Thông tư 14/2019/TT-BTNMT định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phụ vụ thành lập bản đồ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

Số: 14/2019/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000

 

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử CP;
- Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHTC, ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Phương Hoa

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 áp dụng cho các bước công việc (nguyên công công việc) sau:

1.1. Lưới khống chế

1.1.1. Lưới khống chế cơ sở

a) Lưới cơ sở cấp 1

b) Lưới cơ sở cấp 2

c) Lưới độ cao kỹ thuật

1.1.2. Lưới khống chế đo vẽ

a) Lưới đo vẽ cấp 1

b) Lưới đo vẽ cấp 2

1.2. Đo đạc địa hình

1.2.1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử

1.2.2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS

2. Đối tượng áp dụng

- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.

3. Cơ sở xây dựng định mức

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và môi trường.

- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.

- Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ.

- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.

- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ.

4. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

Bản đồ địa hình

BĐĐH

Bảo hộ lao động

BHLĐ

Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1...bậc 6

ĐĐBĐV III.1...ĐĐBĐV III.6

Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4...bậc 10

ĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.10

Đơn vị tính

ĐVT

Lái xe bậc 3

LX3

Global Navigation Sattelite System

GNSS

Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 5

KK1, KK2, .., KK5

Khoảng cao đều

KCĐ

Kiểm tra nghiệm thu

KTNT

Thứ tự

TT

Thủy chuẩn kỹ thuật

TCKT

Máy in phun bản đồ khổ A0

Máy in Ploter A0

5. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết: Mức lao động khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng hệ số 0,25.

6. Giải thích từ ngữ: Từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

Phương pháp toàn đạc điện tử là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo góc và đo chiều dài (cạnh) chính xác. Phương pháp này bao gồm các phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; đường chuyền treo; phương pháp giao hội nghịch.

7. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật

7.1. Định mức lao động công nghệ (Định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

7.1.1. Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản để thực hiện bước công việc.

7.1.2. Phân loại khó khăn: quy định các yếu tố chính gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc làm căn cứ để phân loại khó khăn.

7.1.3. Định biên: xác định số lượng và cấp bậc kỹ thuật của lao động thực hiện công việc.

Cấp bậc kỹ thuật công việc được xác định qua cấp bậc lao động căn cứ theo các văn bản pháp quy hiện hành.

7.1.4. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm; đơn vị tính là công (công nhóm)/đơn vị sản phẩm.

a) Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

b) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân) và chưa bao gồm mức ngừng nghỉ việc do thời tiết.

- Mức ngừng nghỉ việc do thời tiết theo quy định tại mục 5 Phần này.

- Mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công cá nhân). Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, đào bới mốc, rửa vật liệu...

7.2. Định mức dụng cụ (Định mức sử dụng dụng cụ): là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức dụng cụ bao gồm:

7.2.1. Xác định danh mục dụng cụ cần thiết: là các công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) dưới 5 triệu đồng. Đối với những dụng cụ có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

7.2.2. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ: theo quy định tại Điều 16 Thông tư 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường.

7.2.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các dụng cụ sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.

7.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ chưa được tính tại các bảng mức dụng cụ được tính thêm là 5% mức dụng cụ tại bảng tương ứng.

7.3. Định mức thiết bị (Định mức sử dụng thiết bị): là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức thiết bị bao gồm:

7.3.1. Xác định danh mục thiết bị cần thiết: là các công cụ lao động cần thiết có giá trị (nguyên giá) từ 5 triệu đồng trở lên. Đối với những thiết bị có sử dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

7.3.2. Xác định thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định hiện hành của nhà nước.

7.3.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị sử dụng điện năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.

7.4. Định mức vật liệu (Định mức sử dụng vật liệu): là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức vật liệu bao gồm:

7.4.1. Xác định danh mục vật liệu cần thiết với mức tiêu hao cho sản phẩm.

7.4.2. Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.

8. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000

TT

Bản đồ tỷ lệ

Diện tích trên mảnh bản đồ

(dm2)

Diện tích thực địa

(km2)

1

1:500

30

0,08

2

1:1.000

30

0,31

3

1:2.000

30

1,25

4

1:5.000

45

11,25

 

Phần II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

Mục 1. LƯỚI KHỐNG CHẾ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc

- Chuẩn bị phục vụ công việc. Xác định vị trí điểm, thông hướng. Liên hệ, xin phép đặt mốc.

- Đổ mốc.

- Vẽ ghi chú điểm.

- Kiểm tra, bàn giao.

1.1.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

- Chuẩn bị phục vụ công việc.

- Xây tường vây.

1.1.3. Tìm điểm gốc tọa độ

- Chuẩn bị, tìm điểm gốc tọa độ phục vụ đo nối.

- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có), thông hướng phục vụ đo nối.

1.1.4. Tìm điểm gốc độ cao

- Theo ghi chú điểm tìm điểm gốc độ cao cũ phục vụ đo nối.

- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có).

1.1.5. Đo ngắm

- Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị.

- Đo ngắm.

1.1.6. Tính toán bình sai

- Chuẩn bị tài liệu (kết quả đo ngắm).

- Tính toán bình sai. Lập báo cáo kết quả bình sai lưới.

1.2. Phân loại khó khăn

Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50m), vùng trung du, giao thông thuận tiện.

Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện.

Loại 3: vùng núi cao từ 50m đến 200m. Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện. Vùng đô thị loại V đến loại IV.

Loại 4: vùng núi cao từ 200m đến 800m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn. Vùng thành phố, dân cư đông đúc. Vùng đô thị loại III trở lên.

Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800m. Giao thông rất khó khăn.

1.3. Định biên

Bảng 01

TT

Công việc

LX3

ĐĐBĐV

IV.4

ĐĐBĐV

IV.6

ĐĐBĐV

III.2

Nhóm

1

Chọn điểm, chôn mốc

1

1

1

1

4

2

Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

1

2

1

 

4

3

Tìm điểm gốc tọa độ

1

2

1

 

4

4

Tìm điểm gốc độ cao

1

 

1

1

3

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

5.1

Đo GNSS

1

3

 

1

5

5.2

Đo đường chuyền

1

3

 

1

5

5.3

Lưới độ cao kỹ thuật

 

4

1

 

5

6

Tính toán bình sai

 

 

1

1

2

1.4. Định mức

1.4.1. Đơn vị tính

- Chọn điểm, chôn mốc: công nhóm/điểm.

- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: công nhóm/điểm.

- Tìm điểm gốc tọa độ: công nhóm/điểm.

- Tìm điểm gốc độ cao: công nhóm/điểm.

- Đo ngắm:

+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.

+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.

+ Lưới độ cao kỹ thuật:

Đo cao thủy chuẩn hình học: công nhóm/km.

Đo cao lượng giác: công nhóm/điểm.

- Tính toán bình sai:

+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.

+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.

+ Lưới độ cao kỹ thuật: công nhóm/điểm.

1.4.2. Định mức

Bảng 02

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn điểm, chôn mốc

 

 

 

 

 

1.1

Lưới cơ sở cấp 1

1,46

2,00

1,94

3,00

2,51

4,00

3,32

5,00

4,21

7,00

1.2

Lưới cơ sở cấp 2

1,02

1,40

1,36

2,10

1,76

2,80

2,32

3,50

2,95

5,00

1.3

Lưới đo vẽ cấp 1

0,88

1,20

1,16

1,80

1,51

2,40

1,99

3,00

2,53

4,00

1.4

Lưới đo vẽ cấp 2

0,29

0,30

0,39

0,50

0,51

0,60

0,67

0,75

0,84

1,00

2

Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

1,35

5,00

1,46

6,00

1,62

8,00

1,89

14,00

2,16

16,00

3

Tìm điểm gốc tọa độ

0,27

0,25

0,34

0,30

0,41

0,40

0,51

0,50

0,68

0,60

4

Tìm điểm gốc độ cao

2,07

1,50

2,34

1,65

2,64

1,80

2,98

2,00

3,39

2,25

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

5.1

Đo GNSS

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 1

0,66

0,75

0,79

1,00

0,96

1,40

1,26

2,00

1,72

2,50

b

Lưới cơ sở cấp 2

0,40

0,45

0,47

0,60

0,58

0,85

0,76

1,20

1,03

1,50

c

Lưới đo vẽ cấp 1

0,20

0,22

0,24

0,30

0,29

0,42

0,38

0,60

0,52

0,75

d

Lưới đo vẽ cấp 2

0,14

0,15

0,17

0,20

0,20

0,30

0,27

0,40

0,36

0,50

5.2

Đo đường chuyền

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 2

1,03

0,90

1,34

1,35

1,74

2,00

2,26

2,75

2,94

3,85

b

Lưới đo vẽ cấp 1

0,93

0,65

1,21

0,94

1,58

1,35

2,05

2,00

2,67

2,50

c

Lưới đo vẽ cấp 2

0,84

0,60

1,09

0,85

1,42

1,50

1,85

1,80

2,40

2,00

5.3

Lưới độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

a

Đo cao thủy chuẩn hình học

0,18

0,11

0,22

0,18

0,25

0,24

0,30

0,35

0,36

0,45

b

Đo cao lượng giác

0,78

0,50

1,01

0,80

1,32

1,10

1,72

1,50

2,23

2,00

6

Tính toán bình sai

 

 

 

 

 

