• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2831/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/06/2025 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2831/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2831/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2831/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2831/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án “Tng th công tác qun lý cht thi rn xây
dựng trên đa bàn thành ph Hà Nội giai đoạn đến năm 2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ về quy định chi tiết mt số điều của Luật bảo vệ môi trường;
n cứ Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của
Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường;
n cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi
nh một số điều của Luật Đất đai;
n cứ Ngh định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
n cứ Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính
ph về việc phê duyệt quy hoạch chất thải rắn thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến
2050;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 ca Thủ tưng Chính ph
Phê duyệt Chiến lược bảo vmôi trường quốc gia đến năm 2030 tm nhìn đến năm
2050;
n cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính
ph v việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cQuyết định số 1569/-TTg ngày 12/12/2024 ca Thủ ớng Chính phủ
vp duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Ni thời k2021-2030, tầm nhìn đến m 2050;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ i
nguyên và i trường về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ
môi trường;
n cứ Thông số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài
nguyên Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 m 2022 của Bộ Tài nguyên Môi
trường về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
n cứ Nghị quyết số 21/2022/ NQ-HĐND ngày 12/9/2022 của Hội đồng
nhân n thành phố Nội về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực
kinh tế-xã hội trên địa bàn tnh phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
264/TTr-SNNMT-QLCTR ngày 12/5/2025 và Văn bản báo cáo tiếp thu, giải trình
số s2913/SNNMT-QLCTR ngày 03/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án Tng th công tác qun
lý cht thi rn xây dựng trên đa bàn thành phNội giai đoạn đến năm 2030”
(sau đây gọi tắt là Đề án).
Điều 2. Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND cấp
Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các
nội dung được giao tại Đề án này. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn,
vướng mắc, báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp báo
cáo UBND Thành phố xem xét và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
n cứ danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên hoàn thành đến
năm 2030 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định này, các đơn vị
được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổng hợp kinh phí thực hiện hàng năm,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Nguồn kinh phí thực hiện: tngun ngân sách Thành ph(ngân sách cấp
Thành phố và ngân sách cấp xã) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng
Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã và Thủ
trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi tờng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố Hà Nội;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các cơ quan Báo, Đài TP;
- VP UBTP: CVP; PCVP
(N.M.Quân)
; NNMT; ĐT; TH;
- Lưu: VT, NNMT
(Hà)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
ĐỀ ÁN
Tng th công tác qun lý cht thi rn xây dng trên địa bàn thành ph
Hà Ni giai đoạn đến năm 2030.
(Ban hành theo Quyết định số: ……./QĐ-UBND ngày …./.... /2025
của UBND thành phố Hà Nội)
PHẦN I.
SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tính cấp thiết xây dựng Đề án
Xây dựng Thủ đô Nội trở thành một đô thị xanh mục tiêu mà Thành
phố hướng tới. Trong đó: môi trường được cải thiện, trên nền tảng phát triển bền
vững, với yêu cầu mạnh mẽ trong phát triển đô thị, tốc độ đô thị hóa nhanh, các
khu nhà ở, công trình xây dựng được cải tạo, htầng giao thông được nâng cấp
đem lại bộ mặt đô thị khang trang cho Thủ đô. Tuy nhiên, song song với quá trình
xây dựng phát triển trên thì Thủ đô Nội đang đối mặt với những khó khăn
trong việc quản lý chất thải rắn xây dựng (CTRXD). Từ năm 2012, Uỷ ban nhân
dân Thành phố đã cho phép nghiên cứu đầu xây dựng các bãi đổ phế thải xây
dựng thoát nước, nhưng thực tế triển khai dự án chưa đạt yêu cầu đặt ra bởi
còn những vướng mắc về vốn, giải phóng mặt bằng, chế chính sách, ng nghệ
cũng như việc vận hành sau đầu tư.
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố được cấp phép hoạt động các điểm xử
tái chế, bãi xử lý CTRXD tại 02 vị trí gồm:
(1) Vị trí bãi chôn lấp CTRXD Nguyên Khê, quy 4,8ha (khối lượng
thể tiếp nhận hiện nay còn rất hạn chế);
(2) Vị trí xử tái chế CTRXD tại khu vực 6,5ha nút giao Pháp Vân - Cầu
Giẽ do Công ty CP dịch vụ sản xuất Toàn Cầu làm chủ đầu vận hành từ
tháng 5/2020;
* Vị trí xử lý, tái chế CTRXD tại chân cầu Thanh trì, quận Hoàng Mai do
Công ty cổ phần xử lý chất thải xây dựng và đầu tư phát triển môi trường Hà Nội
làm chủ đầu tư và vận hành đến nay đã dừng hoạt động.
Trong tổng số 02 vị trí đang tiếp nhận, xửCTRXD trên địa bàn Thành ph
thì duy nhất vị trí chôn lấp tại Ngun Khê, Đông Anh đã được xác định trong
quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô. Đối với 02 vị trí còn lại chưa xác định trong
quy hoạch, triển khai thí điểm mang tính chất tạm thời. Tình trạng đtrộm
2
CTRXD còn khó kiểm soát. Theo quy hoạch xử chất thải rắn Thủ đô Nội đến
năm 2030, tầm nhìn đến m 2050 đã được Chính phphê duyệt tại Quyết định
609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014, trong đó xác định khối lượng CTRXD phát sinh đến
năm 2020 là 2.100 tấn/ ngày, năm 2030 là 3.400 tấn/ ngày, năm 2050 là 4.800 tấn/
ngày, khối lượng thực tế thể lớn hơn nhiều tại các thời điểm khác nhau cũng như
các địa bàn nhiều dán đầu tư phát triển đô thị.
Trên scác văn bản báo cáo tình hình thực trạng các đề xuất của Sở
Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệpMôi trường), Ủy ban nhân
dân thành phố Nội đã giao nhiệm vcho Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức
lập đề án tổng thể về thu gom, vận chuyển xử CTRXD trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030 với mục đích:
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm, chế phối hợp của c Sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc
quản lý, xử CTRXD trên địa bàn Thành phố, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ,
thống nhất và hiệu quả;
- Nhằm khắc phục các hạn chế, tháo gỡ khó khăn trong việc quản lý, thiếu
các vị trí tiếp nhận, xử CTRXD ặc biệt để tiếp nhận, xử đảm bảo tiến độ
thi công cho dự án trọng điểm của Thành phố) và từng bước tổ chức thực hiện các
giải pháp, lộ trình xử lý, tái sử dụng CTRXD trên địa bàn Thành phố, hướng tới
phát triển nền kinh tế tuần hoàn.
- Kiểm soát tốt công tác quản CTRXD, khắc phục tình trạng đổ trộm, xử
lý CTRXD không đúng nơi quy định.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14
ngày 17/6/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật sửa
đổi số 67/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đầu công, Luật Đầu tư công theo phương thức đối tác công tư,
Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật
Thuế tiêu thụ đặc biết và Luật thi hành án dân sự.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
- Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 26/5/2015; Luật sửa đổi, bổ sung số
56/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
3
- Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính
phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành mt số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 45/2022/-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định s609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch chất thải rắn thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2050.
- Quyết định s611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024 của Thớng Chính phvề
p duyệt Quy hoạch Thđô Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050.
- Thông tư s 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 ca B Tài nguyên và
Môi trường v quy định chi tiết mt s điu ca Lut bo v môi trường.
- Thông tư s 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 ca B Tài nguyên và
Môi trường v vic sửa đổi, b sung mt s điu của Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của B Tài nguyên Môi trường v quy
định chi tiết mt s điu ca Lut bo v môi trường.
- Ngh quyết s 21/2022/ NQ-HĐND ngày 12/9/2022 của Hội đng nhân dân
thành ph Ni v vic phân cp quản lý nhà c mt s lĩnh vực kinh tế-xã
hội trên địa bàn Thành ph Hà Ni.
- Ngh quyết s 19/NQ-H ĐND ngày 29/4/2025 của HĐND thành phố
Ni v vic tán thành ch trương sắp xếp đơn vị hành chính cp xã ca thành ph
Hà Ni.
- Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND TP Hà Nội
về việc Ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn vệ sinh môi tờng trong
quá trình xây dựng các công trình tại thành phố Nội.
4
- Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 16/5/2017 của UBND TP Nội về việc ng
ờng quản phá dỡ, thu gom, vận chuyển, xử phế thải y dựng trên địa n
thành phố Hà Nội.
- Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của UBND TP Hà Nội về việc t
chc thu gom, qun lý, s dng hiu qu tầng đất canh tác khi chuyn mc
đích s dụng đất nông nghip trồng lúa, hoa màu sang đt xây dng công trình
trên địa bàn Thành ph.
- Văn bản s945/UBND-ĐT ngày 01/4/2021 của UBND TP Nội Về việc
công tác quản lý CTRXD trên địa bàn Thành phố.
- Văn bản s354/TB-VP ngày 11/8/2023 của n phòng UBND Thành ph
thông báo kết luận của Phó Chtịch UBND Thành phố Nguyễn Trọng Đông tại cuộc
họp về xem t các kiến nghị đề xuất liên quan đến ng tác quản lý CTRXD trên
địa bàn Thành phố.
- Văn bản số 990/TB-UBND ngày 18/10/2023 của Văn phòng UBND Thành
phố thông báo kết luận của Phó Chtịch UBND Thành phố Nguyễn Trọng Đông
tại cuộc họp xem xét các kiến nghị đề xuất liên quan đến công tác quản CTRXD
trên địa bàn Thành phố.
- Văn bản số 3815/UBND-TNMT ngày 10/11/2023 của UBND thành phố
Hà Nội về việc thực hiện các giải pháp quản lý CTRXD trên địa bàn Thành phố.
3. Phạm vi, thời gian của Đề án
- Phạm vi xây dựng đề án: Xây dựng phương án tổng thể công tác quản lý
CTRXD trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến năm 2030.
PHẦN II.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTRXD
Nhằm cụ thể h thc hiện quy định của Luật Bảo vệ môi trường
72/2020/QH14, Luật Xây dựng 50/2014/QH13, Luật Xây dựng sửa đổi số
62/2020/QH14, ... về đảm bảo trật tự, an tn vệ sinh môi trường trong quá trình
phá dỡ, sửa chữa, cải tạo ng trình, vận chuyển phế thải xây dựng đối với c dự án
đầu xây dựng; xphạt đối với một số hành vi vi phạm nh chính trong hoạt động
y dựng trên địan Tnh phố Hà Nội.
Trong thời gian qua, Hội đồng nn dân, UBND Thành phố đã ban nh c
quy định cụ thđể quản chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng để đảm bảo môi
trường Thủ đô; công c thu gom, vận chuyển, xử CTRXD đã nhiều chuyến
biến tích cực (Quyết định 29/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND Thành
phố, Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 16/5/2017 của UBND Thành phố về việc tăng
cường quản lý phá dỡ, thu gom, vận chuyển, xử lý phế thải xây dựng trên địa bàn
thành phố Nội, Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của UBND TP Hà
5
Nội về việc t chc thu gom, qun lý, s dng hiu qu tầng đất canh tác khi
chuyn mục đích s dụng đất nông nghip trồng lúa, hoa màu sang đt xây dng
công trình trên địa bàn thành ph, Văn bản số 945/UBND-ĐT ngày 01 tháng 4
năm 2021 của UBND TP Nội Về việc công tác quản CTRXD trên địa bàn
Thành phố, Văn bản số 3815/UBND-TNMT ngày 10/11/2023 của UBND thành
phố Nội về việc thực hiện các giải pháp quản CTRXD trên địa bàn thành
phố Hà Nội…).
Tuy nhiên, trên địa bàn Thành phố vẫn phổ biến tình trạng phế thải xây dựng
đổ không đúng nơi quy định, đổ trộm ra lòng đường vỉa hè, các khu đất công, đất
trống, xen kẹp, ruộng lúa hoa màu y ô nhiễm i trường, mất mỹ quan đô thị,
không đảm bảo an toàn giao thông của Thành phố. Nguyên nhân của tình trạng nêu
trên là do việc phổ biến quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động
xây dựng chưa thực sự đi vào thực tế; trách nhiệm bảo vệ môi trường của các chủ
nguồn thải, đơn vthu gom, vận chuyển CTRXD chưa tuân thủ nghiêm c quy
định; Các quy định quản Nhà nước về hướng dẫn thu gom, vận chuyển, phân
công trách nhiệm kiểm tra xử chưa thật sự ràng, chặt chẽ; việc đầu xây
dựng các trạm trung chuyển, khu xử lý CTRXD chưa đáp ứng nhu cầu thực tế,...
Cthể nh hình hiện trạng quản CTRXD trên địa n Tnh phnhư sau:
I. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG
1. Về quy hoạch xử lý CTRXD
1.1. Theo quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô
- V v trí x lý: Theo quy hoch x lý cht thi rn Th đô Hà Nội đến năm
2030, tm nhìn đến năm 2050 đã được Chính ph phê duyt ti Quyết định
609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014, trong đó xác đnh khối lượng CTRXD phát sinh
đến năm 2020 2.100 tấn/ ngày, năm 2030 3.400 tn/ ngày, năm 2050 4.800
tn/ngày.
- Số lượng bãi đổ CTRXD được nghiên cứu theo quy hoạch 609: 26 vị tvới
diện tích khoảng 108 ha trên địa bàn Thành phố, tính toán và phân bố theo 03
ng khu vực phía Bắc, Nam và Tây.
Trong 26 vị trí xử lý CTRXD theo quy hoạch có:
- 02 bãi đổ CTRXD đã đi vào hoạt động gồm: bãi Nguyên Khê, Đông Anh
(hiện vẫn đang tiếp nhận chôn lấp) bãi Vân Nội, Đông Anh (đã dừng tiếp nhận
từ năm 2021).
- 05 bãi đổ CTRXD (xã Trung Châu, huyện Đan Phượng (X3); xã Vân Côn,
huyện Hoài Đức (X4A); An Thượng, huyện Hoài Đức (X4B); Chương
Dương, huyện Thường Tín (X16B); xã Thống Nhất, huyện Thường Tín (X16C))
đã phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2011-2015. Các dự án
trên đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (đã thực hiện khảo sát đo đạc địa hình,
6
khảo sát địa chất, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường lập báo cáo kinh
tế kỹ thuật), tuy nhiên việc triển khai tiếp gặp một số khó khăn về vị t(thuộc
hành lang thoát lũ, bảo vệ đê điều cần tuân thủ các quy định của luật Đê điều), về
chi phí GPMB lớn, công nghệ sử dụng chôn lấp sẽ không hiệu quả, tốn diện tích,
nguồn vốn đầu hạn chế nên đến nay các dán nêu trên chưa được triển khai
thực hiện. Ban Quản dự án đầu xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và nông
nghiệp Thành phố đã văn bản báo cáo Sở Xây dựng, UBND Thành phố cho
phép dừng triển khai triển khai dự án bãi đổ CTRXD tại các vị trí nêu trên. Ngoài
ra đối với vị tChương Dương, huyện Thường Tín (X16B) đã được UBND
Thành phố chấp thuận chủ trương cho Công ty cổ phần xây dựng sản xuất Việt
Cường đặt máy móc thiết bị để thí điểm ng tác nghiền, tái chế CTRXD theo
Thông báo kết luận số 139/TB-UBND ngày 18/2/2020. Tuy nhiên đến nay, Công
ty cổ phần xây dựng và sản xuất Việt Cường chưa triển khai.
- 01 bãi đổ tại xã Dục Tú, huyện Đông Anh do Công ty TNHH tông đúc
sẵn khí Bình Dương làm chủ đầu tư. Tuy nhiên do vướng mắc vtranh chấp,
chồng lấn diện tích triển khai dán đến nay mới được giải quyết (UBND huyện
Đông Anh đã ban hành thông báo số 175/TB-UBND ngày 18/02/2025 thu hồi
phần chồng lấn đất với Công ty cổ phần Cầu Đuống (16.789,6 m2) để thực hiện
dự án xử CTRXD). Hiện nay chủ đầu đang phối hợp với Trung tâm phát
triển quỹ đất huyện Đông Anh thực hiện công tác GPMB để triển khai thực hiện
dự án.
- 01 bãi đổ tại Tiến Thắng, huyện Linh đã được UBND Thành phố
chấp thuận cho phép Công ty CP dịch vụ sản xuất Toàn cầu nghiên cứu đề xuất
tại nội dung Thông báo kết luận số 586/TB-UBND ngày 20/05/2019. Đến nay
Công ty đã nghiên cứu, lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu gửi Sở Kể hoạch và
Đầu tư làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định. Dự án đã được tổng
hợp trong danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2024 huyện Linh
được HĐND Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày
04/10/2024.
- 16 bãi đổ CTR còn lại chưa được phê duyệt chủ trương đầu do vướng
mắc về đê điều; công nghệ chôn lấp không khuyến khích được nhà đầu tư; khó
khăn về kinh phí GPMB tại các vị tnày (do quá trình phát triển đô thị nên đến
nay kinh phí GPMB tại các vị trí này rất lớn).
- Về phân vùng thu gom CTRXD
+ Vùng I - Khu vực phía Bắc: bao gồm đô thị nội đô lịch sử, khu vực từ vành
đai 2 đến sông Nhuệ (Từ Liêm, Thanh Xuân, Hoàng Mai), khu đô thị Linh
Đông Anh, khu đô thị Đông Anh, đô thị Yên Viên Long Biên Gia Lâm, khu
đô thi Sóc Sơn, thtrấn Kim Hoa, thị trấn Nỉ, thị trấn Phù Đổng, khu vực nông
thôn huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, Gia Lâm.
7
+ Vùng II - Khu vực phía Nam bao gồm 1 phần chuỗi đô thị tsông Nhuệ
đến vành đai 4 (gồm đô thị thuộc các huyện Thanh Trì, Thanh Oai và Hà Đông),
đô thị Phú Xuyên, các thị trấn Thường Tín, Kim Bài, Vân Đình, Đại Nghĩa khu
vực nông thôn các huyện Thường Tín, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Phú Xuyên.
+ Vùng III - Khu vực phía Tây bao gồm 1 phần chuỗi đô thị từ sông Nhuệ
đến vành đai 4 (gồm đô ththuộc các huyện Từ Liêm, Đan Phượng, Hoài Đức);
đô thị Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai; Các thị trấn sinh thái Phúc Thọ, Quốc Oai,
Chúc Sơn; các thị trấn Tây Đằng, thị thấn Phùng, thị trấn Liên Quan, thị trấn Phúc
Thọ cũ và khu vực nông thôn các huyện Đan phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Quốc
Oai, Ba Vì, Thạch Thất, Chương Mỹ, ngoại thị thị xã Sơn Tây.
1.2. Theo Quy hoạch Thủ đô Hà Nội:
Theo Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đã được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024 Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Nội đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065 đã được Thủ ớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024, các khu xử CTRXD được định hướng như sau:
- Mỗi đô thị cần 1-2 khu xử CTRXD, thể bố trí liền kề với trạm trung
chuyển chất thải rắn sinh hoạt. Các đô thị gần nhau sử dụng chung khu xử
CTRXD nằm khoảng giữa 2 đô thị. Khu xử CTRXD thể bao gồm các chức
năng phân loại, bãi đổ, khu lưu trữ và trạm nghiền, tái chế CTRXD...
- Bố trí ở các khu vực ngoài đô thị hoặc dự kiến trong quy hoạch sẽ là vùng
không gian xanh (các khu xử CTRXD sau mt thời gian sẽ trồng cây xanh,
chuyển thành đất không gian xanh cho đô thị). Vị tcác khu xử lý CTRXD xác
định trong quy hoạch chuyên ngành quy hoạch phân khu. Ưu tiên phương án
sử dụng linh động các khu đất được quy hoạch là đất cây xanh trong các dự án để
bố trí các khu/bãi xử CTRXD; khi dự án triển khai sẽ chuyển thành đất cây
xanh theo quy hoạch.
- Tiếp tục rà soát vị trí, bổ sung các khu xử lý CTRXD tại các huyện không
dự kiến bố trí khu xử CTR cấp thành phố (có thể bố trí cùng khu xử CTR
cấp huyện, nếu có).
- Trước mắt ưu tiên triển khai sớm một số khu vực như: (1) Vị trí tại xã
Chương Dương (X16B), huyện Thường n; (2) Dự án Nhà máy xử lý, tái chế
CTRXD Dục Tú, huyện Đông Anh; (3) Dự án xử tái chế CTRXD tại Tiến
Thắng, huyện Mê Linh.
Ưu tiên các giải pháp tái chế, i s dng, kết hp s dng trong các hot
động san lp mt bng, sn xut vt liu xây dng... Phn CTR không s dng
đưc s chôn lp ti các khu x CTRXD hoc cùng các khu x CTR cp
huyện (đối vi khu vc ngoi thành), cp Thành ph i vi khu vc nội đô)
8
2. Nhu cầu xử lý CTRXD
2.1. Nhu cầu xử lý CTRXD dự báo theo Quy hoạch
- Theo Quy hoạch xử chất thải rắn Thủ đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 609/QĐ-
TTg ngày 25/04/2014; trong đó xác định: Khối lượng CTRXD phát sinh đến năm
2020 2.100 tấn/ngày; năm 2030 3.400 tấn/ngày; năm 2050 là 4.800 tấn/ngày.
Trên thực tế, khối lượng CTRXD phát sinh hàng ngày biến động lớn do phụ thuộc
nhiều vào nhu cầu xây dựng, phá dỡ công trình theo từng giai đoạn, thời điểm.
- Theo Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024: Khối lượng CTRXD phát sinh đến năm 2025 là 2.238 tấn/ngày; năm
2030 là 2.879 tấn/ngày; năm 2050 là 4.311 tấn/ngày.
2.2. Nhu cầu xử lý CTRXD theo thực tế
- Theo thống kê khối lượng chất thải sinh hoạt được đưa về các khu xử tập
trung của Thành phố trong năm 2024 trung bình 7.300 tấn/ngày. Như vậy, khối
lượng chất thải sinh hoạt phát sinh 8.395 tấn/ngày (t l rác thải được tái s
dng, tái chế ti ngun thông qua các hoạt động thu gom bi ve chai, công nhân
v sinh hoặc đơn v chức năng thu gom, tái chế khong 15%
1
). Do vậy khối
lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh năm 2024 khoảng 2.098 tấn/ngày (khối
lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh hàng ngày bằng 25% khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh)
2
.
- Theo Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày
12/12/2024 đã xác định các dự án ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2025-2030
gồm rất nhiều hoạt động đầu tư, xây dựng công trình, công trình trọng điểm về
các lĩnh vực:
(1) Triển khai các dự án đường sắt đô thị theo quy hoạch: Ga đu mối đường
st quc gia Ngc Hi; Ga Nội (Ga trung tâm đường sắt đô thị kết hp ga hành
khách đường st Bc Nam); Vành đai phía Đông; Vành đai phía Tây; Tuyến s
01 Ngc Hi Yên Viên Lạc Đạo Tuyến s 02 Sóc Sơn - Ni Bài Thượng
Đình – i; Tuyến s 02A Cát Linh Hà Đông – Xuân Mai; Tuyến s 03 Sơn
Tây Trôi Nhn Yên S; Tuyến s 04 Linh Sài Đồng Liên ; Tuyến
s 05 Văn Cao Hòa Lc; Tuyến s 06 Ni Bài Mai Dch; Tuyến s 07
Linh Đông Ngc Hi; Tuyến s 08 Sơn Động Mai Dch Dương ;
Tuyến s 09 Ngc Hi Thường Tín CHK th 2 Vùng Th đô Phú Xuyên;
Tuyến s 10 Mê Linh C Loa - Yên Viên Dương Xá; Tuyến s 11 Cát Linh
1
Căn cứ các kho sát, nghiên cu ca JICA Vit Nam và SNV Vit Nam
2
Theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
9
Văn Lương Vành đai 4; Tuyến s 12 Sơn Tây Hòa Lc Xuân Mai; Tuyến
s 14 Vĩnh Tuy Minh Khai Trường Chinh ng.
(2) Các d án giao thông: ĐT.401 (Trục Tây Thăng Long đon t Vành đai
4 tới Sơn Tây); ĐT.402 (Trục H Tây - Ba Vì đoạn t Vành đai 4 ti Hòa Lc);
ĐT. 403 (Trục Đông - Xuân Mai đoạn t Vành đai 4 tới Xuân Mai); ĐT.404
(Trc Ngc Hi - Phú Xuyên đon t Vành đai 4 tới Phú Xuyên); ĐT. 407 (Trục
Đỗ Xá - Quan Sơn); ĐT. 409 (Đường trục Chúc Sơn - Miếu Môn - Hương Sơn);
ĐT.419D (Đường T Hu kéo dài); Nâng cp m rộng các đon tuyến Bc Giang
Cầu Phù Đổng Pháp Vân Cu Gi thuc cao tc Bc - Nam phía Đông
(CT.01); Đầu tư xây dựng các đoạn tuyến Phú Th - Ba Vì và Ba Vì Ch Bến
thuc Cao tc Bc Nam phía Tây nút giao vi h thống giao thông đô thị
(CT.02); Đầu tư hoàn thiện Cao tc Ni Bài - Bc Ninh - H Long nút giao vi
h thng giao thông đô thị (CT.09); Đầu tư xây dựng mi Cao tc Ch Bến - Yên
M (CT.14); Cu T Liên, cu Trần Hưng Đạo qua sông Hng.
(3) Các d án v văn hóa, du lch: Trung tâm Hi ch trin m Quc gia
mang tm quc tế; Trung tâm tài chính phía Bc Th đô (Tháp tài chính h
sinh thái tài chính s); Xây dng các Trung tâm logistic; Trung tâm mua sm tng
hợp outlet, thương mại cp vùng; D án phát trin trung tâm mua sm, kinh tế ban
đêm khu vực ph ckhu vực không gian văn hóa, du lịch dch v Sông Hng;
D án bo tn, phc dng phát huy giá tr Khu di tích Hoàng thành Thăng
Long, quận Ba Đình; Dự án bo tn, phc dng và phát huy giá tr Khu di tích C
Loa, huyện Đông Anh; Dự án Công viên văn hóa, du lịch, vui chơi giải trí Kim
Quy, huyện Đông Anh; Dự án T hp khách sn, dch v thương mại, văn phòng
cho thuê ti s 10 ph Trn Nguyên Hãn và s 27-29 phThái T, qun Hoàn
Kiếm; D án t hợp vui chơi giải trí đa năng trường đua ngựa Sóc Sơn, huyện
Sóc Sơn; Dự án Khu du lịch sinh thái, văn hóa và ngh ng cui tuần Sóc Sơn;
D án bo tn và phát trin Khu di tích thng cnh du lịch Hương Sơn, huyện M
Đức D án Khu du lch ngh ỡng và vui chơi giải trí phc hp ti khu vực sườn
tây núi Ba Vì, huyn Ba Vì; D án du lch ngh ng sân golf h Sui Hai,
huyn Ba Vì; D án bo tn, phát trin làng ngh truyn thng kết hp du lch ti
Làng dt la Vn Phúc, quận Đông; Dự án bo tn, phát trin làng ngh truyn
thng kết hp du lch ti Làng gm s Bát Tràng, huyn Gia Lâm; D án đầu tư,
phát trin t hp du lch MICE, mua sm, giải trí đêm tại khu vc h Đồng Mô,
th Sơn Tây; huyện Đông Anh; huyện Sóc Sơn; Dự án t hp qung bá, gii
thiu du lch làng ngh kết hp biu din ngh thuật, vui chơi giải trí ti huyn
Phú Xuyên, huyện Thường Tín; D án t hp du lch th thao nước ti khu vc
h Đồng Mô (th Sơn Tây), hồ Đồng Quan (Sóc Sơn), hồ Quan Sơn – Tuy Lai
(huyn M Đức); D án khu du lch nông nghiệp, ng thôn chuyên đề các sn
phm v hoa ti huyn Mê Linh; D án t hp ngh ng, lưu trú chất lượng cao
ti h Lai Cách ti huyện Sóc Sơn; khu vực Hòa Lc, huyn Thch Tht, huyn
10
Quc Oai; D án công viên vui chơi giải trí chuyên đề ti huyện Đan Phượng;
công viên Safari ti huyện Chương Mỹ, huyn Thch Tht; D án phát trin công
viên văn hóa kết hợp vui chơi gii trí, cm tri ti khu vc bãi gia ven sông
Hng ti các qun: Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Ba Đình, Long Biên; Nhà hát quc gia
trung tâm biu diễn văn hóa nghệ thut Tây H; Bo tn, tôn to khu di tích
lch s Hoàng Thành Thăng Long, khu di tích C Loa, thành c Sơn Tây; Khu
liên hp th thao quốc gia Đông Anh
(4) Các d án v giáo dc, y tế: Xây dựng sở 2 ca các bnh vin tuyến
Trung ương ra ngoài khu vực đô thị trung tâm, để m rộng không gian đón tiếp
đáp ng nhu cu khám cha bnh; Nâng cp bnh viện Ung bướu Ni thành
bnh viện chuyên khoa ung bướu cấp Vùng Đồng bng sông Hng; Nâng cp
bnh vin Tim Ni thành bnh vin chuyên khoa tim mch cấp Vùng Đồng
bng sông Hng; Nâng cp bnh vin Bch Mai thành bnh vin cp quc gia
ngang tm khu vc quc tế; Nâng cp bnh viện Trung ương Quân đội 108
thành bnh vin cp quc gia ngang tm khu vc quc tế; các d án v khoa
hc công ngh: Xây dựng các trung tâm đổi mi sáng to, nghiên cu, phát trin,
trình din trin lãm công ngh các giải pháp đi mi sáng tạo, khu thí điểm
tích hp các mô hình sn xut thông minh ca Th đô mang tm quc tế ti Hòa
Lc; Xây dng mt s vin nghiên cứu hàng đầu khu vực, trung tâm đi mi sáng
to, nghiên cu khoa hc, chuyn giao phát trin công ngh ti các vin nghiên
cứu, trường đại học trên địa bàn Th đô; Dự án đầu tư xây dựng thêm 05 trưng
liên cp (Tiu hc, Trung học sở, Trung hc ph thông) sở vt cht ngang
tầm các nước tiên tiến trong khu vc; M rng, nâng cp xây mới các trường
ph thông đáp ng nhu cầu người hc; Xây dng h tng h tr di di hoặc cơ sở
2 của các trường đại học để gim mức đ tp trung sinh viên ti khu vc nội đô;
Xây mi 4 t hp y tế ln ti ca ngõ ca Th đô; Xây dựng Bnh vin Nhi
Ni - giai đoạn I, Bnh vin mt Ni; Nhiệt đới Ni; Lão Khoa Ni;
Ni tiết Hà Nội; Đầu tư xây dựng cơ sở 2 Bnh vin Thn Hà Ni; Xây dng các
bnh viện phía Đông (Gia Lâm); phía Tây (Thch Tht); phía Bc (Mê Linh); phía
Nam ( ng Hòa).
- Theo thống kê, trên địa bàn Thành phố Hà Nội có khoảng 1.579 chung
cũ. Ngày 18/12/2021, UBND Thành phố đã phê duyệt Đề án cải tạo, xây dựng lại
chung cư cũ trên địa bàn Thành phố Nội tại Quyết định số 5289/QĐ-UBND;
theo đó slộ triển cải tạo, xây dựng lại 10 chung giai đoạn 2021-2025
và tiếp tục cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ còn lại trong giai đoạn tiếp theo.
Do vậy bên cạnh khối lượng CTRXD phát sinh hàng ngày, trong giai đoạn
từ nay đến 2030, tầm nhìn đến năm 2050, khối lượng CTRXD sẽ tăng mạnh khi
triển khai đồng loạt các dự án giao thông, phát trin hoàn thiện các khu đô thị m
rng theo mô hình TOD, triển khai đồng b h thống đường sắt đô thị, ci to h
11
thng sông h nội đô, cải to tái thiết các khu vực đô thị cũ. Do vậy nhất thiết phải
điểm xử lý, tái chế CTRXD theo quy định được triển khai hoạt động đảm
bảo đáp ứng nhu cầu cần xử lý.
3. Thực trạng công tác quản lý CTRXD
3.1. Các quy định quản lý nhà nước về CTRXD
Công tác quản nhà nước chuyên ngành về CTRXD được thực hiện theo
các quy định, văn bản pháp luật như sau:
* Các Văn bản Cấp trung ương:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định 45/2022/-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ Quy định về xử
phạt vi phạmnh chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.
- Quyết định s609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch chất thải rắn thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
- Quyết định số 450/-TTg ngày 13/4/2022 của Thớng Chính ph Phê
duyệt Chiến ợc bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định s611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 1569/-TTg ngày 12/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời k 2021-2030, tầm nn đến năm 2050.
- Thông 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi
trường quy định chi tiết thi hành một sổ điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Tng số 07/2025/TT-BTNMT ny 28/02/2025 ca B Tài nguyên và
Môi trường v vic sửa đổi, b sung mt s điu của Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của B Tài nguyên Môi trường v quy
định chi tiết mt s điu ca Lut bo v môi trường.
- TCVN 11969:2018 cốt liệu lớn tái chế cho tông; Chỉ dẫn kthuật về
quy trình thu gom và phân loại CTRXD tại công trình phá dỡ.
- Quyết định số 1062/-BXD ngày 08/11/2022 của By dựng công bố
danh mục các tài liệu hướng kỹ thuật trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và
môi trường do Bộ y dựng quản lý: ớng dẫn phân loại, tái sử dụng, tái chế
CTRXD làm vật liệu san lấp làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác;
ớng dẫn bảo vệ môi trường trong thi cộng xây dựng công trình; Hướng dẫn kỹ
12
thuật phân loại đánh giá chất lượng sản phẩm, đánh giá tác động môi trường của
sản phẩm vật liệu xây dựng từ nhựa tái chế được ban hành kèm theo.
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13694: 2023 cấp phối tái chế từ CTRXD làm
lớp móng đường giao thông đô thị - yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử (Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại cấp
phối tái chế từ chất thải rắn xây dựng);
- Tiêu chuẩn TCVN 13946:2024 Vật liệu san lấp tái chế từ phế thải phá dỡ
công trình.
* Các Văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố:
- Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 16/5/2017 của UBND TP Nội về việc ng
ờng quản phá dỡ, thu gom, vận chuyển, xử phế thải y dựng trên địa n
thành phố Hà Nội.
- Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của UBND Thành phố về việc t
chc thu gom, qun lý, s dng hiu qu tầng đất canh tác khi chuyn mc
đích s dụng đất nông nghip trồng lúa, hoa màu sang đt xây dng công trình
trên địa bàn thành ph Hà Ni.
- Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 03/7/2017 triển khai Nghị quyết số 11-
NQ/TƯ ngày 31/5/2017 của Thành ủy Nội về “Tăng cường công tác bảo vệ
môi trường trên địa bàn thành phố Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo”.
- Văn bản số 945/UBND-ĐT ngày 01/4/2021 của UBND Thành phố về việc
công tác quản lý CTRXD trên địa bàn Thành phố.
- n bản số 354/TB-VP ngày 11/08/2023 của Văn phòng UBND Tnh phố
thông báo kết luận của Phó Chtịch UBND Thành phố Nguyễn Trọng Đông tại cuộc
họp về xem t các kiến nghị đề xuất liên quan đến công tác quản lý CTRXD trên
địa bàn Thành phố.
- Văn bản số 990/TB-UBND ngày 18/10/2023 của Văn phòng UBND Thành
phố thông báo kết luận của P Chủ tịch UBND TP Nguyễn Trọng Đông tại cuộc
họp xem xét các kiến nghị đề xuất liên quan đến công tác quản CTRXD trên
địa bàn Thành phố.
- Văn bản số 3815/UBND-TNMT ngày 10/11/2023 của UBND Thành phố
về việc thực hiện các giải pháp quản lý CTRXD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.2. Thc trng công tác phân loi, thu gom, vn chuyn, cơ s x lý CTRXD
3.2.1. Thực trạng công tác phân loại CTRXD
- Theo Quyết định số 1062/QĐ-BXD ngày 08/11/2022 của Bộ Xây dựng Công
bố danh mục và các tài liệu hướng kỹ thuật trong lĩnh vực ha tầng kỹ thuật đô thị
môi trường do Bộ Xây dựng quản lý đã hướng dẫn phân loại, tái sử dụng, i
chế CTRXD làm vật liệu san lấp làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác;
trong đó làm các loại chủ yếu: gạch, vữa, tông, tông cốt thép, cát, đá; các
13
loại vật liệu nhựa; sắt thép, kim loại; gỗ; đất, cát, vữa, phế thải vụn; chất thải nguy
hại.
- Đối với các chủ đầu tư công trình, dự án thi công xây dựng bố trí các
thùng container tại công trường để bỏ chất thải xây dựng.
- Đối với các dự án cải tạo, phá dỡ, thi công xây dựng nhà nhỏ lẻ thường
chưa thực hiện phân loại CTRXD ngay tại nơi phát sinh.
- Đối với các loại chất thải giá trị kinh tế (kim loại, nhựa,…) sẽ được phân
loại, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho các cơ sở thu mua phế liệu.
3.2.2. Thực trạng thu gom, vận chuyển CTRXD
Việc vận chuyển CTRXD chủ yếu được thực hiện bởi các đơn vị: đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực môi trường ký hợp đồng vận chuyển với các dự án công trình
xây dựng (thường đặt các container ở công trình dự án) như: Công ty cổ phần môi
trường ECON Hà Nội, Công ty TNHH môi trường đô thị Trường Thành, Công ty
cổ phần đầu phát triển môi trường Toàn Cầu, Công ty cổ phần môi trường
dịch vụ đô thị Nội, Công ty cổ phần môi trường dịch xây dựng đô thị
Nội; đơn vị đăng kinh doanh vận tải như: Công ty TNHH xây dựng Châu
Việt, Công ty TNHH kinh doanh xây dựng Kim Cương, Công ty TNHH thương
mại và vận tải Mạnh Tuấn, Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Tài Lợi, Công ty
cổ phần đầu tư xây dựng thương mại vận tải Phú Vinh; đơn vị duy trì vệ sinh môi
trường trên địa bàn (chyếu thu gom, vận chuyển CTRXD tại các vị trí tập kết,
đất trống,…)
3.2.3. Thc trng x lý CTRXD
Hiện nay tn địa n Thành phhiện đang hoạt động các điểm xử tái chế,
i xử CTRXD tại 02 vtrí gồm:
(1) Vt i cn lấp CTRXD Nguyên K, quy mô 4,8 ha, công suất tiếp
nhận, xử 360 tấn/ngày đêm, do Công ty cổ phần xử CTXD & ĐTPT Môi
trường Hà Nội. Công suất chôn lấp tại bãi còn khoảng 200.000 m
3
(tương đương
240.000 tấn).
(2). Vtrí xử i chế CTRXD tại Khu vực 6,5 ha t giao Pháp n-Cầu Gi
do ng ty CP dịch vụ sản xuất Tn cầu m chủ đầu tư vận nh từ 5/2020,
ng suất xử trung nh 600 tấn/ngày, công nghệ: hệ thống máy nghiền sàng RM
70GO & RM Screem-Line CS3600.
- Quá trình hoạt động thí điểm xử nghiền, i chế CTRXD tại Khu vực 6,5 ha
t giao Pháp n - Cầu Gido ng ty CP dịch vụ sản xuất Tn Cầu làm chđầu
và vận nh đã được Sở i nguyên Môi trường chủ trì, phối họp liên ngành
UBND quận Hoàng Mai đánh giá hiệu qu báo o sổ 5366/STNMT-
QLCTR ngày 19/7/2023 đề xut UBND Thành phố cho pp tiếp tục tạm thời thực
hiện đến khi bổ sung được khu xử lý, tái chế CTRXD hn tnh đi vào hoạt động
14
để thay thế và đã được UBND Tnh phố chấp thuận tiếp tc gia hn hoạt động đến
31/12/2026 (theo giấy phép môi tng s 80/GPMT-UBND ny 02/05/2024).
Quá trình hoạt động từ 5/2020 đến hết năm 2024 đã tiếp nhận, xử được hơn
3.332.149 m
3
ơng đương gần 4 triệu tấn (gần 1.600 tấn được đưa vào nghiền, tái
chế cho san lấp, cấp phối và hơn 2.000 tấn là đất được đưa trở lại cho các khu vực
trồng cây, san lấp phù hợp); trong đó đã tiếp nhận, xử CTRXD phát sinh của các
dự án tiêu biểu như: Dự án xây dựng tuyến đường bộ trên cao dọc đường Vành đai
2 đoạn từ cầu Vĩnh Tuy đến ngã Tư Vọng; dự án cải taọ nâng cấp đường hạ cánh,
đường lăn Cảng ng không Quốc tế Nội Bài; dự án Tuyến đường sắt đô thị t
điểm thành phố Hà Nội đoạn Nhổn - Ga Hà Nội; công trình Bệnh viện dã chiến -
480 Tam Trinh, quận Hoàng Mai; dự án Vinhomes Ocean Park, huyện Gia Lâm,
Nội; dự án Vinhomes Smart City; Tây Mỗ- Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Nội;
Mở rộng sân đỗ máy bay hệ thống tiếp nhiên liệu khu vực nhà ga nh khách
T2- Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài; xây dựng cầu vượt tại nút giao An Dương
- Đường Thanh Niên để hạn chế ùn tắc giao thông quận Ba Đình, quận Tây Hồ;
Phá dỡ nhà B - Trụ sở Công an thành phố Nội; phá d Trung tâm văn a thông
tin và th thao huyện Đông Anh; phá dỡ, thanh nhà công trình trên đất Trụ s
Công an quận Hà Đông; xây dựng, thay thế và bổ sung cơ sở chính của Học viện
nh chính Quốc gia; phá dỡ, thanh lý nhà và công trình trên đất Trụ sở Công an
huyện Thanh Oai; phá dỡ, thanh nhà công trình trên đất Trụ sở Công an huyện
Hoài Đức; phá dỡ, thanh nhà công trình trên đất Trụ sở Công an huyện Quốc
Oai; phá dỡ, thanhnhà công trình trên đất Trụ sở Công an huyện Phú Xuyên.
Khối lượng CTRXD được phân loại, xử lý tái chế
+ Khoảng gần 1 triệu m
3
CTRXD là gạch, va, đá, cát, sỏi vụn, vật liu hỗn
hợp, bê tông nhựa được xử nghiền, cung cấp cho các đơn vị san nền đường, san
lấp mặt bằng, cốt liệu cấp phối.
+ Khoảng gần 1.500.000 m
3
CTRXD là đất từ đào móng các công trình xây
dựng được phân loại cung cấp cho các nhân, đơn vị sử dụng cho trồng cây,
hoàn nguyên, san lấp.
- Một số công trình, dự án của tổ chức, cá nhân đã và đang sử dụng vật liệu
tái chế cho san lấp, san nền, sản xuất:
+ Nhà máy sản xuất gạch tuynel Lợi, địa chỉ: Thôn Bùi Thượng,
Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương;
+ Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Bắc n, địa chỉ: Huyện Sóc Sơn, thành
phố Hà Nội;
+ Công ty TNHH kinh doanh xây dựng Kim Cương, địa chỉ: Mai Đình,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
15
+ Công ty Cổ phần khai thác vận tải Sông Hồng, địa chỉ: Phường Thượng
Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
+ Làng giáo dục Quốc Tế, địa chỉ: Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
+ Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
4. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc
4.1. Về cơ chế, chính sách
- Đến nay, một số tiêu chuẩn vật liệu đầu ra, quy định công tác thu gom, vận
chuyển CTRXD đã được ban hành làm cơ sở cho các sản phẩm đầu ra của công
nghệ nghiền, tái chế CTRXD như: (1) Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13694: 2023
cấp phối tái chế từ CTRXD làm lớp móng đường giao thông đô thị - yêu cầu kỹ
thuật phương pháp thử. (2) Tài liệu kỹ thuật chỉ dẫn kỹ thuật quy trình thu
gom và phân loại CTRXD tại công trình phá dỡ (Ban hành kèm theo Quyết định
số 862/QĐ-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). (3)
Tiêu chuẩn TCVN 13946:2024 Vật liệu san lấp tái chế từ phế thải phá dỡ công
trình. Tuy nhiên thiếu chính sách h tr, quy định vic s dng các sn phm sau
i chế t CTRXD (sn phm sau nghin CTRXD, gạch không nung,…) nên nhu
cầu sử dụng sản phẩm tái chế chưa cao, đặt biệt đối với các công trình dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước; chưa khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư
máy móc thiết bị thực hiện việc tái chế, tái sử dụng CTRXD.
- Thiếu chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các vị trí sử dụng đất tạm thời để
triển khai xử lý, tái chế CTRXD: Điu 43 Ngh định s 102/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 quy định chi tiết thi hành mt s điu ca lut đất đai mới năm 2024
đã mt s quy định mi v qun lý, khai thác qu đt ngn hn to thun li
cho tm khai thác, s dng tm thời các khu đất chưa đưa vào sử dng vào s
dng to thun li cho vic s dng tm c v trí khu đất làm điểm bãi tiếp nhn,
trung chuyn, x tái chế phế thi xây dng. Tuy nhiên do tính cht ngn hn
nên các quy đnh h tr v thuế, tin s dụng đất không được áp dụng như đối
vi các d án chính thc phù hp vi quy hoch mc dù vn cùng tính cht, mc
đích xử lý, tái chế cht thi; các v trí x lý tm thc hin thu tiền thuê đt theo
khung giá của nhà nước. Vic này là rào cản, khó thu hút được các nhà đầu tư
hi hóa triển khai phương án xử lý, tái chế CTRXD.
- Các quy định về trách nhiệm, phối hợp của các bên trong việc xử
CTRXD còn chưa cụ thể: chủ nguồn thải, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, cơ
quan quản lý nhà nước các cấp.
- Thiếu spháp lý để thực hiện việc kiểm soát các hoạt động vận chuyển
và xử lý CTRXD liên tỉnh giữa các chủ nguồn thải tại Hà Nội với các chủ xử
ngoại tỉnh (chưa quy định vviệc báo cáo định kcủa các chx ngoi
tỉnh cho Sở Tài nguyên i tờng (nay là SNông nghiệp và Môi trường)
16
trên địa bàn có hoạt động hành ngh, nên các chủ xlý ngoại tỉnh thường không
báo cáo công tác thu gom, x CTRXD cho các tỉnh/thành nơi hoạt động
vận chuyển; dẫn tới việc tổng hợp, đối chiếu số liệu vận chuyển xlý CTRXD
giữa các ch nguồn thảichủ x ngoại tỉnhkiểm tra, giám sát việc tuân
th các quy định của pháp luật vquản CTRXD của c chủ nguồn thải
các chủ xử lý gặp khó khăn).
4.2. Về hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý CTRXD
- Thiếu các điểm tập kết tạm thời CTRXD phát sinh khi cải tạo, phá dỡ của
các hộ gia đình, cá nhân nhỏ lẻ: với đặc điểm phát sinh khối lượng không lớn, do
vậy nếu không có điểm tập kết chung tại mỗi phường, sẽ dẫn tới đổ lẫn cùng
rác sinh hoạt hoặc đổ trộm tại các khu đất trống, dải cây xanh, sông hồ, kênh
mương gây mt m quan, ảnh hưởng đến thoát nước, làm tc nghn dòng chy.
- UBND các quận, huyện, thị xã chưa chủ động soát, bố trí vị trí các điểm
tập kết, bãi cha tm thi lớp đất hữu cơ thu gom được t các d án theo chỉ th
số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của UBND TP Nội về việc t chc thu gom,
qun lý, s dng có hiu qu tầng đất canh tác khi chuyn mục đích sử dụng đt
nông nghip trồng lúa, hoa màu sang đất xây dựng công trình trên đa bàn thành
ph; Chưa chủ động nghiên cứu, đề xuất các vtrí quy hoạch, xây dựng khu x
CTRXD để chủ động xử CTRXD trên địa bàn theo phân cấp chỉ đạo
UBND Thành phố tại văn bản số 946/UBND-ĐT ngày 01/4/2021.
- Theo quy hoch x cht thi rn Th đô Nội đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 đã đưc Chính ph phê duyt ti Quyết định 609/QĐ-TTg ngày
25/4/2014, trong đó xác định 26 bãi đổ CTRXD. Tuy nhiên hu hết các v trí đều
nằm ngoài đê, hoặc trong hành lang thoát nên không đưc xây dng công trình
kiên c thi gian hoạt động ch t tháng 01 đến tháng 6 hàng năm. Do vy
không khuyến khích, thu hút được nhà đầu hội hóa trin khai d án x lý
CTRXD tại đây.
- Một số dự án triển khai Dán khu xử CTRXD theo quy hoạch đã được
UBND Tnh phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận cho pp nghn
cứu: (1) Vị trí tại Tiến Thắng, huyện Mê Linh do Công ty CP dịch vụ sản xuất
Tn Cầu nghn cu đề xuất; (2). Vị trí tại xã Dục Tú, huyện Đông Anh do Công
ty TNHH tông đúc sẵn khí nh ơng m chủ đầu ; (3) Vị trí tại X16B
Chương Dương, huyện Tờng Tín do Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất
Việt Cường nghiên cứu đề xuất. Tuy nhiên c đơn vị nghiên cứu, đề xuất hoặc nhà
đầu đều chậm, chưa hoàn thành để xuất đầu hoặc thtục chuẩn bị đầu , chưa
đáp ứng u cầu của Thành phố do nhiều nguyên nhân ớng mắc đến nay
bản mới được tháo gỡ đtriển khai.
- Hiện trên địa bàn Thành ph ch 02 v trí x lý đang hoạt động vi công
sut trung nh khong gn 1.000 tn/ngày. Do vy thiếu sở x CTRXD để
17
đáp ng nhu cu phát sinh (nhu cu theo quy hoch 609 đến năm 2025 khoảng 2.800
tn/ngày, đến m 2030 khoảng 3.300 tn/ngày).
4.3. Vviệc thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải, chủ vận chuyển
CTRXD
- Nhiều chủ đầu tư, chủ nguồn thải chưa thực hiện phân loại triệt để CTRXD
tại nguồn, thực hiện việc quản lý, thu gom vận chuyển CTRXD trong tình
trạng giao hoàn toàn cho một đơn vị xử không kiểm soát CTRXD từ công
trình được vận chuyển đến khâu xử lý cuối cùng.
- Đối với quá trình cải tạo, sửa chữa nhỏ lẻ của nhà dân thường phát sinh
khối lượng không nhiều nên dẫn đến tình trạng thường chuyển giao cho các đơn
vị không chức năng vận chuyển, xử như các nhóm thu gom không chính
thức và đổ ở các bãi đất trống, dải cây xanh, sông, hồ,…
- Phương tin vận chuyển còn ca đảm bảo quy định, không đưc che chắn, để
rơi i gây ô nhiễm môi trường khi tham gia giao thông, chưa được gn thiết bđịnh
vGPS để kiểm soát giám sát thực hiện tiếp nhận và đổ thải đúng quy định.
4.4. Về công tác quản lý, giám sát
- Trong công tác kiểm tra, giám sát, xtình trạng đổ trộm trên địa n
theo phân cấp còn chưa quyết liệt; tình trạng thu gom, đổ chất thải xây dựng
không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường vẫn chưa được giải quyết triệt
để, tiếp tục diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường trật tự đô thị, chủ yếu tập trung tại các địa bàn như: Nam TLiêm, Bắc
Từ Liêm, Long Biên, Hoàng Mai, Đông, Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức,
Quốc Oai, với các vị trí đổ thải tại khu vực đất trống, bờ, bãi sông, các ao, hô,
hành lang an toàn giao thông đường bộ. Tuy nhiên, việc phát hiện xử của
các lực lượng chức năng: chính quyền địa phương, đội trật tự xây dựng quận,
huyện, lực lượng thanh tra môi trường, thanh tra giao thông, cảnh sát môi trường
còn chưa triệt để, tỷ lệ xử phạt thấp.
- Công tác quản lý đất đai, quản lý địa bàn, việc giám sát các công trình, dự
án đang thi công tại các quận huyện thị còn nhiều trường hợp đổ phế thải
không đúng nơi quy định, đổ CTRXD để san lấp ao hồ trong danh mục bảo tồn,
không được phép san lấp.
- Việc giám sát quãng đường và vị trí đổ thải thực tế đối với các đơn vị vận
chuyển chưa được thực hiện, chưa có các công cụ để giám sát dẫn đến khó kiểm
soát; đặc biệt đối với các công trình nhỏ lẻ (chủ yếu kiểm tra qua Hợp đồng
kết với nhà thầu đủ điều kiện năng lực cách pháp nhân thu gom, vận
chuyển CTRXD theo quy định); trong khi việc giám sát, kiểm tra thực hiện thực
tế chưa chặt chẽ để có kết quả xác nhận cuối cùng từ khâu thu gom, vận chuyển
đến xử lý.
18
- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử vi phạm về
việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong công tác quản lý phá dỡ thu gom,
vận chuyển, xử phế thải xây dựng trên địa bàn các quận, huyện, thị chưa
được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời.
PHẦN III.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN
1. Mc tiêu:
1.1. Mc tiêu chung:
- Xây dng h thng phân loi, thu gom, vn chuyn và xCTRXD theo
ng hiện đại, bn vng, thân thin với môi trường, nhm phòng nga, gim
thiu phát sinh cht thi rn ti nguồn,tăng cường tái s dng, tái chế đ gim
khối lượng phi chôn lp tác động tiêu cc tới môi trường t hoạt động xây
dng, phá d công trình.
- Xây dng, hoàn chỉnh sở h tng cho vic thu gom, vn chuyn x
lý CTRXD trên đa bàn thành phố; đẩy mnh xã hội hóa và thu hút đầu tư từ khu
vực tư nhân, nước ngoài trong qun lý cht thi rn sinh hot.
- Nâng cao hiu qu quản Nhà nước, chất lượng, hiu qu dch v thu
gom, vn chuyn, x lý và tái chế CTRXD.
- Nâng cao nhn thc ca cng đng trong vic qun lý CTRXD.
1.2. Mc tiêu c th:
Mc tiêu c th đến năm 2030:
- Phấn đấu đạt ch tiêu 90% tổng lượng CTRXD phát sinh tại các đô thị đưc
thu gom, x đáp ứng yêu cu bo v môi trường trên địa bàn Thành ph, trong
đó 60% được tái s dng hoc tái chế thành các sn phm, vt liu tái chế bng
các công ngh phù hp.
- Áp dng các vt liu t tái chế CTRXD vào công trình xây dng:
+ Bt buc 100% các công trình xây dng s dng vn ngân sách phi s
dng vt liệu được tái chế t CTRXD vào các công trình xây dựng để thay thế
các vt liệu được khai thác t tài nguyên.
+ Khuyến khích đối vi các công trình s dng vn ngoài ngân sách.
2. Nhim v
2.1. B sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách và văn bn quy phm pháp
lut v qun lý CTRXD nhằm nâng cao năng lc quản nhà c v CTRXD
các cp t cp thành ph đến cp xã, phường, th trn.
2.2. Đầu tư, xây dựng các cơ sở x lý CTRXD để đápng nhu cu pt sinh,
nhm khc phục bản tình trng thiếu v trí x lý; đa dạng hóa các nguồn đu
tư cho hoạt động x lý CTRXD.
19
2.3. Tăng cường năng lực qun lý, giám sát CTRXD để kim soát cht ch
đồng b t khâu thu gom, vn chuyển đến x CTRXD, từng c khc phc
nh trng đ thi không đúng quy định y ô nhiễm môi trưng.
2.4. Xây dng mô hình thu gom, vn chuyn và x lý CTRXD phù hp vi
điu kin thc tế ti thành ph Hà Ni, nhm nâng cao hiu qu công tác qun
CTRXD.
2.5. Hoàn thin chính ch h trợ, quy định vic s dng c sn phm sau tái
chế t CTRXD (sn phm sau nghin CTRXD, gạch không nung,…)
2.6. Tăng cường và đa dạng hóa các hình thc truyn thông nhm nâng cao
nhn thc ca cán b các cp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể cộng đồng
v vic qun lý CTRXD.
2.7. Tăng cường nghiên cu, ng dng khoa hc công ngh hp tác quc
tế trong vic qun lý và x lý CTRXD.
3. Các gii pháp thc hin
3.1. Gii pháp v chế, chính sách
- Xây dựng chính sách h trợ, quy định vic s dng c sn phm sau tái chế
t CTRXD (sn phm sau nghin CTRXD, gạch kng nung,…) để thúc đẩy nhu
cầu sử dụng sản phẩm tái chế, đặt biệt đối với các công trình dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước; đồng thời thu hút được các doanh nghiệp đầu máy móc
thiết bị thực hiện việc tái chế, tái sử dụng CTRXD.
- Hướng dẫn chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các vị trí sử dụng đất tạm thời
để triển khai xử lý, tái chế CTRXD:
+ Các v trí đề xut phải đưa vào kế hoch s dụng đất hàng năm để có cơ
s hình thành các d án và được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về đất, hạ
tầng, thuế, tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghđịnh 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường Nghị định s 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 ca Chính ph
quy đnh v tin s dụng đất, tiền thuê đt (theo mc III khon A Ph lc II
Danh mc ngành, ngh ưu đãi đầu ti Ngh định s 31/2021/-CP ngày
26/3/2021 ca Chính ph v ng dn thi hành mt s điu ca Luật Đầu tư,
ngành ngh “Thu gom, x , tái chế, tái s dng cht thi tập trungthuc
ngành, ngh đặc biệt ưu đãi đầu tư).
+ Hướng dn, tháo gc th tục để nhanh chóng, thun li tiếp cn các
ưu đãi, h tr theo quy đnh.
- Quy định trách nhiệm, phối hợp của c n trong việc xử CTRXD: ch
nguồn thải, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, quan quản lý nhà ớc các cấp.
3.2. Gii pháp vhtng thu gom, vn chuyn, x lý CTRXD
20
- Xây dựng mạngới các điểm tập kết, thu gom CTRXD đảm bảo tối ưua,
tăng hiệu quả xử theo định hướng: mỗi pờng, phải ít nht tối thiểu từ
01-02 điểm tp kết tm thời CTRXD phát sinh từ q trình cải tạo, sửa cha nhcủa
các hộ gia đình, cá nhân nh lẻ; mỗi xã phải bố trí c i chứa tạm thời lớp đất hu
thu gom được từ các dán theo chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của
UBND TP Hà Nội về việc tổ chức thu gom, quản lý, sử dụng có hiệu quả tầng đất
canh c khi chuyển mục đích sử dụng đất ng nghiệp trồng lúa, hoa màu sang đất
y dựng công tnh tn địa n thành phố.
- Hn thành việc điều chnh, b sung c v trí x , i chế CTRXD theo các
giai đon c th n sau:
Giai đoạn đến năm 2026
Tiếp tc x lý CTRXD tic v t Khu vc 6,5 ha nút giao Phápn-
Cu Gi và v trí bãi chôn lp Ngun Khê, huyện Đông Anh; đng thi x
lý tm thi ti 02 v trí mi và san lp, hoàn ngun ti 02 v trí, nâng tng
công sut x lý lên 3.210 tấn/ngày đ đáp ng khi lưng CTRXD d báo
phát sinh đến năm 2025 theo quy hoạch ưc tính khong 2.800 tn/ngày.
Chi tiết c th các v trí như sau:
(1) V trí bãi chôn lp CTRXD Nguyên Khê:
Vtrí i chôn lấp CTRXD Nguyên K, quy mô 4,8 ha, công suất tiếp nhận,
xử 360 tấn/ngày đêm, do Công ty cổ phần xử lý CTXD & ĐTPT Môi trường
Nội. Hiện đang tiếp nhn, x CTRXD bằng phương pháp chôn lp theo
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường s 4090/QĐ- UBND
ngày 06/9/2021 ca UBND Thành ph. Công sut chôn lp ti bãi còn khong
200.000 m
3
.
(2) V trí ti Khu vc 6,5 ha nút giao Pháp Vân-Cu Gi:
V trí trung chuyn tm, x ti chế CTRXD do ng ty CP dịch vụ sản xut
Tn cầu làm chđầu và vận nh từ 5/2020, công suất xử lý trung bình 480 -
600 tấn/ngày, công nghệ nghiền sàng RM 70GO & RM Screem-Line CS3600. V
trí nêu trên đã được UBND Thành ph đng ý ch trương đề án ti Thông báo kết
lun s 401 /TB-UBND ngày 04/5/2020 và đã đưc tiếp tc gia hn hoạt động đến
31/12/2026 (theo giấy phép môi tng s 80/GPMT-UBND ngày 02/05/2024).
(3) V trí ti xã T Nhiên, huyện Thường Tín
V trí san lp, hoàn nguyên mt bằng các thùng đào, hố đấu ti T Nhiên,
huyện Thường Tín, Hà Nội theo đề xut ca Công ty c phn chuyên ngành môi
trường sinh thái - Vit Nam, vi Quy diện tích: khoảng 25 ha, trữ lượng
ước tính 2,5 triệu m
3
, công sut 300-400 tn/ngày; đã được UBND huyện Thường
Tín đồng ý v nguyên tc tại văn bản s 777/UBND-QLĐT ngày 10/7/2020, được
UBND Thành ph chp thun tại văn bản s 946/UBND-ĐT ngày 01/4/2021.
21
Ngày 17/12/2024, S Tài nguyên i trường đã văn bn s
10546/STNMT-QLCTR gi UBND huyện Thường Tín hướng dn th tc
thm quyn cp Giấy phép môi trường cho Phương án san lấp hoàn nguyên, ci
to mt bằng các thùng đào hố đấu ti T Nhiên, huyện Thường Tín ca Công
ty c phần chuyên ngành môi trưng và sinh thái Vit Nam. Hin nay UBND
huyện Thường Tín đang hoàn thiện đ phê duyệt phương án triển khai. Nguyên
tc triển khai phương án đối vi các v trí san lp, hoàn nguyên mt bng c
thùng đào, hố đấu như sau:
- Loi cht thi rn xây dựng được s dng phải đáp ứng quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 81 Lut Bo v môi trường năm 2020 đảm bo tr li mt bng
để s dụng vào đúng mục đích s dụng đất ban đầu hoặc được chuyển đổi mc
đích khác được cơ quan có thẩm quyn chp thun.
- Ngoài vic thc hiện các quy đnh v môi trường, giao thông, an ninh trt
tự, đề điều…, phi lắp đặt thiết b giám sát đm bo nhn biết và kim tra, giám
sát được loi cht thải đưa vào các thùng đào, hố đấu.
(4) V trí tại thôn Đình Tràng, xã Dc Tú huyn Đông Anh:
V trí được UBND huyện Đông Anh đ xut xây dựng thí điểm mô hình bãi
tp kết, trung chuyn, x lý phế thi xây dng tại thôn Đình Tràng, xã Dục Tú;
báo cáo UBND Thành ph tại văn bn s 133/TTr-UBND ngày 28/7/2023; vi
din tích 8.280 m2, công sut nghin, tái chế 450 tấn/ngày, đất chưa sử dng,
chưa kế hoạch đưa đất chưa sử dng vào s dng tại đây, do UBND Dục
Tú qun lý. UBND huyện Đông Anh đã có văn bản s 3564/UBND-TTQĐ ngày
16/12/2024 gi các Sở, ngành để xin ý kiến đối với phương án kêu gọi, khuyến
khích đơn vị năng lực tham gia thí đim mô hình bãi tp kết, trung chuyn, x
phế thi xây dng tại thôn Đình Tràng, Dục Tú. Hin nay, UBND huyn
Đông Anh đang hoàn thiện phương án theo ý kiến góp ý để phê duyệt làm cơ sở
trin khai thc hin.
(5) V tr tại khu đất VT-11, phường Phúc Li, qun Long Biên
V trí được UBND quận Long Biên đề xuất làm điểm tp kết, trung chuyn,
x lý, tái chế CTRXD trên đa bàn qun Long Biên; báo cáo UBND Thành ph
tại văn bản s 703/UBND-TTPTQĐ ngày 13/4/2023; theo đó diện tích khu đt
20.700 m
2
, đất công trình - đất chưa sử dụng do phòng Tài nguyên môi trưng
qun lý, công sut nghin 480 tn/ngày. V trí đã được UBND Thành ph phê
duyt kế hoch s dụng đất năm 2024 qun Long Biên s 433/QĐ-UBND ngày
23/01/2024 năm 2025 s 11/QĐ-UBND ngày 03/1/2025 đ lắp đặt trm tiếp
nhn, x tái chế CTRXD. UBND quận Long Biên đã quyết định s
1430/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 phê duyt phuwong án tp kết, trung chuyn
x lý tái chế chât sthair rn xây dựng trên địa bàn qun Long Biên.
(6) V trí ti huyn Phúc Th
22
V trí san lp, hoàn nguyên mt bằng các thùng đào, hố đấu ti tại khu đồng
Cống Tròn và Đồng Thành Công thuc xã Tam Hiệp và khu Đồng Vn thuc xã
Tam Thun, huyn Phúc Th theo đ xut ca UBND huyn Phúc Th tại văn
bn s 1238/UBND-TNMTngày 8/8/2023, vi quy khong 15 ha, tr ng
ước tính 1,5 triu m
3
, công sut 300-400 tn/ngày.
Nguyên tc triển khai phương án đi vi các v trí san lp, hoàn nguyên mt
bằng các thùng đào, hố đấu như sau:
- Loi cht thi rn xây dựng được s dng phải đáp ứng quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 81 Lut Bo v môi trường năm 2020 đảm bo tr li mt bng
để s dụng vào đúng mục đích s dụng đất ban đầu hoặc được chuyển đổi mc
đích khác được cơ quan có thẩm quyn chp thun.
- Ngoài vic thc hiện các quy đnh v môi trường, giao thông, an ninh trt
tự, đê điều…, phải lắp đt thiết b giám sát đm bo nhn biết và kim tra, giám
sát được loi cht thải đưa vào các thùng đào, hố đấu.
Giai đoạn đến năm 2030
Tiếp tc hoạt động ti các v trí đã có sẵn và đầu tư mới các d án x lý, tái
chế CTRXD theo quy hoch nâng tng công sut x lý lên 4.180 đến 4.780 (đáp
ng khi lượng CTRXD d báo phát sinh đến năm 2030 theo quy hoch ưc
tính khong 3.400 tn/ngày); c th:
- Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ trin khai ti 03 v trí (X16B - Chương Dương
- Thường Tín (công sut 700 tn/ngày), Dc - Đông Anh (công suất 2.000
tn/ngày), Tiến Thng - Linh (công sut 1.000 tn/ngày)) đã được chp thun
ch trương đầu hoặc giao nhà đầu nghiên cứu đi vào hoạt động vi tng
công sut 3.700 tn/ngày.
- Tiếp tc hoạt động ti các v trí san lp, hoàn nguyên mt bằng cho đến hết
tr ng san lp, vi tng công sut 600 tn/ngày.
- Tiếp tc hoạt động tại các điểm x lý CTRXD tm thi ti v trí tiếp nhn,
trung chuyn, x nghin tái chế CTRXD 6.5 ha Pháp Vân, Cu Gi, qun
Hoàng Mai v trí tại thôn Đình Tràng, xã Dục huyện Đông Anh (với tng
công sut t 930 tấn/ngày đến 1.050 tấn/ngày) cho đến khi nhà nước có nhu cu
s dng theo quy hoch, mục đích sử dụng đất hoc chm dt hoạt động tại đây
theo tiến độ đi vào hoạt động và đáp ứng nhu cu x lý ca 03 v trí phù hp quy
hoch nêu trên.
- Đánh giá hoạt động thí điểm ti v trí tại khu đất VT-11, phường Phúc Li,
qun Long Biên để nghiên cu, b sung vào quy hoch x lý cht thi rn
hoàn thin các th tc pháp v đầu tư, xây dựng môi trường các quy định
pháp luật khác liên quan đ tiếp tc duy tổn định, lâu dài x lý, tái chế CTRXD
23
ti v trí tại khu đất VT-11 phường Phúc Li, qun Long Biên, vi công sut 480
tn/ngày.
- Nghiên cu, kêu gọi đầu tư d án x lý, tái chế CTRXD ti v trí xã Trung
Châu, huyện Đan Phượng (quy diện tích 6,12 ha) theo đ xut ca UBND
huyện Đan Phượng tại văn bản s 1263/UBND-TNMT ngày 19/6/2024.
3.3. Giải pháp về quản lý, giám sát
- Gắn trách nhiệm với người đứng đầu các đơn vị, địa phương, c cá nhân
được phân công phụ trách nếu để xảy ra tình trạng đổ chất thải, rác thải, phế thải
xây dựng không đúng nơi quy định tại địa n quản để o chí phản ánh,
luận bức xúc trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kim tra x vi phm pháp lut v
qun lý x CTRXD trên địa bàn thành ph ca các ch đầu tư, chủ ngun
thi, ch thu gom, vn chuyn x gn vi các hoạt động: cp phép môi
trường kim tra, giám sát sau cp phép, cp phép qun công trình xây
dng, qun trt t đô thị, cp phép quản giao thông (phương tin vn
chuyển trên đưng giao thông). Phi hp cht ch hiu qu gia S Nông
nghiệp và Môi trường, S Xây dng, Lực lượng công an UBND các cp trong
thanh tra, kim tra, giám sát và x vi phm pháp lut v bo v môi trường đối
vi các d án đầu xây dựng, các đơn vị thu gom, vn chuyn, x CTRXD
trên địa bàn thành ph.
- Yêu cu bt buộc các phương tiện vn chuyn CTRXD phi lắp đặt thiết
b định v và cung cp tài khoản cho cơ quan quản lý địa phương đ để kim soát
cht ch đồng b t khâu thu gom, vn chuyển đến x lý CTRXD.
- Thiết lập chế báo cáo vi phạm về chất thải xây dựng khuyến khích
người dân tố giác vi phạm về quản chất thải xây dựng thông qua đường dây
nóng, công dân thủ đô số (ihanoi).
- Tăng ờng ng tác quản đất đai,ng, ao, hồ, nh, mương, quản địa
n, quản lý chặt chẽ mặt bằng các công trình dự án ca thi công, tại các khu đất
trống cần biện pháp rào chắn, quản không để đối tượng lợi dụng đổ trộm chất
thải, đặc biệt là các nơinguybị đổ trộm chất thải.
- ng cường công tác tuyên truyn, ph biến, giáo dc pháp luật đến người
dân nhm nâng cao ý thc; t chức đào tạo, tp hun, bồi dưỡng ng cao năng
lc qun môi trường, qun CTRXD cho đối ng cán b làm công tác
quản nhà nước v môi trường, qun CTRXD ti các S, ban, ngành UBND
các cp.
3.4. Gii pháp tiêu th vt liu tái chế t CTRXD
- Chủ đầu xây dựng công trình phi ưu tiên tái chế, tái sdụng chất thải
xây dựng phát sinh ngay tại công trình, dự án (gạch, bê tông từ quá trình phá dỡ
24
phải nghiền sdụng tối đa cho san lấp, san nền công trình; đất hữu bóc tách
t tầng canh tác đt trồng lúa, hoa màu đưc s dng tối đa cho trồng cây xanh,
hoa, thm c trong d án;…).
- Các d án trng cây xanh, thm c ti các d án xây dựng đường giao
thông (trên taluy đường, va hè, di phân cách) các d án khác trên địa n
Thành ph phi s dụng đất hữu bóc tách t tầng canh tác đt trng lúa, hoa
màu; trưng hp không còn mi s dng loại đất hữu cơ khác. Các dự án khu đô
th, khu công nghiệp, khu thương mại, khối lượng đất hữu thu gom đưc s
dụng để trng cây xanh, hoa, thm c trong D án.
- Yêu cu Ch đu tư xây dng công trình s dng vn Nhà nước: Các
d án v giao tng, các d án có san nn, san lp mt bng s dng c vt
liu tái chế sau nghin CTRXD. Khuyến khích các Ch đu tư s dng đi
vi D án s dng vn khác (có l trình thc hin t khuyến khích đến bt
buc đến 2030, khi c nhà y đ điu kin đi vào hoạt đng thc hin tái
chế CTR mt cách bài bn).
- Yêu cu các d án trên địa bàn Thành ph đưa tiêu chí ưu tiên trong đấu
thầu đối vi vic s dng vt liu tái chế t CTRXD đm bảo môi trường trong
các gói thu.
- Nghiên cu hình thc giảm phí giao thông đi vi vic chuyên ch vt liu
tái chế t CTRXD trên địa bàn.
3.5. Gii pháp v công ngh
Phân loi CTR xây dng
Để thun li và hiu qu cho công đoạn tái chế, cn kế hoch tháo d,
phá d, phân loi CTRXD ngay tại nơi phá dỡ theo trình t:
- Lp kế hoch, trình t phá d.
- Tháo d, phân loi vt dng, vt liu nguy hi.
- P d theo tnh t: n trong, n ngi, phá d khung, phá d nn móng.
- Phân loại, lưu giữ CTRXD ti ch; lp và qun lý h phân loại CTRXD
tại công trường.
Gii pháp x lý CTRXD sau phân loi
(1) Cht thi rn t vt liu xây dng (gch, ngói, vữa, bê tông, đá, bê tông
nha). Đ gii quyết x lý lưng cht thi rn bê tông, CTRXD, gii pháp
s dng công ngh x lý nghin, tái chế, hn chế chôn lp la chn phù
hp. Trong nhng năm gần đây, khi nguồn i nguyên thn nhn khai thác m vt
liu xây dựng đang dần b cn kit hoc hn chế khai thác s dng thì vt liu nghin
t CTRXD được xem xét, đề xut s dng thay thế cho cát làm vt liu san lp.
(2). Đất, bùn thi t hoạt động đào đt, no vét lớp đt mặt, đào cọc móng;
Đi vi thành phn phần đt, bùn sinh ra trong quá tnh thi ng (không
25
cha thành phn nguy hi) ch yếu vn là san lp, hoàn ngun, bi đp cho
đt trng cây hoc các khu vực đt phù hp.
- Đất c loi ln ít bê ng, khi y, đá, sỏi: được cha trong Khu phân
loi th ng.
- CTRXD sau khi phân loi ch thước to n 600mm được đập vỡ, sau đó
đưc đưa đến y nghin để nghin, sau khi nghin ng sn phm đưc i chế
thành c vt liu n sau:
* Đối vi vt liu x lý là bê tông, đá:
S dng cho sn xut gch không nung, cho các sn xut các sn phm ct, ng
bê tông; S dng cp phi sn xut bê tông tái chế; S dng làm subbse-base nn
đưng sau khi kiểm tra đảm bo c tiêu chun hin nh.
* Đối vi vt liu x lý t gch, ngói, vữa, cát đá, khi xây:
Vt liu tái chế (t hn hp gch, gói, vữa, cát đá, khối xây) s dng cp
cho san nền, làm móng đường sau khi kim tra đảm bo c tiêu chun hin nh.
* Đối vi vt liu bê tông + gạch + đất đào:
- