• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3930/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 phê duyệt Kế hoạch quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3930/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3930/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3930/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3930/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
S: /-UBND
Cn Thơ, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Thủy sản, Luật Thú y, Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của B Nông nghiệp
Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên biển đến năm
2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ vviệc phê duyệt "Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy
hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định 911/QĐ-TTg, ngày 29/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản giai đoan 2021 -
2030;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-BNNPTNT ngày 18/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp Môi
trường) quy định về phòng, chống dịch bệnh đng vật thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Pt triển nông thôn (nay Bộ Nông nghiệp Môi
trường) về việc phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường phục vụ quản
ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040;
3930
06
2
Căn cứ Quyết định số 966/QĐ-BNNMT ngày 23/3/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi
trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường thành phố Cần
Thơ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Pduyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quan trắc, cảnh báo
môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân thành ph Cần Thơ; Giám đc
S Nông nghip và Môi trường; Ch tch Ủy ban nhân dân , phường chu trách
nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- N Điều 3;
- BNông nghip và Môi trưng;
- CT, PCT UBND thành ph (1AH);
- VP. UBND thành ph (2H, 3B);
- Cổng thông tin đin t thành ph;
- Lưu: VT. VK
TM. Y BAN NHÂN N
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trn Chí ng
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
I. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN TẠI CẦN THƠ
Trong những năm qua, ngành nuôi trồng thủy sản thành phố Cần Thơ tiếp
tục phát triển theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả bền vững,
góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu thị
trường trong nước cũng như xuất khẩu. Giai đoạn 2021 - 2025, diện tích sản
lượng nuôi trồng thủy sản của thành phố duy ttốc độ tăng trưởng ổn định, hoàn
thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch được giao, đóng góp tích cực vào tăng trưởng
của ngành nông nghiệp.
Bảng 1: Tổng sản lượng và diện tích nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2025
Nội dung
ĐVT
2021
2022
2023
2024
2025
1. Diện tích
Ha
93.472
93.665
96.518
96.590
97.078
2. Sản lượng
Tấn
541.606
596.728
628.079
688.872
705.958
Song song với việc phát triển sản xuất, công tác áp dụng các tiêu chuẩn
thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP, ASC, BAP tiếp tục được triển
khai tại các vùng nuôi trọng điểm. Đến năm 2025, tổng diện tích nuôi đạt các
chứng nhận khoảng 2.369 ha, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả
năng truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các yêu cầu của thị trường xuất khẩu. Tuy
nhiên, diện tích được chứng nhận vẫn còn chiếm tlệ thấp so với tổng diện tích
nuôi của thành phố. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí chứng nhận còn cao, yêu
cầu kỹ thuật khắt khe, quy sản xuất nhỏ lẻ năng lực của nhiều hộ nuôin
hạn chế. Do đó, việc mở rộng diện ch áp dụng các tiêu chuẩn nuôi bền vững,
đặc biệt đối với các đối tượng nuôi chủ lực ntra, tôm tôm thẻ chân
trắng yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tăng sức cạnh tranh
của ngành.
Trong thời gian qua, công tác quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng
thủy sản được triển khai thường xuyên, qua đó kịp thời cung cấp thông tin về diễn
biến chất lượng môi trường, cảnh báo các yếu tố bất lợi, hỗ trợ người nuôi chủ
động phòng ngừa dịch bệnh, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất hỗ trợ công tác
3930
06
4
đáp ứng các tiêu chuẩn khắc khe của thị trường xuất khẩu.
II. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, đô thị hóa,
phát triển công nghiệp gia tăng nguồn thải đã làm chất lượng môi trường nước
tại nhiều vùng nuôi trồng thủy sản biến động phức tạp, làm tăng nguy cơ ô nhiễm,
dịch bệnh và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Việc duy trì và mở rộng mạng lưới
quan trắc, cảnh báo môi trường nước là cần thiết nhằm theo dõi, phát hiện sớm rủi
ro kịp thời đề xuất giải pháp ứng phó, góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản
bền vững.
Thông qua hoạt động quan trắc định kỳ tại các vùng nuôi thủy sản trọng
điểm, quan quản lý nhà nước sở khoa học để đánh giá diễn biến chất
lượng môi trường, dự báo cảnh báo các yếu tố bất lợi, phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành sản xuất; đồng thời, cung cấp kịp thời thông tin và các khuyến cáo
kỹ thuật về lấy nước, xử lý nước, lịch thời vụ thả giống, quản lý ao nuôi và phòng,
chống dịch bệnh, giúp người nuôi chủ động tổ chức sản xuất, hạn chế rủi ro và
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nước phục vụ nuôi trồng thủy sản
giai đoạn 2026 - 2030 còn sở để triển khai thực hiện các quy định của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về công tác quan trắc môi trường, giám sát và phòng,
chống dịch bệnh thủy sản; từng bước chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ
thống quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản quốc gia, đáp ứng yêu cầu quản lý
trong giai đoạn mới.
Từ những yêu cầu nêu trên, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
Kế hoạch "Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030" nhằm bảo đảm triển khai
đồng bộ, hiệu quả công tác quan trắc, cảnh báo môi trường ớc phục vụ nuôi
trồng thủy sản, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước, bảo vệ
môi trường và phát triển ngành nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn, bền vững.
III. THÔNG TIN KẾ HOẠCH
1. Tên kế hoạch: Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố.
3. Cơ quan thực hiện: Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư tnh phố Cần T.
4. quan phối hợp: Các đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp
Môi trường; Ủy ban nhân dân các /phường; các Tổ hợp tác/Hợp tác xã, hộ
nuôi tôm/cá tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước bố trí hàng năm
theo quy định.
5
IV. YÊU CẦU
Kế hoạch "Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030" sở để tổ chức thực hiện
thống nhất, đồng bộ công tác quan trắc, giám sát cảnh báo môi trường nước
phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố. Kế hoạch góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trong nuôi trồng thủy sản, bảo đảm việc
theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước được thực hiện thường
xuyên, liên tục và có hệ thống.
Kết quả thực hiện Kế hoạch là nguồn thông tin phục vụ công tác dự báo,
cảnh báo sớm các nguy ô nhiễm, suy thoái môi trường, phát sinh dịch bệnh;
làm sở để quan quản nhà nước kịp thời chỉ đạo sản xuất, triển khai các
giải pháp phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Đồng thời, Kế hoạch cung cấp dliệu khoa học phục vụ công tác quản lý,
quy hoạch, phát triển vùng nuôi, xây dựng sdữ liệu môi trường nuôi trồng
thủy sản, từng bước kết nối chia sdữ liệu với hệ thống quan trắc môi trường
nuôi trồng thủy sản quốc gia theo quy định.
Việc triển khai Kế hoạch còn góp phần nâng cao nhận thức của người nuôi
về công tác quản lý môi trường, khuyến khích áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù
hợp trong lấy nước, xử nước, thgiống và quản lý ao nuôi; qua đó, nâng cao
hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướng tới
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản của thành phố theo hướng an toàn, hiệu quả
và bền vững.
V. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung
- Hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản,
cập nhật thông tin hiện trạng môi trường của địa phương làm sở cho công tác
quản cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản đồng bộ, hiện đại trên phạm
vi cả nước nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản , chỉ đạo sản xuất nuôi trồng
thủy sản đáp ứng yêu cầu hội nhập trong tình hình mới; đồng thời, chia sẻ thông
tin, dữ liệu quan trắc môi trường lên mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia.
- Kiểm soát mức đô nhiễm để biện pháp ngăn chặn kịp thời trong chỉ
đạo sản xuất. Hình thành hệ thống thông tin kết nối với mạng lưới quan trắc, cảnh
báo môi trường thành phố Cần Thơ. Đảm bảo cung cấp thông tin, cảnh báo cho
người dân để kịp thời xử phòng tránh dịch bệnh trong nuôi thủy sản, nhằm
hạn chế rủi ro, thiệt hại, góp phần phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản, đặc biệt
là nghề nuôi cá tra, tôm xuất khẩu tại thành phố Cần Thơ.
6
2. Mục tiêu cụ thể
- Kịp thời phát hiện, cảnh báo các diễn biến bất thường của môi trường
nước, nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường và phát sinh dịch bệnh; đồng thời đề
xuất các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi rothiệt hại cho
người nuôi, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất của quan
quản lý nhà nước.
- Cung cấp thông tin quan trắc các khuyến cáo kỹ thuật về thời vụ thả
giống, lấy nước, xử nước, quản ao nuôi các biện pháp phòng ngừa rủi ro
môi trường, giúp người nuôi chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, nâng cao hiệu
quả nuôi trồng và hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất.
- Cung cấp đầy đủ số liệu cho hệ thống sở dữ liệu quan trắc môi trường
nuôi trồng thủy sản quốc gia.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quan trắc, cảnh báo
môi trường vùng nuôi; phát triển nguồn nhân lực đảm bảo đủ năng lực về chuyên
môn kỹ thuật, quản lý để thực hiện hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường hiệu
quả.
VI. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Thu mẫu quan trắc môi trường
1.1. Đối tượng quan trc: Quan trắc chất ợng môi tng nước mt khu vc
cấp nước cho vùng ni các đốing nuôi chủ lực, có giá tr kinh tế như tôm sú, tôm
thẻ cn trắng, tra, (bao gồm c cấp và ao nuôi đại din).
1.2. Thời gian thực hiện: 2026 - 2030.
1.3. Địa điểm quan trắc (Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm)
a) Vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt (cá tra)
- Đối ng quan trắc: Quan trắc chất lượng môi trưng ớc mặt khu vực cấp
nước cho vùng ni đối ng nuôi chlực chyếu cá tra, các loài cá nước ngọt.
- Vùng quan trắc, cảnh báo giám sát môi trường: Vùng nuôi tra tập
trung tại các /phường: Vĩnh Trinh, Vĩnh Thạnh, phường Tân Lộc, phường
Thuận Hưng, phường Thốt Nốt, phường Trung Nhứt, phường Ô Môn, phường
Thới Long; Phú Lợi, Hồ Đắc Kiện; Mỹ Phước, Mỹ Tú, Tân Long, Mỹ Quới, Phú
Lộc, Vĩnh Lợi, Phong Nẫm, Thới An Hội, Nhơn Mỹ, Đại Ngãi. Vùng nuôi sản
xuất giống tập trung xã Thới Hưng, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, xã Trung Hưng (15
ha);
* Địa điểm quan trắc: gồm 17 điểm quan trắc nguồn nước cấp trên các
tuyến sông Hậu hệ thống sông, kênh tại các vùng nuôi trọng điểm; đồng thời
tại 04 ao nuôi cá tra thương phẩm đại diện và 01 ao nuôi cá tra giống.
7
b) Điểm quan trắc ao nuôi đại diện: 05 ao nuôi tra đại diện tập trung
tại Vĩnh Trinh, phường Thuận Hưng, phường Thới Long, phường Ô Môn
phường Thới Hưng.
c) Vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)
- Đối tượng quan trắc: Quan trc chất lượng môi tờng c mặt khu vực cp
nước cho vùng ni đối ng nuôi chlực chyếu m sú, m thẻ cn trắng.
- Vùng quan trắc cảnh báo giám sát môi trường: Thành phố Cần Thơ
diện tích nuôi tôm 52.490 ha (tôm sú 12.690 ha, tôm thẻ chân trắng 39.790 ha) tập
trung tại các xã/phường trọng điểm: Lao Dung, Nhu Gia, Ngọc Tố,
Hòa Tú; Gia Hòa, Lai Hòa, Vĩnh Hải, Trần Đề, Lịch Hội
Thượng, Liêu Tú, phường Khánh Hòa, phường Vĩnh Phước phường Vĩnh
Châu.
- Địa điểm quan trắc: tại 16 điểm quan trắc vùng nước lợ, mặn các điểm
đầu ngun trên 10 vùng trọng điểm về nuôi tôm sú và tôm th của thành phố.
1.4. Thông số và tần suất quan trắc
a) Thông số quan trắc
- Nhóm thông số môi trường thông thường;
- Nhóm chất dinh dưỡng;
- Nhóm kim loại nặng và hóa chất độc hại;
- Nhóm thuốc bảo vệ thực vật và phiêu sinh vật;
- Nhóm vi sinh vật gây bệnh.
Bảng 2: Bảng tổng hợp các thông số quan trắc:
Stt
Thông số quan rắc
Nước ngọt
Nước lợ
1
Các thông số môi
trường thông thường
Chỉ tiêu oxy (DO), pH, nhiệt
độ, độ mặn, COD, S
2-
, TSS,
kiềm (HCO
3
-
).
Chỉ tiêu oxy (DO), pH, nhiệt độ,
độ mặn, độ trong, COD, S
2-
,
TSS, kiềm (HCO
3
-
).
2
Các chất dinh dưỡng
Chỉ tiêu N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-
NO
3
-
, P-PO
4
3-
, S
2-
, TN, TP
Chỉ tiêu N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-
NO
3
-
, P-PO
4
3-
, BOD
5
, TN, TP
3
Các kim loại nặng
hóa chất độc hại
As, Cd, Pb, Hg
Fe, Cu, Pb, Zn, Cd, As
4
Hóa chất bảo vệ thực
vật và phiêu sinh vật
Nm cúc carbamate, nhóm
Clor hữu
Nhóm Clor hữu cơ, thực vật
phiêu sinh
5
Vi sinh
Coliforms, Aeromonas spp,
Edwardsiella ictalurid
Vibrio parahaemolyticus, Vi
khuẩn Vibrio tổng số
8
b) Tần suất quan trắc
- Đối với c thông số môi trường thông thường (pH, nhiệt độ, độ mặn,
oxy hòa tan-DO): Thực hiện đo đạc trực tiếp tại hiện trường 04 lần/tháng tại các
điểm quan trắc.
- Đối với các chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng: Thực hiện
thu và phân tích 55 mẫu/năm, theo kế hoạch và yêu cầu giám sát chuyên biệt.
- Đối với các chỉ tiêu dinh dưỡng vi sinh: Thực hiện thu mẫu gửi
phân tích tại đơn vị chuyên môn, với tổng số mẫu như sau:
+ Năm 2026: 824 mẫu/năm.
+ Giai đoạn 2027 - 2030: 624 mẫu/năm.
* Cụ thể:
- Vùng nuôi tôm nước lợ: Thu mẫu 02 đợt/tháng tại 20 điểm quan trắc (bao
gồm nguồn nước và ao nuôi đại diện), tổng số 424 mẫu/năm.
- Vùng nuôi cá tra nước ngọt:
+ Năm 2026: Thu mẫu 04 đợt/tháng tại 10 điểm (05 điểm nước cấp 05
ao nuôi đại diện), tổng số 400 mu/năm.
+ Giai đoạn 2027 - 2030: Thu mẫu 02 đợt/tháng tại 10 điểm, tổng số 200
mẫu/năm.
Bảng 3: Bảng tổng hợp số lượng mẫu
Vùng nuôi
Điểm quan trắc
Tần suất lấy
mẫu
Nhóm chỉ tiêu
Số
mẫu/năm
Tôm nước lợ
20 điểm
2 đợt/tháng
Dinh dưỡng, vi sinh
424
Cá tra (2026)
10 điểm
4 đợt/tháng
Dinh dưỡng, vi sinh
400
Cá tra (2027-
2030)
10 điểm
2 đợt/tháng
Dinh dưỡng, vi sinh
200
Chỉ tiêu đặc biệt
Điểm chọn lọc
Theo kế hoạch
Kim loại nặng, BVTV
55
c) Thời gian thu mẫu
- Thu mẫu hàng tuần, những ngày con nước lớn của kỳ nước cường
trong tháng.
- Pơng pháp thu mẫu này p hợp với đặc điểm sinh học ca thủy sinh vật.
d) Phương pháp thu mẫu
- Dụng cụ thu mẫu: Can nha 1 lít hoặc 2 t bảo qun mẫu trong
thùng lạnh.
- Phương pháp thu mẫu cụ thể như sau: theo quy định tại Bảng 4 của
QCVN 08:2023/BTNMT.
9
+ Điểm thu mẫu khu vực nước cấp, vùng nước mở trong nuôi trồng thủy
sản cần cách bờ từ 1/3 chiều rộng sông/kênh (đối với sông/kênh lớn); 1/2 chiều
rộng sông/kênh (đối với sông/kênh nhỏ) cách mặt nước khoảng 30 - 50cm đối
với tầng nước mặt. Thực hiện thu 03 điểm đầu kênh, giữa kênh và cuối kênh gần
khu vực nuôi thủy sản, sau đó trộn thành 01 mẫu chung.
+ Đối với thu mẫu nước trong ao: Thu 03 điểm theo đường chéo ao, sau đó
trộn thành 01 mẫu.
e) Phương pháp phân tích mẫu
- Các chỉ tiêu nhiệt độ, oxy, pH đo bằng thiết bị quan trắc tự động máy
đo cầm tay tại điểm quan trắc do Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thực hiện.
- Các chỉ tiêu N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, S
2-
, P-PO
4
3-
, TSS, COD, kiềm
(HCO
3
-
), N tổng số, P tổng số, vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus, Vi khuẩn
Vibrio tổng số, Coliform, Aeromonas spp. được gửi đến các phòng thí nghiệm
phân tích môi trường phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định được đo
bằng phương pháp quang phổ, chuẩn độ, sấy, đếm khuẩn lạc theo quy định tại
Thông số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường; QCVN 08:2023/BTNMT Tiêu
chuẩn TCVN 14335:2025
- Các chtiêu thuốc bảo vệ thực vật (nm cúc carbamate, nm Clor hữu
cơ), ng kim loi nặng (As, Fe, Cu, Zn, Cd, Pd, Hg) được gửi đến c trung tâm
hoặc c đơn v được chđnh đ pn ch.
2. Công tác đi khảo sát lựa chọn ao, thu mu
- Khảo sát, lựa chọn các điểm quan trắc tại nguồn nước cấp (sông, kênh,
rạch) và các sở nuôi đại diện thuộc các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm
trên địa bàn thành phố.
- Xác định vị trí, đối tượng, thời gian và tần suất quan trắc phù hợp với từng
vùng nuôi, bảo đảm tính đại diện đáp ứng yêu cầu theo dõi diễn biến chất
lượng môi trường nước.
3. Côngc mua sắm dụng cụ, thiết bị đo môi trườngthu mẫu
- Thc hiện mua sắm c thiết bị đo môi trường cầm tay như: khúc xạ kế (đo
độ mặn); máy đo oxy hòa tan; máy đo pH, nhiệt độ; độ kiềm và các thiết bị cần thiết
khác cho đội nchuyên môn phụ trách nhiệm vụ quan trắc môi trường. Các yêu cầu
việc sử dụng trang thiết bị quan trắc hiện trường phải đáp ng các quy định hiện
nh về kiểm định, hiệu chuẩn, quy trình thao c, an toàn lao động và c điều kiện
kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật.
10
- Trang bị đầy đủ dụng cụ, vật phc vụ công tác lấy mẫu, bảo quản
vận chuyển mẫu như chai (can nhựa) lấy mẫu, thùng bảo quản mẫu, túi đựng mẫu,
vật tư tiêu hao và các dụng cụ chuyên dùng khác theo quy định.
4. Công tác thông tin truyền thông
4.1. Tập huấn cho sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát các yếu
tố môi trường và quản lý cht lượng nước trong nuôi trồng thủy sản
- Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng theo dõi, kiểm soát các yếu tố
môi trường, quản chất lượng nước, phòng ngừa dịch bệnh, xử lý môi trường ao
nuôi và ứng dụng kết quả quan trắc trong t chức sản xuất.
- Tổ chức 25 lớp tập huấn (50 học viên/lớp) tại các xã, phường diện tích
nuôi thủy sản trọng điểm.
4.2. Liên kết với Đài khí tượng thủy văn để cung cấp các bản tin dự báo
thời tiết
- Liên kết với Đài khí tượng thủy văn để cung cấp các bản tin dự báo thời
tiết, khí tượng, thủy văn phục vụ cho nuôi thuỷ sản theo tháng, quý để cung cấp
các thông tin dự báo như về nhiệt độ, độ mặn, thủy triều, tình hình mưa, bão..., t
đó đơn vị sẽ kết hợp với các bản tin quan trắc môi trường để nhận định, dự báo và
thông báo đến người dân được biết đưa ra các khuyến cáo nuôi thủy sản thích
hợp cho từng thời điểm nhằm tăng hiệu quả sản xuất, giảm rủi ro.
- Số lượng: 14 bản tin dự báo, bao gồm: 10 bản tin hàng tháng, 3 bản tin
ng quý, 1 bản tin ca năm
4.3. Tổ chức hội thảo tổng kết công tác Quan trc môi trường
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên
môn tổ chức hội nghị tổng kết, thực hiện báo cáo chuyên đề hội thảo chuyên đề
tổng kết công tác Quan trắc môi trường hằng năm nhằm đánh giá kết quả thực
hiện, đánh giá diễn biến của các yếu tố môi trường qua một năm thực hiện; lắng
nghe các ý kiến đóng góp của các địa phương, người nuôi tôm/cá, HTX,… Đồng
thời, đúc kết kinh nghiệm, đề xuất các phương án quan trắc phù hợp cho xây dựng
kế hoạch trong năm kế tiếp.
- Số lượng các cuộc hội thảo: 05 cuộc (100 người/cuộc).
- Tổ chức 02 cuộc hội thảo tổng kết giữa giai đoạn và tổng kết giai đoạn: 02
cuộc/05 năm.
- Địa điểm: Thành phố Cần Thơ.
4.4. Chế độ báo cáo
- Thực hiện báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ, Chi cục Thủy
sản Kiểm ngư thực hiện báo cáo kết quả 04 lần/tháng gửi Sở Nông nghiệp
Môi trường thành phố Cần Thơ và các đơn vị liên quan.
11
- Báo cáo gửi về Cục Thủy sản và Kiểm ngư về kết quả quan trắc môi
trường phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Báo cáo tổng kết kết quả quan trắc môi trường đạt được trong năm hàng
năm và giai đoạn 2026 - 2030.
4.5. Công tác truyền thông khác
- Tổng hợp, phân ch đánh giá kết ququan trắc; xây dựng c bản tin
cảnho, dbáo và khuyến cáo kỹ thuật phù hợp với diễn biến môi trường ớc.
- Cung cấp kết quả quan trắc đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, các
quan chuyên môn sở nuôi trồng thủy sản để phục vụ công tác chỉ đạo sản
xuất và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó.
- Công b kết quả quan trắc trên Cổng thông tin điện tử của Sở Nông
nghiệp i trường, quan chuyên môn trực thuộc các hthống thông tin
theo quy định.
- Thực hiện cập nhật, liên thông dữ liệu quan trắc vào sở dữ liệu quốc
gia về quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Phát hành bản tin quan trắc định kỳ đến địa phương, hệ thống truyền
thanh cơ sở và các t chức, cá nhân có liên quan.
- Gửi thông tin cảnh báo khuyến cáo đến người nuôi thông qua tin nhắn
SMS hoặc các nền tảng số p hợp nhằm bảo đảm thông tin được truyền tải
nhanh chóng, kịp thời.
- Từng bước ứng dụng công nghệ số nền tảng trực tuyến trong quản lý,
theo dõi và cảnh báo chất lượng nước; hỗ trợ giám sát các thông số môi trường
theo thời gian thực và cảnh báo khi các chỉ tiêu vượt ngưỡng quy định.
5. Công tác tham dự tập huấn nghiệp vụ, đào tạo, nâng cao năng lực,
hội nghị, hội thảo chuyên đề về quan trắc môi trường
- Phân công cán bộ chuyên môn tham dự các lớp tập huấn nghiệp vụ, hội
thảo, hội nghị chuyên đvề quan trắc môi trường do Cục Thủy sản và Kiểm ngư
hoặc quan thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường, Viện nghiên cứu, Trường
Đại học,... tổ chức.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật về các phương pháp thu
mẫu, phương pháp phân tích chất lượng nước phục v nuôi trồng thủy sản và
phương pháp tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu quan trắc môi trường. Các kỹ năng về
vận hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc tự động.
- Đào tạo cán bộ nhằm nâng cao năng lực quản lý, knăng kiểm soát môi
trường để phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.
12
6. Quản lý kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch
- Công tác kiểm tra của Ban lãnh đạo: về việc vận hành, khảo sát địa điểm,
chuyển giao công cụ, thiết bị, giám sát việc triển khai.
- Địa điểm: các xã/phường thuộc thành phố Cần Thơ.
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát ngẫu nhiên các nội dung thực
hiện theo Kế hoạch đã được duyệt.
VII. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối hàng
năm.
- Tổng kinh pthực hiện: 10.235.837.800 đồng (Bằng chữ: Mười tỷ, hai
trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm ba mươi bảy ngàn, tám trăm đồng).
(Chi tiết đính kèm Phụ lục 2)
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Sở Nông nghiệp Môi trường quan chủ trì tchức triển khai thực
hiện Kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh gviệc thực hiện
các nội dung ca Kế hoạch trên địa bàn thành phố.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo y ban nhân dân thành phố, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Cục Thủy sản Kiểm ntheo quy định; trường
hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh nội dung Kế hoạch, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Giao Chi cục Thủy sản Kiểm nđơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện
các nội dung chuyên môn của Kế hoạch. Thực hiện chủ trì khảo sát, lựa chọn
điểm quan trắc; tổ chức lấy mẫu, đo đạc, phân tích, tổng hợp, xử số liệu
đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước phục vụ nuôi trồng thủy sản theo
đúng quy trình kỹ thuật quy định hiện hành. Bảo đảm đầy đủ nhân lực, trang
thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư, điều kiện an toàn lao động các điều kiện
cần thiết để thực hiện công tác quan trắc môi trường. Thực hiện tổng hợp, phân
tích kết quả quan trắc; xây dựng bản tin quan trắc, cảnh báo và khuyến cáo kỹ
thuật; công bố, cung cấp thông tin kịp thời đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và
người nuôi. Kết quả quan trắc được tổng hợp, xử phát hành bản tin trong
thời gian sớm nhất, chậm nhất không quá 03 ngày kể từ khi hoàn thành có kết quả
phân tích. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; cập nhật, liên thông dữ liệu
quan trắc vào sở dữ liệu quốc gia về quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản
theo quy định.
13
2.y ban nn n các , phường ng nuôi thủy sản trọng điểm
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Chi cục Thủy sản Kiểm
ngư trong việc khảo sát, lựa chọn điểm quan trắc, lấy mẫu triển khai các hoạt
động quan trắc trên địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, phối hợp với các tổ chức, nhân nuôi
trồng thủy sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai Kế hoạch.
- Tiếp nhận và kịp thời ph biến các bản tin quan trắc, cảnh báo môi trường,
khuyến cáo kỹ thuật đến các sở nuôi trồng thủy sản; tuyên truyền, hướng dẫn
người nuôi áp dụng các biện pháp quản môi trường phòng, chống dịch bệnh
theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn.
- Thường xuyên theo dõi diễn biến môi trường và tình hình môi trường nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn, thông tin về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng
hợp, xử lý theo thẩm quyền.
3. Chế độ theo dõi, báo cáo
Các quan, đơn vđược giao nhiệm vụ trách nhiệm tổ chức thực hiện
các nội dung của Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo
quy định.
Trên đây Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo môi trường trong Nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giao Sở Nông
nghiệp i trường chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tổ chức triển
khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn vướng mắc
cần bsung, điều chỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các quan liên quan ch
động đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố để chỉ đạo kịp thời./.
14
Phụ lục 1
Danh sách địa điểm quan trắc môi trường nước phục vụ NTTS
trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết đnh số: /-UBND ngày /8/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
Stt
Điểm quan trắc
Xã/Phường
Điểm thu mẫu
Kinh độ
Vĩ độ
Môi
trường
QT
1
Sông Cái Sắn - Vĩnh
Trinh
Vĩnh Trinh
Bến đò số 2
105°27'09.0"E
10°17'14.6"N
Nước
ngọt
2
Ao Cái Sắn - Vĩnh
Trinh
Vĩnh Trinh
Ao nuôi đại diện
105°27'37.4"E
10°17'48.7"N
Nước
ngọt
3
Sông Hậu - Thuận
Hưng
Thuận
Hưng
Bến đò Cần Thơ Bé
105°34'24.5"E
10°13'51.4"N
Nước
ngọt
4
Ao Thuận Hưng
Tân Lộc
Ao nuôi đại diện
105°34'24.5"E
10°13'51.4"N
Nước
ngọt
5
Sông Hậu - Thới
Long
Thới Long
Bến đò Bằng Tăng
105°36'40.5"E
10°11'26.0"N
Nước
ngọt
6
Ao Thới Long
Thới Long
Ao nuôi đại diện
105°36'40.6"E
10°11'24.1"N
Nước
ngọt
7
Sông Hậu - Ô Môn
Ô Môn
Bến HTX Thới An
105°39'20.0"E
10°08'48.6"N
Nước
ngọt
8
Ao Ô Môn
Ô Môn
Ao nuôi đại diện
105°38'36.4"E
10°09'40.3"N
Nước
ngọt
9
Kênh KH6 - Thới
Hưng
Thới Hưng
Bến chợ Thới Hưng
105°32'03.2"E
10°07'44.5"N
Nước
ngọt
10
Ao Thới Hưng
Thới Hưng
Ao nuôi đại diện
105°32'17.0"E
10°07'31.1"N
Nước
ngọt
11
Cầu Trà Niên, ấp
Trà Niên, phường
Khánh Hòa
Khánh Hòa
Cầu Trà Niên
106
0
0’39.3"E
9
0
22’51.9"N
Nước
lợ
12
Đầu Vàm Trà Niên,
phường Khánh Hòa
Khánh Hòa
Đầu Vàm Trà Niên
106
0
4’59.2"E
9
0
24’26.7"N
Nước
lợ
13
Kênh Vĩnh Châu -
Cổ Cò, phường
Khánh Hòa
Khánh Hòa
Kênh Vĩnh Châu -
Cổ Cò
105
0
58’28.4"E
9
0
22’54.7"N
Nước
lợ
14
Vàm Trà Nho,
phường Vĩnh Phước
Vĩnh Phước
Vàm Trà Nho
105
0
55’30.40"E
9
0
22’27.25"N
Nước
lợ
15
Cống Trà Nõ,
phường Vĩnh Phước
Vĩnh Phước
Cống Trà Nõ
105
0
55’30.40"E
9
0
21’27.19"N
Nước
lợ
16
Kênh Năm Căn -
Lai Hòa, xã Lai Hòa
Lai Hòa
Kênh Năm Căn -
Lai Hòa, Lai
Hòa
105
0
49’29.5"E
9
0
20’39.4"N
Nước
lợ
17
Cống Nophol, ấp
Nophol, phường
Vĩnh Phước
Vĩnh Phước
Cống Nophol
105
0
53’15.2"E
9
0
18’18.3"N
Nước
lợ
18
Bến phà Tho,
Ngọc Tố
Ngọc Tố
Bến phà Dù Tho
105
0
57’56.33"E
9
0
30’17.72"N
Nước
lợ
19
Cầu Hòa - Kênh
Thạnh Mỹ, Ngọc
Ngọc Tố
Cầu Hòa - Kênh
Thạnh Mỹ
105
0
58’12.94"E
9
0
26’21.91"N
Nước
lợ
15
Tố
20
Bến phà Chàng Ré,
xã Nhu Gia
Nhu Gia
Bến phà Chàng
105
0
51’13.00"E
9
0
28’13.026"N
Nước
lợ
21
Cầu Treo-Điểm giao
nhau 3 kênh (Kênh
giữa Hòa Bình-
Kênh 3 Mạnh Hòa
Phuông -Kênh Ngã
3 Tam Hòa), Hòa
Hòa Tú
Cầu Treo-Điểm
giao nhau 3 kênh
(Kênh giữa Hòa
Bình- Kênh 3 Mạnh
Hòa Phuông -Kênh
Ngã 3 Tam Hòa)
105
0
52’32.90"E
9
0
25’13.32"N
Nước
lợ
22
Cống Tầm Vu, ấp
Nhà Thờ, Trần
Đề
Trần Đề
Cống Tầm Vu
106
0
12’4,55"E
9
0
28’50.19"N
Nước
lợ
23
Cống Sáu Quế 1,
Lịch Hội Thượng
Lịch Hội
Thượng
Cống Sáu Quế 1
106
0
9’37.21"E
9
0
25’44.04"N
Nước
lợ
24
Cống Xà Mách, ấp
Giồng Chát, Liêu
Liêu Tú
Cống Xà Mách
106
0
6’49.00"E
9
0
26’16.32"N
Nước
lợ
25
Vàm Ông Tám,
Cù Lao Dung
Lao
Dung
Vàm Ông Tám
106
0
15’35.84"E
9
0
35’33.17"N
Nước
lợ
26
Bến đò Nông trường
30/4, Lao
Dung
Lao
Dung
Bến đò Nông
trường 30/4
106
0
13’10.31"E
9
0
31’28.51"N
Nước
lợ
27
Tuyến sông Hậu
thuộc Thới An
Hội
Thới An
Hội
Tuyến sông Hậu
thuộc Thới An
Hội
105°58'50.3"E
9°50'60.0"N
Nước
ngọt
28
Tuyến sông Hậu
thuộc Phong
Nẫm
Phong Nẫm
Tuyến sông Hậu
thuộc Phong
Nẫm
105°56'28.4"E
9°53'25.5"N
Nước
ngọt
29
Tuyến sông Hậu
thuộc xã Nhơn Mỹ
Nhơn Mỹ
Tuyến sông Hậu
thuộc xã Nhơn Mỹ
106°02'21.9"E
9°47'00.0"N
Nước
ngọt
30
Bến đò Đại Ngãi, xã
Đại Ngãi
Đại Ngãi
Bến đò Đại Ngãi,
xã Đại Ngãi
106°04'25.2"E
9°44'09.7"N
Nước
ngọt
31
Kênh Tài công
Phú Lợi
Kênh Tài Công,
phường Phú Lợi
106°01'22.6"E
9°36'20.8"N
Nước
ngọt
32
Kênh Phú Cường
Hồ Đắc
Kiện
Kênh Phú Cường,
xã Hồ Đắc Kiện
105°53'02.8"E
9°43'46.0"N
Nước
ngọt
33
Ngã tư Mỹ Phước
Mỹ Phước
Ngã tư Mỹ Phước,
xã Mỹ Phước
105°47'50.2"E
9°33'36.2"N
Nước
ngọt
34
Kênh xáng Rạch G
Mỹ Tú
Kênh xáng Rạch G,
xã Mỹ Tú
105°50'03.7"E
9°31'52.7"N
Nước
ngọt
35
Cầu Tân Long
Tân Long
Cầu Tân Long,
Tân Long
105°40'18.7"E
9°31'25.1"N
Nước
ngọt
36
Cầu Nàng Rền
Mỹ Quới
Cầu Nàng Rền,
phường Mỹ Quới
105°33'34"E
9°31'37"N
Nước
ngọt
37
Cống Thạnh Trị
Phú Lộc
Cống Thạnh Trị,
Phú Lộc
105°45'28.8"E
9°25'33.5"N
Nước
ngọt
38
Cầu Nàng Rền
Vĩnh Lợi
Cầu Nàng Rền,
Vĩnh Lợi
105°42'48.7"E
9°23'39.8"N
Nước
ngọt
16
Phụ lục 2
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC, CẢNH BÁO
VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
ĐVT: Đồng
TT
NỘI DUNG
THÀNH TIỀN
TỔNG
2026
2027
2028
2029
2030
2026 - 2030
TỔNG CỘNG
(I+II+III+IV+V+VI+VII)
2.197.193.000
2.009.661.200
2.009.661.200
2.009.661.200
2.009.661.200
10.235.837.800
I
Quan trắc môi trường
phục vụ NTTS
1.510.772.000
1.577.086.200
1.577.086.200
1.577.086.200
1.577.086.200
7.819.116.800
1
Mua vật dụng thu mẫu
hiện trường
30.849.000
30.849.000
30.849.000
30.849.000
30.849.000
154.245.000
2
Dụng cụ, thiết bị đo môi
trường
131.600.000
143.500.000
143.500.000
143.500.000
143.500.000
705.600.000
3
Thuê đơn vị phân tích các
chỉ tiêu môi trường nước,
lượng thuốc bảo vệ thực
vật và kim loại nặng
1.074.073.000
1.128.487.200
1.128.487.200
1.128.487.200
1.128.487.200
5.588.021.800
3.1
Thuê đơn vị phân tích các
chỉ tiêu môi trường nước
Nuôi trồng thủy sản
862.680.000
908.687.200
908.687.200
908.687.200
908.687.200
4.497.428.800
3.2
Thuê đơn vị phân tích các
chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật kim loại
nặng
211.393.000
219.800.000
219.800.000
219.800.000
219.800.000
1.090.593.000
4
Công tác phí đi khảo sát lựa
chọn ao
8.250.000
8.250.000
8.250.000
8.250.000
8.250.000
41.250.000
5
Công tác pđi thu mẫu
khảo sát địa điểm quan trắc
266.000.000
266.000.000
266.000.000
266.000.000
266.000.000
1.330.000.000
II
Nâng cao năng lực cán bộ
80.595.000
80.595.000
80.595.000
80.595.000
80.595.000
402.975.000
1
Thuê đơn vị vấn ký thuật
cán bộ về quan trắc môi
trường (giải pháp quản
giám sát quan trắc môi
trường)
48.000.000
48.000.000
48.000.000
48.000.000
48.000.000
240.000.000
2
Tham dự tập huấn nghiệp
vụ, hội nghị quan trắc thu
mẫu môi trường (do
quan thuộc Bộ tổ chức) (01
đợt/ 02 ngày)
32.595.000
32.595.000
32.595.000
32.595.000
32.595.000
162.975.000
III
Thông tin truyền thông
262.380.000
262.380.000
262.380.000
262.380.000
262.380.000
1.311.900.000
1
Tập huấn cho sở nuôi
trồng thủy sản k năng
kiểm soát các yếu tố môi
trường quản chất
lượng nước trong nuôi
trồng thủy sản
161.000.000
161.000.000
161.000.000
161.000.000
161.000.000
805.000.000
2
Tổ chức hội nghị, hội thảo
chuyên đ tổng kết QTMT
(tại thành phố, 01 ngày,
100 đại biểu)
37.500.000
37.500.000
37.500.000
37.500.000
37.500.000
187.500.000
3
Photo thông báo kết quả
quan trắc cho 100 hộ nuôi
12.000.000
12.000.000
12.000.000
12.000.000
12.000.000
60.000.000
17
với tần suất 4 lần/tháng
trong 10 tháng
4
Gửi tin nhắn SMS thông
báo kết quả quan trắc cho
90 hộ nuôi, mỗi hộ 2 tin
nhắn/lần với tần xuất 4
lần/tháng trong 10 tháng
2.880.000
2.880.000
2.880.000
2.880.000
2.880.000
14.400.000
5
Thực hiện bản tin Khí
tượng thủy văn (14 bản tin)
49.000.000
49.000.000
49.000.000
49.000.000
49.000.000
245.000.000
IV
Quản kế hoạch, kiểm
tra, giám sát môi trường
đột xuất, chuyển giao
công cụ, thiết bị
67.600.000
67.600.000
67.600.000
67.600.000
67.600.000
338.000.000
V
Quan trắc tự động
264.846.000
0
-
-
-
264.846.000
1
Thuê bảo dưỡng thiết bị
quan trắc tự động
97.617.000
0
-
-
-
97.617.000
2
Thuê Cloud lưu trdữ liệu
quan trắc tự động
16.989.000
0
-
-
-
16.989.000
3
Thuê sim 4G cho hệ thống
quan trắc tự động
3.240.000
0
-
-
-
3.240.000
4
Mua điện cực DO (thay thế,
thường sử dụng 01 năm sẽ
hư hỏng)
98.000.000
0
-
-
-
98.000.000
5
Mua điện cực pH (thay thế,
thường sử dụng 01 năm sẽ
hư hỏng)
49.000.000
0
-
-
-
49.000.000
6
Mua điện cực độ dẫn điện
(thay thế, thường sử dụng
01 năm sẽ hư hỏng)
0
-
-
-
-
VI
Thuê tư vấn lập hồ sơ mời
thầu đánh giá hồ dự
thầu (gói thầu Thuê đơn vị
phân tích các chỉ tiêu môi
trường nước Nuôi trồng
thủy sản)
6.000.000
12.000.000
12.000.000
12.000.000
12.000.000
54.000.000
VII
Thuê tư vấn thẩm định hồ
mời thầu kết quả
lựa chọn nhà thầu (gói
thầu Thuê đơn vị phân tích
các chỉ tiêu môi trường
nước Nuôi trồng thủy sản)
5.000.000
10.000.000
10.000.000
10.000.000
10.000.000
45.000.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3930/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×