Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 01/2026/TT-BNNMT về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/01/2026 14:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 01/2026/TT-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phùng Đức Tiến
Trích yếu: Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 01/2026/TT-BNNMT

Quy định mới về kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên cạn

Ngày 01/01/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên cạn, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên cạn, bao gồm cả việc vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, và các hoạt động liên quan khác.

- Danh mục kiểm dịch và miễn kiểm dịch

Thông tư quy định danh mục động vật và sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch, và cần phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Các danh mục này được chi tiết trong các phụ lục kèm theo Thông tư.

- Trình tự và thủ tục kiểm dịch

Thông tư hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự, và thủ tục kiểm dịch đối với động vật và sản phẩm động vật khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, và các hình thức vận chuyển khác. Các bước bao gồm đăng ký kiểm dịch, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, thực hiện kiểm dịch, và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.

- Kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu

Đối với động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu, Thông tư quy định rõ về hồ sơ cần thiết, quy trình khai báo và kiểm dịch, cũng như các yêu cầu về vệ sinh thú y. Đặc biệt, các sản phẩm có nguy cơ cao phải được phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu.

- Quy định về đánh dấu và niêm phong

Thông tư cũng quy định về việc đánh dấu, cấp mã số cho động vật, và niêm phong phương tiện vận chuyển. Động vật giống và động vật xuất khẩu, nhập khẩu phải được đánh dấu bằng thẻ tai hoặc xăm mã số để quản lý.

- Kiểm dịch trong các trường hợp đặc biệt

Thông tư còn đề cập đến kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trong các trường hợp đặc biệt như tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao, và vận chuyển mẫu bệnh phẩm. Các quy định này nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thú y và ngăn ngừa dịch bệnh.

Thông tư 01/2026/TT-BNNMT thay thế các Thông tư trước đây liên quan đến kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật trên cạn, đồng thời bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Xem chi tiết Thông tư 01/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026

Tải Thông tư 01/2026/TT-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 01/2026/TT-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 01/2026/TT-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
______________

Số: 01/2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

__________________

Căn cứ Luật Thú y 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2026;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 37, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều 46, khoản 4 Điều 49 Luật Thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:

Đang theo dõi

a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

Đang theo dõi

b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật trên cạn mang theo người; đánh dấu, cấp mã số động vật trên cạn, niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; vận chuyển mẫu bệnh phẩm.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Nơi cách ly kiểm dịch động vật là khu vực riêng biệt để nuôi giữ động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.

Đang theo dõi

2. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng để bảo quản sản phẩm động vật trong thời gian nhất định để thực hiện việc kiểm dịch.

Đang theo dõi

3. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.

Đang theo dõi

4. Lô hàng sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.

Đang theo dõi

5. Sản phẩm động vật có nguy cơ cao là sản phẩm động vật ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh, sơ chế; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản phải kiểm tra tạp nhiễm sản phẩm của loài nhai lại (ADN).

Đang theo dõi

6. Sản phẩm động vật có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Kiểm tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật dựa vào các hoạt động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu các bệnh động vật.

Đang theo dõi

8. Kiểm tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.

Đang theo dõi

9. Người lấy mẫu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền tổ chức tập huấn.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam

Đang theo dõi

1. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện miễn kiểm dịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Đang theo dõi

Mục 1

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Đang theo dõi

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch đối với động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa), theo một trong các hình thức sau: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

Đang theo dõi

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

Đang theo dõi

4. Nội dung kiểm dịch đối với động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12a hoặc mẫu 12b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực hiện:

Đang theo dõi

a) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển;

Đang theo dõi

b) Thông báo ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật vận chuyển để làm giống;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp thông báo theo tuần đối với động vật vận chuyển để giết mổ.

Đang theo dõi

Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi vận chuyển sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, theo một trong các hình thức: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

Đang theo dõi

b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn, giám sát chủ hàng thực hiện tiêu độc khử trùng phương tiện chứa đựng, vận chuyển sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Nội dung kiểm dịch đối với sản phẩm động vật đã được lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh đã được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y hoặc cơ sở không phải thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y định kỳ theo quy định của pháp luật về thú y, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 12c hoặc mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính của sản phẩm; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

5. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch tổng hợp thông báo theo tuần cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến qua thư điện tử hoặc fax các thông tin sau đây: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, mục đích sử dụng, biển kiểm soát phương tiện vận chuyển.

Đang theo dõi

6. Kiểm soát vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh sản phẩm động vật đông lạnh, ướp lạnh làm thực phẩm sau nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN XUẤT KHẨU

Đang theo dõi

Điều 7. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu

Đang theo dõi

1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 2a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Đơn đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 2b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Văn bản thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có).

Đang theo dõi

4. Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 8. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật có yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu) theo một trong các hình thức sau: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra lâm sàng đối với động vật; kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;

Đang theo dõi

b) Thực hiện kiểm tra các nội dung vệ sinh thú y theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng;

Đang theo dõi

c) Đối với lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

d) Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu theo mẫu 13a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu theo mẫu 13b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.

Đang theo dõi

4. Trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không có yêu cầu kiểm dịch: Chủ hàng phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu tại cửa khẩu xuất

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

Đang theo dõi

1. Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch.

Đang theo dõi

2. Xác nhận đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.

Đang theo dõi

Mục 3

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN NHẬP KHẨU

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 19 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (đối với hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương, đơn đăng ký theo mẫu 20 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);

Đang theo dõi

b) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan khác.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;

Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.

Đang theo dõi

Điều 11. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Trước khi nhập khẩu động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Trường hợp không đồng ý kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trường hợp động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).

Đang theo dõi

2. Khai báo kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm dịch;

Đang theo dõi

c) Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch động vật nhập khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra lâm sàng động vật, đối chiếu thông tin với hồ sơ kiểm dịch; nếu hồ sơ kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm; Cơ quan kiểm dịch tiến hành niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật đến nơi cách ly kiểm dịch;

Đang theo dõi

b) Theo dõi, giám sát động vật tại nơi cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;

Đang theo dõi

c) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; hướng dẫn chủ hàng phòng bệnh bắt buộc đối với động vật chưa được phòng bệnh theo quy định;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

Đang theo dõi

đ) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 12. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Trước khi nhập khẩu sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo khoản 2 Điều 10 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Trường hợp sản phẩm động vật thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).

Đang theo dõi

2. Khai báo kiểm dịch: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực hiện lấy mẫu xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

Đang theo dõi

c) Lô hàng sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm hàng mẫu, có trọng lượng dưới 50 kg được miễn Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và miễn lấy mẫu kiểm tra, xét nghiệm;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo Mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến về thông tin lô hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu.

Đang theo dõi

5. Đối với sản phẩm động vật xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về

Đang theo dõi

a) Thực hiện kiểm dịch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Chủ hàng phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến lô hàng khi xuất khẩu: Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu (nếu có); bản chụp có xác nhận của chủ hàng các giấy tờ sau: tờ khai hải quan và bảng kê danh mục hàng hóa, thông báo lô hàng bị triệu hồi của chủ hàng (đối với hàng hóa bị triệu hồi), văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của đơn vị vận tải thông báo không có người nhận hàng;

Đang theo dõi

c) Không yêu cầu chủ hàng phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất trả hàng.

Đang theo dõi

Điều 13. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất

Đang theo dõi

1. Sản phẩm động vật đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc đóng gói lại khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.

Đang theo dõi

2. Động vật, sản phẩm động vật có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 14. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người

Đang theo dõi

1. Kiểm dịch đối với trường hợp mang theo người không quá 02 con động vật với mục đích để nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác, quá cảnh và không thuộc Danh mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định

Đang theo dõi

a) Chủ hàng khai báo kiểm dịch nhập khẩu trực tiếp tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Đang theo dõi

b) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc-xin đối với động vật chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét nghiệm đối với động vật nghi mắc bệnh truyền nhiễm;

Đang theo dõi

c) Đối với động vật không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định;

Đang theo dõi

d) Đối với động vật phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật khỏe mạnh, được phòng bệnh theo quy định; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh.

Đang theo dõi

2. Kiểm dịch đối với động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này: Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11 Thông tư này; các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Kiểm dịch đối với sản phẩm động vật mang theo người không thuộc quy định tại khoản 3 mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Đối với sản phẩm động vật mang theo người phải lấy mẫu xét nghiệm thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Đối với sản phẩm động vật mang theo người không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lập biên bản và tiêu hủy ngay tại khu vực gần cửa khẩu đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, sản phẩm động vật không đáp ứng yêu cầu kiểm dịch; lập biên bản tạm giữ hàng và xử lý theo quy định đối với trường hợp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ.

Đang theo dõi

6. Không mang theo người sản phẩm có nguồn gốc động vật ở dạng tươi sống, sơ chế.

Đang theo dõi

Điều 15. Kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu

Đang theo dõi

1. Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1; khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Thịt, tai, đuôi, chân của gia súc; thịt, cánh, chân của gia cầm nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu phải được Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu với nội dung: Tên và địa chỉ công ty xuất khẩu; tên và địa chỉ nhà máy sản xuất; tên và địa chỉ công ty nhập khẩu sản phẩm gia công; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thuộc vùng, cơ sở chăn nuôi không có dịch bệnh động vật liên quan đối với loại động vật đó theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật được kiểm tra trước và sau khi giết mổ; sản phẩm được bao gói, bảo quản bảo đảm vệ sinh thú y; mục đích sử dụng để làm thực phẩm cho người.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc;

Đang theo dõi

c) Trường hợp phải lấy mẫu xét nghiệm: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Trường hợp không phải lấy mẫu xét nghiệm, chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa: trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm;

Trường hợp phát hiện hàng hóa không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu làm thực phẩm tại các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật để kinh doanh bảo đảm vệ sinh thú y và đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu. Chủ hàng chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản, gia công, chế biến đúng mục đích sử dụng theo đăng ký, khai báo kiểm dịch.