6.1

Đo GNSS

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 1

0,32

0,32

0,32

0,32

0,32

b

Lưới cơ sở cấp 2

0,20

0,20

0,20

0,20

0,20

c

Lưới đo vẽ cấp 1

0,10

0,10

0,10

0,10

0,10

d

Lưới đo vẽ cấp 2

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

6.2

Đo đường chuyền

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 2

0,17

0,22

0,29

0,38

0,49

b

Lưới đo vẽ cấp 1

0,15

0,20

0,26

0,34

0,44

c

Lưới đo vẽ cấp 2

0,14

0,18

0,23

0,30

0,39

6.3

Lưới độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

a

Đo cao thủy chuẩn hình học

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

b

Đo cao lượng giác

0,09

0,09

0,09

0,09

0,09

Ghi chú:

(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 02.

(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 02.

(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ và mức Tìm điểm gốc độ cao tại bảng 02 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 các mức tương ứng tại bảng 02.

(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai trong trường hợp Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 02 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.

(5) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai Lưới độ cao kỹ thuật trong trường hợp đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 02 quy định cho Đo ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo ngắm và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức tương ứng tại bảng 02.

2. Định mức dụng cụ: ca/sản phẩm (điểm, km)

2.1. Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm

Bảng 03

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

36

4,02

2

Áo mưa bạt

cái

12

4,02

3

Ba lô

cái

18

8,03

4

Bộ đồ nề

bộ

24

0,20

5

Bộ khắc chữ

bộ

24

0,07

6

Cờ hiệu nhỏ

cái

12

0,14

7

Compa đơn

cái

24

0,05

8

Compa kép

cái

24

0,05

9

Cuốc bàn

cái

12

0,07

10

Dao phát cây

cái

12

0,30

11

Ê ke

bộ

24

0,20

12

Giầy cao cổ

đôi

6

8,03

13

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

2,01

14

Mũ cứng

cái

12

8,03

15

Nilon gói tài liệu

tấm

9

2,01

16

Ống đựng bản đồ

cái

24

2,01

17

Ống nhòm

cái

60

0,10

18

Quần áo BHLĐ

bộ

12

8,03

19

Tất sợi

đôi

6

8,03

20

Thước đo độ

cái

60

0,02

21

Thước thép cuộn 2m

cái

12

0,10

22

Xẻng

cái

12

0,07

23

Xô tôn đựng nước

cái

12

0,20

24

Bi đông nhựa

cái

36

8,03

25

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,05

26

Găng tay bạt

đôi

6

2,50

27

Kìm cắt thép

cái

24

0,05

28

Thước 3 cạnh

cái

24

0,02

29

Thước cuộn vải 50m

cái

36

0,30

30

Túi đựng tài liệu

cái

12

2,01

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 03 quy định cho Chọn điểm, chôn mốc Lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3; mức cho Chọn điểm, chôn mốc các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 04 đối với mức quy định tại bảng 03:

Bảng 04

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Lưới cơ sở cấp 1

0,58

0,77

1,00

1,32

1,68

2

Lưới cơ sở cấp 2

0,41

0,54

0,70

0,92

1,18

3

Lưới đo vẽ cấp 1

0,35

0,46

0,60

0,79

1,01

4

Lưới đo vẽ cấp 2

0,12

0,16

0,20

0,27

0,33

(2) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 04.

(3) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc.

2.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm

Bảng 05

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

2,59

2

Áo mưa bạt

cái

36

2,59

3

Ba lô

cái

24

5,18

4

Bộ đồ nề

bộ

24

0,65

5

Bộ khắc chữ

bộ

24

0,20

6

Cuốc bàn

cái

12

0,20

7

Dao phát cây

cái

12

0,20

8

Ê ke

bộ

36

0,20

9

Giầy cao cổ

đôi

12

5,18

10

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

1,30

11

Mũ cứng

cái

12

5,18

12

Nilon gói tài liệu

tấm

9

1,30

13

Quần áo BHLĐ

bộ

12

5,18

14

Tất sợi

đôi

6

5,18

15

Thước thép cuộn 2m

cái

24

0,20

16

Xẻng

cái

12

0,20

17

Xô tôn đựng nước

cái

12

0,20

18

Bi đông nhựa

cái

36

5,18

19

Găng tay bạt

đôi

6

1,50

Ghi chú: mức tại bảng 05 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 06:

Bảng 06

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

0,83

0,90

1,00

1,17

1,33

2.3. Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm

Bảng 07

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

0,65

2

Áo mưa bạt

cái

36

0,65

3

Ba lô

cái

24

1,31

4

Dao phát cây

cái

12

0,04

5

Ê ke

bộ

36

0,04

6

Giầy cao cổ

đôi

6

1,31

7

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

0,33

8

Mũ cứng

cái

12

1,31

9

Nilon gói tài liệu

tấm

9

0,33

10

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,33

11

Ống nhòm

cái

120

0,04

12

Quần áo BHLĐ

bộ

12

1,31

13

Tất sợi

đôi

6

1,31

14

Thước thép cuộn 2m

cái

24

0,04

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 07 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 08 đối với mức quy định tại bảng 07:

Bảng 08

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Tìm điểm gốc tọa độ

0,66

0,83

1,00

1,24

1,66

(2) Mức Tìm điểm gốc tọa độ trên quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức tại bảng 08.

