• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 577/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường dự án Nhà máy Hà Bắc

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/06/2024 16:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 577/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường dự án Nhà máy Hà Bắc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 577/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 577/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 577/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
281/TTr-TNMT ngày 17/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà
Bắc, địa chỉ trụ sở chính tại lô CN-07, Cụm công nghiệp (CCN) Thanh Vân, xã
Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang được thực hiện các hoạt động bảo vệ
môi trường của dự án “Dự án Nhà máy Hà Bắc” tại lô CN-07, CCN Thanh Vân,
xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án
1.1. Tên dự án: Dự án Nhà máy Hà Bắc.
1.2. Chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc.
1.3. Địa điểm hoạt động: Lô CN-07, CCN Thanh Vân, xã Thanh Vân, huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh
nghiệp 2400978855 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Bắc Giang cấp đăng ký lần đầu ngày 28/11/2023.
2
1.5. Mã số thuế: 2400978855.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất sản phẩm cấu kiện thép.
1.7. Phạm vi, quy mô của dự án đầu tư:
- Phạm vi: Lô CN-07, CCN Thanh Vân, xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang, với diện tích 21.296 m
2
.
- Quy mô, công suất của dự án đầu tư:
+ Dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công); không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường.
+ Sản xuất sản phẩm kết cấu thép, với công suất 8.000 tấn sản phẩm/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển công nghiệp Hà Bắc được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc có quyền, nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện
pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND huyện Hiệp Hòa nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất
thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
3
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Hiệp Hòa để kiểm tra, xem xét giải
quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
huyện Hiệp Hòa, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp
phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án “Dự án Nhà máy Hà Bắc” tại lô
CN-07, CCN Thanh Vân, xã Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang của
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc được cấp phép theo
quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 352/QĐ-TNMT ngày 15/5/2024 của Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về
tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi
trường dự án và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội
dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Công Thương; UBND huyện Hiệp Hòa; UBND xã Thanh Vân; Công
ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc; Công ty TNHH Long Dũng
và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công
nghiệp Hà Bắc (trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU CẦU
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
Dự án không thuộc trường hợp phải cấp phép xả nước thải theo quy định
tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, do:
Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án được thu gom vào hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m
3
/ngày đêm để xử lý đảm bảo đạt
QCVN 40:2011/BTNMT, cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung của CCN Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa do Công ty TNHH
Long Dũng (là Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng CCN Thanh Vân)
xây dựng và quản lý vận hành để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột
A trước khi xả thải ra môi trường (theo Biên bản thoả thuận đấu nối hạ tầng kỹ
thuật của dự án tại cụm công nghiệp số 11/TTĐT/LD-TTL ngày 02/4/2024 và
Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng số
20/2023/HĐKT/LB-HB ngày 29/11/2023 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển công nghiệp Hà Bắc và Công ty TNHH Long Dũng); dự án không xả nước
thải trực tiếp ra môi trường.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về
hệ thống xử lý nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải từ khu vệ sinh khu vực nhà xưởng sản xuất được thu gom, xử
lý sơ bộ tại 02 bể tự hoại 3 ngăn dung tích 5 m
3
(mỗi xưởng có 01 bể tự hoại
dung tích 5 m
3
) bằng đường ống PVC D90, sau đó dẫn theo đường cống BTCT
D200 dài khoảng 262 m đấu nối vào bể điều hoà của hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt công suất 10 m
3
/ngày đêm của dự án để tiếp tục xử lý.
+ Nước thải từ khu vệ sinh khu vực nhà văn phòng được thu gom, xử lý sơ
bộ tại 02 bể tự hoại 3 ngăn dung tích 5 m
3
(mỗi khu vực nhà văn phòng có 01 bể
tự hoại dung tích 5 m
3
) bằng đưởng ống PVC D90, sau đó dẫn theo đường cống
BTCT D200 dài khoảng 176 m, qua 07 hố ga có kích thước 0,6m x 0,6m về bể
điều hoà của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m
3
/ngày đêm của
dự án để tiếp tục xử lý.
Toàn bộ nước thải này sau khi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
công suất 10 m
3
/ngày đêm của dự án sẽ theo đường cống BTCT D200 chiều dài
khoảng 40m, qua các hố ga có kích thước 0,6m x 0,6m, dẫn đến hố ga tập trung
nước thải cuối cùng của dự án 1,6mx1,6m và dẫn ra hố ga đấu nối với hệ thống
2
thu gom nước thải và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của CCN Thanh
Vân, huyện Hiệp Hòa để tiếp tục xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột A trước khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
10 m
3
/ngày đêm: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ (bể tự hoại 3 ngăn)à
Bể điều hoà à Bể thiếu khí Anoxic à Bể hiếu khí Aerotank à Bể lắng sinh
học à Bể khử trùng à Nước thải đầu ra đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của
CCN Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa.
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ xử lý sinh học.
- Công suất thiết kế: 10 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng:
+ Chế phẩm Emic (EM): 1,0 kg/lần/3 tháng;
+ Dinh dưỡng Metanol: 15,0 kg/tháng;
+ Hóa chất khử trùng (NaClO): 10,0 kg/tháng.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải
1.4.1. Phương án phòng ngừa sự cố
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành); tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưỡng và duy tu, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom và xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, bảo dưỡng định kỳ, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
1.4.2. Phương án ứng phó sự cố
- Phải dừng hoạt động công trình xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc
phục, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng để kịp thời xử lý.
- Trong trường hợp sự cố kỹ thuật, cần phải sửa chữa thiết bị, máy móc của
công trình xử lý và phải dừng hoạt động để khắc phục sự cố trong vòng 01 ngày,
khi đó Chủ dự án có trách nhiệm thuê đơn vị chức năng đến hút nước thải đi xử
lý theo quy định.
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị gây ồn, bôi trơn các bộ phận
chuyển động để giảm để giảm ma sát nhằm giảm tiếng ồn sinh ra.
- Các máy móc, thiết bị thường xuyên được bảo dưỡng, thay thế nếu phát
hiện hỏng hóc.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích lũy ở mức thấp nhất.
- Công nhân được trang bị đầy đủ các phương tiện chống ồn (như: nút bịt
tai, mũ, quần áo bảo hộ), đặc biệt tại các vị trí làm việc có mức độ ồn cao.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực ô nhiễm ồn, rung nhằm
đảm bảo sức khoẻ lâu dài cho công nhân. Có chế độ cho những vị trí việc làm
chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật
hiện hành; tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên khoảng 21.680 kg/năm, trong đó:
TT Tên chất thải Mã CTNH
Trạng thái
tồn tại
Khối lượng
(kg/năm)
1
Mạt kim loại, nhựa nhiễm thành
phần nguy hại
07 03 11 Rắn 16.320
2 Găng tay, giẻ lau nhiễm dầu mỡ 18 02 01 Rắn 80
3 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 Rắn 20
4
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn
tổng hợp thải
17 02 03 Lỏng 100
5
Bao bì cứng thải bằng nhựa nhiễm
thành phần nguy hại
18 01 03 Rắn 100
6
Bao bì cứng thải bằng kim loại
nhiễm thành phần nguy hại
18 01 02 Rắn 260
7 Nước thải lẫn dầu từ các máy CNC 17 05 05 Lỏng 4.800
Tổng cộng 21.680
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
khoảng 4.800 kg/năm, trong đó:
TT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
1
Thùng bìa cacton đựng nguyên vật liệu và sản
phẩm
1.200
2
Chất thải hỗn hợp (gang tay, bảo hộ lao động
không dính thành phần nguy hại, palet hỏng,…)
2.400
3 Chất thải văn phòng (giấy, vật liệu văn phòng) 360
4 Mạt kim loại không chứa thành phần nguy hại 840
Tổng cộng 4.800
2
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 50 kg/ngày, tương
đương với 1.500 kg/tháng, với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, giấy các loại,
nilon, vỏ chai lọ, kim loại,…
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Đối với các chất thải là mạt kim loại nhiễm thành phần nguy hại, găng
tay, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, bòng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, nước thải lẫn
dầu: Được lưu chứa tại các thùng chứa CTNH chuyên dụng có nắp đậy, dung
tích 200 lít/thùng, đặt trong kho chứa CTNH diện tích 40 m
2
của dự án.
- Đối với bao bì cứng thải bằng nhựa, bằng kim loại nhiễm TPNH (can
đựng hoá chất) được xếp gọn trong kho chứa CTNH sau đó trả lại cho đơn vị
cung ứng trong lần cung cấp tiếp theo.
- Đối với nước thải lẫn dầu được thu gom vào các thùng chứa 200 lít được
đặt tại kho CTNH.
Chủ dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng đến vận
chuyển chất thải đi xử lý theo quy định, với tần suất dự kiến 06 tháng/lần hoặc
khi kho chứa đầy.
2.1.2. Kho chứa chất thải nguy hại:
- Kho chứa chất thải nguy hại: Diện tích 40 m
2
(8mx5m), cao khoảng 2,5
m, được bố trí ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo kho chứa: Kho chứa tường xây gạch, nền đổ bê tông,
mái bắn tôn, cửa khoá khép kín; treo biển cảnh báo nguy hại.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sản xuất
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Bố trí các thùng chứa chất thải sản xuất tại các vị
trí như sau:
- Đối với chất thải văn phòng: Giấy đã qua sử dụng sẽ được nhân viên thu
gom, lưu chứa trong 01 thùng chứa, dung tích 100 lít, đặt tại kho chứa chất thải
diện tích 12,25 m
2
và định kỳ 01 tháng/lần bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
- Đối với chất thải từ xưởng sản xuất:
+ Gang tay, bảo hộ lao động,… không dính thành phần nguy hại được thu
gom vào các thùng chứa 100 lít, đặt tại kho chứa chất thải sản xuất diện tích
12,25 m
2
, Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng vận chuyển đi xử lý
theo quy định, với tần suất khoảng 01 tháng/lần.
+ Các nguyên liệu là các sản phẩm cắt CNC bị lỗi hỏng được lưu chứa tạm
thời vào kho chứa chất thải rắn sản xuất, Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, xử lý theo quy định.
+ Mạt kim loại không chứa thành phần nguy hại thu gom vào 08 bao chứa
100 lít/bao đưa về kho chứa chất thải sản xuất diện tích 12,25 m
2
và định kỳ 01
tháng/lần bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
3
2.2.2. Kho chứa chất thải sản xuất:
- Kho chứa chất thải sản xuất: Diện tích 12,25 m
2
(4mx3,06m), cao khoảng
2,5 m, được bố trí ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo kho chứa: Kết cấu tường xây gạch trát vữa BTXM, nền
đổ bê tông, mái lợp tôn, có cửa khoá kín, có biển tên chất thải sản xuất.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Đối với chất thải sinh hoạt: Bố trí 10 thùng bằng nhựa có nắp đậy, dung
tích 5-20 lít/thùng, đặt trong khu vực văn phòng, nhà vệ sinh, khu xưởng trước
khi gom vào 02 thùng chứa dung tích 200 lít/thùng đặt tại khu vực kho chứa chất
thải sinh hoạt. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt, với tần suất 01 ngày/lần.
- Đối với bùn thải của bể tự hoại: định kỳ thuê các đơn vị có chức năng đến
hút đi xử lý, với tần suất khoảng 06 tháng/lần.
- Đối với bùn thải của hệ thống xử lý nước thải: định kỳ thuê các đơn vị có
chức năng đến hút đi xử lý, với tần suất khoảng 01 năm/lần.
2.3.2. Khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải sinh hoạt: diện tích 12,25 m
2
(4mx3,06m), cao khoảng
2,5 m, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho: Kho chứa tường xây gạch, nền đổ bê tông, mái
bắn tôn, cửa khoá khép kín, có biển tên chất thải sinh hoạt.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải.
Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 3
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh thường
xuyên khoảng 21.680 kg/năm, trong đó:
TT Tên chất thải Mã CTNH
Trạng thái
tồn tại
Khối lượng
(kg/năm)
1
Mạt kim loại, nhựa nhiễm thành
phần nguy hại
07 03 11 Rắn 16.320
2 Găng tay, giẻ lau nhiễm dầu mỡ 18 02 01 Rắn 80
3 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 Rắn 20
4
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn
tổng hợp thải
17 02 03 Lỏng 100
5
Bao bì cứng thải bằng nhựa nhiễm
thành phần nguy hại
18 01 03 Rắn 100
6
Bao bì cứng thải bằng kim loại
nhiễm thành phần nguy hại
18 01 02 Rắn 260
7 Nước thải lẫn dầu từ các máy CNC 17 05 05 Lỏng 4.800
Tổng cộng 21.680
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
khoảng 4.800 kg/năm, trong đó:
TT Tên chất thải
Khối lượng
(kg/năm)
1
Thùng bìa cacton đựng nguyên vật liệu và sản
phẩm
1.200
2
Chất thải hỗn hợp (gang tay, bảo hộ lao động
không dính thành phần nguy hại, palet hỏng,…)
2.400
3 Chất thải văn phòng (giấy, vật liệu văn phòng) 360
4 Mạt kim loại không chứa thành phần nguy hại 840
Tổng cộng 4.800
2
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 50 kg/ngày, tương
đương với 1.500 kg/tháng, với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, giấy các loại,
nilon, vỏ chai lọ, kim loại,…
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (CTNH)
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Đối với các chất thải là mạt kim loại nhiễm thành phần nguy hại, găng
tay, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, bòng đèn huỳnh quang, dầu động cơ, nước thải lẫn
dầu: Được lưu chứa tại các thùng chứa CTNH chuyên dụng có nắp đậy, dung
tích 200 lít/thùng, đặt trong kho chứa CTNH diện tích 40 m
2
của dự án.
- Đối với bao bì cứng thải bằng nhựa, bằng kim loại nhiễm TPNH (can
đựng hoá chất) được xếp gọn trong kho chứa CTNH sau đó trả lại cho đơn vị
cung ứng trong lần cung cấp tiếp theo.
- Đối với nước thải lẫn dầu được thu gom vào các thùng chứa 200 lít được
đặt tại kho CTNH.
Chủ dự án có trách nhiệm hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng đến vận
chuyển chất thải đi xử lý theo quy định, với tần suất dự kiến 06 tháng/lần hoặc
khi kho chứa đầy.
2.1.2. Kho chứa chất thải nguy hại:
- Kho chứa chất thải nguy hại: Diện tích 40 m
2
(8mx5m), cao khoảng 2,5
m, được bố trí ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo kho chứa: Kho chứa tường xây gạch, nền đổ bê tông,
mái bắn tôn, cửa khoá khép kín; treo biển cảnh báo nguy hại.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sản xuất
2.2.1. Thiết bị lưu chứa: Bố trí các thùng chứa chất thải sản xuất tại các vị
trí như sau:
- Đối với chất thải văn phòng: Giấy đã qua sử dụng sẽ được nhân viên thu
gom, lưu chứa trong 01 thùng chứa, dung tích 100 lít, đặt tại kho chứa chất thải
diện tích 12,25 m
2
và định kỳ 01 tháng/lần bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
- Đối với chất thải từ xưởng sản xuất:
+ Gang tay, bảo hộ lao động,… không dính thành phần nguy hại được thu
gom vào các thùng chứa 100 lít, đặt tại kho chứa chất thải sản xuất diện tích
12,25 m
2
, Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng vận chuyển đi xử lý
theo quy định, với tần suất khoảng 01 tháng/lần.
+ Các nguyên liệu là các sản phẩm cắt CNC bị lỗi hỏng được lưu chứa tạm
thời vào kho chứa chất thải rắn sản xuất, Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, xử lý theo quy định.
+ Mạt kim loại không chứa thành phần nguy hại thu gom vào 08 bao chứa
100 lít/bao đưa về kho chứa chất thải sản xuất diện tích 12,25 m
2
và định kỳ 01
tháng/lần bán cho đơn vị thu mua phế liệu.
3
2.2.2. Kho chứa chất thải sản xuất:
- Kho chứa chất thải sản xuất: Diện tích 12,25 m
2
(4mx3,06m), cao khoảng
2,5 m, được bố trí ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo kho chứa: Kết cấu tường xây gạch trát vữa BTXM, nền
đổ bê tông, mái lợp tôn, có cửa khoá kín, có biển tên chất thải sản xuất.
2.3. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
2.3.1. Thiết bị lưu chứa:
- Đối với chất thải sinh hoạt: Bố trí 10 thùng bằng nhựa có nắp đậy, dung
tích 5-20 lít/thùng, đặt trong khu vực văn phòng, nhà vệ sinh, khu xưởng trước
khi gom vào 02 thùng chứa dung tích 200 lít/thùng đặt tại khu vực kho chứa chất
thải sinh hoạt. Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt, với tần suất 01 ngày/lần.
- Đối với bùn thải của bể tự hoại: định kỳ thuê các đơn vị có chức năng đến
hút đi xử lý, với tần suất khoảng 06 tháng/lần.
- Đối với bùn thải của hệ thống xử lý nước thải: định kỳ thuê các đơn vị có
chức năng đến hút đi xử lý, với tần suất khoảng 01 năm/lần.
2.3.2. Khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải sinh hoạt: diện tích 12,25 m
2
(4mx3,06m), cao khoảng
2,5 m, được bố trí bên ngoài nhà xưởng.
- Thiết kế, cấu tạo của kho: Kho chứa tường xây gạch, nền đổ bê tông, mái
bắn tôn, cửa khoá khép kín, có biển tên chất thải sinh hoạt.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt
động sản xuất, có các biện pháp khắc phục sự cố cho hệ thống xử lý nước thải.
Chỉ được tiếp tục hoạt động trở lại sau khi xử lý khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 4
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /6/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghiệp Hà Bắc có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường, chịu trách nhiệm đền bù khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt
hại do sự cố gây ra; các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng
cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung
quanh khu vực thực hiện dự án.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo hiệu
quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 10 m
3
/ngày để xử lý toàn
bộ lượng nước thải sinh hoạt của dự án đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT,
cột B trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của
CCN Thanh Vân, huyện Hiệp Hòa.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công
trình xử lý chất thải của dự án cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND huyện Hiệp Hòa trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày vận hành thử nghiệm
để theo dõi, giám sát; thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải theo quy định.
- Thực hiện các thủ tục pháp lý về tài nguyên khoáng sản và pháp luật có
liên quan trong trường hợp sử dụng khối lượng đất đào tại dự án (khoảng 1.100
m
3
) để làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng.
- Quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
phát sinh theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 281/TTr-TNMT ngày 17/6/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường dự án./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 577/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường dự án Nhà máy Hà Bắc

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 577/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×