Đang theo dõi

5. Sản phẩm động vật nhập khẩu để làm nguyên liệu để gia công, chế biến, sau khi gia công, chế biến phải thực hiện theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu khi xuất khẩu.

Đang theo dõi

Điều 16. Thông báo vi phạm

Trường hợp phát hiện lô hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và gửi báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y.

Đang theo dõi

Mục 4

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 17. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký kiểm dịch theo mẫu 17 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn đăng ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật theo mẫu 18 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Văn bản hoặc giấy phép theo quy định đối với động vật, sản phẩm động vật thuộc đối tượng quản lý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan khác.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam gồm:

Đang theo dõi

a) Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp. Chủ hàng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hàng hóa.

Đang theo dõi

Điều 18. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập

Đang theo dõi

1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Kiểm dịch động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Kiểm dịch sản phẩm động vật tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 19. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Trước khi tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Khai báo kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nơi xuất hàng ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;

Đang theo dõi

đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của Cơ quan hải quan và chủ hàng;

Đang theo dõi

e) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho chủ hàng.

Đang theo dõi

4. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Đang theo dõi

b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;

Đang theo dõi

c) Không để động vật tiếp xúc với động vật trong nước; chỉ được phép thả động vật để cho ăn, uống hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cho phép và giám sát;

Đang theo dõi

d) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

Đang theo dõi

5. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Đang theo dõi

6. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;

Đang theo dõi

c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đang theo dõi

7. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch.

Đang theo dõi

Điều 20. Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập, xuất kho ngoại quan

Đang theo dõi

1. Đăng ký kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Trước khi thực hiện nhập, xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Khai báo kiểm dịch

Đang theo dõi

a) Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính;

Đang theo dõi

b) Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau:

Đang theo dõi

a) Theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan;

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.

Đang theo dõi

4. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Nội dung kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước;

Đang theo dõi

b) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu;

Đang theo dõi

c) Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu;

Đang theo dõi

d) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế biến hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.

Đang theo dõi

Mục 5

KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THI ĐẤU THỂ THAO; SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THAM GIA HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM; VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM

Đang theo dõi

Điều 21. Kiểm dịch động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm

Đang theo dõi

1. Kiểm dịch đối với động vật trên cạn vận chuyển trong nước để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Kiểm dịch đối với sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển trong nước tham gia hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Kiểm dịch đối động vật trên cạn nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Kiểm dịch đối với sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường hợp chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật trên cạn, việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Trong thời gian tham gia và khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực tập trung động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.

Đang theo dõi

Điều 22. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm

Đang theo dõi

1. Khi có yêu cầu nhận mẫu bệnh phẩm từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký vận chuyển mẫu bệnh phẩm đến Cục Chăn nuôi và Thú y theo một trong các hình thức: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính.

Hồ sơ gồm: đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo mẫu 5 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm trả lời chủ hàng qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công).

Trường hợp không đồng ý phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Mẫu bệnh phẩm gửi tới cơ sở xét nghiệm phải được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không làm phát tán mầm bệnh, không gây ô nhiễm môi trường.

Đang theo dõi

4. Mẫu bệnh phẩm không được phép đưa vào Việt Nam hoặc mẫu bệnh phẩm không được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, có nguy cơ phát tán và gây ô nhiễm môi trường phải được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về thú y, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bảo vệ môi trường.

Đang theo dõi

Mục 6

MẪU HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Đang theo dõi

Điều 23. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

Đang theo dõi

1. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

3. Cơ quan kiểm dịch động vật chịu trách nhiệm in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch theo đúng quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 24. Quản lý, sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

Đang theo dõi

1. Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được in bằng mực đen trên giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường kính 12 cm.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải phía dưới “Mẫu: ...” (Mẫu dấu theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:

Đang theo dõi

a) Bản gốc: 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật, 01 bản giao cho chủ hàng;

Đang theo dõi

b) Bản sao: Căn cứ vào nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho chủ hàng, mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao; các bản sao đều sử dụng dấu đỏ của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền đã cấp bản gốc;

Trường hợp ủy quyền thì sử dụng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo Mẫu 12b và Mẫu 12d quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Giấy chứng nhận kiểm dịch bản điện tử được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công có giá trị tương đương bản gốc.

Đang theo dõi

3. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu “ORIGINAL” hoặc “COPY” bằng mực dấu màu đỏ ở góc bên phải phía dưới “Mẫu...” (Mẫu dấu theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:

Đang theo dõi

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản Original (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao cho chủ hàng;

Đang theo dõi

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: 03 bản Original (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng); 02 bản Copy giao cho chủ hàng trong đó 01 bản được nộp lại cho Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập sau khi lô hàng đã được tái xuất hết ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và có xác nhận của Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu xuất); các bản sao đều sử dụng dấu đỏ của Cơ quan thú y có thẩm quyền đã cấp bản gốc;

Đang theo dõi

c) Trường hợp có thống nhất giữa Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử.

Đang theo dõi

4. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu được phát hành 03 bản (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng).

Đang theo dõi

5. Thời hạn giá trị sử dụng của giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:

Đang theo dõi

a) Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được tính theo thời gian vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;

Đang theo dõi

b) Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu là 60 ngày; thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu là 180 ngày;

Đang theo dõi

c) Thời hạn giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được tính theo thời gian tối đa cho phép hàng hóa lưu trú tại lãnh thổ Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương III

ĐÁNH DẤU, CẤP MÃ SỐ ĐỘNG VẬT, NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, VẬT DỤNG CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH

Đang theo dõi

Điều 25. Quy định chung về đánh dấu, cấp mã số đối với động vật; niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật

Đang theo dõi

1. Các loại động vật phải được đánh dấu, cấp mã số:

Đang theo dõi

a) Động vật giống (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Động vật (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la và lợn) khi xuất khẩu, nhập khẩu.

Đang theo dõi

2. Mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Mã số của cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y theo quy định tại Phụ lục VIIb ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh quy định cụ thể mã số cho từng xã, phường và đặc khu (sau đây gọi là xã) trực thuộc tỉnh, thành phố và thông báo mã số cho Cục Chăn nuôi và Thú y và các Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trong cả nước.

Đang theo dõi

5. Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm bổ sung mã số cho các Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh mới được thành lập.

Đang theo dõi

6. Niêm phong phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật: Theo quy định tại Phụ lục VIIc ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 26. Đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Động vật giống (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai, ngựa, lừa, la) khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai. Thẻ tai được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thẻ tai màu xanh theo hình 1 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này, kích thước 4 cm (rộng) x 5 cm (cao); trên thẻ phải ghi rõ mã số, số hiệu của gia súc;

Đang theo dõi

b) Mã số của gia súc gồm: Mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; mã số xã (ba chữ số); năm bấm thẻ tai (hai chữ số cuối của năm) và số thứ tự của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999);

Cách viết mã số của gia súc trên thẻ tai theo hình 2 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Mực viết mã số của gia súc trên thẻ tai có màu đen; loại mực không nhòe, khó tẩy xóa.

Đang theo dõi

2. Lợn giống khi vận chuyển được thực hiện theo một trong các biện pháp sau:

Đang theo dõi

a) Bấm thẻ tai theo quy định tại khoản 1 của Điều này;

Đang theo dõi

b) Xăm mã số tỉnh, mã số xã và mã số năm ở mặt ngoài, phía dưới tai bên phải của lợn. Việc xăm mã số trên da ở mặt ngoài, phía dưới của tai lợn được quy định như sau:

Hình dáng, kích thước chữ số: Các chữ số dùng để xăm trên tai lợn có thể sử dụng các chữ số theo hình 1a hoặc hình 1b quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm (tính từ bề mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 - 8 mm và có chiều cao tương ứng từ 8 - 12 mm;

Mã số xăm trên tai lợn (theo hình 2a hoặc hình 2b quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này) được quy định như sau: 02 (hai) chữ số đầu là mã số của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh; 03 (ba) chữ số tiếp theo là mã số của xã (nơi lợn xuất phát hoặc nơi cách ly để kiểm dịch) và 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm thực hiện việc xăm mã số;

Đang theo dõi

c) Mực sử dụng để xăm mã số trên da lợn phải bảo đảm an toàn thực phẩm, không được mất màu.

Đang theo dõi

3. Lợn vận chuyển đến các cơ sở giết mổ phải thực hiện biện pháp niêm phong phương tiện vận chuyển bằng kẹp chì hoặc dây niêm phong có mã số, số hiệu.

Đang theo dõi

4. Gia súc đã được đánh dấu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì không phải đánh dấu lại khi kiểm dịch vận chuyển đi tiêu thụ nếu mã số, số hiệu của gia súc không bị mất màu mực.

Đang theo dõi

5. Gia súc sau khi kiểm dịch đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.

Đang theo dõi

Điều 27. Đánh dấu gia súc xuất khẩu, nhập khẩu

Đang theo dõi

1. Gia súc xuất khẩu, nhập khẩu phải được đánh dấu bằng cách bấm thẻ tai bằng nhựa cao su, thẻ tai được bấm ở mặt trong tai bên phải của gia súc.

Đang theo dõi

2. Thẻ tai màu vàng có hình dáng theo hình 3 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trên thẻ tai phải ghi rõ mã số, số hiệu của gia súc.

Đang theo dõi

3. Mã số, số hiệu của gia súc gồm: Mã số của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; mã số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); năm cấp thẻ tai và số hiệu của gia súc.

