• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 399/QĐ-UBND Quảng Ngãi phê duyệt phòng chống dịch Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 10:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 399/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Tâm Hiển
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 399/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 399/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 399/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 6 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm,
Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn c Lut Tchc Chính quyn đa phương ny 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh
Cúm gia cầm, Lmồm long móng và Dịch tlợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Công văn số 5055/BNNMT-CNTY ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả
lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của SNông nghiệp Môi trường tại Tờ trình s 523/TTr-
SNNMT ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch phòng,
chống bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở
mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt Kế hoạch) kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện:
Các quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu chủ động cân đối trong phạm vi dự toán được giao hằng năm (nguồn
ngân sách tỉnh, ngân sách cấp theo phân cấp nhà nước hiện hành) và kết
hợp các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức
thực hiện Kế hoạch phòng chống dch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng,
Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trên
tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
399
12
Người ký:
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO
VÀ TIN HỌC
Thời gian ký:
12.06.2026
21:42:05 +07:00
2
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp Môi trường, Tài chính, Y tế, ng Thương, Dân tộc Tôn giáo;
Báo Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- N Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: PCVPTạn Lực;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.ntph
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn
Châu Phi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỞ PHÁP
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ vviệc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh
m gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi giai đoạn 2026 -2030;
Căn cứ các Thông của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường:
Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về
phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông 24/2019/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 12 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Văn bản
hợp nhất số 35/VBHN-BNNMT ngày 31 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên
cạn; Thông số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định
về sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông số 20/2026/TT-BNNMT
ngày 03 tháng 4 năm 2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số
24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về sở, vùng an toàn dịch bệnh động
vật; Thông số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; Thông số 23/2019/TT-
BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 về hướng dẫn một số điều của Luật Chăn
nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 sửa đổi
bổ sung một sđiều của số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019;
Thông số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 quy định phân
quyền, phân cấp phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản nhà nước về
chăn nuôi và t y;
Căn cứ Thông liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27
tháng 5 năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
Bộ Nông nghiệp Môi trường) hướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây
truyền từ động vật sang người;
399
12
4
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT, ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Cục Chăn nuôi Thú y về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện biện
pháp an toàn sinh học cho cơ sở chăn nuôi;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 11/2025/NQ-
HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2025 về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24/10/2025 quy định
mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh
Quảng Ngãi;
B. MỤC TU
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát phát hiện, cảnh báo sớm, điều tra
dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và
xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống
phòng, chống dịch bệnh động vật đảm bảo hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với
hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững
theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn 2045 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo ứng phó kịp thời với
các dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) Dịch tả lợn
Châu Phi (DTLCP); giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM,
DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi
trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ th
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Giảm tối thiểu 30% số dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn
2019 - 2025;
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm
phòng vắc xin CGC;
- Trong giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng được tối thiểu 01 sở/vùng
ATDB đối với bệnh CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam;
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM.
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM số gia súc buộc phải tiêu hủy so
với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm
phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện sớm các biến chủng của vi rút LMLM xác định được tỷ lệ
lưu hành, sự phân bổ của chúng theo không gian, thời gian.
- Trong giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng mới và duy trì được tối thiểu 15
cơ sở/vùng ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.
5
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Giảm tối thiểu 30% số dịch số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh
DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành trong môi trường chăn nuôi, các biến
chủng mới của vi rút DTLCP.
- Xây dựng duy trì tối thiểu 15 sở/vùng nuôi lợn ATDB đối với bệnh
DTLCP theo tiêu chuẩn Việt Nam.
C. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
I. Chăn nuôi an toàn sinh học tái đàn
1. Chăn nuôi an toàn sinh học
Đẩy mạnh công tác tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học theo
chuỗi giá trị, phù hợp với từng bệnh, từng loài vật nuôi, quy chăn nuôi,
phương thức chăn nuôi điều kiện thực tế của từng địa phương, nội dung chính
bao gồm:
a) khai, cập nhật, khai báo hoạt động chăn nuôi với chính quyền địa
phương; đảm bảo khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định
tại Điều 55 Điều 56 của Luật Chăn nuôi; quy định tại Thông s20/2019/TT-
BNNPTNT ngày 22 tháng 11 năm 2019; Thông số 23/2019/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 11 năm 2019 Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15
tng 12 m 2023 của Bộ tng Bộ Nông nghiệp và Pt triển ng thôn.
b) Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực
hành chăn nuôi tốt, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất
thải, xác động vật, kiểm soát người phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi,
không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi
phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng,
kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn
gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi
thú y.