2.4. Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm

- Mức cho Tìm điểm gốc độ cao tính theo hệ số quy định trong bảng 09 đối với mức quy định tại bảng 07:

Bảng 09

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Tìm điểm gốc độ cao

3,79

4,28

4,83

5,46

6,20

- Mức Tìm điểm gốc độ cao trên quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,35 mức bảng 09.

2.5. Đo ngắm

2.5.1. Đo GNSS: ca/điểm

Bảng 10

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

1,92

2

Áo mưa bạt

cái

36

1,92

3

Ba lô

cái

24

3,84

4

Bi đông nhựa

cái

36

3,84

5

Cưa cành (cưa tay)

cái

24

0,10

6

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,10

7

Ê ke (2 loại)

bộ

36

0,10

8

Giầy cao cổ

đôi

6

3,84

9

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

0,77

10

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

60

0,77

11

Mũ cứng

cái

12

3,84

12

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,77

13

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,77

14

Ô che máy

cái

24

0,77

15

Quần áo BHLĐ

bộ

9

3,84

16

Tất sợi

đôi

6

3,84

17

Thước thép cuộn 2m

cái

24

0,03

18

Nhiệt kế

cái

48

0,10

19

Bàn gấp

cái

24

0,45

20

Ghế gấp

cái

24

0,45

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 10 quy định cho Đo ngắm khi Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 11 đối với mức tại bảng 10:

Bảng 11

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Lưới cơ sở cấp 1

0,69

0,82

1,00

1,31

1,79

2

Lưới cơ sở cấp 2

0,42

0,50

0,60

0,79

1,07

3

Lưới đo vẽ cấp 1

0,21

0,25

0,30

0,39

0,54

4

Lưới đo vẽ cấp 2

0,15

0,18

0,21

0,28

0,38

(2) Mức Đo ngắm khi Đo GNSS lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 11 quy định như nhau cho cả Đo GNSS tĩnh và động.

2.5.2. Đo đường chuyền: ca/km

Bảng 12

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

3,48

2

Áo mưa bạt

cái

36

3,48

3

Ba lô

cái

24

6,96

4

Giầy cao cổ

đôi

12

6,96

5

Mũ cứng

cái

12

6,96

6

Quần áo BHLĐ

bộ

12

6,96

7

Tất sợi

đôi

6

6,96

8

Bi đông nhựa

cái

36

6,96

9

Búa đóng cọc

cái

36

0,05

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,02

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,05

12

Compa đơn

cái

24

0,05

13

Cưa cành

cái

24

0,05

14

Dao phát cây

cái

12

0,05

15

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,07

16

Ê ke (2 loại)

bộ

36

0,05

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

1,39

18

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

60

1,39

19

Nilon gói tài liệu

cái

9

1,39

20

Ống đựng bản đồ

cái

24

1,39

21

Ô che máy

cái

24

1,39

22

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,03

23

Thước thép cuộn 2m

cái

24

0,03

24

Thước nhựa 60cm

cái

36

0,03

Ghi chú:

Mức tại bảng 12 quy định cho Đo ngắm khi Đo đường chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3, mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 13 đối với mức tại bảng 12:

Bảng 13

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Lưới cơ sở cấp 2

0,59

0,77

1,00

1,30

1,69

2

Lưới đo vẽ cấp 1

0,54

0,70

0,91

1,18

1,54

3

Lưới đo vẽ cấp 2

0,48

0,63

0,82

1,07

1,39

2.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật

a) Đo cao thủy chuẩn hình học: ca/km

Bảng 14

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

0,50

2

Ba lô

cái

24

1,00

3

Bi đông nhựa

cái

36

1,00

4

Búa đập đá, đóng cọc

cái

36

0,01

5

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,02

6

Đế mia 2 kg, cọc sắt

cái

36

0,10

7

Dao phát cây

cái

12

0,02

8

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,02

9

Giầy cao cổ

đôi

12

1,00

10

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

0,20

11

Máy tính tay

cái

36

0,02

12

Mũ cứng

cái

12

1,00

13

Nilon che máy 5m

cái

9

0,20

14

Nilon gói tài liệu

cái

9

0,20

15

Nhiệt độ kế

cái

48

0,05

16

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,20

17

Ô che máy

cái

24

0,20

18

Quần áo BHLĐ

bộ

12

1,00

19

Tất sợi

đôi

6

1,00

20

Thước cuộn vải 50m

cái

12

0,02

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong bảng 15 đối với mức bảng 14:

Bảng 15

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Đo cao thủy chuẩn hình học

0,72

0,88

1,00

1,20

1,44

(2) Mức tại ghi chú (1) trên quy định cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức quy định tại ghi chú (1).

b) Đo cao lượng giác: ca/điểm

Bảng 16

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

12

2,64

2

Áo mưa bạt

cái

36

2,64

3

Ba lô

cái

24

5,28

4

Giầy cao cổ

đôi

6

5,28

5

Mũ cứng

cái

12

5,28

6

Quần áo BHLĐ

bộ

12

5,28

7

Tất sợi

đôi

6

5,28

8

Bi đông nhựa

cái

36

5,28

9

Búa đóng cọc

cái

36

0,03

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,01

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,03

12

Compa đơn

cái

24

0,03

13

Cưa cành (cưa tay)

cái

24

0,03

14

Dao phát cây

cái

12

0,03

15

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,05

16

Ê ke (2 loại)

bộ

36

0,03

17

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

1,06

18

Hòm sắt đựng dụng cụ

cái

60

1,06

19

Nilon gói tài liệu

cái

9

1,06

20

Ống đựng bản đồ

cái

36

1,06

21

Ô che máy

cái

24

1,06

22

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,03

23

Thước thép cuộn 2m

cái

24

0,03

24

Thước nhựa 60cm

cái

36

0,03

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 16 quy định cho Đo ngắm Lưới độ cao kỹ thuật phương pháp đo cao lượng giác loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số mức quy định trong bảng 17 đối với mức tại bảng 16:

Bảng 17

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

Đo cao lượng giác

0,59

0,77

1,00

1,30

1,69

2.6. Tính toán bình sai

2.6.1. Đơn vị tính

- Tính toán bình sai khi đo GNSS: ca/điểm.

- Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: ca/km.

- Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.

2.6.2. Định mức

Bảng 18

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Mức

1

Bàn gấp

cái

60

0,46

2

Ghế gấp (ghế tựa)

cái

60

0,46

3

Ba lô

cái

24

0,46

4

Giầy BHLĐ

đôi

6

0,46

5

Bi đông nhựa

cái

36

0,46

6

Quần áo BHLĐ

bộ

12

0,46

7

Tất sợi

đôi

6

0,46

8

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

60

0,23

9

Đèn điện 100W

bộ

36

0,23

10

Điện năng

kW

 

0,19

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 18 quy định cho Tính toán bình sai kết quả đo ngắm đường chuyền lưới cơ sở cấp 2 loại khó khăn 3. Mức cho các công việc khác theo loại khó khăn tính theo hệ số mức quy định trong bảng 19 đối với mức tại bảng 18:

Bảng 19

TT

Công việc

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Tính toán bình sai khi đo GNSS

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 1

1,10

1,10

1,10

1,10

1,10

b

Lưới cơ sở cấp 2

0,69

0,69

0,69

0,69

0,69

c

Lưới đo vẽ cấp 1

0,34

0,34

0,34

0,34

0,34

d

Lưới đo vẽ cấp 2

0,24

0,24

0,24

0,24

0,24

2

Tính toán bình sai khi đo đường chuyền

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 2

0,59

0,77

1,00

1,30

1,69

b

Lưới đo vẽ cấp 1

0,53

0,69

0,90

1,17

1,52

c

Lưới đo vẽ cấp 2

0,47

0,61

0,79

1,03

1,34

3

Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

a

Đo cao thủy chuẩn hình học

0,55

0,55

0,55

0,55

0,55

b

Đo cao lượng giác

0,38

0,38

0,38

0,38

0,38

(2) Mức Tính toán bình sai khi đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo GNSS động và tĩnh.

(3) Mức Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật trường hợp Đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 19 quy định như nhau cho Tính toán bình sai khi đo ngắm lưới độ cao kỹ thuật bằng máy quang cơ và máy điện tử.

3. Định mức thiết bị

3.1. Đơn vị tính

- Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm.

- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: ca/điểm.

- Tìm điểm gốc tọa độ: ca/điểm.

- Tìm điểm gốc độ cao: ca/điểm.

- Đo ngắm:

+ Đo GNSS: ca/điểm.

+ Đo đường chuyền: ca/km.

+ Lưới độ cao kỹ thuật:

Đo cao hình học: ca/km.

Đo cao lượng giác: ca/điểm.

- Tính toán bình sai:

+ Đo GNSS: ca/điểm.