Đang theo dõi

4. Mực viết mã số, số hiệu của gia súc trên thẻ tai theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Cách viết mã số, số hiệu của gia súc trên thẻ tai (hình 4 quy định tại Phụ lục VIII, ban hành kèm theo Thông tư này) được quy định cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Hàng trên gồm: Mã số của Cơ quan kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu; 02 (hai) chữ số tiếp theo là mã số của tỉnh (nơi cách ly gia súc để kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nơi xuất phát đối với gia súc xuất khẩu); 02 (hai) chữ số cuối cùng là 02 (hai) chữ số cuối của năm cấp thẻ tai;

Trường hợp gia súc nhập khẩu không phải nuôi cách ly kiểm dịch thì sử dụng mã số của tỉnh nơi có cửa khẩu làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu gia súc;

Đang theo dõi

b) Hàng dưới là số hiệu của gia súc (được tính từ 000001 đến 999999).

Đang theo dõi

6. Gia súc sau khi kiểm dịch bảo đảm yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc (theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.

Đang theo dõi

7. Trường hợp gia súc nhập khẩu đã được đánh dấu hoặc đã có thẻ tai thì không phải thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lập bảng kê mã số, số hiệu của gia súc nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều này (trừ trường hợp đã có bảng kê mã số, số hiệu của gia súc kèm theo giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu).

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y

Đang theo dõi

a) Hướng dẫn các Cơ quan kiểm dịch động vật tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu;

Đang theo dõi

c) Hướng dẫn in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

d) Hướng dẫn về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm dịch, cấp thẻ kiểm dịch viên động vật;

Đang theo dõi

đ) Chủ trì tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật Thú y;

Đang theo dõi

e) Định kỳ, đột xuất kiểm tra đối với Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

Đang theo dõi

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm và động vật, sản phẩm động vật trên cạn mang theo người theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật với mục đích để xuất khẩu được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra, giám sát, nếu cơ sở có nhu cầu tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu sang những nước không có yêu cầu về kiểm dịch xuất khẩu thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu quản lý cơ sở đó cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định về kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y;

Đang theo dõi

b) Phối hợp với Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn, giám sát vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật giống nhập khẩu;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo ủy quyền của Cục Chăn nuôi và Thú y;

Đang theo dõi

d) Ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với người được ủy quyền;

Đang theo dõi

e) Thông báo cho các cơ quan, ban ngành liên quan danh sách người được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

g) Công bố và báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y danh sách các cơ sở trên địa bàn tỉnh đã thực hiện giám sát dịch bệnh, phòng bệnh bằng vắc-xin còn thời gian miễn dịch bảo hộ; các cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; các cơ sở sơ chế, chế biến được giám sát vệ sinh thú y.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm của chủ hàng

Đang theo dõi

a) Chấp hành các quy định của pháp luật về thú y và pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

Đang theo dõi

b) Thanh toán các chi phí kiểm dịch, xét nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành;

Đang theo dõi

c) Đối với trường hợp gửi hồ sơ giấy thành phần hồ sơ có yêu cầu bản chụp, thì bản chụp chỉ cần có ký, đóng dấu, xác nhận của chủ hàng;

Đang theo dõi

d) Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch;

Đang theo dõi

đ) Bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu đảm bảo các yêu cầu theo quy định;

Đang theo dõi

e) Bố trí kho đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa.

Đang theo dõi

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp cho Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Giấy chứng nhận kiểm dịch đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng đến hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.

Đang theo dõi

3. Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, thẻ tai và dây niêm phong theo quy định tại Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn đã được in thì được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 35/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

Đang theo dõi

d) Thông tư số 04/2024/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;

Đang theo dõi

đ) Thông tư số 28/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ Điều 22 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi thú y.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi bổ sung./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành Thú y cấp tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CNTY.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phùng Đức Tiến
Tải biểu mẫu
Phụ lục I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
___________________

 

I. ĐỘNG VẬT

1. Gia súc: Trâu, bò, lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi khác.

2. Gia cầm: Gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, đà điểu, bồ câu, chim cút, các loài chim làm cảnh và các loài chim khác.

3. Động vật thí nghiệm: Chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ và các loài động vật thí nghiệm khác.

4. Động vật hoang dã: Voi, hổ, báo, gấu, hươu, nai, vượn, đười ươi, khỉ, tê tê, cu li, sóc, chồn, kỳ đà, tắc kè, trăn, rắn, gà rừng, trĩ, gà lôi, công và các loài động vật hoang dã khác.

5. Các loại động vật khác: Ong, tằm, các loại côn trùng khác.

II. SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

1. Thịt, sản phẩm từ thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật có nguồn gốc từ động vật trên cạn.

2. Lạp xưởng, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến.

3. Sữa và các sản phẩm từ sữa.

4. Trứng và các sản phẩm từ trứng của động vật trên cạn.

5. Trứng gia cầm giống, trứng tằm; phôi, tinh dịch động vật.

6. Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác ở dạng nguyên liệu; thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản chứa thành phần có nguồn gốc từ động vật.

7. Bột cá, dầu cá, mỡ cá, bột tôm, bột sò và các sản phẩm từ thủy sản khác dùng làm nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản.

8. Dược liệu có nguồn gốc động vật: Nọc rắn, nọc ong, vẩy tê tê, mật gấu, cao động vật, men tiêu hóa và các loại dược liệu khác có nguồn gốc động vật.

9. Da động vật ở dạng: Tươi, khô, ướp muối.

10. Da lông, thú nhồi bông của các loài động vật: Hổ, báo, cầy, thỏ, rái cá và từ các loài động vật khác.

11. Lông mao: Lông đuôi ngựa, lông đuôi bò, lông lợn, lông cừu và lông của các loài động vật khác.

12. Lông vũ: Lông gà, lông vịt, lông ngỗng, lông công và lông của các loài chim khác.

13. Răng, sừng, móng, ngà, xương của động vật.

14. Tổ yến, các sản phẩm từ yến.

15. Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong.

16. Các đối tượng thuộc diện phải kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục II
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
THUỘC DIỆN MIỄN KIỂM DỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
__________________

 

I. Động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:

1. Động vật sử dụng cho mục đích An ninh, Quốc phòng trong trường hợp khẩn cấp.

2. Ong mật và các sản phẩm từ ong mật.

3. Trứng gia cầm tươi, trứng muối, trứng bắc thảo và các sản phẩm từ trứng.

4. Hàng thủ công mỹ nghệ chế tác từ sản phẩm của động vật, thú nhồi lông của động vật.

Đối với sản phẩm quy định tại khoản 2 và khoản 3 vẫn thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh nếu có yêu cầu của nước nhập khẩu.

II. Động vật, sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu:

1. Động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy chế ngoại giao.

2. Các sản phẩm nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và chế phẩm sinh học: Huyết thanh của ngựa, bò, cừu; các sản phẩm làm dược liệu: Ngô công (rết), Thuyền thoái (xác ve sầu lột), Toàn yết (bọ cạp), A Giao (keo da lừa), huyết hươu khô, nhung hươu khô; kén tằm; sản phẩm đã xử lý sâu để gia công hàng may mặc thành phẩm: miếng da/dải lông, lông mao, lông vũ.

3. Sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người dùng làm thực phẩm với trọng lượng không quá 05 kg đã qua chế biến, bao gói sẵn để tiêu dùng cá nhân và không thuộc Danh mục sản phẩm động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục III
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

A. VI SINH VẬT, KÝ SINH TRÙNG, TRỨNG VÀ ẤU TRÙNG CỦA KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH ĐỘNG VẬT

I. BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI ĐỘNG VẬT

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Lở mồm long móng

Foot and mouth disease

2

Bệnh Nhiệt thán

Anthrax

3

Bệnh Dại

Rabies

4

Bệnh Giả dại

Aujeszky’s disease

5

Bệnh Sảy thai truyền nhiễm

Brucellosis

6

Bệnh Phó lao

Johne’s disease (Paratuberculosis)

7

Bệnh Lưỡi xanh

Bluetongue

8

Bệnh Sốt thung lũng

Rift valley fever

9

Bệnh Xoắn khuẩn

Leptospirosis

10

Bệnh Viêm miệng có mụn nước

Vesicular stomatitis

11

Bệnh Tích nước xoang bao tim truyền nhiễm

Heartwater

12

Bệnh Viêm da

Dermatophilosis

13

Bệnh Toxoplasma

Toxoplasmosis

14

Bệnh Giun xoắn

Trichinellosis

15

Bệnh Nhục bào tử trùng

Saccasporidiosis

16

Bệnh Cầu ấu trùng

Enchinococcosis/hydatidosis

17

Bệnh xuất huyết

Epizootic hemorrhagic disease virus

18

Bệnh viêm não Nhật Bản

Japanese encephalitis

19

Ấu trùng ruồi ăn thịt

New world screwworm (Cochliomyia hominivorax) and Old world screwworm (Chrysomya bezziana)

20

Bệnh nhiễm khuẩn

Tularemia

21

Bệnh sốt Tây sông Nin

West Nile fever

22

Bệnh Dịch tả trâu bò

Rinderpest

 

II. BỆNH Ở LOÀI NHAI LẠI

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Viêm đường sinh dục truyền nhiễm