- Cơ sở chăn nuôi quy mô nông hộ: Thực hiện theo các nội dung tại Công
văn số 5329/BNN-CN ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn về việc tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp van
toàn sinh học trong chăn nuôi lợn để phòng, chống bệnh DTLCP và Quyết định
số 05/QĐ-CNTY-KHCNMT ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi
Thú y về việc ban hành hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ
sở chăn nuôi.
- sở chăn nuôi trang trại quy lớn: Thực hiện theo Quyết định
05/QĐ-CNTY-KHCNMT, ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Chăn nuôi
Thú y về việc ban hành hướng dẫn thực hiện biện pháp an toàn sinh học cho cơ
sở chăn nuôi.
6
c) Tổ chức định kỳ đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại sở
chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn
nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú
y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường
do Bộ Nông nghiệp Môi trường phát động chủ động tổ chức bổ sung
theo tình hình thực tế của địa phương.
d) Không đưa ra khỏi sở chăn nuôi đang dịch hoặc nghi dịch
con
giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư,
dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo
quy định của pháp luật.
e) Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả
chăn nuôi theo quy định hiện hành, trong đó có các chính sách hỗ trợ thực hiện
chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn
nuôi công trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ
tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức nuôi tái đàn
a) Nguyên tắc nuôi tái đàn
- Chỉ thực hiện nuôi tái đàn tại các sở chăn nuôi chưa xảy ra bệnh
DTLCP, CGC, LMLM hoặc tại các cơ sở đã xảy ra dịch bệnh nhưng đã được xử
lý triệt để, qua ít nhất 21 ngày kể từ khi động vật mắc bệnh cuối cùng được xử lý
theo quy định, không phát sinh động vật mắc bệnh mới đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu về chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
- Đối với địa phương đang có dịch bệnh hoặc chưa công bố hết dịch CGC,
LMLM, DTLCP, chđược phép tái đàn, tăng đàn tại các sở chăn nuôi tập
trung chưa bị dịch bệnh hoặc đã được chứng nhận sở an toàn dịch bệnh, an
toàn sinh học; đồng thời phải được quan chuyên môn hoặc chính quyền địa
phương kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện tái đàn theo quy định.
b) Yêu cầu đối với sở nuôi tái đàn
- Các cơ sở chăn nuôi phải kê khai với chính quyền địa phương trước khi
thực hiện việc nuôi tái đàn, tăng đàn theo quy định của Luật Chăn nuôi; Thông
số 23/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn Thông số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12
năm 2023.
- Có chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, con giống, thức ăn nước uống, chăm
sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y các biện pháp quản sở chăn nuôi theo các
quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y hoặc đã được chứng nhận sở an
toàn sinh hc, an toàn dịch bệnh, VietGAHP, GlobalGAP.
- Định kỳ lấy mẫu môi trường, nước, chất thải,... xét nghiệm khẳng định
không vi rút CGC, LMLM, DTLCP đối với các sở chăn nuôi quy
trang trại.
c) Các bước nuôi tái đàn
7
- Nuôi chỉo (nuôi thăm mầm bệnh) với số lượng hợp lý, phù hợp với
công suất nuôi của cơ sở để bảo đảm không có dịch bệnh tái phát.
- Hằng ngày theo dõi, giám sát chặt chẽ đàn vật nuôi chỉ báo trong thời
gian ít nhất 21 ngày; trường hợp cần thiết lấy mẫu xét nghiệm phát hiện mầm
bệnh CGC, LMLM, DTLCP (chủ sở thể tự lấy dưới sự giám sát của cán
bộ thú y hoặc cán b thú y sở thực hiện việc lấy mẫu). Trường hợp nghi động
vật bị bệnh, phải khai báo ngay cho chính quyền, quan thú y áp dụng các
biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
- Sau khi nuôi chỉ báo ít nhất 21 ngày, nếu đàn vật nuôi không biểu
hiện bệnh hoặc mẫu xét nghiệm cho kết quả âm tính với bệnh CGC, LMLM,
DTLCP (áp dụng đối với trường hợp lấy mẫu xét nghiệm), thực hiện nuôi tái
đàn thận trọng và có thể nuôi đạt 100% quy mô chăn nuôi của cơ sở.