+ Đo đường chuyền: ca/km.

+ Lưới độ cao kỹ thuật: ca/điểm.

3.2. Định mức

Bảng 20

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

KK5

1

Chọn điểm, chôn mốc

 

 

 

 

 

 

1.1

Lưới cơ sở cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,15

0,19

0,25

0,33

0,42

 

Xăng

lít

2,50

2,70

3,00

3,30

3,70

 

Dầu nhờn

lít

0,12

0,13

0,15

0,16

0,18

1.2

Lưới cơ sở cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,10

0,13

0,18

0,23

0,29

 

Xăng

lít

1,75

1,90

2,10

2,30

2,50

 

Dầu nhờn

lít

0,09

0,10

0,10

0,11

0,12

1.3

Lưới đo vẽ cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,09

0,11

0,15

0,20

0,25

 

Xăng

lít

1,05

1,15

1,25

1,40

1,50

 

Dầu nhờn

lít

0,05

0,06

0,06

0,07

0,08

1.4

Lưới đo vẽ cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,07

0,09

0,12

0,16

0,20

 

Xăng

lít

0,65

0,70

0,75

0,80

0,90

 

Dầu nhờn

lít

0,03

0,04

0,04

0,04

0,05

2

Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,15

0,18

0,22

0,26

0,29

 

Xăng

lít

3,00

3,20

3,50

3,85

4,25

 

Dầu nhờn

lít

0,15

0,16

0,17

0,19

0,21

3

Tìm điểm gốc tọa độ

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,18

0,23

0,27

0,34

0,36

 

Xăng

lít

6,00

6,40

7,00

7,70

8,50

 

Dầu nhờn

lít

0,30

0,32

0,35

0,38

0,42

4

Tìm điểm gốc độ cao

 

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9 - 12 chỗ

cái

0,20

0,22

0,24

0,28

0,32

 

Máy GNSS cầm tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Xăng

lít

3,00

3,38

3,75

4,12

5,54

 

Dầu nhờn

lít

0,15

0,17

0,19

0,20

0,27

5

Đo ngắm

 

 

 

 

 

 

5.1

Đo GNSS

 

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy GNSS 2 cái

bộ

0,19

0,23

0,28

0,34

0,48

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,19

0,23

0,28

0,34

0,48

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

 

Ô tô 6-9 chỗ

cái

0,13

0,15

0,19

0,23

0,32

 

Xăng

lít

6,00

6,40

7,00

7,70

8,50

 

Dầu nhờn

lít

0,30

0,32

0,35

0,38

0,42

b

Lưới cơ sở cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy GNSS 2 cái

bộ

0,11

0,14

0,17

0,20

0,29

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,11

0,14

0,17

0,20

0,29

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

 

Ô tô 6-9 chỗ

cái

0,08

0,09

0,11

0,14

0,19

 

Xăng

lít

3,60

3,84

4,20

4,62

5,10

 

Dầu nhờn

lít

0,18

0,19

0,21

0,23

0,25

c

Lưới đo vẽ cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy GNSS 2 cái

bộ

0,06

0,07

0,08

0,10

0,14

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,06

0,07

0,08

0,10

0,14

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Ô tô 6-9 chỗ

cái

0,04

0,05

0,06

0,07

0,10

 

Xăng

lít

1,80

1,92

2,10

2,31

2,55

 

Dầu nhờn

lít

0,09

0,10

0,11

0,11

0,13

d

Lưới đo vẽ cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy GNSS 2 cái

bộ

0,04

0,05

0,06

0,07

0,10

 

Máy bộ đàm 2 cái

bộ

0,04

0,05

0,06

0,07

0,10

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Ô tô 6-9 chỗ

cái

0,03

0,03

0,04

0,05

0,07

 

Xăng

lít

1,26

1,34

1,47

1,62

1,79

 

Dầu nhờn

lít

0,06

0,07

0,07

0,08

0,09

5.2

Đo đường chuyền

 

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,32

0,42

0,55

0,72

0,93

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

b

Lưới đo vẽ cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,30

0,38

0,50

0,65

0,84

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

c

Lưới đo vẽ cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,27

0,35

0,45

0,58

0,76

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

5.3

Lưới độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

5.3.1

Đo cao thủy chuẩn hình học

 

 

 

 

 

 

a

Đo bằng máy quang cơ

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn quang cơ

bộ

0,10

0,12

0,14

0,18

0,21

b

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

 

 

Máy thủy chuẩn điện tử

bộ

0,08

0,10

0,12

0,15

0,18

 

Mia mã vạch

bộ

0,08

0,10

0,12

0,15

0,18

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

5.3.2

Đo cao lượng giác

 

 

 

 

 

 

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,18

0,24

0,32

0,42

0,55

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

6

Tính toán bình sai

 

