)……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực
hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
36
;
- Cục ĐCKS (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
36
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
23
Mẫu số 05 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN
….(Tên cấp tỉnh hoặc cấp xã)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……………, ngày…... tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……
(Tên khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……(TÊN CẤP TỈNH HOẶC CẤP XÃ)……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ……tháng ……năm …… của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số ……/2026/NĐ-
CP ngày …… tháng……. năm……. của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phương pháp xác định chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn
bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm
dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai
thác khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số……/2026/TT-
BNNMT ngày ……tháng ……năm …… của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày ……tháng ……năm …… của
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…. ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh (thành phố)……;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản (Giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản) số ……/GP-…… ngày …… tháng…… năm …... của ……(Tên cơ quan cấp
Giấy phép)……
37
;
37
Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản
24
Căn cứ Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản số ……/GXN -…… ngày
…… tháng…… năm …... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)……
38
;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng…… năm …... của
……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
39
;
Xét hồ sơ đề nghị quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của…….
.(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)…….nộp ngày …. tháng …… năm ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ……(Tên
khoáng sản)……. tại khu vực (mỏ) …… thuộc ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)…… như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ..........................................................................
2. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp đến thời điểm phê duyệt
lại
40
:
Năm 20...
Năm 20..
Năm 20...
……..
Năm 20...
3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt lại:
a) Trữ lượng (khối lượng) khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản còn lại (Q
cl
): ...............................................................................................
b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): ..................................
c) Tỷ lệ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): .................................
d) Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp
41
: .................
đ) Tổng số lần còn phải nộp
42
: ......................................................................
e) Số tiền nộp hàng năm (T
hn
)
43
:
Năm 2025
Năm 2026
……..
……..
……..
g) Thời gian nộp bắt đầu từ năm 2025 đến năm..............................................
Thời hạn nộp tiền theo quy định của pháp luật.
Điều 2. ……..(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)……. có trách nhiệm nộp tiền
theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
38
Chỉ áp dụng đối với trường hợp phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giấy xác nhận thu hồi
khoáng sản
39
Chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
40
Lấy theo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quyết toán hàng năm tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2025
41
Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
42
Tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
43
Chỉ áp dụng trong trường hợp số lần còn nộp lớn hơn 1 lần và tính từ năm 2025
25
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh (thành phố)….; Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh (thành phố)……., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thuế (để phối hợp);
- Thuế tỉnh (thành phố) ……..(để phối hợp);
-…(Tên tổ chức, cá nhân nộp tiền)… (để thực
hiện);
- UBND tỉnh (thành phố)…… (để báo cáo)
44
;
- Cục ĐCKS Việt Nam (để biết);
- Lưu: HS, VT.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
44
Đối với trường hợp phê duyệt tiền cấp quyền thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã
26
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ
Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý
kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn
giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả
khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến
về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý kiến phải
trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các cơ quan có
liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý và
hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản (Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến
Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, phối hợp quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công
Thương, Tài chính; bao gồm:
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung
chính như sau:
27
+ Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
+ Tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản (mỗi khu vực phải có bảng toạ độ các điểm khép
góc theo hệ toạ độ VN-2000, trừ khu vực thuộc danh mục bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
+ Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ
1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ
lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
- Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian hoàn thiện và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết
quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh.
- Thời gian phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e) Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
28
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15).
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15).
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản.
29
2. Thủ tục: Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy
định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025
của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-
CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ), Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02
tháng 7 năm 2025 của Chính Phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị
định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ);
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu
vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm
theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa
độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
- Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
- Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều
143 của Nghị định này.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
30
e) Cơ quan/người giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản.
31
3. Thủ tục: Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật; sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có
hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường
hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực
biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện
gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu
chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng
sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có
liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá
nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ
ngày văn bản xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường được ban hành, cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên
quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu
trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác
minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến
hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy
phép khai thác khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng
hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng (quy định tại khoản 1
Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
32
phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc
văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm
dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ
chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất
khả kháng; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
33
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử
dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ
chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
34
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 23 - Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025). h) Phí, lệ
phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
35
Mẫu số 23 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
.............
Số:....../QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh......., ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.......