Bovine genital campylobacteriosis

2

Bệnh Viêm phổi màng phổi truyền nhiễm bò

Bovine contagious pleuropneumonia

3

Bệnh Viêm não thể xốp bò

Bovine Spongiform Encephalopathy

4

Bệnh Sốt Q

Q fever

5

Bệnh Cúm bò

Bovine ephemeral fever

6

Bệnh Bạch huyết bò

Enzootic bovine leukosis

7

Bệnh Viêm mũi khí quản truyền nhiễm ở bò

Infectious bovine rhinotracheitis

8

Bệnh Tiêu chảy có màng nhày do virut ở bò

Bovine viral diarrhoea/mucosal disease

9

Bệnh Xạ khuẩn

Actinomycosis

10

Bệnh Ung khí thán

Gangraena emphysematosa

11

Bệnh Loét da quăn tai

Coryza gangreanosa

12

Bệnh Tụ huyết trùng

Pasteurellosis

13

Bệnh Dịch tả loài nhai lại nhỏ

Peste des petits ruminants

14

Bệnh Viêm phổi màng phổi truyền nhiễm dê

Caprine contagious pleuropneumonia

15

Bệnh Đậu dê và cừu

Sheep pox and goat pox

16

Bệnh Lở mép truyền nhiễm dê

Contagious ecthyma of goat

17

Bệnh Cạn sữa truyền nhiễm dê

Caprine contagious agalactia

18

Bệnh Viêm khớp dê

Caprine arthritis

19

Bệnh Sảy thai truyền nhiễm cừu

Enzootic abortion of ewes

20

Bệnh Tiên mao trùng

Trypanosomiasis

21

Bệnh do Trichomonas

Trichomonosis

22

Bệnh Lê dạng trùng

Babesiosis

23

Bệnh Biên trùng

Anaplasmosis

24

Bệnh do Theileria

Theileriosis

25

Bệnh Gạo bò

Bovine cysticercosis

26

Bệnh Viêm da nổi cục truyền nhiễm

Lumpy skin disease

27

Bệnh Lao bò

Bovine Tuberculosis

 

III. BỆNH Ở NGỰA

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Dịch tả ngựa châu Phi

African horse sickness

2

Bệnh Thiếu máu truyền nhiễm

Equine infections anemia

3

Bệnh Viêm não tủy ngựa

Equine encephalomyelitis

4

Bệnh Viêm não tủy Venezuela

Venezuelan equine encephalomyelitis

5

Bệnh Tỵ thư

Glanders

6

Bệnh Viêm hệ lâm ba truyền nhiễm

Epizootic lymphangitic

7

Bệnh do Salmonella ở ngựa

Equine salmonellosis

8

Bệnh Đậu ngựa

Horse pox

9

Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm ở ngựa

Enquine rhinopneumonitis

10

Bệnh Viêm tử cung truyền nhiễm ở ngựa

Equine contagious metritis

11

Bệnh Cúm ngựa

Enquine influenza

12

Bệnh Tiêm la ngựa

Dourine

13

Bệnh Lê dạng trùng

Enquine piroplasmosis

 

IV. BỆNH Ở LỢN

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Dịch tả lợn châu Phi

African swine fever

2

Bệnh Dịch tả lợn cổ điển

Classical swine fever

3

Bệnh Mụn nước ở lợn

Swine vesicular disease

4

Bệnh do virus Nipah ở lợn

Nipah virus infection

5

Bệnh Suyễn lợn

Mycoplasma pneumonia of swine /Swine enzootic pneumonia (SEP)

6

Bệnh Viêm teo mũi truyền nhiễm

Atrophic rhinitis of swine

7

Bệnh viêm màng phổi truyền nhiễm

Pleuroncumonia

8

Bệnh Viêm não tủy lợn

Enterovirus encephalomyelitis/ Teschen disease

9

Bệnh Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm

Transmissble gastroenteritis of swine

10

Bệnh Ỉa chảy truyền nhiễm ở lợn

Porcine epizootic diarrhoea

11

Hội chứng Rối loạn đường hô hấp và sinh sản

Porcine respiratory and reproductive syndrome (PRRS)

12

Bệnh Cúm lợn

Swine influenza

13

Bệnh Viêm ruột ỉa chảy do vi rút

Porcine parvovirus infection

14

Bệnh Hồng lỵ do Treponema

Swine dysentery

15

Bệnh Đóng dấu lợn

Erysipelas

16

Bệnh Phó thương hàn lợn

Paratyphoid suum

17

Bệnh Tụ huyết trùng lợn

Pasteurellosis suum

18

Bệnh Phù đầu do Ecoli

Head edema

19

Hội chứng Gầy còm lợn con sau cai sữa

Porcine circovirus - PCV

20

Bệnh Đậu lợn

Variola suum

21

Bệnh Gạo lợn

Swine cysticercosis

 

V. BỆNH Ở GIA CẦM

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao

Highly pathogenic avian influenza

2

Bệnh Niu-cát-xơn

Newcastle disease

3

Bệnh Viêm thanh khí quản truyền nhiễm

Avian infections laryngotracheitis

4

Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm gà

Avian infections bronchitis

5

Bệnh Gumboro

Infections bursal disease/Gumboro disease

6

Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm

Avian pasteurellosis

7

Bệnh Bạch lỵ gà

Avian typhoid and pullorum disease

8

Bệnh Viêm màng não gà

Avian encephalomyelitis

9

Hội chứng Giảm đẻ

Egg drop syndrome 76 (EDS' 76)

10

Bệnh Đậu gà

Fowl pox

11

Bệnh Marek

Avian marek’s disease

12

Bệnh Leuco gà

Avian Leucosis

13

Bệnh do Mycoplasma

Avian mycoplasmosis

15

Hội chứng phù đầu

Swollen head syndrome

16

Chứng sổ mũi truyền nhiễm

Infectious coryza

17

Bệnh Dịch tả vịt

Pestis anatum

18

Bệnh Viêm gan do vi rút ở vịt

Duck virus hepatitis

19

Bệnh Viêm ruột do vi rút ở vịt

Duck virus enteritis

20

Bệnh Dịch tả ngỗng

Pestis anserum

21

Bệnh Cầu trùng

Coccidiosis

22

Bệnh Sốt vẹt

Psittacosis and ornithosis

 

VI. BỆNH Ở ONG, TẰM

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh Ký sinh do Varroa

Varroosis/Varroatosis

2

Bệnh Thối ấu trùng ong châu Mỹ

American foulbrood

3

Bệnh Thối ấu trùng ong châu Âu (thối ấu trùng tuổi nhỏ)

European foulbrood

4

Bệnh Ghẻ ở ong

Acariosis of bees

5

Bệnh Ỉa chảy ở ong

Nosemosis of bees

6

Bệnh Thối ấu trùng tuổi lớn

Sacbrood

7

Bệnh Vôi hóa ấu trùng ong

Lime brood

8

Bệnh Chấy con ở ong

Tropilaplase

9

Bệnh Tằm gai

Febrine disease of chinese silkwiren

 

VII. BỆNH Ở CÁC LOÀI KHÁC

TT

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

1

Bệnh do virut Marburg ở khỉ

Marburg virus

2

Bệnh Mụn nước do virut ở khỉ

Herpes virus

3

Bệnh Viêm gan do virut ở khỉ

Viral hepatitis

4

Bệnh Viêm sởi ở khỉ do Paramyxo virut

Measles

5

Hội chứng Suy giảm miễn dịch ở khỉ

Simian Acquired Immuno - Deficiency Syndrome (AIDS)

6

Bệnh Ebola ở khỉ

Ebola virus

7

Bệnh Viêm thanh quản do virut ở khỉ

Simian adenoviruses

8

Bệnh Viêm đường hô hấp do virut ở khỉ

Miscellaneous respiratory viruses

9

Bệnh Đậu khỉ

Monkey pox

10

Bệnh Ca rê ở chó

Canine distemper

11

Bệnh Alcut ở chồn

Aleurian disease of mink

12

Bệnh U nhầy của loài gậm nhấm

Myxomatosis

13

Bệnh Xuất huyết ở thỏ

Rabbit haemorrhagic disease

14

Bệnh Tụ huyết trùng ở thỏ

Rabbit pasteurellosis

15

Bệnh Bồ đào cầu trùng ở thỏ

Rabbit staphylococosis

16

Bệnh do Listeria monocytogenes gây ra ở thỏ

Rabbit listeriosis

17

Bệnh Thương hàn ở thỏ

Rabbit typhoid

18

Bệnh Phó thương hàn ở thỏ

Rabbit paratyphoid

19

Bệnh Cầu trùng ở thỏ

Rabbit coccidiosis

20

Bệnh Hoại tử

Rabbit necrobacilosis

B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC

Các đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

C. Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với Tổ chức Thú y thế giới, các nước và tại Việt Nam.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu
Phụ lục IV
DANH MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN THUỘC
DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRƯỚC KHI NHẬP KHẨU
VÀO VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_____________________

 

1. Động vật bao gồm:

Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây.

2. Sản phẩm động vật bao gồm:

a) Thịt gia súc, gia cầm ở dạng tươi, đông lạnh, ướp lạnh;

b) Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ, bột cá, bột gan mực để sản xuất thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản từ những quốc gia, vùng lãnh thổ có bệnh Bò điên, Nhiệt thán.

3. Việc phân tích nguy cơ đối với mục 1 và mục 2 Phụ lục này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam;

b) Đã được nhập khẩu vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt Nam để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.

4. Các loại động vật, sản phẩm động vật không thuộc mục 1 và mục 2 Phụ lục này khi có nguy cơ gây lây lan dịch bệnh động vật và ảnh hưởng đến sức khỏe người.

 

Đang theo dõi
Phụ lục V
MẪU HỒ SƠ
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
__________________

 

1. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Mẫu 1a), đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh (Mẫu 1b).

2. Đơn đăng ký kiểm dịch động vật xuất khẩu (Mẫu 2a), sản phẩm động vật xuất khẩu (Mẫu 2b).

3. Đơn khai báo kiểm dịch (Mẫu 3) sử dụng để khai báo kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, kho ngoại quan, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

4. Bản khai kiểm dịch động vật (Mẫu 4): Sử dụng đối với chủ tầu biển vận chuyển động vật vào lãnh thổ Việt Nam.

5. Đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm (Mẫu 5).

6. Biên bản kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm (Mẫu 6).

7. Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 7).

