Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 20/2012/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/12/2012 16:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 20/2012/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 20/2012/TT-BTNMT

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ

Ngày 19/12/2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 20/2012/TT-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06/02/2013.

Thông tư này áp dụng cho các công việc liên quan đến đo đạc và bản đồ, bao gồm xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở và thành lập bản đồ địa hình. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ.

Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở

Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) bao gồm các công việc như chọn điểm, tìm điểm độ cao, đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc độ cao, xây tường vây, đo nối độ cao và tính toán bình sai lưới độ cao. Các công việc này được phân loại theo mức độ khó khăn và có định mức lao động, vật tư, thiết bị cụ thể.

Thành lập bản đồ địa hình

Việc thành lập bản đồ địa hình có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng ảnh chụp từ máy bay, công nghệ Lidar, đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, và các phương pháp khác. Định mức KT-KT quy định chi tiết về định mức lao động, vật tư và thiết bị cần thiết cho từng phương pháp.

Định mức lao động và vật tư

Định mức lao động bao gồm thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, được tính bằng công cá nhân hoặc công nhóm. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm số lượng vật liệu và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, với thời hạn sử dụng được xác định theo quy định hiện hành.

Điều chỉnh và áp dụng định mức

Trong quá trình áp dụng, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét và điều chỉnh kịp thời. Định mức KT-KT có thể được điều chỉnh để phù hợp với tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới và điều kiện sản xuất thực tế.

Văn bản này được thay thế bởi 70/2025/TT-BNNMT

Xem chi tiết Thông tư 20/2012/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 06/02/2013

Tải Thông tư 20/2012/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 20/2012/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 20/2012/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

________
Số: 20/2012/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2012

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Nghị định s 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính ph quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2013 và thay thế cho các văn bản sau: Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc bản đồ; Quyết định số 01/2008/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh; Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia.

Đang theo dõi

Điều 3. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, KH, Cc ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

ĐỊNH MỨC

KINH T - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN Đ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:

Đang theo dõi

1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở

Đang theo dõi

a) Lưới độ cao hạng I, II, III, IV và độ cao kỹ thuật.

Đang theo dõi

b) Lưới tọa độ hạng III.

Đang theo dõi

1.2. Thành lập bản đồ

Đang theo dõi

a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh chụp từ máy bay.

Đang theo dõi

b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ Lidar và ảnh số.

Đang theo dõi

c) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.

Đang theo dõi

d) Thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

Đang theo dõi

đ) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ chuyên đề và chế in bản đồ.

Đang theo dõi

e) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp hiện chỉnh.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng: Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.

Đang theo dõi

3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý Định mức KT-KT gồm:

- Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.

- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.

- Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các năm từ 2005 đến năm 2010.

Đang theo dõi

4. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau:

Đang theo dõi

4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Nội dung của Định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.

b) Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc.

c) Định biên: là số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc.

d) Định mức: là thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.

- Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

- Riêng ngày công làm việc trực tiếp trên biển tính bằng 6 giờ làm việc.

- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu...

- Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong Bảng A - trang 3.

- Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh cũ được tính theo hệ số Bảng B - trang 3.

Đang theo dõi

4.2. Định mức vật tư và thiết bị

Đang theo dõi

a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.

Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đang theo dõi

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế-kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

Đang theo dõi

c) Mức cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính thêm 5% mức dụng cụ trong Bảng tương ứng.

Đang theo dõi

d) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng tương ứng.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công.

Đang theo dõi

5. Diện tích mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000 được quy định tại Bảng C - trang 4.

Đang theo dõi

6. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị, công nghệ áp dụng.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành.

Đang theo dõi

7. Trong quá trình áp dụng Định mức KT-KT này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hp, điều chỉnh kịp thời.

Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT:

Chữ viết tắt

Thay cho

Chữ viết tắt

Thay cho

MHSĐH

Mô hình số địa hình

ĐB

Định biên

KCA

Khống chế ảnh

ĐCKV

Đường chuyền kinh vĩ

BĐA

Bình đồ ảnh

BQ

Bình quân

KCĐ

Khoảng cao đều

BHLĐ

Bảo hộ lao động

GLNC

Góc lệch nam châm

TQ

Thành quả

BĐĐH

Bản đồ địa hình

HSKT

Hồ sơ kỹ thuật

KK1

Khó khăn loại 1

LX3

Lái xe bậc 3

KK

Khó khăn

KTV10

Kỹ thuật viên bậc 10

KT-KT

Kinh tế-kỹ thuật

KS2

Kỹ sư bậc 2

KTNT

Kiểm tra nghiệm thu

CS

Công suất

ĐVT

Đơn vị tính

TCKT

Thủy chuẩn kỹ thuật

TH

Thời hạn

MH

Mô hình

Đang theo dõi

Bảng A: Hệ số mức do Thời tiết áp dụng cho các công việc ngoại nghiệp

TT

Vùng và công việc tính hệ số

Hệ s

1

Công việc thực hiện trên đất liền

 

1.1

Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật

0,30

1.2

Các công việc ngoại nghiệp còn lại

0,25

2

Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển

 

2.1

Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình

0,60

2.2

Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận

0,55

2.3

Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang

0,50

2.4

Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tình, thành phố trực thuộc Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

0,80

2.5

Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa

1,00

Đang theo dõi

Bảng B: Hệ số mức do phim ảnh cũ

TT

Công việc

Từ 3 đến dưới 5 năm

Từ 5 năm trở lên

1

Ngoại nghiệp

 

 

1.1

Khống chế ảnh hàng không

0,05

Thêm 0,03/năm, không quá 0,30

1.2

Điều vẽ ảnh hàng không

0,20

Thêm 0,05/năm, không quá 0,40

2

Nội nghiệp

 

 

 

Đo vẽ ảnh hàng không (tăng dày, Đo vẽ trên trạm ảnh số)

0,10

Thêm 0,05/năm, không quá 0,30

Đang theo dõi

Bảng C: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN - 2000

Bản đồ tỷ lệ

Diện tích trên mảnh bản đồ (dm2)

Diện tích thực địa (km2)

1:1000

30

0,31

1:2000

30

1,25

1:5000

45

11,25

1:10.000

45

45,00

1:25.000

30

188,00

1:50.000

30

750,00

1:100.000

30

3.000,00

1:250.000

30

18.750,00

1:500.000

30

75.000,00

1:1.000.000

30

300.000,00

Đang theo dõi

Phần 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Đang theo dõi

Chương 1.

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ

Đang theo dõi

1. Lưới độ cao

Đang theo dõi

1.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

1.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao

Đang theo dõi

a) Chọn điểm

Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

b) Tìm mốc cũ

Theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao

Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu; đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc. Bàn giao cho địa phương. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.1.3. Xây tường vây

Đào hố móng, đóng cốp pha; trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp pha. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.1.4. Đo nối độ cao

Liên hệ công tác; chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông

Nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán; chuẩn bị số liệu gốc; lập phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình sai lưới độ cao; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

1.1.2. Phân loại khó khăn

Đang theo dõi

1.1.2. Chọn điểm và tìm điểm độ cao

Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông thuận tiện vùng đồng bằng.

Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông không thuận tiện vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp.

Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông khó khăn, vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy.

Đang theo dõi

1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao

Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.

Đang theo dõi

1.1.2.3. Xây tường vây

Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.

Đang theo dõi

1.1.2.4. Đo nối độ cao

Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, giao thông thuận tiện.

Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo/1 km.

Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm/1 km.

Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm/1 km.

Đang theo dõi

1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông

Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi đo thuận lợi và dễ dàng.

Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí bãi đo không thuận lợi.

Đang theo dõi

1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao

Không phân loại khó khăn.

Đang theo dõi
1.1.3. Định biên Bảng 1a

TT

Công việc

LX3

KTV4

KTV6

KTV10

KS7

KS8

Nhóm

1

Chọn điểm và tìm điểm độ cao

1

 

1

 

1

 

3

2

Đổ mốc, chôn mốc

1

2

1

2

 

 

6

3

Gắn mốc

1

2

1

 

 

 

4

4

Xây tường vây

1

2

 

1

 

 

4

5

Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông

5.1

Đo hạng I

1

4

2

2

1

1

11

5.2

Đo hạng II

1

4

2

1

1

1

10

5.3

Đo hạng III, IV

 

4

1

1

1

1

8

5.4

Đo TCKT

 

4

1

 

 

 

5

Bảng 1b

TT

Công việc

KS1

KS2

Nhóm

6

Tính toán bình sai lưới độ cao

 

 

 

6.1

Hạng I, II, III

 

2

2

6.2

Hạng IV

2

 

2

6.3

Thủy chuẩn kỹ thuật

2

 

2

Đang theo dõi

1.1.4. Định mức

Đang theo dõi
1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 2

TT

Công việc

KK

Hạng l

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Chọn điểm độ cao

1

2,13

2,00

1,92

1,50

1,73

1,50

1,55

1,50

 

 

2

3,12

2,50

2,81

2,00

2,53

2,00

2,27

2,00

 

 

3

4,56

3,50

4,10

3,00

3,70

2,50

3,32

2,50

2

Tìm điểm độ cao (có tường vây)

1

2,76

2,00

2,76

2,00

2,76

2,00

2,76

2,00

 

 

2

3,48

2,50

3,48

2,50

3,48

2,50

3,48

2,50

 

 

3

4,52

3,00

4,52

3,00

4,52

3,00

4,52

3,00

Ghi chú: mức Tìm điểm độ cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm độ cao (có tường vây) trong Bảng 2.
Đang theo dõi
1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 3

TT

Công việc

KK

Mốc cơ bản

Mốc thường

Mốc tạm thời

Mốc gắn

1

Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc

1

13,83

15,00

4,79

8,00

1,92

3,00

1,09

1,00

 

 

2

16,40

20,00

5,43

10,00

2,17

4,00

1,20

1,00

 

 

3

18,97

25,00

7,36

12,00

2,94

5,00

1,30

2,00

Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong Bảng 3 được tính thêm 3 công lao động phổ thông.
Đang theo dõi
1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm. Bảng 4

TT

Công việc

Khó khăn

Mốc thường

Mốc cơ bản

1

Xây tường vây

1

3,20

11,00

3,90

13,00

 

 

2

3,20

15,00

3,90

18,00

 

 

3

3,20

19,00

3,90

23,00

Đang theo dõi
1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km đơn trình. Bảng 5

Công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

Đo nối độ cao bằng máy quang cơ

1

0,68

0,45

0,33

0,26

0,18

1,18

0,45

0,32

0,29

0,11

 

2

0,82

0,55

0,40

0,32

0,22

2,01

0,95

0,67

0,62

0,18

 

3

1,02

0,74

0,49

0,40

0,28

3,26

1,93

1,35

1,11

0,30

 

4

1,37

0,99

0,63

0,50

0,36

5,56

3,38

2,30

1,85

0,45

Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy quang cơ trong Bảng 5.
Đang theo dõi
1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo. Bảng 6

TT

Công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

 

Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ

 

 

 

 

 

1

Sông rộng từ 150m trở xuống

1

12,45

14,00

11,26

12,00

9,26

11,00

8,31

10,00

 

 

2

14,53

17,00

12,85

15,00

10,56

14,00

9,48

12,00

2

Sông rộng từ 150 đến 400m

1

15,40

21,00

13,64

19,00

11,21

17,00

10,06

15,00

 

 

2

18,02

24,00

16,01

22,00

13,14

19,00

11,81

17,00

3

Sông rộng từ 401 đến 1000m

1

18,89

24,00

16,81

22,00

13,80

19,00

12,39

17,00

 

 

2

21,51

28,00

19,18

25,00

15,74

23,00

14,14

20,00

4

Sông rộng trên 1000 m

1

24,13

32,00

21,56

29,00

17,69

26,00

15,89

23,00

 

 

2

26,62

36,00

24,73

32,00

20,28

29,00

18,23

26,00

Ghi chú: mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ trong Bảng 6.
Đang theo dõi
1.1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 7

Công việc

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

Tính toán bình sai lưới từ 101 đến 300 điểm

0,42

0,38

0,31

0,23

0,16

Ghi chú: (1) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao qua sông như mức quy định trong Bảng 7. (2) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 7. (3) Hệ số điều chỉnh mức Tính toán bình sai lưới độ cao theo số lượng điểm quy định trong Bảng 8 sau: Bảng 8

TT

Lưới độ cao (điểm)

Hệ số

1

Dưới 20

0,50

2

Từ 20 đến 100

0,80

3

Từ 101 đến 300

1,00

4

Từ 301 đến 500

1,10

5

Từ 501 đến 1000

1,20

6

Trên 1000

1,35

Đang theo dõi

1.2. Định mức dụng cụ

Đang theo dõi
1.2.1. Chọn điểm và Tìm điểm độ cao: ca/điểm. Bảng 9

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hn

Chn điểm

Tìm điểm

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

5,47

5,42

2

Áo mưa bt

cái

18

5,47

5,42

3

Ba lô

cái

18

10,94

10,85

4

Bi đông nhựa

cái

12

10,94

10,85

5

Dao phát cây

cái

12

0,90

0,90

6

Đèn pin

bộ

12

0,45

0,40

7

Đa bàn

cái

36

0,45

0,65

8

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,45

0,40

9

Găng tay bạt

đôi

6

10,94

10,85

10

Giầy cao cổ

đôi

12

10,94

10,85

11

Hòm sắt đng tài liu

cái

48

3,65

3,62

12

Mũ cứng

cái

12

10,94

10,85

13

Nilon gói tài liệu

cái

9

3,65

3,62

14

Ống đựng bản đồ

cái

24

3,65

3,62

15

Quần áo BHLĐ

bộ

9

10,94

10,85

16

Quy phạm

quyển

48

0,45

0,40

17

Tất si

đôi

6

10,94

10,85

18

Thước 3 cnh

cái

24

0,45

0,40

19

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,20

0,20

20

Xẻng

cái

12

 

1,30

Ghi chú: (1) Mức cho các loại khó khăn áp dụng hệ số quy định trong Bảng 10 sau: Bảng 10

Khó khăn

Chọn điểm

Tìm điểm

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

0,48

0,42

0,38

0,34

0,61

2

0,68

0,62

0,55

0,50

0,77

3

1,00

0,90

0,81

0,73

1,00

(2) Mức dụng cụ Tìm điểm trong Bảng 9 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; mức dụng cụ cho trường hợp Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 9.
Đang theo dõi
1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm. Bảng 11

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thi hn

Đ, chôn mc và gn mc

Cơ bản

Mốc thường

Tạm thi

Mốc gắn

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

29,52

11,43

4,57

1,44

2

Áo mưa bạt

cái

18

29,52

11,43

4,57

1,44

3

Ba lô

cái

18

78,72

30,48

12,19

3,84

4

Bi đông nhựa

cái

12

78,72

30,48

12,19

1,28

5

Bộ đồ nề

bộ

24

0,15

0,06

0,02

0,02

6

Cuốc bàn

cái

12

3,08

1,21

0,48

 

7

Cuốc chim

cái

24

1,54

0,61

0,24

 

8

Đèn pin

bộ

12

1,54

0,61

0,24

0,16

9

Ê ke (2 loại)

bộ

24

1,54

0,61

0,24

0,16

10

Găng tay bạt

đôi

6

29,52

11,43

4,57

1,92

11

Giầy cao cổ

đôi

12

78,72

30,48

12,19

3,84

12

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

9,24

3,63

1,45

0,96

13

Mũ cứng

cái

12

78,72

30,48

12,19

3,84

14

Nilon gói tài liệu

cái

9

1,54

0,61

0,24

0,16

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

9,24

3,63

1,45

0,96

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

78,72

30,48

12,19

3,84

17

Quy phạm

quyển

48

1,54

0,61

0,24

0,16

18

Tất sợi

đôi

6

78,72

30,48

12,19

3,48

19

Thước 3 cạnh

cái

24

1,54

0,61

0,24

 

20

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,77

0,30

0,12

0,08

21

Xẻng

cái

12

4,62

1,82

0,73

 

22

Xô tôn đựng nước

cái

12

3,08

1,21

0,48

0,32

Ghi chú: mức trong Bảng 11 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 12 sau: Bảng 12