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ... tháng ... năm ...;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép
và quyết định trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ...... năm
...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản số …./GP-… ngày … tháng
… năm … do … (tên cơ quan cấp Giấy phép)… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá
nhân).......... để thăm dò … (tên khoáng sản) … tại xã/phường/thị trấn …,
tỉnh/thành phố …
Lý do thu hồi:
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá
nhân).......... phải chấm dứt hoạt động thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm
dò khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm thực hiện việc
san lấp, đưa về trạng thái an toàn các công trình đã thăm dò và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
36
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ NNMT (bản sao);
- .........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
37
4. Thủ tục: Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường khoanh định và công bố
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh (hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép trước đây) trong trường
hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật; khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã
được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành
chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy
phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất,
khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt, thực
hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản kèm theo các tài
liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng
sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có
liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá
nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ
ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm
định hồ sơ);
38
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm
rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm
tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình
đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ), kèm
theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả
lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai
thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo
thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị
thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ
sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện
hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm
quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản
5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
39
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có
văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ
đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ)
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối
với trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 5
Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời có
văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm
IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ
đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
40
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc
có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường khoanh định và công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III
hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích
khác theo quy định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
41
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
(nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố) đã bị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền
sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt,
thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(5) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
- Biên bản, tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền
hoặc trái quy định của pháp luật;
(6) Trường hợp khu vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành
phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
42
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
(7) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của
pháp luật có liên quan; thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(8) Trường hợp đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ
chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, sau 06 tháng
kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư
hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép
khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy
phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền; thành phần hồ sơ gồm:
Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu có
liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV.
d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường khoanh định và công bố; thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 48 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ (không tính thời gian xem xét trả lời của cơ quan được lấy ý kiến);
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị
43
thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ
sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91
của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ); thời hạn giải
quyết là:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông
báo đối với các trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ); thời hạn giải quyết là:
- Thời hạn tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 16
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện
tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên môn
về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể từ
ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý
nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức,
cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
44
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
45
Mẫu số 34 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
.........
Số:…...../QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh......., ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......……
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số ............... ngày ...... tháng ......
năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản....... số..... ngày..... tháng.....
năm.... do ……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ chức, cá
nhân).......... để khai thác khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:…………………………………………………………
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá
nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai
thác khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản,
cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật
45
.
2. Duy trì, bảo vệ và không được tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị
bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản.
45
Không áp dụng đối với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
46
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,
phải di chuyển tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực
hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị bảo đảm an
toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- ….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ trưởng Bộ NNMT (bản sao);
-.........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
47
5. Thủ tục: Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề nghị
thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép
trong các trường hợp: giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung
trái quy định của pháp luật; khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được
cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo
quy định pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước
quyền sử dụng giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo
quyết định xử phạt, thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bản điện tử thông qua Trục
liên thông văn bản quốc gia.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn
bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo
về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo
kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về
việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ
quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp
với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong thời hạn 12
ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được
ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn
đề có liên quan (thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm
rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành
kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng
48
hợp hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định
tại khoản 1 Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ), kèm theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép
khai thác tận thu khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã
được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan
theo quy định. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện
tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; thành phần hồ sơ
gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
49
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định pháp luật về đất đai; thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
- Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đã bị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử
phạt, thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản;
- Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
50
- Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
đã được cấp;
- Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm
rõ các nội dung liên quan: 28 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
- Thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi giấy
phép khai thác tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ
chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Không quy định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không quy định
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 34 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
51
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận
thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
- Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.
52
Mẫu số 34 - Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
UBND TỈNH (THÀNH
PHỐ)……
Số:....../QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh......., ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ).......………
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về khai thác khoáng sản, khai
thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số ............... ngày ...... tháng
...... năm ...... của .………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản....... số..... ngày.....
tháng..... năm.... do ……(Tên cơ quan cấp Giấy phép)…… cấp cho ……(Tên tổ
chức, cá nhân).......... để khai thác tận thu khoáng sản tại khu vực (mỏ)...... thuộc
……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……
Lý do thu hồi:……………………………………………………………..
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, ……….(Tên tổ chức, cá
nhân).......... phải chấm dứt hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo Giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản số..... ngày..... tháng..... năm ....... và có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ khoáng sản,
cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật
46
.
46
Không áp dụng đối với trường hợp chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản.
53
2. Duy trì, bảo vệ và không được tháo dỡ, phá huỷ các công trình, thiết bị
bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác tận thu khoáng sản.
3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,
phải di chuyển tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực
hiện dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị bảo
đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, …….(tổ chức, cá nhân)……. và thủ trưởng các cơ quan
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-….(Tên tổ chức, cá nhân)… (bản chính);
- Cơ quan cấp phép (bản chính);
- Cơ quan thẩm định hồ sơ (bản chính);
- Bộ trưởng Bộ NNMT (bản sao);
-. ........................................
- Lưu VT, ........ (.....)
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
54
6. Thủ tục: Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lập, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được
đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có
khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai
thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm
nhất 12 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e) Cơ quan/người có thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hoặc Quyết định phê
duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1330/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1330/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×