8. Biên bản niêm phong/mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 8).

9. Quyết định xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y (Mẫu 9).

10. Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 10).

11. Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y (Mẫu 11).

12. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh:

a) Mẫu 12a Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

b) Mẫu 12b Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

c) Mẫu 12c Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;

d) Mẫu 12d Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh: Sử dụng trong trường hợp Cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

13. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật xuất khẩu (Mẫu 13a);

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật xuất khẩu (Mẫu 13b).

14. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch:

a) Giấy chứng nhận vận chuyển động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14a);

b) Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (Mẫu 14b).

15. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu:

a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu (Mẫu 15a);

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu (Mẫu 15b);

16. Chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam:

a) Chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam (Mẫu 16a);

b) Chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam (Mẫu 16b).

17. Đơn đăng ký kiểm dịch (Mẫu 17): Sử dụng trong tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

18. Đơn đăng ký kiểm dịch xuất/nhập kho ngoại quan động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 18).

19. Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật (Mẫu 19).

20. Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu bột thịt xương (Mẫu 20).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 1a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số:…………/ĐK-KDĐV

 

Kính gửi: (1)…………………………………………………………………………

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………

Số căn cước/số Hộ chiếu/:…………Cấp ngày ……../…../……… tại .....................…………

Điện thoại: …………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..

Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:

I/ ĐỘNG VẬT:

Loại động vật

Giống

Tuổi

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................………

Nơi xuất phát: ...........................................................................................................………

Tình trạng sức khỏe động vật: ..................................................................................………

...................................................................................................................................………

Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với bệnh: ..............................................................................................................…...……… theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…....của ……….(2) ……………………….(nếu có).

Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):

1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản xuất):

1/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

2/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

3/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

4/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

5/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:

Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ..............................................................................……

Địa chỉ: .....................................................................................................................……..

Điện thoại: ……………………………..Fax: ...........................................................………..

Nơi đến (cuối cùng): .................................................................................................…….

Phương tiện vận chuyển…………………….. …………………………………………………

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..

2/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..

3/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………...

Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển: ..............................................………

Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ....................................................................………

...................................................................................................................................………

Các giấy tờ liên quan kèm theo: ................................................................................………

...................................................................................................................................………

Địa điểm kiểm dịch: .................................................................................................……….

Thời gian kiểm dịch: .................................................................................................………

Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT

Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số………. ngày …../…../…

KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng ký tại………………………

Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;

- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

- (2) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 1b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số:…………/ĐK-KDSPĐV

 

Kính gửi: (1)…………………………………………………………………………

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………

Số căn cước/số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ....................…………

Điện thoại: …………………….Fax: ……………………..Email: .........................…………..

Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:

I/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:

Tên hàng

Quy cách đóng gói

Số lượng (2)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................

Cơ sở được giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số…..…./……..ngày……./……./………..của ……………….(3)……………(nếu có);

Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ......................................................................................……

...................................................................................................................................……

Điện thoại: ………………………………………………..Fax: ...............................…………

II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:

Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ..............................................................................……

Địa chỉ: .....................................................................................................................…….

Điện thoại: ……………………………..Fax: ...........................................................………

Nơi đến (cuối cùng): .................................................................................................…….

Phương tiện vận chuyển: ………………………. ……………………………. ……………….

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..

2/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………..

3/ ………………………………….……….Số lượng: ……………Khối lượng: ....…………...

Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển: ..............................................………

Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ....................................................................………

...................................................................................................................................………

Các giấy tờ liên quan kèm theo: ................................................................................………

...................................................................................................................................………

Địa điểm kiểm dịch: .................................................................................................……….

Thời gian kiểm dịch: .................................................................................................………

Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT

Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…

KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng ký tại………………………

Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;

- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp,....

- (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 2a

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU

Số: ................../ĐK-KDĐVXK

 

Kính gửi: (1) ....................................................................

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………...

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Số căn cước/Số Hộ chiếu: .……………….………………….Cấp ngày ……../…../………….

tại ..............................................................................................................................…………

Điện thoại: ………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..

Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:

I/ ĐỘNG VẬT:

Loại động vật

Giống

Tuổi

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................…………..

Nơi xuất phát: ...........................................................................................................…………..

Tình trạng sức khỏe động vật: ..................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với bệnh: ..............................................................................................................………….. ………………………………………… theo Văn bản số ……/……..ngày…../…./…..của ………………. (2) ………………………………….(nếu có).

Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có):

1/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

2/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

3/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

4/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

5/ ……………..………………Kết quả xét nghiệm số………/……..ngày……../……./………

Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh sau (loại vắc-xin, nơi sản xuất):

1/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

2/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

3/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

4/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

5/ …………………………………………………….tiêm phòng ngày……../……./………….

II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu: .................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email: .................…………..

Cửa khẩu xuất: ..........................................................................................................…………..

Thời gian hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............…………..

Nước nhập khẩu: ................................Nước quá cảnh (nếu có): ..............................…………..

Điều kiện bảo quản hàng trong vận chuyển: ............................................................…………..

Các vật dụng khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Hồ sơ giấy tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm: .................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Địa điểm cách ly kiểm dịch: .....................................................................................…………..

Thời gian tiến hành kiểm dịch: .................................................................................…………..

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH

Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…

KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng ký tại………………………

Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;

- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

- (2) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 2b

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU

Số: ................../ĐK-KDSPĐVXK

 

Kính gửi: (1) ....................................................................

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………...

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Số căn cước /Số Hộ chiếu: .…………Cấp ngày ……../…../……… tại ..................…………..

Điện thoại: ………………….Fax: ………………..Email: .....................................…………..

Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:

I/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:

Tên hàng

Quy cách đóng gói

Số lượng (2)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................………….

Cơ sở được giám sát chỉ tiêu vệ sinh thú y định kỳ/Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm, số ………./……..ngày……./……./………..của …………….(3)………. (nếu có).

Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ......................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

Điện thoại: ……………………………………..Fax: ...............................................………….

II/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân nhập khẩu: .................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email: .................…………..

Cửa khẩu xuất: ..........................................................................................................…………..

Thời gian hàng đến cửa khẩu xuất: .......................Phương tiện vận chuyển:............…………..

Nước nhập khẩu: ................................Nước quá cảnh (nếu có): ..............................…………..

Điều kiện bảo quản hàng trong vận chuyển: ............................................................…………..

Các vật dụng khác có liên quan kèm theo trong vận chuyển: ..................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Hồ sơ giấy tờ liên quan đến hàng vận chuyển gồm: .................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Địa điểm cách ly kiểm dịch: .....................................................................................…………..

Thời gian tiến hành kiểm dịch: .................................................................................…………..

Tôi xin cam đoan việc khai báo trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.

 

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH

Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm ………………
…………………………………………...........
…… vào hồi ……giờ……. ngày …../…../…
Vào sổ đăng ký số…………. ngày …../…../…

KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đăng ký tại………………………

Ngày …….tháng ……năm …….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

- Cá nhân đăng ký không có con dấu, chỉ ký và ghi rõ họ tên;

- (1) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.

- (2) Số lượng kiện, thùng, hộp, ....

- (3) Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

…..........., ngày…...tháng …...năm ….....

 

ĐƠN KHAI BÁO KIỂM DỊCH (*)

Số: …................/ĐK-KD

 

Kính gửi: …..........................................................(**)

 

Tên tổ chức, cá nhân khai báo: .................................................................................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Số căn cước/Hộ chiếu: .…………………………….…Cấp ngày ……../…../………….……

tại ..............................................................................................................................

Điện thoại: …........................Fax ….........................E-mail ....................................…………..

Đề nghị quý Cơ quan kiểm dịch lô hàng (***):..................................(nhập khẩu, TNTX, quá cảnh lãnh thổ,...)

Chi tiết lô hàng như sau:

1. Tên hàng hóa: ........................................................................................................………….

2. Nơi sản xuất :………………………………………………………………………………..

3. Số lượng: …………….…….…..:…………………………………………………………..

4. Trọng lượng tịnh: ……………... ………………………………………………………….

5. Trọng lượng cả bì: …………….. ………………………………………………………….

6. Loại bao bì: ...........................................................................................................…………..

7. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr…): ......................................…………..

8. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu: .................................................................................…………..

9. Nước xuất khẩu: ...................................................................................................:…………..

10. Cửa khẩu xuất: ....................................................................................................…………..

11. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ..............................................................................…………..

12. Nước nhập khẩu: .................................................................................................…………..

13. Phương tiện vận chuyển: ....................................................................................…………..

14. Cửa khẩu nhập: ...................................................................................................…………..

15. Mục đích sử dụng: ..............................................................................................…………..

16. Văn bản chấp thuận kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y (nếu có): ..............…………

17. Địa điểm kiểm dịch: ...........................................................................................…………

18. Thời gian kiểm dịch: ...........................................................................................…………..

19. Địa điểm giám sát (nếu có): ................................................................................…………..

20. Thời gian giám sát: .............................................................................................…………..

21. Số bản giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp: ......................................................…………..

22. Số, ngày vận đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển (nếu có): …………………………………..

Chúng tôi xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, đưa về đúng địa điểm, đúng thời gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (****).

 

 

TỔ CHỨC/ CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT

Đồng ý đưa hàng hóa về địa điểm: ...........................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi ….......... giờ, ngày …... tháng ….... năm .…..........................

 

 

Vào sổ số …............., ngày …... tháng ..... năm…......
…..............................................................(**)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(*) Đăng ký theo mẫu này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;

(**) Tên Cơ quan Kiểm dịch;

(***) Phải có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối với lô hàng;

(****) Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;

Lưu ý: Cá nhân đăng ký không có con dấu phải ghi rõ Số Hộ chiếu/Số căn cước, ngày tháng và nơi cấp.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu 4

Form:

 

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
_______________________

 

BẢN KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL QUARANTINE

Số:............../BK-KD
Number:

 

Tên tàu: ....................................................