 

 

 

 

 

6.1

Đo GNSS

 

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,08

0,08

0,08

0,08

0,08

 

Điện năng

kW

1,51

1,51

1,51

1,51

1,51

b

Lưới cơ sở cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,05

0,05

0,05

0,05

0,05

 

Điện năng

kW

0,95

0,95

0,95

0,95

0,95

c

Lưới đo vẽ cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Điện năng

kW

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

d

Lưới đo vẽ cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Điện năng

kW

0,40

0,40

0,40

0,40

0,40

6.2

Đo đường chuyền

 

 

 

 

 

 

a

Lưới cơ sở cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,09

0,13

0,17

0,23

0,29

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,04

0,06

0,08

0,10

0,13

 

Điện năng

kW

0,77

1,14

1,51

1,88

2,44

b

Lưới đo vẽ cấp 1

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,09

0,12

0,16

0,20

0,26

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,04

0,05

0,07

0,09

0,12

 

Điện năng

kW

0,77

0,96

1,33

1,70

2,25

c

Lưới đo vẽ cấp 2

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,08

0,11

0,14

0,18

0,23

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,04

0,05

0,06

0,08

0,10

 

Điện năng

kW

0,77

0,96

1,14

1,51

1,88

6.3

Lưới độ cao kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

6.3.1

Đo cao thủy chuẩn hình học

 

 

 

 

 

 

a

Đo bằng máy quang cơ

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

 

Điện năng

kW

0,77

0,77

0,77

0,77

0,77

b

Đo bằng máy điện tử

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Điện năng

kW

0,59

0,59

0,59

0,59

0,59

6.3.2

Đo cao lượng giác

 

 

 

 

 

 

 

Máy vi tính xách tay

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy in laser A4 0,4kW

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Điều hòa nhiệt độ 2,2kW

cái

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

Điện năng

kW

0,59

0,59

0,59

0,59

0,59

Ghi chú:

(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 20.

(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 20.

(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính bằng 1,25 mức Tìm điểm gốc tọa độ tại bảng 20.

(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS Lưới đo vẽ cấp 2 tại bảng 20 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.

4. Định mức vật liệu

4.1. Chọn điểm, chôn mốc: tính cho 01 điểm

Bảng 21

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Cơ sở cấp 1

Cơ sở cấp 2

Đo vẽ cấp 1

Đo vẽ cấp 2

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,05

0,04

0,03

0,02

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

0,10

0,10

0,10

3

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00

2,00

 

 

4

Ghi chú điểm tọa độ mới

bộ

2,00

2,00

2,00

2,00

5

Giấy A4

ram

0,01

0,01

0,01

0,01

6

Sơn đỏ

kg

0,001

0,001

0,001

0,001

7

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,05

0,05

0,05

8

Xi măng

kg

24,00

24,00

24,00

 

9

Cát

m3

0,03

0,03

0,03

 

10

Đá dăm

m3

0,06

0,06

0,06

 

11

Dấu sứ

cái

1,00

1,00

1,00

 

12

Gỗ cốp pha

m3

0,001

0,001

0,001

 

13

Đinh 7cm

kg

0,03

0,03

0,03

 

14

Sắt 10

kg

0,57

0,57

0,57

 

15

Mực đen

lọ

0,03

0,03

0,03

0,03

Ghi chú:

(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 21.

(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn mốc tại bảng 21.

(3) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: tính cho 01 điểm

Bảng 22

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,05

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,01

3

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00

4

Xi măng

kg

86,00

5

Cát

m3

0,11

6

Đá dăm

m3

0,23

7

Gỗ cốp pha

m3

0,002

8

Đinh 7cm

kg

0,14

9

Mực đen

lọ

0,03

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.3. Tìm điểm gốc tọa độ: tính cho 01 điểm

Bảng 23

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,05

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

3

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

1,00

4

Giấy A4

ram

0,01

5

Sổ ghi chép

quyển

0,05

6

Mực đen

lọ

0,03

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 23 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc tọa độ có tường vây và Tìm điểm gốc tọa độ không có tường vây.

(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.4. Tìm điểm gốc độ cao: tính cho 01 điểm

Bảng 24

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,05

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

3

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

1,00

4

Giấy A4

ram

0,01

5

Sổ ghi chép

quyển

0,05

6

Mực đen

lọ

0,03

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 24 quy định như nhau cho Tìm điểm gốc độ cao có tường vây và Tìm điểm gốc độ cao không có tường vây.

(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.5. Đo ngắm

4.5.1. Đo GNSS: tính cho 01 điểm

Bảng 25

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,03

2

Băng dính loại vừa

cuộn

0,01

3

Giấy A0 loại 100g/m2

tờ

0,03

4

Mực in laser

hộp

0,002

5

Sổ đo các loại

quyển

0,20

6

Giấy A4

ram

0,01

7

Sơn đỏ

0,1 kg

0,01

8

Sổ ghi chép

quyển

0,05

9

Xăng

lít

3,50

Ghi chú:

(1) Mức tại bảng 25 quy định cho Đo GNSS lưới cơ sở cấp 1. Mức cho Đo GNSS các trường hợp khác tính theo hệ số quy định trong bảng 26 đối với mức quy định tại bảng 25:

Bảng 26

TT

Công việc

Hệ số

1

Lưới cơ sở cấp 1

1,00

2

Lưới cơ sở cấp 2

0,75

3

Lưới đo vẽ cấp 1

0,50

4

Lưới đo vẽ cấp 2

0,40

(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

(3) Mức quy định như nhau cho Đo GNSS tĩnh và động khi thành lập Lưới đo vẽ cấp 2.

4.5.2. Đo đường chuyền: tính cho 01 km

Bảng 27

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Cơ sở cấp 2

Đo vẽ cấp 1

Đo vẽ cấp 2

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,20

0,20

0,20

2

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,60

0,50

0,50

3

Bảng tính toán

tờ

3,00

2,50

2,50

4

Băng dính loại vừa

cuộn

0,50

0,50

0,50

5

Bìa đóng sổ

tờ

0,60

0,50

0,50

6

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

0,50

0,50

0,50

7

Cọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5

cái

4,00

5,00

6,00

8

Đĩa CD

cái

0,01

0,01

0,01

9

Ghi chú điểm tọa độ cũ

bộ

0,30

0,30

0,20

10

Ghi chú điểm độ cao cũ

bộ

0,30

0,30

0,20

11

Giấy can

mét

0,20

0,25

0,25

12

Giấy A0 loại 100g/m2

tờ

0,20

0,20

0,20

13

Giấy A4

ram

0,10

0,10

0,10

14

Mực in laser

hộp

0,02

0,02

0,02

15

Giấy gói hàng

tờ

0,05

0,05

0,05

16

Mực màu

tuýp

0,02

0,02

0,02

17

Mực đen

lọ

0,05

0,05

0,05

18

Sổ đo các loại

quyển

1,00

1,00

1,00

19

Sổ ghi chép

quyển

1,00

1,00

1,00

20

Số liệu điểm toạ độ cũ

điểm

0,30

0,30

0,30

21

Số liệu điểm độ cao cũ

điểm

0,30

0,30

0,30

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.5.3. Lưới độ cao kỹ thuật

- Đo cao hình học: tính cho 01 km.

- Đo cao lượng giác: tính cho 01 điểm.

Bảng 28

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,03

2

Bảng kiểm nghiệm góc i

tờ

0,01

3

Băng dính loại vừa

cuộn

0,03

4

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

4,00

5

Mực đỏ

lọ

0,03

6

Mực xanh

lọ

0,03

7

Mực đen

lọ

0,03

8

Giấy can

m

0,10

9

Sơ đồ đo nối

tờ

0,20

10

Sổ đo thủy chuẩn

quyển

0,01

11

Sổ đo sai số tự điều chỉnh

quyển

0,03

12

Bảng tính chênh cao

tờ

0,50

13

Giấy ô ly

tờ

0,10

14

Giấy A4

ram

0,01

15

Mực in laser

hộp

0,01

Ghi chú:

(1) Mức quy định như nhau cho các phương pháp đo thủy chuẩn.

(2) Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn khác nhau.

4.6. Tính toán bình sai

4.6.1. Tính toán bình sai khi đo GNSS: tính cho 01 điểm

Bảng 29

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính loại vừa

cuộn

0,01

2

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

1,00

3

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,01

4

Đĩa CD

cái

0,01

5

Giấy A0 loại 100g/m2

m

0,01

6

Sổ ghi chép

quyển

0,03

7

Bảng tính toán

tờ

0,30

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.

4.6.2. Tính toán bình sai khi đo đường chuyền: tính cho 01 km đường chuyền

Bảng 30

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

2

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

0,10

3

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

0,05

4

Đĩa CD

cái

0,01

5

Giấy A0 loại 100g/m2

m

0,03

6

Sổ ghi chép

quyển

0,10

7

Bảng tính toán

tờ

0,50

Ghi chú: mức quy định như nhau cho các trường hợp và các loại khó khăn.

4.6.3. Tính toán bình sai khi đo lưới độ cao kỹ thuật: tính cho 01 điểm

Bảng 31

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000

tờ

0,03

2

Bảng tính chênh cao

tờ

0,50

3

Băng dính loại vừa

cuộn

0,50

4

Biên bản bàn giao thành quả

tờ

2,00