- Chính quyền sở các quan ty địa phương chịu trách nhiệm
tổ chức kiểm tra, xác nhận các điều kiện trước khi trang trại, sở chăn nuôi
triển khai nuôi tái đàn; tăng cường việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình
chăn nuôi và công tác phòng, chống dịch bệnh.
II. Phòng bệnh bằng vắc xin
1. Việc tiêm phòng được tổ chức triển khai trên cơ sở kết quả giám sát lưu
hành vi rút CGC, LMLM, DTLCP của Cục Chăn nuôi và Thú y; đánh giá nguy
cơ, đặc điểm dịch tễ, cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện
tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin
và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y. Thực hiện
tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức
độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh khả năng bảo đảm nguồn lực của
từng địa phương.
2. Đối tượng tiêm phòng: Tổ chức, triển khai thực hiện việc tiêm phòng
cho đàn gia súc, gia cầm khỏe mạnh, thuộc diện tiêm phòng nhưng chưa được
tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng nhưng đã hết thời gian miễn dịch.
3. Phạm vi thời điểm tiêm phòng vắc xin
a) Tiêm phòng vắc xin CGC: Tchức tiêm phòng vắc xin định kỳ 02
đợt/năm, mỗi đợt cách nhau 06 tháng cho đàn gia cầm được nuôi tập trung của
sở chăn nuôi gia cầm tập trung thuộc quy nông hộ, đảm bảo tỷ lệ tiêm
phòng đạt trên 70% tổng đàn gia cầm trong diện tiêm. Đối với sở chăn nuôi
gia cầm thuộc quy mô trang trại (lớn, vừa và nhỏ), chủ cơ sở bố trí kinh phí mua
vắc xin thực hiện tiêm phòng cho đàn gia cầm dưới sự hướng dẫn, giám sát
của cơ quan thú y.
b) Tiêm phòng vắc xin LMLM: tổ chức tiêm phòng vắc xin định kỳ 02
đợt/năm, mỗi đợt cách nhau 06 tháng cho đàn gia súc (trâu, bò, dê, lợn nái, lợn
đực giống) thuộc quy mô nông hộ, đảm bảo trên 70% tổng đàn thuộc diện tiêm
phòng. Đối với các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại (lớn, vừa và nhỏ), chủ cơ
sở bố trí kinh phí mua vắc xin tiêm phòng cho đàn gia súc dưới sự hướng dẫn,
giám sát của cơ quan thú y.
8
c) Đối với bệnh DTLCP: n cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, đặc tính
vắc xin và hướng dẫn sử dụng ca nsản xuất, đối tượng sử dụngtrên cơ sở
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, hằng năm giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo tổ chức triển khai
tiêm phòng vắc xin phòng bệnh DTLCP trên đàn lợn phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh, đảm bảo theo quy định.
d) Các địa phương tổ chức, triển khai, giám sát đánh giá sau mỗi đợt
tiêm phòng; đảm bảo các điều kiện, phương tiện, dụng cụ các biện pháp kỹ
thuật liên quan đến bảo quản, vận chuyển vắc xin, trong đó lưu ý thực hiện vệ
sinh, khử trùng tiêu độc ngay sau khi tiêm phòng. Thường xuyên soát, tổ chức
tiêm vắc xin bổ sung cho đàn vật nuôi thuộc diện tiêm phòng chưa được tiêm
phòng, đàn vật nuôi mới phát sinh, nhập đàn, vật nuôi đã được tiêm phòng nhưng
hết thời gian miễn dịch bảo hộ sau đợt tiêm chính.
e) Khi có dịch bệnh xảy ra, tổ chức soát tiêm phòng bổ sung vắc xin:
CGC cho đàn gia cầm, LMLM trên đàn gia súc, DTLCP trên đàn lợn để kiểm
soát dịch bệnh.
III. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc
1. Triển khai tháng vệ sinh tiêu độc định kỳ theo chỉ đạo của Bộ Nông
nghiệp Môi trường, điều kiện thực tiễn về tình hình dịch bệnh vật nuôi
trên địa bàn tỉnh:
- Căn cứ theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban
nhân dân tỉnh, hằng năm Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì phối hợp với
các sở ngành, địa phương tham mưu, đề xuất tỉnh bố trí kinh phí mua hóa chất,
dụng cụ, vật thực hiện định kỳ 02 đợt tổng vệ sinh, tiêu độc môi trường để
phòng chống dịch bệnh động vật, mỗi đợt cách nhau 06 tháng.
- Trên sở Kế hoạch triển khai tháng vệ sinh tiêu độc do ngành Nông
nghiệp ban hành, y ban nhân dân cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai,
kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan, đơn vị, thôn, tổ dân phố, tổ chức, cá
nhân chăn nuôi thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi
trường theo quy định; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.
2. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc khi dịch bệnh phát sinh:
Khi các dịch xảy ra trên đàn vật nuôi thuộc địa bàn quản lý, UBND
các xã, phường, đặc khu chủ động bố trí kinh phí mua hóa chất, dụng cụ, vật tư
(ngoài nguồn của tỉnh); đồng thời chỉ đạo các quan, đơn vị, các thôn/tổ dân
phố khẩn trương triển khai công tác khử trùng tiêu độc để xử lý ổ dịch theo quy
định. Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc chuồng
trại, khu vực chăn nuôi bằng hóa chất kết hợp với vôi bột để tiêu diệt mầm bệnh.
IV. Giám sát dịch bệnh
1. Giám sát lâmng
- Nhằm kịp thời phát hiện gia súc, gia cầm mắc bệnh để khoanh vùng, áp
9
dụng các biện pháp phòng chống dịch, hạn chế sự lây lan của dịch bệnh; nhằm
giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.
- UBND cấp chỉ đạo quan, đơn vị tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn về quy trình phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM,
DTLCP như: các triệu chứng điển hình của gia súc, gia cầm mắc bệnh; các biện
pháp phòng chống dịch bệnh… cho các tổ chức, nhân, sở chăn nuôi chủ
động thực hiện việc giám sát.
2. Giám sát lưu hành vit
- Trên sở kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá sự lưu hành của vi rút
CGC, LMLM, DTLCP triển khai thực hiện việc lấy mẫu giám sát s lưu hành vi
rút CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn theo quy định.
- Hằng năm, cơ quan chuyên ngành chăn nuôi thú y cấp tỉnh phối hợp
với các đa phương thực hiện lấy mẫu, bảo quản mẫu và gửi xét nghiệm. Trên cơ
sở kết quả lấy mẫu giám sát lưu hành, chủ động dbáo tình hình, hướng dẫn địa
phương, người chăn nuôi triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch
hiệu quả, theo quy định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.
3. Giám sát sau tiêm phòng
- Để xác định hiệu giá kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng vắc xin nhằm
đánh giá hiệu quả sử dụng vắc xin của các địa phương, có phương án điều chỉnh
phù hợp với điều kiện thực tế, Cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh phối hợp với
các địa phương thực hiện lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng vắc xin CGC, LMLM,
DTLCP (nếu có) trên địa bàn tỉnh.
- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.
4. Giám t bị động
- Khi phát hiện gia súc, gia cầm dấu hiệu bất thường, mắc bệnh, chết
không nguyên nhân hoặc các triệu chứng điển hình của bệnh CGC, LMLM,
DTLCP, các tổ chức, nhân, cơ sở chăn nuôi phải kịp thời thông báo cho chính
quyền địa phương hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ ty để kiểm tra,
xác minh và triển khai các biện pháp xử lý theo quy định.
- Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y cấp xã
trách nhiệm khẩn trương kiểm tra, xác minh thông tin, tổ chức lấy mẫu t
nghiệm khi cần thiết để xác định tác nhân gây bệnh, đồng thời tham u triển
khai ngay các biện pháp phòng, chống dịch nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
- Thực hiện cập nhật, báo cáo tình hình dịch bệnh về quan chuyên
ngành thú y cấp tỉnh để cập nhật trên Hệ thống thông tin dịch bệnh động vật Việt
Nam (VAHIS) và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.
- Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách cấp xã.