Khó khăn

Đ mốc, chôn mốc và gắn mốc

Mốc cơ bản

Mốc thường

Tm thi

Mốc gắn

1

0,70

0,65

0,65

0,80

2

0,85

0,70

0,70

0,90

3

1,00

1,00

1,00

1,00

Đang theo dõi
1.2.3. Xây tường vây: ca/điểm. Bảng 13

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Xây tường vây

Mốc cơ bản

Mốc thường

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

3,24

2,70

2

Áo mưa bạt

cái

18

3,24

2,70

3

Ba lô

cái

18

8,64

7,20

4

Bi đông nhựa

cái

12

2,88

2,40

5

Bộ đồ nề

bộ

24

1,44

1,20

6

Cuốc bàn

cái

12

0,72

0,60

7

Cuốc chim

cái

24

0,36

0,30

8

Đèn pin

bộ

12

0,36

0,30

9

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,36

0,30

10

Găng tay bạt

đôi

6

4,32

3,60

11

Giầy cao cổ

đôi

12

8,64

7,20

12

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

2,16

1,80

13

Mũ cứng

cái

12

8,64

7,20

14

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,36

0,30

15

Ống đựng bản đồ

cái

24

2,16

1,80

16

Quần áo BHLĐ

bộ

9

8,64

7,20

17

Quy phạm

quyển

48

0,36

0,30

18

Tất sợi

đôi

6

8,64

7,20

19

Xẻng

cái

12

0,36

0,30

20

Xô tôn đựng nước

cái

12

2,16

1,80

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.
Đang theo dõi
1.2.4. Đo nối độ cao: ca/km. Bảng 14

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,84

1,86

1,09

0,81

0,35

2

Ba lô

cái

18

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

3

Bi đông nhựa

cái

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

4

Búa đập đá, đóng cọc

cái

36

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

5

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

6

Đế mia 6 kg, cọc sắt

cái

36

0,38

0,27

 

 

 

7

Đế mia 2 kg, cọc sắt

cái

36

 

 

0,20

0,15

0,10

8

Dao phát cây

cái

12

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

9

Đèn pin

bộ

12

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

10

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

11

Giầy cao cổ

đôi

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

12

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,33

0,24

0,17

0,13

0,09

13

Máy tính tay

cái

36

0,24

0,17

0,12

0,09

0,06

14

Mũ cứng

cái

12

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

15

Nilon che máy 5m

cái

9

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

16

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

17

Nhiệt độ kế

cái

48

0,21

0,15

0,11

0,08

0,06

18

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,33

0,24

0,17

0,13

0,09

19

Ô che máy

cái

24

0,21

0,15

0,11

0,08

0,06

20

Quần áo BHLĐ

bộ

9

8,54

5,60

3,26

2,43

1,04

21

Quy phạm

quyển

48

0,06

0,04

0,03

0,02

0,02

22

Tất sợi

đôi

6

8,54

5,60

3,26

2,69

1,04

23

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,11

0,08

0,06

0,04

0,03

24

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

0,16

0,12

0,09

0,06

0,04

25

Bảng nhôm ghi sổ

cái

36

0,16

0,12

0,09

0,06

0,04

26

Mia gỗ

bộ

36

 

 

0,58

0,46

0,32

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 15 sau: Bảng 15

Khó khăn

Đo nối độ cao

Hạng l

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

2

0,80

0,80

0,80

0,80

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,35

1,30

1,30

1,30

1,30

(2) Mức trong Bảng 14 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức trong Bảng 14.
Đang theo dõi
1.2.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo. Bảng 16

TT

Danh mục

ĐVT

Thi hạn

Đo nối độ cao qua sông

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

47,94

38,54

25,34

22,75

2

Ba lô

cái

18

127,86

102,79

67,58

60,67

3

Bi đông nhựa

cái

12

127,86

102,79

67,58

60,67

4

Búa đập đá, đóng cọc

cái

36

1,35

1,19

0,98

0,88

5

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

1,35

1,19

0,98

0,88

6

Đế mia 6 kg, cọc sắt

cái

36

7,99

7,07

5,81

5,21

7

Đế mia 2 kg, cọc sắt

cái

36

8,06

7,13

5,86

5,26

8

Dao phát cây

cái

12

1,35

1,19

0,98

0,88

9

Đèn pin

bộ

12

1,35

1,19

0,98

0,88

10

Ê ke (2 loại)

bộ

24

1,35

1,19

0,98

0,88

11

Giầy cao cổ

đôi

12

127,86

102,79

67,58

60,67

12

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

8,06

7,13

5,86

5,26

13

Hòm sắt đựng máy

cái

48

2,68

2,37

1,95

1,75

14

Máy tính tay

cái

36

5,38

4,76

3,91

3,51

15

Mũ cứng

cái

12

127,86

102,79

67,58

60,67

16

Nilon che máy dài 5m

cái

9

1,35

1,19

0,98

0,88

17

Nilon gói tài liệu dài 1m

cái

9

1,35

1,19

0,98

0,88

18

Nhiệt đ kế

cái

48

5,37

4,75

3,90

3,50

19

Ống đựng bản đồ

cái

24

8,06

7,13

5,86

5,26

20

Ô che máy

cái

24

5,37

4,75

3,90

3,50

21

Quần áo BHLĐ

bộ

9

127,86

102,79

67,58

60,67

22

Quy phạm

quyển

48

1,35

1,19

0,98

0,88

23

Tất si

đôi

6

127,86

102,79

67,58

60,67

24

Thước cun vải 50m

cái

12

2,68

2,37

1,95

1,75

25

Ghế xếp ghi sổ

cái

6

4,03

3,57

2,93

2,63

26

Bảng nhôm ghi sổ

cái

36

4,03

3,57

2,93

2,63

27

Mia gỗ

bộ

36

7,98

7,06

5,80

5,21

28

Bảng ngắm

cái

36

7,98

7,06

5,80

5,21

Ghi chú: Mức trong Bảng 16 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 17 sau: Bảng 17

Khó khăn

Đo ni độ cao qua sông

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

0,85

0,85

0,85

0,85

2

1,00

1,00

1,00

1,00

(2) Mức trong Bảng 16 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức trong Bảng 16. (3) Mức trong Bảng 16 quy định cho Đo nối độ cao qua sông rộng từ 150m trở xuống loại KK2; mức cho Đo nối độ cao qua sông có độ rộng khác áp dụng hệ số trong Bảng 18 sau: Bảng 18

TT

Công việc

KK

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

 

Đo nối độ cao qua sông

 

 

 

 

 

1

Sông rộng từ 150m trở xuống

1

0,85

0,85

0,85

0,85

 

 

2

1,00

1,00

1,00

1,00

2

Sông rộng trên 150m đến 400m

1

1,05

1,05

1,05

1,05

 

 

2

1,25

1,25

1,20

1,10

3

Sông rộng trên 400 đến 1000m

1

1,30

1,15

1,05

1,05

 

 

2

1,50

1,35

1,25

1,15

4

Sông rộng trên 1000m

1

1,70

1,50

1,35

1,20

 

 

2

1,95

1,75

1,60

1,40

Đang theo dõi
1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm. Bảng 19

TT

Danh mục

ĐVT

Thi hạn

Tính toán bình sai lưới độ cao

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

Ba lô

cái

18

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

2

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,04

0,04

0,04

0,02

0,02

3

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,23

0,21

0,21

0,14

0,09

4

Máy tính tay

cái

36

0,23

0,21

0,21

0,14

0,09

5

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

0,04

0,04

0,04

0,02

0,02

6

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,23

0,21

0,21

0,14

0,09

7

Quần áo BHLĐ

bộ

9

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

8

Quy phạm

quyển

48

0,04

0,04

0,04

0,02

0,02

9

Tất sợi

đôi

6

0,31

0,28

0,28

0,19

0,12

10

Bàn gấp

cái

24

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

11

Ghế gấp

cái

24

0,62

0,56

0,56

0,38

0,24

Ghi chú: (1) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 19. (2) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai đo độ cao qua sông tính bằng mức trong Bảng 19. (3) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau áp dụng theo hệ số quy định tại Bảng 8.
Đang theo dõi

1.3. Định mức thiết bị

Đang theo dõi
1.3.1. Tìm điểm và chọn điểm độ cao: ca/điểm. Bảng 20

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

1

Tìm điểm

 

 

 

 

 

Ô tô (9- 12 chỗ)

cái

0,27

0,32

0,43

 

Máy GPS cầm tay

cái

0,01

0,01

0,01

2

Chọn điểm

 

 

 

 

 

Ô tô (9-12 chỗ)

cái

 

 

 

2.1

Hạng I

 

0,20

0,30

0,44

2.2

Hạng II

 

0,18

0,27

0,40

2.3

Hạng III

 

0,16

0,24

0,36

2.4

Hạng IV

 

0,14

0,22

0,32

Ghi chú: mức thiết bị cho Tìm điểm có tường vây, Tìm điểm không có tường vây tính như nhau.
Đang theo dõi
1.3.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: ca/điểm Bảng 21

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

 

Đổ mốc, chôn mốc, gắn mốc

 

 

 

 

1

Mốc cơ bản

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

1,10

1,32

1,54

2

Mốc thường

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,38

0,44

0,60

3

Mốc tạm thời

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,15

0,18

0,24

4

Gắn mốc

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,13

0,15

0,16

Đang theo dõi
1.3.3. Xây tường vây: ca/điểm Bảng 22

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

 

Xây tường vây

 

 

 

 

1

Mốc cơ bản

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,36

0,36

0,36

2

Mốc thường

 

 

 

 

 

Ô tô (9 -12 chỗ)

cái

0,30

0,30

0,30

Đang theo dõi
1.3.4. Đo nối độ cao: ca/km đơn trình. Bảng 23

TT

Danh mục, thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Đo nối độ cao bằng máy quang cơ

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,40

0,47

0,63

0,87

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,09

0,11

0,14

0,20

 

Mia in va

bộ

0,40

0,47

0,63

0,87

1.2

Đo độ cao hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,30

0,35

0,48

0,65

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,06

0,07

0,10

0,14

 

Mia in va

bộ

0,30

0,35

0,48

0,65

1.3

Đo độ cao hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,18

0,22

0,29

0,37

1.4

Đo độ cao hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,14

0,18

0,23

0,29

1.5

Đo độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,10

0,12

0,16

0,21

2

Đo nối độ cao bằng máy điện t

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,36

0,42

0,56

0,77

 

Card 256KB

cái

0,36

0,42

0,56

0,77

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,09

0,11

0,14

0,20

 

Mia mã vạch

bộ

0,36

0,42

0,56

0,77

2.2

Đo độ cao hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,27

0,31

0,42

0,57

 

Card 256KB

cái

0,27

0,31

0,42

0,57

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,06

0,07

0,10

0,14

 

Mia mã vạch

bộ

0,27

0,31

0,42

0,57

2.3

Đo độ cao hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,16

0,19

0,25

0,33

 

Card 256KB

cái

0,16

0,19

0,25

0,33

 

Mia mã vạch

bộ

0,16

0,19

0,25

0,33

2.4

Đo độ cao hạng IV

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,12

0,16

0,20

0,25

 

 

Card 256KB

cái

0,12

0,16

0,20

0,25

 

 

Mia mã vạch

bộ

0,12

0,16

0,20

0,25

 

2.5

Đo độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,08

0,10

0,14

0,18

 

 

Card 256KB

cái

0,08

0,10

0,14

0,18

 

 

Mia mã vạch

bộ

0,08

0,10

0,14

0,18

 

                           
Đang theo dõi
1.3.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo. Bảng 24

TT

Danh mục, thiết bị

ĐVT

Từ 150m trở xuống

151m đến 400m

KK1

KK2

KK1

KK2

1

Đo bằng máy quang cơ

 

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

8,08

9,43

10,00

11,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,30

1,40

1,60

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

3,40

4,00

4,20

5,00

 

Mia in va

bộ

8,08

9,43

10,00

11,70

1.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

7,28

8,30

8,81

10,40

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,20

1,30

1,50

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

3,10

3,50

3,70

4,40

 

Mia in va

bộ

7,28

8,30

8,81

10,40

1.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

5,90

6,80

7,30

8,60

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

1,00

1,00

1,20

1.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

5,30

6,10

6,60

7,80

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

0,90

0,90

1,10

2

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

6,88

8,02

8,50

10,00

 

Card 256KB

cái

6,88

8,02

8,50

10,00

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,30

1,40

1,60

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

3,40

4,00

4,20

5,00

 

Mia mã vạch

bộ

6,88

8,02

8,50

10,00

2.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

6,22

7,10

7,54

8,90

 

Card 256KB

cái

6,22

7,10

7,54

8,90

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,10

1,20

1,30

1,50

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

3,10

3,50

3,70

4,40

 

Mia mã vạch

bộ

6,22

7,10

7,54

8,90

2.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

5,10

5,80

6,20

7,40

 

Card 256KB

cái

5,10

5,80

6,20

7,40

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

1,00

1,00

1,20

 

Mia mã vạch

bộ

5,10

5,80

6,20

7,40

2.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

4,60

5,30

5,60

6,70

 

Card 256KB

cái

4,60

5,30

5,60

6,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

0,80

0,90

0,90

1,10

 

Mia mã vạch

bộ

4,60

5,30

5,60

6,70

Bảng 25

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Trên 400m đến 1000m

Trên 1000m

KK1

KK2

KK1

KK2

1

Đo bằng máy quang cơ

 

 

 

 

 

1.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

12,30

14,00

15,70

17,90

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,70

1,90

2,20

2,50

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

5,20

5,90

6,70

7,60

 

Mia in va

bộ

12,30

14,00

15,70

17,90

1.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

10,90

12,40

13,90

16,00

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,60

1,80

2,00

2,30

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

4,60

5,20

5,90

6,70

 

Mia in va

bộ

10,90

12,40

13,90

16,00

1.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

9,10

10,40

11,80

13,60

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,30

1,50

1,70

1,90

1.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

8,20

9,40

10,60

12,30

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,20

1,30

1,50

1,80

2

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

2.1

Đo độ cao qua sông hạng I

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

10,40

11,90

13,30

15,30

 

Card 256KB

cái

10,40

11,90

13,30

15,30

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,70

1,90

2,20

2,50

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

5,20

5,90

6,70

7,60

 

Mia mã vạch

bộ

10,40

11,90

13,30

15,30

2.2

Đo độ cao qua sông hạng II

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

9,30

10,60

11,90

13,70

 

Card 256KB

cái

9,30

10,60

11,90

13,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,60

1,80

2,00

2,30

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

4,60

5,20

5,90

6,70

 

Mia mã vạch

bộ

9,30

10,60

11,90

13,70

2.3

Đo độ cao qua sông hạng III

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

7,80

9,00

10,10

11,70

 

Card 256KB

cái

7,80

9,00

10,10

11,70

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,30

1,50

1,70

1,90

 

Mia mã vạch

bộ

7,80

9,00

10,10

11,70

2.4

Đo độ cao qua sông hạng IV

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

7,00

8,10

9,10

10,50

 

Card 256KB

cái

7,00

8,10

9,10

10,50

 

Máy toàn đạc điện tử đo cạnh

bộ

1,20

1,30

1,50

1,80

 

Mia mã vạch

bộ

7,00

8,10

9,10

10,50

Đang theo dõi
1.3.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm. Bảng 26

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất

Mức

 

Tính toán bình sai lưới độ cao

 

 

 

1

Hạng I

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,04

 

Phần mềm tính toán

bản

 

0,04

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

2

Hạng II

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,04

 

Phần mềm tính toán

bản

 

0,04

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

3

Hạng III

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,03

 

Phần mềm tính toán

bản

 

0,03

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

4

Hạng IV

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,02

 

Phần mềm tính toán

bản

 

0,02

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

5

Độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,40

0,02

 

Phần mềm tính toán

bản

 

0,02

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

 

Điện năng

kW

 

0,17

Ghi chú: (1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao trong Bảng 26 quy định cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 26. (2) Mức thiết bị Tính toán bình sai kết quả đo nối độ cao qua sông như mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao tại Bảng 26. (3) Mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong Bảng 8.
Đang theo dõi