Name of the ship

Quốc tịch: ...........................................................

Nationality

Tên thuyền trưởng: ..................................

Master’s name:

Tên bác sĩ: ..........................................................

Doctor’s name:

Số thuyền viên: ........................................

Number of crew:

Số hành khách: ...................................................

Number of passengers

Cảng rời cuối cùng: .................................

Port of arrival from

Cảng đến tiếp theo: ............................................

Next port

Cảng bốc hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó: ...........................................................…………..

The first port of loading and the date of departure

...................................................................................................................................………….

Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật nhận ở cảng đầu tiên:

Name, quantity and weight of animal loaded at the first port:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:

Name, quantity and weight of animal loaded at the intermediate ports and the names of these ports:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Tên, số lượng, khối lượng hàng động vật cần bốc ở cảng này:

Name, quantity and weight of animal to be discharged at this port:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch động vật.

The Master guarantees the correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for entirely by the said regulations on animal quarantine.

 

 

..............., ngày    tháng    năm.........
Date

THUYỀN TRƯỞNG (ĐẠI LÝ HOẶC SỸ QUAN)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
MASTER (Authorized agent or officer)
(Signature, stamp, full name)

 

Đang theo dõi

Mẫu 5

Tên tổ chức, cá nhân .............
Địa chỉ: ....................................
Tel: ..........................................
Fax: .........................................
Email: ......................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: ........../ ......

..........., ngày tháng năm 20...

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

 

.........(Tên tổ chức, cá nhân)....... đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch Gửi/Nhận mẫu bệnh phẩm như sau:

STT

Loại mẫu bệnh phẩm

Tên loài được lấy mẫu/ tên khoa học

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng

Cửa khẩu xuất

Cửa khẩu nhập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nguồn gốc, xuất xứ: ...............................................................................................…………..

- Tên tổ chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm: .............................................................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

- Tên tổ chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm: ..........................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Địa chỉ: ......................................................................................................................…………..

- Thời gian thực hiện: ...............................................................................................…………..

- Mục đích sử dụng: ..................................................................................................…………..

- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ........................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.

 

 

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Mẫu 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số: ............../BB-KTLM

 

Hôm nay, vào hồi ........... giờ ....... phút, ngày..........tháng..........năm.......................…………...

Tại địa điểm: .............................................................................................................…………..

Chúng tôi gồm có:

1/Ông/Bà:..................................................................Chức vụ:……………..……………………

Đơn vị: ......................................................................................................................…………..

2/ Ông/Bà: ................................................................Chức vụ: ....................................................

Đơn vị: ......................................................................................................................…………..

3/ Ông bà: .................................................................là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Điện thoại: ................................Fax: ....................................Email: ........................…………..

Tiến hành kiểm tra hàng và lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm lô hàng:

Tên hàng

Quy cách đóng gói

Tổng số hàng

Mẫu hàng lấy xét nghiệm

 
 

Số lượng (1)

Khối lượng (kg)

Số lượng mẫu

Khối lượng (kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Tình trạng hàng hóa: .................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Thời gian dự kiến trả lời kết quả vào ngày ......... tháng ....... năm ...............................

Biên bản này được lập thành 02 bản:

- 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ;

- 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Người lấy mẫu/Người giám sát lấy mẫu (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) Nếu hàng là động vật thì ghi số lượng động vật (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số lượng kiện, thùng, hộp.

(2) Nếu Kiểm dịch viên động vật hướng dẫn, giám sát lấy mẫu thì ký và ghi rõ họ tên của Kiểm dịch viên động vật và người trực tiếp lấy mẫu.

Đang theo dõi

Mẫu 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y
CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Số: ............/BB-VSTY

 

Hôm nay, vào hồi ......... giờ ..... phút, ngày........tháng.........năm ............................................

Tại địa điểm: .............................................................................................................…………..

Chúng tôi gồm có:

1/ Ông/bà: .................................................................................Chức vụ: ................………….

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ....................................................................…………..

2/ Ông bà: .................................................................là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Điện thoại: ................................Fax: ....................................Email: ........................…………..

Tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y lô hàng:

1/ ............................................................. Số lượng: ...................Khối lượng: .........………

2/ ............................................................. Số lượng: ...................Khối lượng:…………...

3/ ............................................................. Số lượng: ...................Khối lượng:……………

4/ ............................................................. Số lượng: ...................Khối lượng:……………

Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y: ........................................................................………….

...................................................................................................................................…………

Tình trạng vệ sinh thú y của lô hàng: ........................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………...

Kết luận: ...................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Ý kiến của chủ hàng (hoặc người đại diện): ............................................................………….

...................................................................................................................................………….

Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Đang theo dõi

Mẫu 8

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

BIÊN BẢN NIÊM PHONG/MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN,
CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Số: ............/BB-MNP

 

Hôm nay, hồi ......... giờ .......phút, ngày ....... tháng ....... năm ....... tại ....................………….

...................................................................................................................................…………..

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/bà: ........................................................................Chức vụ: .........................………….

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ....................................................................…………..

2/ Ông/bà: ..............................................................là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Điện thoại: ................................Fax: ................................Email: ............................………….

Số căn cước/số Hộ chiếu:..................................................Cấp ngày: ....../....../........

Nơi cấp: ....................................................................................................................…………..

Với sự chứng kiến của:

Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: ......................…………...

Địa chỉ: .....................................................................................................................………….

Số căn cước/số Hộ chiếu:...................................................Cấp ngày: ....../....../.......

Nơi cấp: ....................................................................................................................…………..

Tiến hành niêm phong/mở niêm phong phương tiện vận chuyển/vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật; biển kiểm soát hoặc số công-ten-nơ…………………………… bằng dây (chì)/tem niêm phong, thông tin dây (chì)/tem niêm phong ……………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

Tình trạng vệ sinh thú y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng: ………………..

...................................................................................................................................…………..

………………………………………………………………………………………………….

Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người làm chứng(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đang theo dõi

Mẫu 9

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

___________

Số: ............./QĐ-XLVSTY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..............., ngày.........tháng.........năm.........

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật
không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y

 

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)

 

Căn cứ Luật Thú y 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;Căn cứ Quyết định số ........./........ngày ....... tháng ....... năm ........ của .......(2)..... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của .............. (3)...............................;

Căn cứ Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y của động vật, sản phẩm động vật số ......../BB-VSTY ngày ....../..../...... của ..................... (4) ....................................................…………..

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với số hàng sau:

1/ ..........................................................Số lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..

2/ ..........................................................Số lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..

3/ ..........................................................Số lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..

4/ ..........................................................Số lượng: .....................Khối lượng: ...........…………..

Của ông bà: ......................................................là chủ hàng (hoặc người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Điện thoại: ................................Fax: ................................Email: ............................…………..

Số căn cước/số Hộ chiếu:..................................................Cấp ngày: ....../....../........

Nơi cấp: ....................................................................................................................…………..

Số hàng trên đây không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Các vật dụng (phương tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên quan:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Điều 2. Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các vật dụng có liên quan: ...........…………..

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Điều 3. Địa điểm tiến hành xử lý vệ sinh thú y:........................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: .....................................………….

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Điều 5. Thời gian tiến hành xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi ......... giờ ........ ngày ............./............/....................

Điều 6. Nơi xử lý hàng phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.

Điều 7. Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………...

...................................................................................................................................…………...

...................................................................................................................................…………

Quyết định này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.

 


Nơi nhận:
......

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1): Thủ trưởng cơ quan ra quyết định xử lý;

(2): Thẩm quyền ra quyết định;

(3): Tên cơ quan ra quyết định xử lý;

(4): Tên cơ quan kiểm dịch động vật.

 

Đang theo dõi

Mẫu 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y
HÀNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Số: ................/BB-XLVSTY

 

Hôm nay, hồi ...........giờ ....... phút, ngày ....... tháng ....... năm ........................................

Tại địa điểm: .............................................................................................................………….

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................………….

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ....................................................................…………..

2/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: .............................................................Fax: ...........................................…………..

3/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: .............................................................Fax: ...........................................…………..

Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y số ............/QĐ-XLVSTY ngày ....../......./........... của ................... .................... (1) .........................................................

Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô hàng sau:

Tên hàng: ..................................................................................................................…………..

Số lượng: .............................................................Khối lượng: .................................…………..

Của ông/bà: .........................................................................là chủ hàng (người đại diện)

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Điện thoại: .............................Fax: .................................Email: ..............................…………..

Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các dụng cụ có liên quan: .........................…………..

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………...

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Địa điểm tiến hành xử lý: .........................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: .................................................…………...

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi .......... giờ ........ phút, ngày ......... / ....... / .........…………..

Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.

Phương pháp khử trùng tiêu độc: .............................................................................………….

Hóa chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc: ........................................Nồng độ: ......………….

Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: ............................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):

1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm:

2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, thủy sản:

3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công nghiệp:

Ý kiến của chủ hàng hoặc người đại diện: ...............................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.

 

Chủ hàng (hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Các cơ quan liên quan
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Tên cơ quan kiểm dịch động vật.

 

Đang theo dõi

Mẫu 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y

Số: ............../BB-KTVSTY

 

Hôm nay, vào hồi ...........giờ ......., ngày ....... tháng ....... năm ................................................

Tại cơ sở: ..................................................................................................................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: ..................................Fax: ................................. Email: .........................…………..

Chúng tôi gồm:

1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................…………..

Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ....................................................................…………..

2/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: .............................................................Fax: ...........................................…………..

3/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ: ............................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: .............................................................Fax: ...........................................…………...

Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở.

Kết quả kiểm tra:

1. Địa điểm: ..............................................................................................................…………..

2. Điều kiện cơ sở: ....................................................................................................…………..

3. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ: .........................................................................…………..

4. Điều kiện nuôi nhốt động vật/ bảo quản sản phẩm động vật ................................…………..

5. Nước sạch sử dụng tại cơ sở: ................................................................................…………..

6. Nơi cách ly động vật ốm/nơi lưu giữ sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y:

...................................................................................................................................…………..

7. Nơi xử lý động vật, sản phẩm không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y: .................…………..

...................................................................................................................................…………..

8. Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải: ...............................................................…………..

9. Điều kiện sức khỏe của người làm việc tại cơ sở: ................................................…………..

10. Đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngày ........... tháng ..........năm ..................…………..

- Phương pháp vệ sinh tiêu độc: ...............................................................................…………..

- Hóa chất sử dụng trong tiêu độc: ..........................................nồng độ: ..................…………..

Kết luận:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Kiến nghị (nếu có):

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở được thẩm định giữ.

 

Đại diện cơ sở
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi

Mẫu 12a

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số: .............../CN-KDĐV

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: .............................…………...

Vận chuyển số động vật sau:

Loại động vật

Tuổi

(1)

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ..........................................................................................………….

Nơi xuất phát: ...........................................................................................................…………..

Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..

Phương tiện vận chuyển: ................................Biển kiểm soát:…………………………………

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ................................................................................................ Số lượng: .............…………..

2/ ................................................................................................ Số lượng: .............…………..

3/ ................................................................................................ Số lượng: .............………….

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:

1/ Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với bệnh: ......................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

2/ Số động vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;

3/ Động vật đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................…………... ................................................................................ tại kết quả xét nghiệm số: ......../……ngày ....../ ....../ ......... của ............................... (2) ..................(gửi kèm bản sao, nếu có).

4/ Động vật đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…..

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…..

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…..

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…..

5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng độ..................

 

Giấy có giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

Cấp tại ................, ngày ....../....../.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1): Đối với động vật làm giống.

(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

 

Đang theo dõi

Mẫu 12b

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số: .........../CN-KDĐV-UQ

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………...

Địa chỉ giao dịch:.......................................................................................................…………..

Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: .............................…………..

Vận chuyển số động vật sau:

Loại động vật

Tuổi

(1)

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................…………..

Nơi xuất phát: ...........................................................................................................…………..

Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..

Phương tiện vận chuyển: ............................Biển kiểm soát:……………………………………

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ................................................................................................ Số lượng: .............…………..

2/ ................................................................................................ Số lượng: .............…………..

3/ ................................................................................................ Số lượng: .............…………..

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:

1/ Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với các bệnh/cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ với bệnh: ......................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

2/ Số động vật trên không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi xuất phát;

3/ Động vật đã được xét nghiệm và có kết quả âm tính với các bệnh: .....................………….

................................................................................ tại kết quả xét nghiệm số: ......../ ……

ngày ....../ ....../ ......... của ............................... (2) ..................(gửi kèm bản sao, nếu có).

4/ Động vật đã được tiêm phòng vắc-xin với các bệnh:

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…….

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ......./…….

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../…….

- .....................................................................................tiêm phòng ngày ....../ ....../………

5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ..........................nồng độ..................

 

Giấy có giá trị đến ngày: ....../....../......

Cấp tại ................, ngày ....../....../.....
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Đối với động vật làm giống.

(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

Mẫu 12c

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số: …………../CN-KDSPĐV

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Điện thoại: ……………………………Fax: …………………….Email: ...............………….

Vận chuyển số sản phẩm động vật sau:

Loại hàng

Dạng sản phẩm

Quy cách đóng gói, bảo quản

Số lượng (1)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................…………...

Tên cơ sở sản xuất, sơ chế, bảo quản: ......................................................................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: ...............................................................................…………..

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………..

Điện thoại: ……………………………Fax: …………………….Email: ...............…………..

Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................…………..

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: ………

2/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: ………

3/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng:……….

Phương tiện vận chuyển: ...............................................Biển kiểm soát:……………………….

Điều kiện bảo quản hàng khi vận chuyển: ................................................................…………..

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................………….

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:

1/ Sản phẩm động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;

2/ Sản phẩm động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……../………của …………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).

3/ Sản phẩm động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau: ...............................................………….

...................................................................................................................................………….

4/ Sản phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………nồng độ ………… (nếu có).

5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ ………………………….

 

Giấy có giá trị đến ngày: ....../....../......
Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

Cấp tại ................, ngày ....../....../.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1): Số lượng kiện, thùng, hộp, ...

(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

Mẫu 12d

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
VẬN
CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Số: .........../CN-KDSPĐV-UQ

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................…………..

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…………..

Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………….Email: ..................…………..

Vận chuyển số sản phẩm động vật sau:

Loại hàng

Dạng sản phẩm

Quy cách đóng gói, bảo quản

Số lượng (1)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................…………

Tên cơ sở sản xuất, sơ chế, bảo quản: ......................................................................………….

Địa chỉ: .....................................................................................................................…………

Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: ..............................................................................………….

Địa chỉ: .....................................................................................................................………….

Điện thoại: ……………………….Fax: ……………………….Email: ..................………….

Nơi đến cuối cùng: ...................................................................................................………….

Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):

1/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .…………

2/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .…………

3/ ……………………………………………Số lượng: …………….Khối lượng: .………….

Phương tiện vận chuyển: ...................................Biển kiểm soát:……………………………….

Điều kiện bảo quản hàng khi vận chuyển: ................................................................………….

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................………….

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:

1/ Sản phẩm động vật trên được lấy từ động vật khỏe mạnh; xuất phát từ vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, cơ sở được giám sát dịch bệnh định kỳ và được giết mổ, sơ chế, bảo quản bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định;

2/ Sản phẩm động vật trên đã được kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y tại kết quả xét nghiệm số: ………/…….. ngày ……./……./…… của …………..(2)………..(gửi kèm bản sao, nếu có).

3/ Sản phẩm động vật trên đáp ứng các yêu cầu sau: ...............................................………….

...................................................................................................................................………….

4/ Sản phẩm động vật đã được khử trùng tiêu độc bằng …………nồng độ ………… (nếu có).

5/ Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………nồng độ ………………………….

 

Giấy có giá trị đến ngày: ....../....../......

Cấp tại ................, ngày ....../....../.....
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Số lượng kiện, thùng, hộp, ...

(2): Tên cơ quan trả lời kết quả xét nghiệm.

Đang theo dõi

Mẫu 13a

Form

TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
__________

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
_____________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
ANIMAL HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT
Số: …………../CN-KDĐVXK
Number:

 

Tên, địa chỉ người xuất hàng: ...................................................................................…………..

Name and address of exporter:

...................................................................................................................................…………...

Tel: ……………………… Fax: …………………………. Email: .........................…………..

Nơi xuất phát của động vật:.......................................................................................…………..

Place of origin of the animal/s:

I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE ANIMAL/S

Số hiệu Official mark

Loài động vật

Species of animal

Giống

Breed

Tính biệt

Sex

Tuổi

Age

Mục đích sử dụng

Use for

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: ....................................................................................................................…………..

Total:

II. XUẤT ĐI
DESTINATION OF THE ANIMAL/S

Nước nhập hàng: …………………………

Country of destination:

Phương tiện vận chuyển: ................…………..

Means of transport:

Nước quá cảnh:………………………

Country of transit:

Cửa khẩu xuất:…………..

Point of exit:

Tên, địa chỉ người nhận hàng: ..................................................................................…………..

Name and address of consignee:

...................................................................................................................................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE

Tôi, bác sĩ thú y ký tên dưới đây chứng nhận số động vật trên đã được kiểm tra:

I, the undersigned official Veterinarian certify that the animal/s described above was/were examined:

a/ Không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm trong ngày xuất phát.

Showed no clinical sign of contagious diseases on the day of shipment.

b/ Đáp ứng được các yêu cầu sau:

Satisfies/satisfy the following requirements:

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

 

Giấy có giá trị đến: ………/.........../……

Valid up to

Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….

Issued at            on

Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature, stamp, full name)

 

 

Đang theo dõi

Mẫu 13b

Form

TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
___________

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
____________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU
HEALTH CERTIFICATE FOR EXPORT OF ANIMAL PRODUCTS
Số: ………………../CN-KDSPĐVXK
Number:

 

Tên, địa chỉ người xuất hàng: ...................................................................................………….

Name and address of exporter:

...................................................................................................................................………….

Tel: ……………………… Fax: …………………………. Email: .........................…………..

Tên, địa chỉ người nhận hàng: ..................................................................................………….

Name and address of consignee:

...................................................................................................................................………….

Nước nhập khẩu: ………… …………….

Country of destination:

Nước quá cảnh: ...................................

Country of transit:

Cửa khẩu xuất:………………………

Point of exit:.

 

Loại sản phẩm: .........................................................................................................…………...

Type of products:

Mục đích sử dụng: ....................................................................................................………….

Use for:

Quy cách đóng gói:....................................................................................................………….

Type of package:

Số kiện hàng:……………………………

Number of package:

Khối lượng:................................…………

Net weight:

Tên, địa chỉ nhà máy sản xuất, chế biến hàng: .........................................................…………

Name and address of the processing establishment:

...................................................................................................................................………….

Tel:…………………………………………… Fax: ................................................………….

Phương tiện vận chuyển: ..........................................................................................………….

Means of transport:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE

Tôi, bác sĩ thú y ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật trên đáp ứng được các yêu cầu sau:

I, the undersigned official Veterinarian certify that the products described above satisfy the following requirement:

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

 

Giấy có giá trị đến: …/......./…

Valid up to

Giấy này làm tại …………….. ngày …./…./….

Issued at on

Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR(Signature, stamp, full name)

 

Đang theo dõi

Mẫu 14a

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN
ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH

Số: …………./ CN-ĐVCLKD

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………….