5. Phối hợp giám sát bệnh truyền lây từ động vật sang người
- Đối với bệnh Cúm gia cầm các bệnh truyền lây từ động vật sang
10
người, ngành Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với ngành y tế triển khai
giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu giám sát, chia sẻ thông tin, tổ chức triển khai
các biện pháp phòng chống bệnh Cúm gia cầm trên người và động vật theo quy
định tại Thông liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013
giữa Bộ Y tế Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp
và Môi trường).
- Khi phát hiện dịch bệnh động vật nguy lây sang người, các
quan liên quan chủ động phối hợp điều tra, xử lý ổ dịch, giám sát người có tiếp
xúc với động vật mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh; tuyên truyền, hướng dẫn các
biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng.
- Thực hiện chế độ trao đổi thông tin, báo cáo kết quả giám sát, điều tra và
xử các bệnh truyền lây từ động vật sang người với quan quản cấp trên
theo quy định để kịp thời chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống dịch bệnh.
V. Xử lý khi dịch
1. Nguyên tc xử dịch
Khi phát hiện dịch bệnh CGC, LMLM,DTLCP hoặc các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm khác trên động vật, phải tổ chức xử lý nhanh chóng, kịp thời,
quyết liệt và triệt để theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi
hành; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, khoanh vùng, khống
chế dịch bệnh trong phạm vi hẹp nht, không để dịch bệnh y lan diện rộng, o i.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
Ủy ban nhân dân cấp chỉ đạo quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản nhà nước về thú y các quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
a) Hướng dẫn chủ sở chăn nuôi thực hiện:
- Kịp thời thông tin, báo cáo về tình hình dịch bệnh động vật cho chính
quyền địa phương, Cơ quan được giao nhim vụ về chăn nuôi và thú y cấp xã.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định, theo
hướng dẫn, ch đạo cơ quan có thẩm quyền.
- Không được mua bán, vận chuyển, giết mổ, vứt xác động vật mắc bệnh,
dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh ra môi trường theo
quy định của pháp luật.
- Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc, tiêu hủy, giết mbắt buộc động
vật mắc bệnh,dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo quy định của pháp luật.
b) quan được giao quản lý, thực hiện nhiệm vụ thú y cấp
- Khẩn trương kiểm tra, xác minh thông tin dịch bệnh; tổ chức lấy mẫu xét
nghiệm, chẩn đoán bệnh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp triển khai các biện pháp phòng,
chống dịch bệnh; phối hợp với cơ quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh hướng dẫn
xử lý ổ dịch theo quy định.
11
- Tham mưu cấp thẩm quyền xem xét công bố dịch, công bhết dịch
bệnh động vật theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức khoanh vùng ổ dịch, vùng bị uy hiếp, vùng đệm; kiểm soát chặt
chẽ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và các vật phẩm nguy
mang mm bệnh ra, vào vùng dịch.
- Trường hợp cần thiết, tham mưu thành lập chốt kiểm dịch tạm thời tại
các tuyến giao thông ra, vào vùng dịch; tổ chức kiểm tra, kiểm soát vận chuyển
động vật, sản phẩm động vật theo quy định của Luật Thú y.
- Tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực có dịch; đặt biển cảnh báo
khu vực dịch; phun khử trùng phương tiện vận chuyển ra, vào vùng dịch
thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
- Xử gia súc mắc bệnh, nghi mắc bệnh trong vùng dịch theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn các quan
chuyên môn có thẩm quyền.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và cập nhật tình hình dịch bệnh trên
hệ thống quản lý dịch bệnh theo quy định.
3. quan qun chuyên ngành thú y cấp tỉnh
- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh phối hợp, hướng dẫn các địa phương áp dụng đồng
bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy
mẫu xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm
bệnh; chăm sóc nuôi dưỡng động vật; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận
chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật
khác theo quy định.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo tăng cường các biện pháp phòng
bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, sở chăn
nuôi quy lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực nguy cao;
trường hợp dịch nguy lây lan liên xã, tham mưu đề xuất cấp thẩm
quyền kịp thời chỉ đạo, công bố dịch (nếu cần thiết). Việc công bố dịch, công bố
hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính
sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy
định của pháp luật hiện hành.