1.4. Định mức vật liệu

Đang theo dõi
1.4.1. Tìm điểm và Chọn điểm độ cao Bảng 27

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Tìm điểm

Chọn điểm độ cao

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,30

0,30

0,30

0,30

0,30

2

Bản Fotocopy BĐĐH

tờ

 

0,20

0,20

0,20

0,20

3

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

1,00

 

 

 

 

5

Mực đỏ

lọ

 

0,03

0,03

0,03

0,03

6

Mực xanh

lọ

 

0,03

0,03

0,03

0,03

7

Mực đen

lọ

 

0,03

0,03

0,03

0,03

8

Pin đèn

đôi

0,50

0,50

0,50

0,50

0,50

9

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

10

Xăng ô tô

lít

5,00

5,00

5,00

5,00

 

11

Dầu nhờn

lít

0,25

0,25

0,25

0,25

 

12

Số liệu độ cao điểm cũ

điểm

1,00

 

 

 

 

Đang theo dõi
1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và Gắn mốc độ cao Bảng 28

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Đ mốc, chôn mốc và gắn mốc

Cơ bản

Thường

Tạm thi

Gắn mốc

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,30

0,30

0,30

0,30

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,03

0,03

0,03

0,02

3

Biên bản bàn giao

tờ

2,00

2,00

2,00

2,00

4

Ghi chú điểm độ cao mới

tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Pin đèn

đôi

0,30

0,30

0,30

 

6

Sơ đồ đo nối

tờ

0,20

0,20

0,20

0,02

7

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,05

0,05

0,02

8

Dấu đồng

cái

2,00

 

 

 

9

Dấu sứ

cái

 

1,00

 

 

10

Xi măng

kg

134,0

37,80

6,90

6,00

11

Cát

m3

0,26

0,10

0,004

0,004

12

Đá dăm

m3

0,81

0,12

 

 

13

Đinh 7cm

kg

0,07

 

 

 

14

Dây thép buộc

kg

0,30

0,05

 

 

15

Gỗ cốp pha

m

0,04

0,02

 

 

16

Sắt 10

kg

18,80

18,80

 

 

17

Dây chão nilon

mét

10,00

8,00

 

 

18

Cọc chống lún dài 2m

cái

15,00

12,00

 

 

19

Xăng ô tô

lít

5,00

2,00

2,00

2,00

20

Dầu nhờn

lít

0,25

0,10

0,10

0,10

Ghi chú: mức vật liệu số 18 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún.
Đang theo dõi
1.4.3. Xây tường vây Bảng 29

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mốc cơ bản

Mốc thường

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,30

0,30

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,03

0,03

3

Biên bản bàn giao

tờ

2,00

2,00

4

Ghi chú điểm độ cao mới

tờ

1,00

1,00

5

Pin đèn

đôi

0,30

0,30

6

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,05

7

Xi măng

kg

107,00

107,00

8

Cát

m3

0,14

0,14

9

Đá dăm

m3

0,28

0,28

10

Đinh 7cm

kg

0,10

0,05

11

Dây thép buộc

kg

0,30

0,30

12

Gỗ cốp pha

m3

0,05

0,05

13

Cọc chống lún 2m

cái

24,00

20,00

14

Xăng ô tô

lít

5,00

2,00

15

Dầu nhờn

lít

0,25

0,10


Ghi chú: mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún.
Đang theo dõi
1.4.4. Đo nổi độ cao Bảng 30

TT

Danh mục vt liu

ĐVT

Đo nối độ cao

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Kỹ thuật

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,30

0,30

0,30

0,30

0,03

2

Bảng kiểm nghiệm góc i

tờ

0,10

0,10

0,10

0,10

0,01

3

Băng dính loại vừa

cuộn

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

4

Biên bản bàn giao

tờ

 

 

 

2,00

2,00

5

Đinh trạm nghỉ 20 cm

cái

10,00

10,00

10,00

10,00

 

6

Mực đỏ

lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

7

Mực xanh

lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

8

Mực đen

lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

9

Pin đèn

đôi

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

10

Sơ đồ đo nối

tờ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

11

Sổ đo thủy chuẩn

quyển

0,10

0,10

0,10

0,01

0,01

12

Sổ đo sai số tự điều chỉnh

quyển

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

13

Sổ kiểm nghiệm

quyển

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

14

Dầu nhờn

lít

0,05

0,05

 

 

 

15

Xăng ô tô

lít

1,00

1,00

 

 

 

Đang theo dõi

1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: mức vật liệu đo nối độ cao qua sông theo quy định như mức vật liệu cho đo nối độ cao 1 km (đơn trình) tại 1.4.4 trên và không phân biệt độ rộng của sông.

Đang theo dõi
1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Bảng 31

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,03

2

Bảng tính chênh cao

tờ

0,50

3

Băng dính loại vừa

cuộn

0,50

4

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00

5

Giấy ô ly

tờ

0,10

6

Giấy can

mét

0,10

7

Mực đỏ

lọ

0,30

8

Mực xanh

lọ

0,30

9

Mực đen

lọ

0,30

10

Mực in laser

hộp

0,01

11

Thành quả tính toán

tờ

1,00

12

Giấy A4

ram

0,01

Ghi chú: (1) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao cho các hạng là như nhau. (2) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử bằng mức Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn quang học và bằng mức trong Bảng 31. (3) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong Bảng 8.
Đang theo dõi

2. Lưới tọa độ hạng III

Đang theo dõi

2.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

2.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

2.1.1.1. Chọn điểm: chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc; xác định chính xác vị trí điểm ở thực địa, thông hướng; liên hệ xin phép đặt mốc; kiểm tra; di chuyển. Phục vụ KTNT.

Đang theo dõi

2.1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây: chuẩn bị; đổ và chôn mốc; xây tường vây; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra; di chuyển; phục vụ KTNT, bàn giao mốc; di chuyển.

Đang theo dõi

2.1.1.3. Tiếp điểm: chuẩn bị; tìm điểm; kiểm tra; chỉnh lý ghi chú điểm; thông hướng; phục vụ KTNT; di chuyển.

Đang theo dõi

2.1.1.4. Xây tường vây điểm cũ: chuẩn bị; đào hố, làm cốp pha; đổ bê tông; đóng khắc chữ; tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra; phục vụ KTNT, bàn giao; di chuyển.

Đang theo dõi

2.1.1.5. Đo ngắm: kiểm nghiệm thiết bị; chuẩn bị; liên hệ với các nhóm đo; đo ngắm; liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa; tính toán, kiểm tra khái lược; phục vụ KTNT; di chuyển.

Đang theo dõi

2.1.1.6. Tính toán bình sai: chuẩn bị; trút số liệu vào máy tính; tính toán bình sai; chuyển hệ tọa độ Quốc gia; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

Đang theo dõi

2.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50 m), vùng trung du, giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km.

Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.

Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m. Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km.

Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km.

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800 m. Giao thông rất khó khăn, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km.

Đang theo dõi
2.1.3. Định biên Bảng 32

TT

Danh mục công việc

LX3

KTV4

KTV6

KTV10

KS2

KS3

Nhóm

1

Chọn điểm

1

 

2

2

 

 

5

2

Chôn mốc, xây tường vây

1

2

1

 

 

 

4

3

Tiếp điểm

1

1

1

1

 

 

4

4

Xây tường vây điểm cũ

1

2

1

 

 

 

4

5

Đo ngắm

1

 

2

 

1

1

5

6

Tính toán bình sai

 

 

 

 

1

1

2

Đang theo dõi
2.1.4. Định mức: công nhóm/điểm. Bảng 33

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn điểm

1,80

1,50

2,07

2,00

2,52

2,50

2,97

3,50

3,42

4,50

2

Chôn mốc, xây tường vây

3,23

11,0

3,53

15,0

4,20

19,0

4,88

31,00

5,70

44,00

3

Xây tường vây điểm cũ

1,96

8,00

2,35

10,50

2,80

14,00

3,25

24,00

3,70

35,00

4

Tiếp điểm (có tường vây)

1,30

1,50

1,61

2,00

1,86

3,50

2,21

4,50

2,52

6,50

5

Đo ngắm

1,33

1,48

1,58

1,85

1,92

2,80

2,52

4,20

3,45

5,60

6

Tính toán bình sai

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

Ghi chú: (1) Mức cho trường hợp Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức số 2 trong Bảng 33; mức cho trường hợp Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức số 2 trong Bảng 33. (2) Mức khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tọa độ hạng III cũ tính bằng 0,15 mức số 2 trong Bảng 33. (3) Khi đo ngắm độ cao đồng thời với đo tọa độ bằng GPS - Mức Đo ngắm (tọa độ và độ cao) áp dụng mức số 5 trong Bảng 33. - Mức Tính toán (tọa độ và độ cao) tính bằng 1,20 mức số 6 trong Bảng 33. (4) Mức Tiếp điểm khi điểm hạng cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức số 4 trong Bảng 33. (5) Mức cho trường hợp Tìm điểm tọa độ hạng I, II không có tường vây tính bằng 1,10 mức số 4 trong Bảng 33; mức cho trường hợp Tìm điểm có tường vây tính bằng 0,90 mức số 4 trong Bảng 33. (6) Khi phải chống lún cho mốc, tường vây: mức 2 trong Bảng 33 tính thêm 5 công lao động phổ thông; mức 3 trong Bảng 33 tính thêm 3 công lao động phổ thông. (7) Mức Đo ngắm trên quy định cho đo ngắm 1 điểm (trung bình 4 hướng/điểm) đo (3h - 4h - tương đương 0,5 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức (hệ số áp dụng) theo quy định: - Mức (công nhóm) đo thêm = (Số giờ đo thay đổi/8 giờ - 0,50) công nhóm. - Tính hệ số mức khi thay đổi thời gian đo: hệ số mức = (mức đo ngắm + mức đo thêm vừa tính)/mức đo ngắm. Thí dụ: khi thời gian đo ngắm là 12h liên tục, điểm đo ngắm là loại khó khăn 3 (mức đo ngắm là 1,92 công nhóm). Hệ số mức áp dụng tính như sau: + Tính Mức (công nhóm) đo thêm: (12h/8h - 0,50) công nhóm = 1,00 công nhóm + Tính hệ số áp dụng mức: (1,92 công nhóm + 1,00 công nhóm)/1,92 công nhóm = 1,52 (8) Mức tính toán bình sai cho một điểm khi số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau áp dụng hệ số mức quy định trong Bảng 34 sau: Bảng 34

TT

Danh mục công việc

Hệ số

 

Tính toán tọa độ đo GPS

 

a

Tính toán tọa độ đo GPS trên 4h

 

1

Khi đo ngắm trên 4h đến 24h

1,20

2

Khi đo ngắm trên 24h

1,50

b

Tính toán tọa độ GPS theo số lượng điểm

 

1

Dưới 20 điểm

1,20

2

Từ 20 đến 100 điểm

1,10

3

Trên 100 đến 300 điểm

1,00

4

Trên 300 đến 500 điểm

0,90

5

Trên 500 đến 1000 điểm

0,80

6

Trên 1000 đến 2000 điểm

0,70

7

Trên 2000 điểm

0,60

Đang theo dõi
2.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm. Bảng 35

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thi hạn

Chọn điểm

Chôn mốc xây tường vây

Xây tường vây điểm

Tiếp điểm

Đo ngắm

Tính toán bình sai

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

5,04

4,86

3,24

2,98

2,81

0,13

2

Áo mưa bạt

cái

18

5,04

4,86

3,24

2,98

2,81

 

3

Ba lô

cái

18

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

 

4

Bi đông nhựa

cái

12

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

0,06

5

Búa đinh

cái

36

 

0,41

0,27

 

 

 

6

Bộ đồ nề

bộ

24

 

1,22

0,81

 

 

 

7

Bộ khắc chữ mặt mốc

bộ

24

 

0,41

0,27

 

 

 

8

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,25

 

 

 

 

 

9

Compa đơn

cái

24

0,25

 

 

 

 

 

10

Cưa cành

cái

24

 

 

 

 

0,19

 

11

Cưa máy

cái

24

 

 

 

 

0,19

 

12

Cuốc bàn

cái

12

0,25

0,41

0,27

 

 

 

13

Cuốc chim

cái

24

 

0,41

0,27

 

 

 

14

Dao phát cây

cái

12

0,25

0,41

0,27

 

 

 

15

Đèn pin

bộ

12

0,25

0,41

0,27

0,14

 

 

16

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,25

0,41

0,27

 

0,19

 

17

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,25

0,41

0,27

0,18

0,19

0,06

18

Găng tay bạt

đôi

6

3,24

3,65

3,65

 

 

 

19

Giầy cao cổ

đôi

12

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

 

20

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

1,45

2,43

1,62

1,18

1,12

0,38

21

Hòm sắt dụng cụ

cái

48

 

 

 

 

0,37

 

22

Kìm cắt thép

cái

24

 

0,41

0,27

 

 

 

23

Máy tính tay

cái

36

 

 

 

 

1,12

 

24

Mũ cứng

cái

12

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

 

25

Nilon che máy

cái

9

 

 

 

 

0,19

 

26

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,25

0,41

0,27

0,18

0,19

 

27

ng đựng bản đồ

cái

24

1,45

 

 

 

1,12

 

28

ng nhòm

cái

60

0,25

 

 

 

 

 

29

Ô che máy

cái

24

 

 

 

 

0,94

 

30

Quần áo BHLĐ

bộ

9

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

1,04

31

Quả dọi

cái

36

 

0,41

 

 

 

 

32

Quy phạm

quyển

48

0,25

0,41

0,27

0,18

0,19

0,06

33

Tất sợi

đôi

6

10,08

12,96

8,64

5,95

7,48

 

34

Thước đo độ

cái

24

0,25

 

 

 

 

 

35

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,25

 

 

 

 

 

36

Thước thép cuộn 2m

cái

12

0,25

0,41

0,27

0,18

0,19

 

37

Xẻng

cái

12

 

0,41

0,27

0,18

 

 

38

m kế

cái

48

 

 

 

 

0,19

 

39

Áp kế

cái

48

 

 

 

 

0,19

 

40

Nhiệt kế

cái

48

 

 

 

 

0,19

 

41

Bàn gấp

cái

24

 

 

 

 

 

1,00

42

Ghế gấp

cái

24

 

 

 

 

 

1,00

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 35 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 36 sau: Bảng 36

Khó khăn

Chọn điểm

Chôn mốc xây tường vây

Xây tường vây điểm cũ

Tiếp điểm

Đo ngắm

Tính toán bình sai

1

0,71

0,77

0,70

0,70

0,69

1,00

2

0,82

0,84

0,84

0,87

0,82

1,00

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,18

1,16

1,16

1,19

1,31

1,00

5

1,36

1,36

1,32

1,35

1,80

1,00

(2) Mức Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35; mức Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35. (3) Khôi phục mốc: mức khôi phục tầng trên (tầng 1) tính bằng 0,15 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35. (4) Khi đo ngắm độ cao đồng thời: mức Đo ngắm tính như mức Đo ngắm trên; mức Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai trong Bảng 35. (5) Mức Tiếp điểm trong Bảng 35 quy định cho trường hợp điểm có tường vây. Khi tiếp điểm không có tường vây mức tính bằng 1,35 mức Tiếp điểm trong Bảng 35. (6) Mức Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm trong Bảng 35; mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp điểm trong Bảng 35. (7) Mức Đo ngắm trong Bảng 35 quy định cho đo ngắm 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (8) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34.
Đang theo dõi
2.3. Định mức thiết bị: ca/điểm. Bảng 37

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn điểm

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,17

0,20

0,24

0,29

0,33

2

Chôn mốc xây tường vây

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,41

0,45

0,54

0,63

0,74

3

Xây tường vây điểm cũ

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,23

0,23

0,27

0,32

0,36

4

Tiếp điểm có tường vây

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô (9 - 12 chỗ)

cái

0,13

0,15

0,18

0,22

0,24

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,56

0,56

0,56

0,56

0,56

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,38

0,46

0,56

0,69

0,97

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,19

0,19

0,19

0,19

0,19

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,13

0,15

0,19

0,23

0,32

6

Tính toán bình sai

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Điện năng

kW

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

Ghi chú: (1) Mức thiết bị Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức cho Chôn mốc xây tường vây; mức thiết bị Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức cho Chôn mốc xây tường vây. (2) Mức thiết bị khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tính bằng 0,15 mức thiết bị Chôn mốc xây tường vây. (3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III: - Mức thiết bị Đo ngắm tính bằng mức thiết bị Đo ngắm trong Bảng 37. - Mức thiết bị Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức thiết bị Tính toán bình sai trong Bảng 37 (4) Mức thiết bị Tiếp điểm trong Bảng 37 quy định cho trường hợp điểm có tường vây. Mức Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 37. (5) Mức thiết bị Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm trong Bảng 37; mức thiết bị Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp điểm trong Bảng 37. (6) Mức Đo ngắm GPS trong Bảng 37 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (7) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34.
Đang theo dõi
2.4. Định mức vật liệu   Bảng 38

TT

Danh mục

ĐVT

Chọn điểm

Chôn mốc xây tường vây

Xây tường vây điểm

Tiếp điểm

Đo ngắm

Tính toán bình sai

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

2

Bản Fotocopy BĐĐH

tờ

 

0,40

 

 

 

 

3

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

 

 

 

 

 

0,01

4

Bảng tính toán

tờ

 

 

 

 

 

0,50

5

Băng dính loại vừa

cuộn

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

6

Bìa đóng sổ

tờ

 

 

 

 

 

1,00

7

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

 

2,00

2,00

 

 

2,00

8

Dầu nhờn

lít

0,35

0,35

0,35

0,35

0,35

 

9

Đĩa CD

cái

 

 

 

 

 

0,03

10

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

 

 

 

 

0,03

0,03

11

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

 

 

1,00

1,00

 

 

 

12

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

 

 

1,00

1,00

 

 

 

13

Ghi chú điểm tọa độ mới

tờ

 

2,00

 

 

 

 

 

14

Mực in laser

hộp

 

 

 

 

 

0,002

 

15

Pin đèn

đôi

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

 

 

16

Sơn đỏ

0,1 kg

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

17

Sổ đo các loại

quyển

 

0,10

 

 

0,20

 

 

18

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,10

0,05

0,05

0,05

0,05

 

19

Xăng ô tô

lít

7,00

7,00

7,00

7,00

7,00

 

 

20

Dấu sứ

cái

 

2,00

 

 

 

 

 

21

Xi măng

kg

 

133,00

107,00

 

 

 

 

22

Cát

m3

 

0,17

0,14

 

 

 

 

23

Đá dăm

m3

 

0,35

0,28

 

 

 

 

24

Đinh 7

kg

 

0,17

 

 

 

 

 

25

Gỗ cốp pha

m3

 

0,005

0,003

 

 

 

 

26

Cọc chống lún 1m

cái

 

15,00

12,00

 

 

 

 

27

Số liệu tọa độ điểm cũ

điểm

 

 

 

1,00

 

 

 

                                 
Ghi chú: (1) Mức vật liệu Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38; mức vật liệu Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38. (2) Mức vật liệu khôi phục tầng trên mốc tính bằng 0,15 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38. (3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III: - Mức vật liệu Đo ngắm tính bằng mức vật liệu Đo ngắm trong Bảng 38. - Mức vật liệu Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức vật liệu Tính toán bình sai trong Bảng 38. (4) Mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38 tính cho trường hợp điểm có tường vây; mức vật liệu Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 38. (5) Mức vật liệu Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38; mức vật liệu Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38. (6) Mức số 26 (cọc chống lún) chỉ tính khi phải chống lún. (7) Mức Đo ngắm trong Bảng 38 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (8) Mức Tính toán bình sai cho một số trường hợp tính theo hệ số quy định tại Bảng 34.
Đang theo dõi

Chương 2.

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

Đang theo dõi

MỤC 1. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG ẢNH CHỤP TỪ MÁY BAY

Đang theo dõi

1. Khống chế ảnh

Đang theo dõi

1.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

1.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

1.1.1.1. Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; kiểm nghiệm thiết bị; liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm, đóng cọc, vẽ sơ đồ, chích lên ảnh và tu chỉnh.

Đang theo dõi

1.1.1.2. Đo ngắm KCA

Đang theo dõi

a) Đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm thiết bị; đo ngắm.

Đang theo dõi

b) Đo ngắm KCA mặt phẳng bằng máy kinh vĩ: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối mặt phẳng bằng đường chuyền kinh vĩ.

Đang theo dõi

c) Đo ngắm KCA độ cao: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối độ cao bằng thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn kinh vĩ.

Đang theo dõi

1.1.1.3. Tính toán bình sai

Đang theo dõi

a) Tính toán bình sai kết quả đo GPS.

Đang theo dõi

b) Tính toán bình sai kết quả đo kinh vĩ.

Đang theo dõi

c) Tính toán bình sai kết quả đo thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn bằng máy kinh vĩ.

Đang theo dõi

1.1.2. Phân loại khó khăn

Đang theo dõi

1.1.2.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản, không có sông lớn.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh, mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố có nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.

Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng.

Đang theo dõi

1.1.2.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m); vùng trung du giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km. Chọn điểm thuận lợi.

Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 km đến 3 km. Chọn điểm tương đối thuận lợi.

Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm không thuận lợi.

Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm khó khăn.

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó khăn.

Đang theo dõi
1.1.3. Định biên Bảng 39

TT

Công việc

LX3

KTV4

KTV6

KTV10

KS3

Nhóm

1

Khống chế ảnh đo GPS

1

 

2

1

1

5

2

Khống chế ảnh đo kinh vĩ

 

2

2

1

 

5

3

Khống chế ảnh độ cao

 

3

1

1

 

5

Đang theo dõi
1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 40

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

KCA đo GPS

 

 

 

 

 

1.1

KCA 1:2000 (0,10 điểm/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:12.000

0,30

0,03

0,32

0,03

0,34

0,04

0,40

0,05

0,46

0,05

1.2

KCA 1:5000 (0,40 điểm/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh >1:20.000

1,35

0,20

1,68

0,25

1,98

0,35

2,30

0,45

2,69

0,56

1.3

KCA 1:10.000 (1,00 điểm/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000

3,45

0,50

4,15

0,63

4,95

0,89

5,76

1,14

 

 

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

4,49

1,43

5,26

1,90

6,03

2,85

6,85

4,27

7,86

5,70

 

Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và="">1:30.000

4,23

1,40

4,68

1,85

5,45

2,80

6,22

4,20

7,04

5,60

1.4

KCA 1:25.000 (4,00 điểm/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≤1:30.000

18,66

5,65

22,12

7,50

25,87

11,25

29,61

16,85

34,47

22,50

 

Tỷ lệ ảnh >1:30.000

17,60

5,65

19,73

7,50

23,57

11,25

27,21

16,85

31,05

22,50

1.5

KCA 1:50.000 (15,00 điểm/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≤1:30.000

77,03

22,60

91,52

30,00

107,00

45,00

122,48

67,40

142,53

90,00

 

Tỷ lệ ảnh >1:30.000

72,53

22,60

82,52

30,00

98,00

45,00

113,48

67,40

130,73

90,00

2

KCA đo kinh vĩ

 

 

 

 

 

2.1

KCA 1:2000 (0,40 km/mảnh)

0,45

0,34

0,62

0,51

0,84

0,72

1,15

1,00

 

2.2

KCA 1:5000 (2,00 km/mảnh)

1,89

1,34

2,78

2,04

3,82

2,95

4,88

3,86

 

3

KCA độ cao theo mô hình đo thủy chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

3.1

KCA 1:2000 (1,50 mô hình/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≥1:12.000

0,95

0,24

1,21

0,39

1,49

0,69

1,89

1,08

2,26

1,62

3.2

KCA 1:5000 (5,00 mô hình/mảnh)

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh >1:20.000

5,37

1,20

6,28

1,95

7,83

3,45

9,35

5,40

11,20

8,10

3.3

KCA 1:10.000

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000 (20,00 mô hình/mảnh)

28,63

6,40

35,65

10,40

43,21

18,40

53,53

28,80

68,13

43,20

 

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 (5,00 mô hình/mảnh)

13,75

4,80

17,20

7,80

20,85

13,80

26,40

21,60

33,80

32,40

 

Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và="">1:30.000

(6,50 mô hình/mảnh)

19,65

7,20

24,62

11,70

29,83

20,70

37,87

32,40

48,55

48,60

Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc áp dụng theo hệ số quy định trong Bảng 41 sau: Bảng 41

TT

Công việc

Hệ số

1

Khống chế ảnh đo GPS

1,00

1.1

Chọn điểm

0,60

1.2

Đo ngắm

0,35

1.3

Tính toán

0,05

2

Khống chế ảnh đo kinh vĩ

1,00

2.1

Chọn điểm

0,20

2.2

Đo ngắm

0,75

2.3

Tính toán

0,05

3

Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT

1,00

3.1

Chọn điểm

0,40

3.2

Đo ngắm

0,55

3.3

Tính toán

0,05

(2) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (3) Khi chiều dài đường chuyền kinh vĩ thay đổi trên 10% thì tính lại mức KCA đo kinh vĩ theo tỷ lệ thuận. (4) Khi số km (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức KCA độ cao theo tỷ lệ thuận. (5) KCA độ cao bố trí theo đoạn, theo khối tính bằng 0,40 mức Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT trên. (6) KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kỹ thuật.
Đang theo dõi

1.2. Định mức dụng cụ

Đang theo dõi
1.2.1. Khống chế ảnh đo GPS: ca/mảnh. Bảng 42

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,39

2,69

8,16

34,20

153,00

2

Áo mưa bạt

cái

18

0,39

2,69

8,16

34,20

153,00

3

Ba lô

cái

18

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

4

Giầy cao cổ

đôi

12

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

5

Mũ cứng

cái

12

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

7

Tất sợi

đôi

6

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

8

Bi đông nhựa

cái

12

1,04

7,16

21,76

91,20

408,00

9

Búa đóng cọc

cái

36

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

12

Compa đơn

cái

24

0,03

0,18

0,54

2,28

10,20

13

Cưa cành

cái

24

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

14

Dao phát cây

cái

12

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

15

Đèn pin

bộ

12

0,03

0,18

0,54

2,28

10,20

16

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

17

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

18

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

19

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,16

1,07

3,26

13,68

61,20

20

Kính lập thể

cái

48

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

21

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

0,03

0,18

0,54

2,28

10,20

22

ng đựng bản đồ

cái

24

0,16

1,07

3,26

13,68

61,20

23

Quy phạm

quyển

48

0,03

0,18

0,54

2,28

10,20

24

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,01

0,04

0,11

0,46

2,04

25

Túi đựng ảnh

cái

12

0,16

1,07

3,26

13,68

61,20

26

Bàn gp

cái

24

 

0,01

0,03

0,11

0,51

27

Ghế gấp

cái

24

 

0,01

0,03

0,11

0,51

28

Pin khô

cái

24

0,07

0,45

1,36

5,70

25,50

29

Ẩm kế

cái

48

0,01

0,09

0,27

1,14

5,10

30

Áp kế

cái

48

0,01

0,09

0,27

1,14

5,10

31

Nhiệt kế

cái

48

0,01

0,09

0,27

1,14

5,10

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 42 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 43 sau:

Khó khăn

KCA đo GPS

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

0,88

0,68

0,75

0,72

0,72

2

0,94

0,85

0,87

0,86

0,86

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,18

1,16

1,14

1,14

1,14

5

1,35

1,36

1,30

1,33

1,33

(2) Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trong Bảng 42 quy định cho tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000. - Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000: + Tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000 tính bằng 0,80 mức trong Bảng 42. + Tỷ lệ ảnh 1:30.000 tính bằng 0,90 mức trong Bảng 42. - Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000, tỷ lệ ảnh > 1:30.000 tính bằng 0,90 mức trong Bảng 42. (3) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi
1.2.2. Khống chế ảnh đo kinh vĩ: ca/mảnh. Bảng 44

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

1:2000

1:5000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

1,19

4,89

2

Áo mưa bạt

cái

18

1,19

4,89

3

Ba lô

cái

18

3,16

13,04

4

Giầy cao cổ

đôi

12

3,16

13,04

5

Mũ cứng

cái

12

3,16

13,04

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

3,16

13,04

7

Tất sợi

đôi

6

3,16

13,04

8

Bi đông nhựa

cái

12

3,16

2,61

9

Búa đóng cọc

cái

36

0,02

0,06

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,02

0,06

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,02

0,06

12

Compa đơn

cái

24

0,08

0,32

13

Cưa cành

cái

24

0,02

0,06

14

Dao phát cây

cái

12

0,02

0,06

15

Đèn pin

bộ

12

0,08

0,33

16

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,02

0,06

17

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,02

0,07

18

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,02

0,07

19

Hòm sắt tài liệu

cái

48

0,47

1,96

20

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

48

0,12

0,48

21

Kính lập thể

cái

48

0,02

0,07

22

Nilon che máy

cái

9

0,08

0,32

23

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,08

0,33

24

ng đựng bản đồ

cái

24

0,47

1,96

25

Ô che máy

cái

24

0,08

0,32

26

Quy phạm ngoại nghiệp

quyển

48

0,08

0,33

27

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,02

0,06

28

Thước thép cuộn 2m

cái

12

0,02

0,06

29

Thước nhựa 60cm

cái

24

0,02

0,06

30

Túi đựng ảnh

cái

12

0,47

1,96

31

Mia gỗ 3m

cái

36

0,40

1,59

32

Cọc chuẩn

cái

36

0,40

1,59

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 44 tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 45 sau: Bảng 45

Khó khăn

KCA kinh vĩ

1:2000

1:5000

1

0,50

0,50

2

0,70

0,70

3

1,00

1,00

4

1,40

1,30

(2) Khi số km đường chuyền kinh vĩ của mảnh thay đổi trên 10% thì mức tính lại theo tỷ lệ thuận. (3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi
1.2.3. Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT: ca/mảnh. Bảng 46

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

1:2000

1:5000

1:10.000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,21

11,60

30,68

2

Áo mưa bạt

cái

18

2,21

11,60

30,68

3

Ba lô

cái

18

5,88

30,92

81,80

4

Giầy cao cổ

đôi

12

5,88

30,92

81,80

 

5

Mũ cứng

cái

12

5,88

30,92

81,80

 

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

5,88

30,92

81,80

 

7

Tất sợi

đôi

6

5,88

30,92

81,80

 

8

Bi đông nhựa

cái

12

1,18

6,18

16,36

 

9

Búa đập đá, đóng cọc

cái

36

0,03

0,15

0,41

 

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,03

0,15

0,41

 

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,03

0,15

0,41

 

12

Compa đơn

cái

24

0,15

0,77

2,05

 

13

Cưa cành

cái

24

0,03

0,15

0,41

 

14

Dao phát cây

cái

12

0,03

0,15

0,41

 

15

Đèn pin

bộ

12

0,15

0,77

2,05

 

16

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,03

0,15

0,41

 

17

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,29

1,55

4,09

 

18

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,03

0,15

0,41

 

19

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

0,88

4,64

12,27

 

20

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

48

0,22

1,16

3,07

 

21

Kính lập thể

cái

48

0,03

0,15

0,41

 

22

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,15

0,77

2,05

 

23

ng đựng bản đồ

cái

24

0,88

4,64

12,27

 

24

Ô che máy

cái

24

0,74

3,87

10,23

 

25

Quy phạm

quyển

48

0,15

0,77

2,05

 

26

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,03

0,15

0,41

 

27

Thước thép cuộn 2m

cái

12

0,03

0,15

0,41

 

28

Thước nhựa 60cm

cái

24

0,03

0,15

0,41

 

29

Túi đựng ảnh

cái

12

0,88

4,64

12,27

 

30

Mia thủy chuẩn gỗ

cái

36

0,74

3,87

10,23

 

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 46 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 47 sau: Bảng 47

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1

0,65

0,70

0,80

2

0,80

0,80

0,90

3

1,00

1,00

1,00

4

1,20

1,20

1,10

5

1,20

1,20

1,25

(2) Mức KCA khi thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 trong Bảng 46 quy định cho trường hợp tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000. - Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh 1:30.000 tính bằng 1,50 mức quy định trong Bảng 46. - Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000 tính bằng 2,00 mức quy định trong Bảng 46. (3) Mức KCA độ cao theo đoạn đo thủy chuẩn kỹ thuật tính bằng 0,40 mức quy định trong Bảng 46. (4) Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo TCKT. (5) Khi số km thủy chuẩn (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (6) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi
1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 48

TT

Danh mục

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

KCA đo kinh vĩ

 

 

 

 

 

 

1.1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,15

0,22

0,32

0,45

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Điện năng

kW

0,07

0,07

0,07

0,07

 

1.2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,47

0,74

1,08

1,42

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,10

0,10

0,10

0,10

 

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Điện năng

kW

0,37

0,37

0,37

0,37

 

2

KCA đo GPS

 

 

 

 

 

 

2.1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,02

0,02

0,03

0,03

0,04

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

2.2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,18

0,18

0,18

0,18

0,18

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,13

0,14

0,16

0,18

0,22

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,34

0,34

0,34

0,34

0,34

2.3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

a

Tỷ lệ ảnh > 1:20.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,31

0,34

0,40

0,45

0,50

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,71

0,71

0,71

0,71

0,71

b

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,39

0,44

0,49

0,57

0,61

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,71

0,71

0,71

0,71

0,71

c

Tỷ lệ ảnh >1:30.000 và <>

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,46

0,46

0,46

0,46

0,46

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,37

0,39

0,44

0,49

0,57

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,71

0,71

0,71

0,71

0,71

2.4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

 

a

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

2,43

2,43

2,43

2,43

2,43

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

2,43

2,43

2,43

2,43

2,43

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

1,73

1,93

2,13

2,34

2,62

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

2,22

2,22

2,22

2,22

2,22

b

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

2,43

2,43

2,43

2,43

2,43

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

2,43

2,43

2,43

2,43

2,43

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,65

0,65

0,65

0,65

0,65

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

1,64

1,73

1,93

2,13

2,34

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

2,22

2,22

2,22

2,22

2,22

2.5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

 

 

 

 

 

a

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

12,96

12,96

12,96

12,96

12,96

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

12,96

12,96

12,96

12,96

12,96

 

Máy vi tính xách tay

cái

2,59

2,59

2,59

2,59

2,59

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

7,99

8,80

9,61

10,42

11,56

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

8,74

8,74

8,74

8,74

8,74

b

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy GPS 2 cái

bộ

12,96

12,96

12,96

12,96

12,96

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

12,96

12,96

12,96

12,96

12,96

 

Máy vi tính xách tay

cái

2,59

2,59

2,59

2,59

2,59

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

7,59

7,63

8,80

9,61

10,42

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

8,74

8,74

8,74

8,74

8,74

3

KCA độ cao đo thủy chuẩn kỹ thuật theo mô hình

 

 

 

 

 

 

3.1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn

bộ

 

 

 

 

 

 

+ Máy quang cơ

 

0,29

0,38

0,46

0,61

0,79

 

+ Máy điện tử

 

0,25

0,32

0,40

0,52

0,68

 

Card 256KB

cái

0,25

0,32

0,40

0,52

0,68

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

3.2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn

bộ

 

 

 

 

 

 

+ Máy quang cơ

 

1,47

1,89

2,31

3,05

3,97

 

+ Máy điện tử

 

1,26

1,62

1,98

2,61

3,39

 

Card 256KB

cái

1,26

1,62

1,98

2,61

3,39

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

3.3

Bản đ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn

bộ

 

 

 

 

 

 

+ Máy quang cơ

 

5,88

7,56

9,24

12,18

15,96

 

+ Máy điện tử

 

5,04

6,48

7,92

10,44

13,68

 

Card 256KB

cái

5,04

6,48

7,92

10,44

13,68

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,77

0,77

0,77

0,77

0,77

4

KCA độ cao đo máy kinh vĩ theo mô hình

 

 

 

 

 

 

4.1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,20

0,27

0,32

0,43

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Điện năng

kW

0,07

0,07

0,07

0,07

 

4.2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

1,03

1,32

1,62

2,14

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,10

0,10

0,10

0,10

 

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

 

Điện năng

kW

0,37

0,37

0,37

0,37

 

4.3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

4,12

5,29

6,47

8,53

10,61

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,22

0,22

0,22

0,22

0,22

 

Máy in laser 0,40 kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

0,77

0,77

0,77

0,77

0,77

                 
Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) KCA độ cao: - Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. - Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo mô hình. - Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA đo TCKT. (4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi

1.4. Định mức vật liệu

Đang theo dõi
1.4.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 Bảng 49

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

KCA 1:2000

KCA 1:5000

Kinh vĩ

GPS

Kinh vĩ

GPS

1

Ảnh khống chế

tờ

2,00

2,00

8,00

8,00

2

Bản đồ địa hình

tờ

0,20

0,20

0,20

0,20

3

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,20

0,20

0,30

0,30

4

Bảng tính toán

tờ

1,00

1,00

1,00

1,00

5

Băng dính loại vừa

cuộn

0,20

0,20

0,20

0,20

6

Bìa đóng sổ

tờ

0,20

0,20

0,80

0,80

7

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

0,20

0,20

0,20

0,20

8

Bút chì kính

cái

0,10

0,10

0,20

0,20

9

Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5

cái

0,10

0,10

0,40

0,40

10

Đĩa CD

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

11

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

0,20

0,20

1,20

1,20

12

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

0,20

0,20

1,00

1,00

13

Giấy can

mét

0,10

0,10

0,50

0,50

14

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

0,07

0,07

0,07

0,07

15

Giấy A4 (nội)

ram

0,03

0,03

0,04

0,04

16

Mực in Laser

hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

17

Giấy gói hàng

tờ

0,02

0,02

1,00

1,00

18

Lý lịch bản đồ

quyển

1,00

1,00

1,00

1,00

19

Mực màu

tuýp

0,02

0,02

0,03

0,03

20

Mực đen

lọ

0,05

0,05

0,06

0,06

21

Pin đèn

đôi

0,30

0,30

0,90

0,90

22

Sổ đo các loại

quyển

0,50

0,30

0,70

0,50

23

Sổ ghi chép

quyển

0,50

0,50

0,70

0,70

24

Thuốc hãm màu

gam

1,00

0,10

0,10

0,10

25

Xăng ô tô

lít

 

4,00

 

4,00

26

Dầu nhờn

lít

 

0,20

 

0,20

27

Số liệu điểm tọa độ cũ

điểm

0,20

0,20

1,20

1,20

28

Số liệu điểm độ cao cũ

điểm

0,20

0,20

1,00

1,00

Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi
1.4.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 đo GPS (KCA đo GPS) và Khống chế ảnh độ cao bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10.000 theo mô hình đo TCKT (KCA độ cao đo TCKT) Bảng 50

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

KCA đo GPS

KCA độ cao đo TCKT

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1:2000

1:5000

1:10.000

1

Ảnh khống chế

tờ

13,00

25,00

100,00

2,00

8,00

13,00

2

Bản đồ địa hình

tờ

0,80

0,80

0,80

0,20

0,20

0,80

3

Bảng tổng hợp

tờ

0,30

0,30

0,50

0,20

0,30

0,50

4

Bảng tính toán

tờ

1,00

1,00

2,00

1,00

1,00

2,00

5

Băng dính loại vừa

cuộn

0,50

0,50

1,00

0,20

0,20

0,50

6

Bìa đóng sổ

tờ

0,70

0,70

1,00

0,20

0,80

0,70

7

Biên bản bàn giao

tờ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

8

Bút chì kính

cái

0,10

0,15

0,20

0,10

0,20

0,20

9

Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5

cái

1,00

3,80

15,00

0,10

0,40

10,00

10

Đĩa CD

cái

0,02

0,02

0,02

0,01

0,01

0,02

11

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

0,20

0,20

0,20

 

 

 

12

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

 

 

 

0,20

1,00

1,500

13

Giấy can

mét

0,50

0,50

1,00

0,10

0,50

0,50

14

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

15

Giấy A4 (nội)

ram

0,05

0,05

0,10

0,03

0,04

0,05

16

Mực in Laser

hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

17

Giấy gói hàng

tờ

1,00

1,00

1,00

0,02

1,00

1,00

18

Lý lịch bản đồ

quyn

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

19

Mực màu

tuýp

0,03

0,03

0,03

0,02

0,03

0,03

20

Mực đen

lọ

0,20

0,20

0,30

0,05

0,06

0,20

21

Pin đèn

đôi

0,60

0,60

1,00

0,30

0,90

0,60

22

Sổ đo các loại

quyn

0,70

0,70

1,00

0,50

0,70

1,00

23

Sổ ghi chép

quyển

0,70

0,70

0,70

0,50

0,70

0,70

24

Thuốc hãm màu

gam

0,10

0,10

0,10

1,00

0,10

0,10

25

Xăng ô tô

lít

6,00

10,00

20,00

 

 

 

26

Dầu nhờn

lít

0,30

0,50

1,00

 

 

 

27

Số liệu điểm tọa độ cũ

điểm

0,20

0,20

0,20

 

 

 

28

Số liệu điểm độ cao cũ

điểm

 

 

 

0,20

1,00

1,500

Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA độ cao: - Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. - Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo mô hình. - Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo TCKT. (3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41.
Đang theo dõi

2. Xác định góc lệch nam châm

Đang theo dõi

2.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

2.2.1. Nội dung công việc

Nghiên cứu văn bản quy phạm thiết kế kỹ thuật, kiểm nghiệm máy móc thiết bị, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện.

Chọn điểm, đo góc phương vị nam châm.

Đang theo dõi

2.2.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng quang đãng có độ cao trung bình dưới 200m, độ dốc địa hình dưới 2°, ít cây, thưa dân cư, sông ít, nhỏ, đi lại thuận tiện, địa vật rõ rệt. Chọn điểm thuận lợi.

Loại 2: vùng đồi có độ cao trung bình dưới 300m, độ dốc dưới 15°, ít cây, dân cư rải đều, tập trung thành xóm nhỏ, đi lại thuận tiện. Chọn điểm thuận tiện.

Loại 3: vùng núi có độ cao trung bình dưới 800m, độ dốc dưới 25°, nhiều cây nhưng không thành rừng triền miên, địa vật có hình ảnh kém rõ rệt, dân cư tập trung thành làng, bản không lớn, sông, ngòi tự nhiên nhỏ. Chọn điểm tương đối khó khăn.

Loại 4: vùng núi cao có độ cao trung bình dưới 1500m, độ dốc dưới 25°, núi đá xen lẫn núi đất, cây cối mọc thành miền; vùng đồng bằng, dân cư đông đúc, thành từng làng lớn, thị trấn, thị xã, thành phố nhỏ, vướng tầm nhìn; vùng đầm lầy, ven biển với địa hình phức tạp, nhiều sú, vẹt, kênh, rạch, thủy triều. Chọn điểm khó khăn.

Loại 5: vùng núi cao, hẻo lánh, núi đá triền miên có độ cao trung bình trên 1500m, rừng cây rậm rạp, đi lại khó khăn theo đường mòn, sông, khe núi; vùng thành phố lớn, hải cảng, bến tàu, nhà ga, bến xe, điểm phải bố trí trên nhà cao tầng, khó đo nối; vùng hải đảo, biên giới núi cao. Chọn điểm rất khó khăn.

Đang theo dõi

2.2.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 1 KTV2, 2 KTV4, 1 KTV10 và 1 LX3.

Đang theo dõi
2.2.4. Định mức: công nhóm/mảnh.
Bảng 51

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

 

Xác định góc lệch nam châm

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (0,25 điểm/mảnh)

tính bằng 0,25 mức cho tỷ lệ 1:25.000 dưới

2

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000 (1,00 điểm/mảnh)

2,45

3,00

3,80

4,50

5,70

3

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (4,00 điểm/mảnh)

tính bằng 4,00 mức cho tỷ lệ 1:25.000 trên

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 51 quy định cho trường hợp điểm đo góc lệch nam châm và 2 điểm đo tới chọn được vào các địa vật có trên ảnh và trên thực địa. Tọa độ sẽ xác định ở khâu tăng dày nội nghiệp. (2) Trường hợp phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (điểm đo góc lệch nam châm và 2 điểm đo tới), áp dụng Định mức KCA (Chọn điểm, Đo ngắm và Tính toán bình sai) hệ số 1,15. (3) Trường hợp điểm đo góc lệch nam châm trùng điểm KCA: - Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ nội nghiệp, mức tính bằng 0,70 mức trong Bảng 51. - Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ ngoại nghiệp, mức tính bằng 1,20 mức trong Bảng 51. (4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh.
Bảng 52

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

7,60

2

Áo mưa bạt

cái

18

7,60

3

Ba lô

cái

18

15,20

4

Giầy cao cổ

đôi

12

15,20

5

Mũ cứng

cái

12

15,20

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

15,20

7

Tất sợi

đôi

6

15,20

8

Bi đông nhựa

cái

12

15,20

9

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,40

10

Compa đơn

cái

24

2,00

11

Cưa cành

cái

24

0,40

12

Đèn pin

bộ

12

0,40

13

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

2,00

14

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,80

15

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,01

16

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

2,40

17

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

48

0,80

18

Kính lập thể

cái

48

0,40

19

Nilon che máy

cái

9

0,40

20

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,40

21

Ống đựng bản đồ

cái

24

2,40

22

Ô che máy

cái

24

0,40

23

Quy phạm

quyển

48

0,40

24

Thước đo độ

cái

24

0,40

25

Thước thép cuộn 2m

cái

12

0,40

26

Thước nhựa 60cm

cái

24

0,40

27

Túi đựng ảnh

cái

12

2,40

28

Bảng ngắm

cái

36

2,00

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 52 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 53 sau: Bảng 53

Khó khăn

Hệ số

1

0,60

2

0,80

3

1,00

4

1,20

5

1,50

(2) Mức dụng cụ trong Bảng 52 quy định cho tỷ lệ 1:25.000. - Mức cho tỷ lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức trong Bảng 52. - Mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,00 mức trong Bảng 52. (3) Trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (đo GPS), mức tính bằng 1,15 mức KCA đo GPS. (4) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 52. - Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 52. (5) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh.
Bảng 54

TT

Danh mục

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

 

Xác định GLNC

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

tính bằng 0,25 mức cho tỷ lệ 1:25.000 dưới

2

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy kinh vĩ

bộ

0,44

0,54

0,68

0,81

0,85

 

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

0,25

0,31

0,40

0,48

0,61

3

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

tính bằng 4,00 mức cho tỷ lệ 1:25.000 trên

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 54 tính cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày). (2) Mức cho trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS). (3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 54. - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 54. (4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
2.4. Định mức vật liệu
Bảng 55

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình

tờ

0,40

2

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,30

3

Bảng tính toán

tờ

0,10

4

Băng dính loại vừa

cuộn

0,70

5

Bìa đóng sổ

tờ

0,70

6

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

0,20

7

Bút chì kính

cái

0,15

8

Cọc gỗ 4cmx30cm, đinh 5

cái

2,00

9

Giấy A4

ram

0,07

10

Giấy gói hàng

tờ

1,00

11

Mực màu

tuýp

0,03

12

Mực đen

lọ

0,20

13

Pin đèn

đôi

0,50

14

Sổ đo các loại

quyển

0,70

15

Sổ ghi chép

quyển

0,70

16

Xăng ô tô

lít

3,00

17

Dầu nhờn

lít

0,15

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 55 quy định cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày). (2) Mức cho trường hợp tọa độ điểm đo và 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS). (3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 55. - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 55. (4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi

3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp

Đang theo dõi

3.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

3.1.1. Nội dung công việc

Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu. Kiểm tra, khoanh diện tích điều vẽ, lập sơ đồ thi công; liên hệ công tác, chỗ ở. Điều tra thực địa và điều vẽ nội dung, điều vẽ bù, vẽ mực lên ảnh; liên hệ thu thập tài liệu địa giới hành chính 364 để chuyển lên ảnh, can tiếp biên, lập các sơ đồ địa giới đường dây. Điền viết lý lịch. Tu chỉnh đóng gói, giao nộp sản phẩm; di chuyển.

Đang theo dõi

3.1.2. Phân loại khó khăn

Đang theo dõi

a) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng núi xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng.

Loại 5 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.

Đang theo dõi

b) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000

Loại 1: vùng dân cư thưa thớt, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng, đi lại thuận tiện; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.

Loại 2: vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các yếu tố trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.

Loại 3: vùng đồi, đồng bằng dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp, đi lại khó khăn; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh.

Loại 4: các thành phố lớn, khu công nghiệp dân cư dày đặc, đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động, địa vật dày đặc chồng chéo khó xét đoán và biểu thị; vùng biên giới hải đảo đi lại khó khăn nguy hiểm, không có đường giao thông.

Đang theo dõi

3.1.3. Định biên: nhóm 3 lao động, gồm: 1 KTV6 và 2 KTV10.

Đang theo dõi
3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 56

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000

8,15

1,95

10,23

3,25

14,13

4,55

19,65

5,85

23,80

7,14

2

Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000

13,55

4,50

17,10

6,75

22,10

9,00

28,25

11.25

 

3

Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:10.000

19,76

8,50

24,65

10,63

31,03

14,88

39,31

17,00

 

4

Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:25.000

38,51

12,75

49,31

14,88

60,10

19,13

74,98

21,25

 

5

Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:50.000

112,37

38,25

144,40

44,63

176,55

57,38

221,43

63,75

 

Đang theo dõi
3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 57

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

4,00

18,9

26,39

52,02

155,83

2

Áo mưa bạt

cái

18

4,00

18,9

26,39

52,02

155,83

3

Ba lô

cái

18

10,66

50,4

70,38

138,72

415,55

4

Giầy cao cổ

đôi

12

10,66

50,40

70,38

138,72

415,55

5

Mũ cứng

cái

12

10,66

50,40

70,38

138,72

415,55

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

10,66

50,40

70,38

138,72

415,55

7

Tất sợi

đôi

6

10,66

50,40

70,38

138,72

415,55

8

Bi đông nhựa

cái

12

10,66

16,80

23,46

46,24

138,52

9

Bút xoay đơn

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

11

Compa đơn

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

12

Compa kép

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

13

Đèn pin

bộ

12

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

14

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

15

Đồng hồ báo thức

cái

36

2,67

4,20

5,87

11,56

34,63

16

Ê ke (2 loại)

bộ

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

8,00

12,60

17,60

34,68

103,89

18

Ký hiệu bản đồ

quyển

48

5,33

8,40

11,73

23,12

69,26

19

Kính lập thể

cái

48

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

20

Kính lúp

cái

48

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

21

Kẹp sắt

cái

9

8,00

12,60

17,60

34,68

103,89

22

Máy tính tay

cái

36

6,67

10,50

14,66

28,90

86,57

23

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

24

Ống đựng bản đồ

cái

24

8,00

12,60

17,60

34,68

103,89

25

Ống nhòm

cái

60

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

26

Quy phạm

quyển

48

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

27

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

6,67

10,50

14,66

28,90

86,57

28

Thước đo độ

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

29

Thước 3 cạnh

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

30

Thước cuộn vải 50m

cái

12

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

31

Bàn gấp

cái

24

3,55

5,60

7,82

15,41

46,17

32

Ghế gấp

cái

24

3,55

5,60

7,82

15,41

46,17

33

Thước thép cuộn 2m

cái

12

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

34

Thước nhựa 60cm

cái

24

1,34

2,10

2,93

5,78

17,31

35

Túi đựng ảnh

cái

12

8,00

12,60

17,60

34,68

103,89

Ghi chú: mức trong Bảng 57 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 58 sau: Bảng 58

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

0,55

0,60

0,60

0,60

0,60

2

0,70

0,75

0,75

0,80

0,80

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,40

1,30

1,30

1,25

1,25

5

1,72

 

 

 

 

Đang theo dõi

3.3. Định mức thiết bị: không.

Đang theo dõi
3.4. Định mức vật liệu Bảng 59

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Ảnh điều vẽ

tờ

1,00

4,00

7,00

25,00

100,00

2

Bản đồ địa hình

tờ

0,10

0,20

0,40

0,50

0,50

3

Bản đồ ĐGHC

tờ

0,30

0,50

0,50

1,00

1,50

4

Băng dính loại vừa

cuộn

0,20

0,20

0,50

0,70

1,00

5

Bút chì kính

cái

0,01

0,10

0,10

0,15

0,20

6

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

0,10

1,20

5,00

20,00

80,00

7

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

0,10

1,00

1,00

3,00

10,00

8

Giấy can

mét

0,70

1,00

1,50

2,00

2,50

9

Giấy A4

ram

0,02

0,04

0,05

0,07

0,10

10

Giấy gói hàng

tờ

0,20

1,00

1,00

1,00

1,00

11

Mực màu

tuýp

3,00

3,00

3,00

3,00

3,00

12

Mực đen

lọ

0,05

0,50

0,50

0,50

0,50

13

Pin đèn

đôi

1,00

2,00

4,00

5,00

7,00

14

Sổ ghi chép

quyển

0,50

0,70

0,70

0,70

1,00

15

Thuốc hãm màu

gam

5,00

7,00

10,00

15,00

60,00

Đang theo dõi

4. Đo vẽ bù chi tiết

Đo vẽ bù chi tiết bằng phương pháp toàn đạc cho các khu vực thiếu ảnh, mây che.

Đang theo dõi

4.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

4.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

a) Đo chi tiết

Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, phương tiện cho sản xuất. Kiểm nghiệm máy móc thiết bị; liên hệ công tác, nơi ăn ở. Đo nối lưới khống chế đo vẽ. Đo chi tiết nội dung bản đồ.

Đang theo dõi

b) Lập bản vẽ

Hoàn thiện bản vẽ. Sao tiếp biên; vẽ mực; điền viết lý lịch. Phục vụ KTNT, tu chỉnh, đóng gói, giao nộp sản phẩm.

Đang theo dõi

4.1.2. Phân loại khó khăn

Đang theo dõi

a) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản.

Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa.

Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng.

Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng thành phố ít nhà cao tầng, thị xã nhiều nhà cao tầng.

Loại 5: vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng.

Đang theo dõi

b) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:50.000

Loại 1: vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m), giao thông thuận tiện.

Loại 2: vùng đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện.

Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện.

Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông khó khăn. Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn.

Đang theo dõi

4.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 2 KTV4, 2 KTV6 và 1 KTV10.

Đang theo dõi
4.4. Định mức: công nhóm/km2. Bảng 60

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

 

Đo vẽ bù chi tiết

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

49,90

20,00

65,00

23,00

94,20

27,00

129,30

30,00

164,10

34,00

 

KCĐ 1m

42,30

17,00

55,10

19,00

78,40

25,00

103,80

26,00

145,50

28,00

 

KCĐ 2,5m

36,10

15,00

46,5

17

66,0

19

90,6

21

122,50

23,00

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

34,90

14,00

45,50

16,00

65,90

19,00

90,50

21,00

114,90

24,00

 

KCĐ 1m

29,60

12,00

38,60

13,00

54,90

18,00

72,70

18,00

101,80

20,00

 

KCĐ 2,5m

25,30

10,50

32,6

12,0

46,2

13,5

63,4

14,5

85,80

16,00

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

20,70

8,40

27,00

9,10

38,40

12,60

50,90

13,00

71,25

14,00

 

KCĐ 2,5m

17,70

7,30

22,80

8,4

32,35

9,4

44,35

10,0

60,00

11,20

 

KCĐ 5m

9,51

2,00

13,59

4,30

19,41

6,00

23,29

8,10

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 5m

6,66

1,40

9,51

3,00

13,59

4,20

 

 

 

KCĐ 10m

5,33

1,20

7,61

2,50

10,87

4,00

13,04

5,00

 

 

KCĐ 20m

 

 

8,70

3,00

10,43

4,00

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 10m

3,73

1,00

5,33

2,00

7,61

3,00

9,13

4,00

 

 

KCĐ 20m

2,98

0,80

4,26

1,50

6,09

2,00

7,30

3,00

 

Đang theo dõi
4.2. Định mức dụng cụ: ca/km2
Bảng 61

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

117,60

82,35

69,30

16,31

11,42

2

Áo mưa bạt

cái

18

117,60

82,35

69,30

16,31

11,42

3

Ba lô

cái

18

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

4

Giầy cao cổ

đôi

12

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

5

Mũ cứng

cái

12

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

7

Tất sợi

đôi

6

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

8

Bi đông nhựa

cái

12

313,60

219,60

129,40

43,48

30,44

9

Đèn pin

bộ

12

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

10

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

11

Đồng hồ báo thức

cái

36

15,68

10,98

6,47

2,17

1,52

12

Ê ke (2 loại)

bộ

24

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

13

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

48

47,04

32,94

19,41

6,52

4,57

14

Ký hiệu bản đồ

quyn

48

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

15

Kẹp sắt

cái

9

47,04

32,94

19,41

6,52

4,57

16

Nilon che máy 5m

cái

9

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

17

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

18

Ống đựng bản đồ

cái

24

47,04

32,94

19,41

6,52

4,57

19

Ống nhòm

cái

60

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

20

Ô che máy

cái

24

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

21

Quy phạm ngoại nghiệp

quyển

48

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

22

Thước cuộn vải 50m

cái

12

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

23

Thước thép cuộn 2m

cái

12

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

24

Thước nhựa 60cm

cái

24

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

25

Túi đựng ảnh

cái

12

47,04

32,94

19,41

6,52

4,57

26

Bàn gấp

cái

24

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

27

Ghế gấp

cái

24

7,84

5,49

3,24

1,09

0,76

28

Bảng ngắm

cái

36

23,52

16,47

9,71

3,26

2,28

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 61 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 62 sau: Bảng 62

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

0,55

0,55

0,55

0,49

0,49

2

0,70

0,70

0,70

0,70

0,70

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,32

1,32

1,35

1,30

1,30

5

1,85

1,85

1,85

 

 

(2) Mức cho các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 63 sau: Bảng 63

KCĐ

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

0,5m

1,20

1,20

 

 

 

1m

1,00

1,00

1,20

 

 

2,5m

0,84

0,84

1,00

 

 

5m

 

 

0,60

1,20

 

10m

 

 

 

1,00

1,00

20m

 

 

 

0,80

0,80

Đang theo dõi
4.3. Định mức thiết bị: ca/km2. Bảng 64

TT

Công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

 

Đo vẽ bù chi tiết

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

1.1

KCĐ 0,5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

19,36

26,00

37,68

51,72

65,64

 

Sổ điện tử

cái

19,36

26,00

37,68

51,72

65,64

1.2

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

16,92

22,04

31,36

41,52

58,20

 

Sổ điện tử

cái

16,92

22,04

31,36

41,52

58,20

1.3

KCĐ 2,5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

14,44

18,60

26,40

36,24

49,00

 

Sổ điện tử

cái

14,44

18,60

26,40

36,24

49,00

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

2.1

KCĐ 0,5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

13,96

18,20

26,36

36,20

45,96

 

Sổ điện tử

cái

13,96

18,20

26,36

36,20

45,96

2.2

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

11,84

15,44

21,96

29,08

40,72

 

Sổ điện tử

cái

11,84

15,44

21,96

29,08

40,72

2.3

KCĐ 2,5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

10,12

13,04

18,48

25,36

34,32

 

Sổ điện tử

cái

10,12

13,04

18,48

25,36

34,32

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

3.1

KCĐ 1m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

8,28

10,80

15,36

20,36

28,50

 

Sổ điện tử

cái

8,28

10,80

15,36

20,36

28,50

3.2

KCĐ 2,5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

7,08

9,12

12,94

17,74

24,00

 

Sổ điện tử

cái

7,08

9,12

12,94

17,74

24,00

3.3

KCĐ 5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

2,60

3,70

5,20

7,00

 

 

Sổ điện tử

cái

2,60

3,70

5,20

7,00

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

 

4.1

KCĐ 5m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

2,66

3,80

5,43

 

 

 

Sổ điện tử

cái

2,66

3,80

5,43

 

 

4.2

KCĐ 10m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

2,13

3,04

4,35

5,22

 

 

Sổ điện tử

cái

2,13

3,04

4,35

5,22

 

4.3

KCĐ 20m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

 

 

3,48

4,17

 

 

Sổ điện tử

cái

 

 

3,48

4,17

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

 

 

 

 

 

5.1

KCĐ 10m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

1,49

2,13

3,04

3,65

 

 

Sổ điện tử

cái

1,49

2,13

3,04

3,65

 

5.2

KCĐ 20m

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

1,19

1,70

2,43

2,90

 

 

Sổ điện tử

cái

1,19

1,70

2,43

2,90

 

Đang theo dõi
4.4. Định mức vật liệu Bảng 65

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

2,26

0,45

0,23

0,11

0,06

2

Bảng tính toán

tờ

1,51

0,30

0,15

0,08

0,04

3

Biên bản bàn giao

tờ

2,26

0,45

0,23

0,11

0,06

4

Cọc gỗ 4x30cm, đinh 5

cái

30,12

15,00

12,00

10,00

6,00

5

Giấy can

mét

0,56

0,11

0,06

0,03

0,01

6

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

0,20

0,04

0,02

0,01

0,01

7

Giấy A4

ram

0,02

0,01

0,01

0,01

0,01

8

Mực màu

tuýp

1,13

0,23

0,11

0,06

0,03

9

Mực đen

lọ

0,19

0,04

0,02

0,01

0,01

10

Pin đèn

đôi

0,75

0,15

0,08

0,04

0,02

Đang theo dõi

5. Tăng dày trên trạm ảnh số

Đang theo dõi

5.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

5.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

a) Quét phim: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; quét phim, kiểm tra file ảnh quét; chuyển đổi format và tạo overview.

Đang theo dõi

b) Chọn điểm và đo: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; chọn điểm sơ bộ trên ảnh; xây dựng project; định hướng trong; chọn điểm, đo; đo điểm KCA tăng dày nội nghiệp, đo tiếp biên.

Đang theo dõi

c) Tính toán và xử lý kết quả: chuẩn bị; tính toán bình sai; tính toán bình sai trên phần mềm khi có tọa độ tâm chụp; xử lý và đánh giá kết quả; lập sơ đồ khối, lập các bảng số liệu; biên tập và in thành quả tăng dày.

Đang theo dõi

d) Điền viết lý lịch.

Đang theo dõi

đ) Ghi kết quả vào đĩa CD.

Đang theo dõi

e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

Đang theo dõi

5.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ.

Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn.

Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn.

Đang theo dõi

5.1.3. Định biên: trong bảng định mức.

Đang theo dõi
5.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 66

TT

Công việc

S mô hình

Định biên

KK1

KK2

KK3

 

Tăng dày trên trạm ảnh số

 

 

 

 

 

1

Tăng dày tỷ lệ 1:2000

 

1 KS3

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh 1:7000 đến 1:9000

2,00

 

1,53

1,85

2,18

 

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:12.000

1,00

 

0,97

1,18

1,38

2

Tăng dày tỷ lệ 1:5000

 

1 KS4

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:15.000

10,00

 

7,94

8,98

10,27

 

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000

5,00

 

4,42

5,03

5,83

3

Tăng dày tỷ lệ 1:10.000

 

1 KS5

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000

20,00

 

17,27

19,98

23,13

 

Tỷ lệ ảnh <1:20.000,>1:30.000

6,50

 

8,60

9,77

10,92

 

Tỷ lệ ảnh 1:30.0000

5,00

 

7,02

7,98

9,14

4

Tăng dày tỷ lệ 1:25.000

 

1 KS5

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

26,00

 

30,33

34,56

39,30

 

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

21,00

 

25,38

29,22

33,74

5

Tăng dày tỷ lệ 1:50.000

 

1KS6

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

105,00

 

103,59

118,78

135,90

 

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

82,00

 

85,90

101,33

117,68

Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh thay đổi trên 10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 67

TT

Danh mục

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo Blu

cái

9

1,10

4,66

7,31

26,99

94,14

2

Dép xốp

đôi

6

1,10

4,66

7,31

26,99

94,14

3

Bàn để máy vi tính

cái

96

1,10

4,66

7,31

26,99

94,14

4

Ghế xoay

cái

96

1,10

4,66

7,31

26,99

94,14

5

Giá để tài liệu

cái

96

0,28

1,16

1,83

6,75

23,54

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

0,28

1,67

1,83

6,75

23,54

7

Ê ke (2 cái)

bộ

24

0,02

0,06

0,10

0,34

1,18

8

Đèn neon 40W

bộ

24

1,10

4,66

7,31

26,99

94,14

9

n áp (chung) 10A

cái

60

0,28

1,16

1,83

6,75

23,54

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,28

1,16

1,83

6,75

23,54

11

Quy phạm nội nghiệp

quyển

48

0,17

0,56

0,92

3,22

11,24

12

Quy phạm ngoại nghiệp

quyn

48

0,02

0,06

0,10

0,34

1,18

13

Máy hút ẩm 2kW

cái

60

0,07

0,29

0,46

1,69

5,88

14

Máy hút bụi 1,5kW

cái

60

0,01

0,03

0,05

0,20

0,70

15

Quạt thông gió

cái

36

0,18

0,78

1,22

4,52

15,77

16

Quạt trần 100W

cái

36

0,18

0,78

1,22

4,52

15,77

17

Lưu điện 600W

cái

60

0,32

1,30

1,74

6,90

24,69

18

Chuột máy tính

cái

12

0,32

1,30

1,74

6,90

24,69

19

Điện năng

kW

 

1,82

7,73

12,25

45,30

157,78

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 67 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 68 sau: Bảng 68

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

0,75

0,80

0,75

0,75

0,75

2

0,85

0,90

0,85

0,85

0,85

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

(2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 69 sau: Bảng 69

TT

Tỷ lệ ảnh

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

1:7000 đến 1:9000

1,55

 

 

 

 

2

1:10.000 đến 1:12.000

1,00

 

 

 

 

3

1:10.000 đến 1:15.000

 

1,75

 

 

 

4

1:16.000 đến 1:20.000

 

1,00

2,50

 

 

5

<1:20.000 và=""> 1:30.000

 

 

1,20

1,15

1,15

6

1:30.000

 

 

1,00

1,00

1,00

(3) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 70

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất

KK1

KK2

KK3

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ ảnh 1:7000-1:9000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,13

0,18

0,22

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

0,51

0,65

0,81

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

0,30

0,38

0,46

 

Máy chủ

cái

0,40

0,05

0,06

0,07

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,05

0,06

0,07

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

0,21

0,25

0,29

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điện năng

kW

 

11,39

14,37

17,43

1.2

Tỷ lệ ảnh 1:10.000-1:12.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,07

0,10

0,13

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

0,43

0,57

0,68

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

0,20

0,26

0,32

 

Máy chủ

cái

0,40

0,04

0,05

0,06

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,04

0,05

0,06

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

0,13

0,16

0,18

 

Điện năng

kW

 

7,95

10,38

12,37

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ ảnh 1:10.000-1:15.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,70

0,78

0,88

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

3,30

3,78

4,34

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

2,02

2,30

2,70

 

Máy chủ

cái

0,40

0,30

0,34

0,39

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,30

0,34

0,39

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

1,06

1,20

1,38

 

Điện năng

kW

 

65,99

74,93

86,02

2.2

Tỷ lệ ảnh 1:16.000-1:20.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,35

0,39

0,43

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

1,75

2,03

2,39

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

0,97

1,15

1,38

 

Máy chủ

cái

0,40

0,16

0,18

0,21

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,16

0,18

0,21

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

0,59

0,67

0,78

 

Điện năng

kW

 

34,88

40,00

46,56

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

3.1

Tỷ lệ ảnh 1:16.000-1:20.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

1,40

1,57

1,75

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

7,44

8,63

10,12

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

4,36

5,16

5,98

 

Máy chủ

cái

0,40

0,65

0,76

0,89

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,65

0,76

0,89

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

2,31

2,68

3,10

 

Điện năng

kW

 

143,80

166,36

192,66

3.2

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000 và <>

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,49

0,54

0,60

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

4,02

4,63

5,22

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

1,33

1,57

1,80

 

Máy chủ

cái

0,40

0,31

0,35

0,40

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,31

0,35

0,40

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

1,22

1,38

1,53

 

Điện năng

kW

 

69,53

79,34

88,96

3.3

Tỷ lệ ảnh ≤1:30.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

0,39

0,46

0,54

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

3,27

3,75

4,35

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

1,20

1,47

1,74

 

Máy chủ

cái

0,40

0,26

0,30

0,35

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,26

0,30

0,35

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

0,94

1,07

1,22

 

Điện năng

kW

 

55,93

64,50

74,64

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

2,45

2,80

3,15

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

14,78

16,83

19,24

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

5,62

6,66

7,70

 

Máy chủ

cái

0,40

1,07

1,23

1,40

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

1,07

1 23

1,40

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

4,06

4,63

5,27

 

Điện năng

kW

 

259,75

296,96

338,54

4.2

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

1,75

2,10

2,45

 

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

12,01

13,78

16,04

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

4,82

5,86

6,90

 

 

Máy chủ

cái

0,40

0,88

1,03

1,19

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

0,88

1,03

1,19

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

3,40

3,92

4,52

 

 

Điện năng

kW

 

210,22

244,11

283,64

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

 

 

 

 

 

5.1

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

8,75

10,15

11,55

 

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

52,83

60,05

68,63

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

20,10

23,99

27,89

 

 

Máy chủ

cái

0,40

3,78

4,34

4,98

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

3,78

4,34

4,98

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,04

0,04

0,04

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

13,88

15,92

18,21

 

 

Điện năng

kW

 

916,52

1051,4

1202,81

 

5.2

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy quét phim

cái

1,80

6,30

7,63

8,75

 

 

Trạm tăng dày

bộ

1,00

42,90

50,36

58,67

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

17,30

21,11

24,69

 

 

Máy chủ

cái

0,40

3,11

3,62

4,22

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

3,11

3,62

4,22

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,04

0,04

0,04

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

11,51

13,58

15,77

 

 

Điện năng

kW

 

740,04

875,93

1.017,77

 

                 
Ghi chú: khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
5.4. Định mức vật liệu Bảng 71

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Bìa đóng sổ

tờ

0,30

0,70

1,00

1,00

1,00

2

Đĩa CD (cơ số 2)

cái

0,20

1,00

2,00

2,50

10,00

3

Giấy A4

ram

0,01

0,03

0,04

0,10

0,38

4

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

5

Mực in laser

hộp

0,01

0,01

0,01

0,02

0,08

6

Mực vẽ các màu

lọ

0,03

0,03

0,03

0,07

0,07

7

Sổ giao ca

quyển

0,01

0,02

0,03

0,05

0,10

8

Cồn công nghiệp

lít

0,01

0,02

0,03

0,07

0,10

9

Bóng đèn máy quét

cái

0,01

0,06

0,08

0,18

0,74

10

Pin kính lập thể

đôi

0,20

0,40

0,70

1,50

2,00

11

Hộp đựng phim, ảnh

hộp

0,20

0,20

0,30

0,50

1,00

                   
Đang theo dõi

6. Đo vẽ nội dung bản đồ trên trạm đo vẽ ảnh số

Đang theo dõi

6.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

6.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

a) Đo vẽ: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; lập seed fĩle, lập sơ đồ phạm vi đo vẽ của mảnh bản đồ; lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ địa hình, thủy hệ, lập mô hình số địa hình, nội suy đường bình độ; nắn ảnh và cắt ghép thành bình đồ ảnh số; đo vẽ địa vật; kiểm tra và tiếp biên, biên tập thành quả.

Đang theo dõi

b) Điền viết lý lịch.

Đang theo dõi

c) Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD.

Đang theo dõi

d) Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả.

Đang theo dõi

6.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét đoán.

Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn.

Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; vùng các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có nhiều khó khăn.

Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng có địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.

Đang theo dõi

6.1.3. Định biên: trong bảng định mức.

Đang theo dõi
6.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 72

TT

Công việc

Định biên

KK1

KK2

KK3

KK4

 

 

Đo vẽ trên trạm ảnh số

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

1 KS3

 

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ ảnh 1:7000 đến 1:9000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

 

35,95

44,49

53,65

64,27

 

 

KCĐ 1m

 

31,33

38,51

46,72

55,96

 

 

KCĐ 2,5m

 

26,71

32,82

39,51

 

 

1.2

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:12.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 0,5m

 

30,05

39,49

48,46

58,04

 

 

KCĐ 1m

 

26,20

34,41

42,21

50,53

 

 

KCĐ 2,5m

 

22,35

29,33

35,96

 

 

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

1KS4

 

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ ảnh 1:10.000 đến 1:15.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

 

42,03

56,14

62,51

 

 

 

KCĐ 2,5m

 

36,70

48,96

54,50

 

 

 

KCĐ 5m

 

31,36

41,78

46,48

 

 

2.2

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

 

51,72

65,82

75,23

 

 

 

KCĐ 2,5m

 

45,12

57,38

65,56

 

 

 

KCĐ 5m

 

38,52

48,94

55,89

 

 

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

1KS4

 

 

 

 

 

3.1

Tỷ lệ ảnh 1:16.000 đến 1:20.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

 

133,75

151,25

169,40

 

 

 

KCĐ 2,5m

 

116,55

131,76

147,54

 

 

 

KCĐ 5m

 

101,57

114,80

128,54

 

 

 

KCĐ 10m

 

86,60

97,84

109,52

 

 

3.2

Tỷ lệ ảnh <1:20.000>

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

 

140,34

158,72

175,40

 

 

 

KCĐ 2,5m

 

122,27

138,25

152,75

 

 

 

KCĐ 5m

 

106,56

120,45

133,07

 

 

 

KCĐ 10m

 

90,84

102,65

113,37

 

 

3.3

Tỷ lệ ảnh 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 1m

 

147,31

166,58

184,11

 

 

 

KCĐ 2,5m

 

128,33

145,08

160,33

 

 

 

KCĐ 5m

 

111,82

126,40

139,65

 

 

 

KCĐ 10m

 

95,31

107,70

118,96

 

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

1KS4

 

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 5m

 

164,00

189,22

218,18

 

 

 

KCĐ 10m

 

142,93

164,85

190,04

 

 

 

KCĐ 20m

 

 

140,49

161,89

 

 

4.2

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 5m

 

174,28

198,57

227,52

 

 

 

KCĐ 10m

 

151,86

172,98

198,16

 

 

 

KCĐ 20m

 

 

147,39

168,80

 

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

1KS5

 

 

 

 

 

5.1

Tỷ lệ ảnh > 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

KCĐ 10m

 

248,71

283,75

325,30

 

 

 

KCĐ 20m

 

216,72

247,19

283,33

 

 

5.2

Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

KCĐ 10m

 

234,70

270,19

311,77

 

 

KCĐ 20m

 

204,54

235,41

271,56

 

                   
Đang theo dõi
6.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 73

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo BHLĐ

cái

9

33,76

52,45

111,72

158,53

217,25

2

Dép xốp

đôi

6

33,76

52,45

111,72

158,53

217,25

3

Bàn máy vi tính

cái

96

33,76

52,45

111,72

158,53

217,25

4

Ghế máy vi tính

cái

96

33,76

52,45

111,72

158,53

217,25

5

Giá để tài liệu

cái

96

8,44

13,11

27,93

39,63

54,31

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

8,44

13,11

27,93

39,63

54,31

7

Đèn neon 40W

bộ

24

33,76

52,45

111,72

158,53

217,25

8

Ổn áp (chung) 10A

cái

60

6,33

9,83

20,95

29,73

40,74

9

Đồng hồ treo tường

cái

36

8,44

13,11

27,93

39,63

54,31

10

Quy phạm nội nghiệp

quyển

48

4,22

6,56

13,97

19,82

27,16

11

Quy phạm ngoại nghiệp

quyển

48

0,42

0,66

1,40

1,99

2,72

12

Quy định số hóa

quyển

48

4,58

7,11

15,14

21,49

29,45

13

Máy hút ẩm 2kW

cái

60

2,14

3,28

6,98

9,91

13,58

14

Máy hút bụi 1,5kW

cái

60

0,26

0,39

0,84

1,19

1,63

15

Quạt thông gió 40W

cái

36

5,65

8,79

18,72

26,55

36,39

16

Quạt trần 100W

cái

36

5,65

8,79

18,72

26,55

36,39

17

Lưu điện 600W

cái

60

25,33

39,34

83,79

118,89

162,93

18

Chuột máy tính

cái

12

25,33

39,34

83,79

118,89

162,93

19

Điện năng

kW

 

57,13

87,92

187,39

265,91

364,44

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 73 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 74 sau: Bảng 74

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

0,65

0,70

0,70

0,70

0,70

2

0,80

0,85

0,85

0,85

0,85

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

1,20

 

 

 

 

(2) Mức đo vẽ các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 75 sau: Bảng 75

KCĐ (m)

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

0,5

1,15

 

 

 

 

1

1,00

1,15

1,30

 

 

2,5

0,85

1,00

1,15

 

 

5

 

0,85

1,00

1,15

 

10

 

 

0,85

1,00

1,15

20

 

 

 

0,85

1,00

(3) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số trong Bảng 76 sau: Bảng 76

TT

Tỷ lệ ảnh

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

1:7000 đến 1:9000

1,10

 

 

 

 

2

1:10.000 đến 1:12.000

1,00

 

 

 

 

3

1:10.000 đến 1:15.000

 

0,80

 

 

 

4

1:16.000 đến 1:20.000

 

1,00

0,90

 

 

5

<1:20.000 và="">1:30.000

 

 

0,95

0,95

1,05

6

≤1:30.000

 

 

1,00

1,00

1,00

Đang theo dõi
6.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 77

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

CS

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000, KCĐ 1m, tỷ lệ ảnh từ 1:10.000 đến 1:12.000

 

 

Trạm đo vẽ ảnh số

bộ

1,00

15,44

20,36

25,04

30,03

 

Phần mềm đo vẽ, nắn

bộ

 

15,29

20,18

24,82

29,79

 

Máy chủ

cái

0,40

1,03

1,36

1,67

2,00

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

1,03

1,36

1,67

2,00

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

3,52

4,61

5,65

6,77

 

Điện năng

kW

 

199,50

262,58

322,70

386,87

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000, KCĐ 2,5m, tỷ lệ ảnh từ 1:16.000 đến 1:20.000

 

 

Trạm đo vẽ ảnh số

bộ

1,00

26,50

33,86

38,77

 

 

Phần mềm đo vẽ, nắn

bộ

 

26,23

33,54

38,41

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,19

0,24

0,29

 

 

Máy chủ

cái

0,40

1,77

2,26

2,58

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

1,77

2,26

2,58

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

6,04

7,69

8,79

 

 

Điện năng

kW

 

342,60

437,09

500,23

 

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000, KCĐ 5m, tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

Trạm đo vẽ ảnh số

bộ

1,00

66,23

74,98

82,94

 

 

Phần mềm đo vẽ, nắn

bộ

 

65,58

74,27

82,18

 

 

Máy chủ

cái

0,40

4,42

5,00

5,53

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

4,42

5,00

5,53

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

14,98

16,93

18,72

 

 

Điện năng

kW

 

854,04

966,24

1.068,53

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000, KCĐ 10m, tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ ảnh số

bộ

1,00

89,97

102,65

117,75

 

 

Phần mềm đo vẽ, nắn

bộ

 

89,07

101,66

116,67

 

 

Máy chủ

cái

0,40

5,99

6,84

7,85

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

5,99

6,84

7,85

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

20,35

23,18

26,55

 

 

Điện năng

kW

 

1.160,08

1.322,81

1.516,75

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000, KCĐ 20m, tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000

 

 

 

 

 

 

 

Trạm đo vẽ ảnh số

bộ

1,00

121,02

139,54

161,22

 

 

Phần mềm đo vẽ, nắn

bộ

 

119,81

138,21

159,75

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,24

0,29

0,33

 

 

Máy chủ

cái

0,40

8,07

9,30

10,74

 

 

Thiết bị mạng

bộ

0,10

8,07

9,30

10,74

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,04

0,04

0,04

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

27,41

31,55

36,39

 

 

Điện năng

kW

 

1.561,13

1.799,00

2.077,37

 

Ghi chú: (1) Mức đo vẽ các KCĐ áp dụng hệ số quy định tại Bảng 75. (2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định tại Bảng 76.
Đang theo dõi
6.4. Định mức vật liệu Bảng 78

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Đĩa CD

cái

0,02

0,02

0,03

0,07

0,07

2

Giy A4

ram

0,01

0,03

0,04

0,10

0,38

3

Mc in laser

hộp

0,002

0,006

0,01

0,02

0,08

4

Sổ giao ca

quyn

0,70

1,00

1,00

1,30

1,30

5

Pin kính lập thể

đôi

1,70

3,40

6,20

8,00

10,50

Đang theo dõi

7. Biên tập bản đồ gốc

Đang theo dõi

7.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

7.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

a) Biên tập nội dung bản đồ: tiếp nhận kết quả đo vẽ trên trạm ảnh số; nghiên cứu văn bản kỹ thuật; lập kế hoạch biên tập; kiểm tra Seed file cho khu đo; biên tập các yếu tố nội dung bản đồ (chuyển dữ liệu nội dung bản đồ ở dạng điểm, đường từ dạng format DXF sang DGN; làm trơn đường bình độ, liên thông các yếu tố dạng đường trong phạm vi từng mảnh nhập độ cao cho đường bình độ và điểm độ cao; biên tập ghi chú địa danh, địa giới và các yếu tố giao thông, dân cư; biên tập tương quan địa lý giữa các yếu tố; biên tập khung trong, khung ngoài, ghi chú ngoài khung nam. Tiếp biên; kiểm tra trên máy và kiểm tra bản đồ in phun trên giấy, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm.

Đang theo dõi

b) In phun bản đồ trên giấy.

Đang theo dõi

c) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ.

Đang theo dõi

d) Ghi lưu bản đồ gốc vào đĩa CD.

Đang theo dõi

7.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác, địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng, địa vật thưa, thoáng, thực vật là lúa màu các loại thường tập trung thành khu vực, không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí.

Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình, dễ bố trí.

Vùng núi cao đường bình độ dày đặc, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt; thực vật đơn giản, chủ yếu loại rừng già.

Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin.

Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động.

Đang theo dõi

7.1.3. Định biên: trong bảng định mức.

Đang theo dõi
7.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 79

TT

Công việc

Định biên

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Biên tập bản đồ gốc

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

1KS3

44,70

53,80

63,80

79,90

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

1KS3

73,89

94,65

122,70

 

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

1KS4

101,97

133,53

173,17

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

1KS4

105,51

138,11

179,07

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

1KS5

146,60

189,82

246,16

 

Đang theo dõi
7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 80

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Áo BHLĐ

cái

9

50,96

98,16

138,54

143,26

196,93

2

Dép xốp

đôi

6

50,96

98,16

138,54

143,26

196,93

3

Bàn để máy vi tính

cái

96

50,96

98,16

138,54

143,26

196,93

4

Ghế xoay

cái

96

50,96

98,16

138,54

143,26

196,93

5

Giá để tài liệu

cái

96

12,74

24,54

34,63

35,81

49,23

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

12,74

24,54

34,63

35,81

49,23

7

Ê ke (2 cái)

bộ

24

0,66

1,23

1,73

1,79

2,46

8

Đèn neon 40W

bộ

24

50,96

98,16

138,54

143,26

196,93

9

Ổn áp (chung) 10 A

cái

60

9,56

18,40

25,98

26,86

36,92

10

Đồng hồ treo tường

cái

36

12,74

24,54

34,63

35,81

49,23

11

Quy phạm nội nghiệp

quyển

48

6,58

12,27

17,32

17,91

24,62

12

Máy hút ẩm 2 kW

cái

60

3,18

6,14

8,66

8,95

12,31

13

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

0,38

0,74

1,04

1,07

1,48

14

Quạt thông gió 40W

cái

36

8,54

16,44

23,20

24,00

32,98

15

Quạt trần 100W

cái

36

8,54

16,44

23,20

24,00

32,98

16

Lưu điện 600W

cái

60

38,22

73,62

103,90

107,44

147,70

17

Chuột máy tính

cái

12

38,22

73,62

103,90

107,44

147,70

18

Điện năng

kW

 

85,38

164,79

232,42

239,82

330,41

Ghi chú: mức trong Bảng 80 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 81 sau: Bảng 81

TT

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

1

0,60

0,60

0,60

0,60

0,60

2

2

0,75

0,75

0,75

0,75

0,75

3

3

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

4

4

1,20

 

 

 

 

Đang theo dõi
7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 82

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

CS

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Biên tập bản đồ gốc

 

 

 

 

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,40

26,82

32,22

38,22

47,94

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,15

0,20

0,25

0,30

 

Máy chủ

cái

0,40

1,77

2,13

2,61

3,20

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

1,77

2,13

2,61

3,20

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

5,99

7,21

8,55

10,71

 

Điện năng

kW

 

208,79

251,16

298,27

373,49

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

44,33

56,79

73,62

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,20

0,25

0,30

 

 

Máy chủ

cái

0,40

3,18

3,76

4,61

 

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

3,18

3,76

4,61

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

9,90

12,68

16,44

 

 

Điện năng

kW

 

345,98

441,79

571,56

 

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

61,18

80,12

103,90

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,20

0,25

0,30

 

 

Máy chủ

cái

0,40

4,45

5,31

6,59

 

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

4,45

5,31

6,59

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

13,66

17,89

23,20

 

 

Điện năng

kW

 

477,39

622,98

806,55

 

4

Bản đồ tỷ lệ 1:25.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

63,31

82,87

107,44

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,20

0,25

0,30

 

 

Máy chủ

cái

0,40

4,45

5,31

6,59

 

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

4,45

5,31

6,59

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

14,14

18,51

24,00

 

 

Điện năng

kW

 

493,42

643,68

833,23

 

5

Bản đồ tỷ lệ 1:50.000

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính, phần mềm

cái

0,40

87,96

113,89

147,70

 

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,25

0,30

0,35

 

 

Máy chủ

cái

0,40

6,36

7,55

9,15

 

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

6,36

7,55

9,15

 

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

 

Điều hòa 12.000 BTU

cái

2,20

19,64

25,44

32,98

 

 

Điện năng

kW

 

686,08

885,39

1145,39

 

                 
Đang theo dõi
7.4. Định mức vật liệu Bảng 83

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1:25.000

1:50.000

1

Giấy A4

ram

0,01

0,01

0,02

0,03

0,04

2

Mực in laser

hộp

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

3

Mực in phun (4 hộp)

hộp

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

4

Mực vẽ các màu

lọ

0,02

0,10

0,01

0,02

0,02

5

Sổ giao ca

quyển

0,50

0,50

0,70

1,00

2,00

6

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

4,00

4,00

4,00

4,00

4,00

7

Lý lịch bản đồ

quyển

0,10

0,10

0,15

0,20

0,25

8

Đĩa CD

cái

0,02

0,02

0,03

0,07

0,07

Đang theo dõi

8. Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000

Bình đồ ảnh số được thành lập từ tài liệu tăng dày trên trạm ảnh số cho khu vực có chênh cao địa hình nhỏ, khi nắn ảnh không sử dụng mô hình số địa hình, nắn theo mật độ cao trung bình của tờ ảnh nắn.

Đang theo dõi

8.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

8.1.1. Nội dung công việc

- Nắn và lập BĐA: nắn ảnh, ghép ảnh theo mảnh.

- Ghi dữ liệu vào đĩa CD (cơ số 2).

- In BĐA (2 bản) phục vụ điều vẽ.

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu.

Đang theo dõi

8.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán dễ (nhiều địa vật rõ nét).

Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ. Vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán có khó khăn.

Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp. Xét đoán có nhiều khó khăn.

Đang theo dõi

8.1.3. Định biên: 1 KS4.

Đang theo dõi
8.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 84

TT

Công việc

Số MH

KK1

KK2

KK3

 

Thành lập BĐA

 

 

 

 

1

BĐA 1:2000

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn 1:10.000

2,50

1,52

1,72

1,92

 

Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:10.000

3,00

1,72

1,92

2,22

2

BĐA 1:5000

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn hoặc bằng 1:16.000

8,00

4,32

4,62

5,12

 

Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:16.000

16,00

6,40

7,02

7,92

3

BĐA 1:10.000

 

 

 

 

 

Tỷ lệ ảnh nhỏ hơn hoặc bằng 1:30.000

8,50

5,50

5,80

6,30

 

Tỷ lệ ảnh lớn hơn 1:30.000

10,50

5,90

6,30

6,60

             
Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh bản đồ thay đổi trên 10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận.
Đang theo dõi
8.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 85

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

TH

1:2000

1:5000

1:10.000

1

Áo BHLĐ

cái

9

1,54

4,10

5,04

2

Dép xốp

đôi

6

1,54

4,10

5,04

3

Bàn để máy vi tính

cái

96

1,54

4,10

5,04

4

Ghế xoay

cái

96

1,54

4,10

1,26

5

Giá để tài liệu

cái

96

0,38

1,02

1,26

6

Tủ đựng tài liệu

cái

96

0,38

1,02

1,26

7

Quy phạm nội nghiệp

quyển

48

0,15

0,41

0,50

8

Lưu điện 600W

cái

60

1,15

3,07

3,78

9

Ổn áp (chung) 10 A

cái

60

0,29

0,77

0,95

10

Chuột máy tính

cái

12

1,15

3,07

3,78

11

Đồng hồ treo tường

cái

36

0,38

1,02

1,26

12

Đèn neon 40W

bộ

24

1,54

4,10

5,04

13

Máy hút ẩm 2 kW

cái

60

0,10

0,26

0,32

14

Máy hút bụi 1,5 kW

cái

60

0,01

0,03

0,04

15

Quạt thông gió 40W

cái

36

0,26

0,68

0,84

16

Quạt trần 100W

cái

36

0,26

0,68

0,84

17

Điện năng

kW

 

2,63

6,92

7,29

Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 85 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 86 sau: Bảng 86

TT

Khó khăn

1:2000

1:5000

1:10.000

1

1

0,80

0,85

0,90

2

2

0,90

0,90

0,95

3

3

1,00

1,00

1,00

(2) Mức dụng cụ cho BĐA các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 87 sau: Bảng 87

TT

Tỷ lệ ảnh

1:2000

1:5000

1:10.000

1

> 1:10.000

1,25

 

 

2

≤ 1:10.000

1,00

 

 

3

> 1:16.000

 

1,65

 

4

≤ 1:16.000

 

1,00

 

5

> 1:30.000

 

 

1,10

6

≤ 1:30.000

 

 

1,00

Đang theo dõi
8.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 88

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

CS

KK1

KK2

KK3

 

Thành lập BĐA khi tăng dày trên trạm ảnh số

 

 

1

Bản đồ tỷ lệ 1:2000

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,40

0,91

1,03

1,15

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,18

0,18

0,18

 

Máy chủ

cái

0,40

0,01

0,01

0,02

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

0,01

0,01

0,02

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa

cái

2,20

0,20

0,23

0,26

 

Điện năng

kW

 

7,44

8,39

9,39

2

Bản đồ tỷ lệ 1:5000

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,40

2,59

2,77

3,07

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,24

0,24

0,24

 

Máy chủ

cái

0,40

0,03

0,04

0,04

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

0,03

0,04

0,04

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa

cái

2,20

0,58

0,62

0,69

 

Điện năng

kW

 

20,39

21,78

24,08

3

Bản đồ tỷ lệ 1:10.000

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính

cái

0,40

3,30

3,48

3,78

 

Máy in phun Ao

cái

0,40

0,30

0,30

0,30

 

Máy chủ

cái

0,40

0,04

0,05

0,05

 

Thiết bị nối mạng

bộ

0,10

0,04

0,05

0,05

 

Máy in laser

cái

0,40

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa

cái

2,20

0,74

0,78

0,84

 

Điện năng

kW

 

25,98

27,36

29,48

Ghi chú: mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 89 sau: Bảng 89

TT

Tỷ lệ ảnh

1:2000

1:5000

1:10.000

1

> 1:10.000

1,25

 

 

2

≤ 1:10.000

1,00

 

 

3

> 1:16.000

 

1,65

 

4

≤ 1:16.000

 

1,00

 

5

> 1:30.000

 

 

1,10

6

≤ 1:30.000

 

 

1,00

Đang theo dõi
8.4. Định mức vật liệu Bảng 90

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

1:2000

1:5000

1:10.000

1

Đĩa CD

cái

0,01

0,06

0,08

2

Giấy A4

ram

0,03

0,04

0,06

3

Mực in laser

hộp

0,01

0,01

0,01

4

Mực in phun (4 hộp)

hộp

0,02

0,02

0,02

5

Sổ giao ca

quyển

0,40

0,40

0,60

6

Giấy đóng gói

tờ

0,10

0,20

0,20

7

Cồn công nghiệp

lít

0,02

0,02

0,05

8

Giấy Ao loại 100g/m2

tờ

2,00

2,00

2,00

9

Pin kính lập thể

đôi

0,50

0,50

1,00

Đang theo dõi

MỤC 2. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ LIDAR VÀ ẢNH SỐ

Đang theo dõi

1. Xây dựng trạm Base

Đang theo dõi

1.1. Chọn điểm, Đo ngắm (GPS) và Tính toán tọa độ: theo quy định như Lưới tọa độ hạng III tại Định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.

Đang theo dõi

1.2. Đo độ cao và tính toán độ cao hạng IV: theo quy định như Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.

Đang theo dõi

2. Xây dựng bãi hiệu chỉnh

Đang theo dõi

2.1. Định mức lao động

Đang theo dõi

2.1.1. Nội dung công việc

Đang theo dõi

a) Xây dựng lưới khống chế cơ sở

- Tiếp điểm: chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển.

- Lưới khống chế cơ sở

+ Chọn điểm, chôn mốc: chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, phục vụ KTNT, giao nộp.

+ Đo ngắm GPS và tính toán tọa độ: chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trút số liệu sang máy tính hoặc thiết bị lưu trữ, kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả, phục vụ KTNT, giao nộp.

+ Đo ngắm độ cao (tìm điểm độ cao; đo ngắm và tính toán độ cao) theo quy định như Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này.

Đang theo dõi

b) Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh

Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. Đo điểm chi tiết bãi hiệu chỉnh.

Đang theo dõi

2.1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện.

Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng.

Loại 3: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn.

Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều.

Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.

Đang theo dõi
2.1.3. Định biên Bảng 91

TT

Công việc

LX3

KTV4

KTV6

KS2

KS3

Nhóm

 

Xây dựng bãi hiệu chỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng lưới khống chế cơ sở

1

 

2

1

1

5

2

Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh

 

2

2

1

 

5

Đang theo dõi
2.1.4. Định mức - Xây dựng lưới khống chế cơ sở: công nhóm/điểm. - Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: công nhóm/bãi. Bảng 92

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

 

Xây dựng bãi hiệu chỉnh

 

 

 

 

 

1

Xây dựng lưới khng chế cơ sở

 

 

 

 

1.1

Tiếp điểm có tường vây

0,22

0,30

0,27

0,30

0,33

0,40

0,41

0,50

0,54

0,50

1.2

Lưới khống chế cơ sở

1,30

1,00

1,50

1,50

1,76

2,00

2,08

3,00

2,60

3,50

2

Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh

5,25

1,00

6,75

1,50

8,25

2,50

9,75

4,00

12,00

5,00

Đang theo dõi

2.2. Định mức dụng cụ

Đang theo dõi

2.2.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở

Đang theo dõi
a) Tiếp điểm có tường vây: ca/điểm. Bảng 93

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,65

2

Áo mưa bạt

cái

18

0,65

3

Ba lô

cái

18

1,31

4

Dao phát cây

cái

12

0,04

5

Ê ke

bộ

24

0,04

6

Giầy cao cổ

đôi

12

1,31

7

Hòm sắt đựng tài liệu