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Số căn cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..

Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….Email: ........................…………..

Có nhập khẩu số động vật sau:

Loại động vật

Tuổi

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................………….

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ..................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Nước xuất khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….

Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày……./……../….

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................…………..

Hồ sơ giấy tờ có liên quan: .......................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Phương tiện vận chuyển: ……………………..… Biển kiểm soát:……………………………

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận:

1. Lô hàng nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

2. Số động vật trên khỏe mạnh và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.

3. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ……………….

YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN

1. Số động vật trên phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để nuôi cách ly kiểm dịch tại địa điểm: .................................................................................………….

...................................................................................................................................…………

2. Chỉ được vận chuyển theo lộ trình: .....................................................................…………

...................................................................................................................................………….

3. Nghiêm cấm vứt chất thải, rác thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển.

4. Chỉ được phép đưa động vật về nơi cách ly kiểm dịch tại địa điểm nêu trên và đúng thời gian quy định để nuôi cách ly kiểm dịch.

 

Giấy có giá trị đến:……/........../……

Cấp tại ……………….., ngày …./…./……..

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi

Mẫu 14b

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN VẬN CHUYỂN
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU VỀ NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH

Số:…………./CN-SPĐVCLKD

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………….

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Số căn cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..

Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….

Có nhập khẩu số sản phẩm động vật sau:

Loại hàng

Quy cách đóng gói

Số lượng (1)

Khối lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................………….

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ..................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Nước xuất khẩu: ………………………..Nước quá cảnh (nếu có) ...........................………….

Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………..Thời gian nhập: ngày……./……../……

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................………….

Hồ sơ giấy tờ có liên quan: .......................................................................................………….

...................................................................................................................................…………..

Phương tiện vận chuyển: ……………………… Biển kiểm soát: ...........................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi, kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận (2):

1. Lô hàng nhập khẩu có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

2. Sản phẩm động vật bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.

3. Số sản phẩm động vật được bao gói, bảo quản theo quy định.

4. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ……………………………….nồng độ………….

YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN

1. Số sản phẩm động vật trên phải được chuyển đến nơi cách ly kiểm dịch trước ngày …./…../…. để kiểm dịch tại địa điểm: .....................................................................…………

...................................................................................................................................………….

2. Chỉ được vận chuyển theo lộ trình: .....................................................................………….

...................................................................................................................................………….

3. Nghiêm cấm vứt sản phẩm động vật, chất thải, bao bì chứa đựng trong quá trình vận chuyển.

4. Chỉ được phép đưa sản phẩm động vật về nơi cách ly kiểm dịch nêu trên và đúng thời gian quy định để cách ly kiểm dịch.

 

Giấy có giá trị đến: ……/........../……

Cấp tại …………………, ngày …./…./…….

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

(1) Số lượng kiện, thùng, hộp, ….

(2) Kiểm dịch viên động vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.

 

Đang theo dõi

Mẫu 15a

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU

Số:…………./CN-KDĐVNK

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………..

Địa chỉ giao dịch:………………………………………………………………………………

...................................................................................................................................………….

Số căn cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..

Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….

Có nhập khẩu số động vật sau:

Loại động vật

Tuổi

Tính biệt

Số lượng

(con)

Mục đích sử dụng

Đực

Cái

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................…………

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ..................................................................………….

...................................................................................................................................………….

Nước xuất khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu có):.........................………….

Nơi chuyển đến: ........................................................................................................………….

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................………….

Hồ sơ giấy tờ có liên quan: .......................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

Số, ngày vận đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………

Phương tiện vận chuyển: ...........................................................................................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số động vật nêu trên:

1. Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

2. Đã được kiểm tra và không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm khi nhập khẩu.

3. Số động vật trên đã được tiêm phòng và có miễn dịch với các bệnh:

a/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……

b/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……

c/ ………………………………………………Tiêm phòng ngày ………./………../……

4. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng …………………………nồng độ……….

5. Động vật đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……………………. tại kết quả xét nghiệm số………..…./ ………….. ngày……/……./………của………… (nếu có).

 

Giấy có giá trị đến: ……/.........../……

Cấp tại …………………, ngày …./…./….

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Đang theo dõi

Mẫu 15b

TÊN CƠ QUAN KIỂM
DỊCH ĐỘNG VẬT

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT NHẬP KHẨU

Số:…………./CN-KDSPĐVNK

 

Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện): ...................................................................………….

Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................………….

Số căn cước/Số Hộ chiếu:………….Cấp ngày …../…../……... tại .........................…………..

Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….Email: ........................………….

Có nhập khẩu số sản phẩm động vật sau:

Loại hàng

Quy cách đóng gói

Số lượng (1)

Trọng lượng (kg)

Mục đích sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

Tổng số (viết bằng chữ): ...........................................................................................………….

Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu: ..................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: .......................................................................…………..

...................................................................................................................................…………..

Nước xuất khẩu: ……………………….. Nước quá cảnh (nếu có) ..........................…………..

Cửa khẩu nhập vào Việt Nam: …………………….Thời gian nhập: ngày ……./……../…….

Nơi chuyển đến: ........................................................................................................………….

Các vật dụng khác có liên quan: ...............................................................................…………..

Hồ sơ giấy tờ có liên quan: .......................................................................................…………..

...................................................................................................................................………….

Số, ngày vận đơn/hợp đồng vận chuyển (nếu có): ……………………………………………

Phương tiện vận chuyển: ...........................................................................................…………..

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH

Tôi kiểm dịch viên động vật ký tên dưới đây chứng nhận số sản phẩm động vật nêu trên (2):

1. Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

2. Đã được kiểm tra và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y khi nhập khẩu.

3. Sản phẩm động vật được bao gói, bảo quản theo quy định.

4. Số sản phẩm động vật trên đã được khử trùng tiêu độc bằng ………nồng độ …… (nếu có).

5. Phương tiện vận chuyển, các vật dụng khác có liên quan kèm theo bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc bằng ………………………..nồng độ ……………………..

6. Sản phẩm động vật đã được xét nghiệm và cho kết quả âm tính với các bệnh……….. tại kết quả xét nghiệm số………./……..….. ngày……/……./………của…….. (nếu có).

 

Giấy có giá trị đến: ……/........../……

Cấp tại …………………, ngày …./…./….

Kiểm dịch viên động vật
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

(1) Số lượng kiện, thùng, hộp,…..

(2) Kiểm dịch viên động vật gạch ngang những nội dung không thực hiện.

 

Đang theo dõi

Mẫu 16a

Form:

TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
NAME OF ANIMAL HEALTH ORGANIZATION
_________

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
__________________

 

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA
KHẨU, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM

Veterinary certificate for temporatily imported for re-export, transport of point, transit of
animal through Viet Nam

Số: …………../CN-KDĐVQC

Number:

 

Tên, địa chỉ người xuất hàng: ...................................................................................………….

Name and address of exporter:

...................................................................................................................................………….

Tên, địa chỉ của chủ hàng (hoặc người đại diện): ....................................................…………..

Name and address of owner of commodity or his representavite:

...................................................................................................................................………….

Tên, địa chỉ người nhận hàng cuối cùng: .................................................................………….

Name and address of final consignee:

...................................................................................................................................…………..

Cửa khẩu nhập:…………………………..

Declared point of entry:

Cửa khẩu xuất: ......................................……

Declared point of exit:

Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: Từ ……/…../……… đến …../……./……………….

The duration transport or storage in Vietnam:          From         to       

I. MÔ TẢ CHI TIẾT HÀNG
IDENTIFICATION OF THE ANIMAL/S

Số hiệu

Official mark

Loài động vật

Species of animal

Giống

Breed

Tính biệt

Sex

Tuổi

Age

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: ....................................................................................................................…………

Total:

CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
HEALTH CERTIFICATE

Tôi, bác sỹ thú y ký tên dưới đây chứng nhận:

I, the undersigned official Veterinarian certifies that:

1/ Lô hàng trên đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ khi nhập vào Việt Nam;

The commodities described above have been completed with all the documents when imported into Vietnam;

2/ Động vật khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng bệnh truyền nhiễm khi nhập vào Việt Nam;

The animal/s is/are healthy, showed no clinical sign of contagious diseases when imported into Vietnam;

3/ Các chất thải, chất độn, các dụng cụ có liên quan đã được xử lý vệ sinh thú y theo quy định;

Accopanying bedding, waste and tools have been treated in accodance with regulation;

4/ Phương tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, đã được khử trùng tiêu độc và niêm phong theo quy định;

Transport means meet sanitary requirement and have been disinfected and sealed.

NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS DURING TRANSPORT IN VIETNAMESE TERRITORY

1/ Chỉ được phép vận chuyển theo lộ trình: .............................................................………….

Allowed itinerary:

...................................................................................................................................………….

2/ Nghiêm cấm vứt chất thải, xác động vật trong quá trình vận chuyển;

Disposal of waste and dead carcases during the transport is prohibited;

3/ Phải thông báo cho cơ quan Thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy động vật có biểu hiện mắc bệnh;

Any sign of animals disease shall be reported to the nearest veterinary authority;

4/ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.

Obey the stipulation of veterinary ordinance while in Vietnamese territory.

 

Giấy có giá trị đến: ……/.........../………

Valid up to

Giấy này làm tại ……………..ngày …./…./….

Issued at               on

Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)

 

CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT NƠI XUẤT
CERTIFICATION OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT POINT OF EXIT

...................................................................................................................................…………..

...................................................................................................................................…………...

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

...................................................................................................................................………….

 

Bác sĩ thú y(Ký, ghi rõ họ tên)
Veterinarian (Signature, full name)

…………….., ngày …./…./…………..
Issued at:              Date of issue:

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
DIRECTOR (Signature, stamp, full name)

 

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 01/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 01/2026/TT-BNNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×