VI. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y
1. Thực hiện kiểm dịch vận chuyển xuất, nhập tỉnh đối với động vật, sản
phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
2. n cứ diễn biến tình hình dịch bệnh tại địa phương, c ớng dẫn của
Trung ương, Sở ng nghiệp vài trường thamu UBND tỉnh quyết định tổ
chức c trạm, chốt liên ngành tại c đầu mối giao thông, đường mòn, lối mở, khu
vực biên giới để kiểm soát, ngăn chặn sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
12
3. Chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường phối hợp thực hiện kiểm tra,
kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản
phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ các vật phẩm nguy mang mầm
bệnh; xtheo quy định của pháp luật đối với các trường hợp nhập lậu động
vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc.
4. Từng bước củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường năng lực cho
đội ngũ thực hiện công tác kiểm soát giết mổ ở cơ sở; tăng cường kiểm tra, phát
hiện, xử hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh
thú y, gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
VII. Xây dựng sở, vùng an toàn dịch bệnh
1. Việc xây dựng sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của
pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
2. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn doanh nghiệp, tổ chức, nhân,
người chăn nuôi đầu tư xây dựng sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên
địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh.
VIII. Tuyên truyền nâng cao nhn thức, thay đổi hành vi
1. Các cấp, các ngành hằng năm xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ
phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông từng loại bệnh;
tập trung vào nguy xâm nhiễm, nguy tái phát dịch bệnh, khai báo dịch
bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khtrùng, x
động vật, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc thú y và thức
ăn chăn nuôi.
2. Tổ chức in ấn, cấp phát các tài liệu (Pano, Ap phich, Tờ rơi, Khẩu
hiệu...) tuyên truyền về phòng chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP nhằm nâng
cao nhận thức cho người chăn nuôi về sự nguy hiểm của các bệnh truyền nhim,
bệnh truyền lây từ động vật sang người, từ đó chủ động các biện pháp phòng
tránh.
3. Tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền, phbiến về các quy định của
Luật Thú y, các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về phòng,
chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP, các chính sách hỗ trợ phát triển chăn
nuôi, hỗ trợ khắc phục thiệt hại dịch bệnh cho các đối tượng là công chức, viên
chức chuyên môn; người chăn nuôi; người buôn bán, kinh doanh thuốc thú y và
thức ăn chăn nuôi.
D. KINH PHÍ THỰC HIỆN
I. chế tài cnh
1. Hằng năm, các quan, đơn vị trực thuộc tỉnh, y ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu soát, xây dựng dtoán kinh phí phục vụ phòng chống
bệnh CGC, LMLM, DTLCP lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc
13
gia, trong Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn hằng năm và các
dự án khác trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cân đối từ nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành (nguồn ngân sách tỉnh,
ngân sách xã theo phân cấp nhà nước hiện hành) và kết hợp các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện Kế hoạch này
trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành.
II. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách cấp tỉnh: Đảm bảo việc mua sắm vắc xin, hóa chất; phối
hợp tổ chức triển khai tiêm phòng, khử trùng tiêu độc; giám sát bệnh; hướng dẫn
xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; đào tạo tập huấn và truyền thông thuộc
Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030.
2. Ngân sách cấp xã: Đảm bảo cho việc mua sắm vắc xin, hóa chất (ngoài
số lượng của tỉnh cấp), bảo hộ, dng cụ, vật tư triển khai tiêm phòng vắc xin (t
lạnh, thùng bảo ôn, nhiệt kế, xi lanh, kim tiêm, panh, kéo, bảo hộ...), khử trùng
tiêu độc môi trường (bình phun thuốc, quần áo bảo hộ, ủng cao su, găng tay,
khẩu trang, kính bảo hộ...); hỗ trợ kinh phí, tiền công triển khai công tác tiêm
phòng vắc xin, khử trùng tiêu độc môi trường; xây dựng vùng an toàn dịch bệnh;
giám sát dịch bệnh; truyền thông, tập huấn tuyến xã...
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Sở Nông nghiệp Môi trường
1. quan thường trực, chủ trì, phối hợp với ngành chức năng thực
hiện công tác phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP và các dịch bệnh
khác ở động vật trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp
thời các văn bản chỉ đạo phòng, chống dịch; triển khai thực hiện quy hoạch phát
triển cơ sở, vùng nuôi an toàn.
2. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, các sở ngành liên quan, các
địa phương đtổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng về tác hại của dịch bệnh,
các biện pháp phòng, chống dịch, quy trình chăn nuôi an toàn, tiến bộ kỹ thuật
đến các hộ chăn nuôi để các địa phương người chăn nuôi hiểu từ đó t giác
chủ động thực hiện.
3. Phối hợp với Sở Y tế trong việc hướng dẫn các địa phương giám sát
phòng chống bệnh Cúm gia cầm theo Thông liên tịch số 16/2013/TTLT-
BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) về hướng dẫn
phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người.
4. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí t chức, triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phòng chống
bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, lồng ghép vào Kế hoạch
phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn hằng năm đảm bảo kịp thời, hiệu quả,
đúng quy định của pháp luật.
14
5. Báo cáo kết quả thực hiện phòng chống dịch bệnh CGC, LMLM,
DTLCP về Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống bệnh CGC,
LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030, giao Sở Nông nghiệp Môi trường
chủ động điều chỉnh số lượng vắc xin tiêm phòng, hóa chất khử trùng tiêu độc
phân b cho các địa phương theo thực tế phát sinh trên địa bàn tỉnh để triển khai
công tác phòng, chống dịch bệnh đạt hiệu quả.
7. Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi Thú y:
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hiệu quả; hướng dẫn về chuyên
môn n các biện pháp phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; kịp thời
cung ứng hóa chất, vật tư, vắc xin phục vụ công tác triển khai thực hiện kế hoạch,
theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP
giai đoạn 2026 - 2030, của các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Triển khai thực hiện hướng dẫn công tác chuyên môn, bao gồm:
phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm
tra vệ sinh thú y; quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi; quản lý thuốc thú y, thức
ăn chăn nuôi; hành nghề thú y;
- Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi tuyên truyền
phổ biến các văn bản pháp luật, các chính sách của Nhà nước về công tác chăn
nuôi an toàn sinh học và các biện pháp phòng, chống bệnh động vật;
- Hướng dẫn các địa phương xây dựng sở, vùng an toàn dịch bệnh động
vật theo quy định tại Thông hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Môi trường
quy định cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh;
- Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong
công tác phòng chống dịch bệnh, phát triển chăn nuôi, quản công tác kiểm
soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y, kinh doanh thức ăn chăn nuôi thuốc
thú y; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi,
thú y cho công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi, thú y của các địa
phương.
II. Sởi chính
Trên sở đề xuất của Sở Nông nghiệp Môi trường, các sở, ban, ngành
cấp tỉnh UBND các xã, phường, đặc khu, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham
mưu trình cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
III. Sở Y tế
1. Giám sát, phát hiện, chia sthông tin, tuyên truyền, phối hợp trong
công tác phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm các dịch bệnh truyền lây từ
động vật sang người.
15
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn phòng,
chống bệnh lây truyền từ động vật sang người theo Thông tư liên tịch số
16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Y tế,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
IV. Sở Công Thương
1. Chủ trì, chỉ đạo lực lượng Quản thị trường phối hợp với các thành
viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh các lực lượng chức năng liên quan trên địa bàn
tỉnh tăng cường công tác đấu tranh, kiểm tra, xcác hành vi buôn bán, vận
chuyển động vật, sản phẩm động vật không nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm
dịch theo quy định; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, kịp thời phát hiện
và xử lý các hành vi đầu cơ, gămng, gian lận thương mại, tăng giá bất hợp
gây ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng hoạt động chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh.
2. Chỉ đạo lực lượng Quản thị trường chủ trì, phối hợp với lực lượng
Công an, cơ quan Thú y và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, kiểm soát
lưu thông hàng hóa trên thị trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường
hợp buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không nguồn gốc
xuất xứ, chưa qua kiểm dịch nhằm góp phần ngăn chặn, phòng chống các loại
dịch bệnh trên vật nuôi như CGC, LMLM, DTLCP.
V. Sở Dân tộc Tôn giáo
Phối hợp với các sở ngành, đơn vị, địa phương tuyên truyền phổ biến đến
người chăn nuôi các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, các chế chính
sách liên quan đến phòng chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026
- 2030 để người dân biết thực hiện.
VI. Báo Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường hằng năm xây dựng các
chuyên mục cho chương trình truyền thông về phát triển chăn nuôi an toàn sinh
học, các biện pháp phòng, chống CGC, LMLM, DTLCP; tuyên truyền, đưa tin,
kịp thời chính xác về các cơ chế chính sách, các quy định của Nhà nước về công
tác phát triển chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh để các tổ chức, cá nhân, người
chăn nuôi biết chủ động triển khai thực hiện.
VII. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Căn cứ Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai
đoạn 2026 - 2030 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ động xây dựng Kế
hoạch phòng chống dch bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn 2026 - 2030 phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương; báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trước ngày 30/6/2026);
2. Chủ động bố trí kinh phí (mua sắm vắc xin, hóa chất, dụng cụ, vật
cần thiết chi tiền công…(ngoài slượng của tỉnh cấp) để thực hiện các biện
pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định và đảm bảo thực hiện các nội dung
tại Kế hoạch này đầy đủ, hiệu quả, trên tinh thần tiết kiệm.
16
3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan chuyên
ngành thú y cấp tỉnh triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
theo quy định pháp luật và Kế hoạch được y ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Bố trí kinh phí; phối hợp với quan chuyên ngành thú y cấp tỉnh tổ
chức triển khai xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra.
5. Hằng năm, tổ chức thống kê, soát tổng đàn gia súc, gia cầm, xác định
đối tượng, tỷ lệ tiêm phòng, phạm vi khử trùng tiêu độc làm sở đăng ký nhu
cầu vắc xin tiêm phòng, hóa chất khử trùng tiêu độc môi trường gửi về Sở Nông
nghiệp Môi trường trước ngày 30 tháng 7 để tổng hợp, xây dựng Kế hoạch
phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
6. Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình dịch
bệnh, kết quả triển khai công tác phòng chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP và
các dịch bệnh truyền nhiễm khác trên động vật gửi về Sở Nông nghiệp Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân n
tỉnh để chỉ đạo.
7. Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng và Đô thị, Trung tâm Cung ứng
dịch vụ công và các thôn, tổ dân phố:
- Tổ chức giám sát tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm các dịch nhằm kịp
thời bao vây, khống chế không đdịch lây lan; quản lý việc kinh doanh mua bán
thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, động vật, sản phẩm động vật và giết mổ đng vật
trên địa bàn. Xử nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm các quy định về phòng,
chống dịch bệnh theo quy định;
- Thành lập tổ tiêm phòng vắc xin, tổ phun thuốc để tổ chức triển khai
công tác tiêm phòng cho vật nuôi, khtrùng tiêu độc môi trường trên địa bàn
cấp xã đảm bảo hiệu quả;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các trang trại, hộ gia đình
chăn nuôi tự giác, tích cực tham gia vào công tác tiêm phòng cho gia súc, gia
cầm; chăn nuôi an toàn sinh học, không gây ô nhiễm môi trường; chđộng giám
sát thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; quan
tâm đầu tư xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật nhằm kiểm soát tốt dịch
bệnh, phát triển chăn nuôi bền vững.
VIII. Người chăn nuôi
1. Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các quy định về công tác phòng, chống
dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP; thực hiện đầy đthủ tục, quy định của pháp
luật về kiểm dịch, kiểm soát dịch bệnh, quy trình kỹ thuật chăn nuôi theo hướng
dẫn của ngành Nông nghiệp và Môi trường; chỉ được phép sử dụng thức ăn, chế
phẩm sinh học, thuốc thú y, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Hợp tác với quan chuyên môn trong việc thực hiện các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh.
17
3. Trả chi phí có liên quan đến công tác phòng, chng dịch bệnh động vật
theo quy định.
4. Quan tâm đầu tư, xây dựng schăn nuôi đảm bảo các điều kiện
đề nghị chứng nhận sở an toàn dịch bệnh đkiểm soát tốt dịch bệnh, phát
triển chăn nuôi.
Trên đây Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; yêu cầu các sở, ban ngành, đơn vị, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, theo đúng quy định. Trường hợp
khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem t, chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 399/QĐ-UBND Quảng Ngãi phê duyệt phòng chống dịch Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Dịch tả lợn Châu Phi 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×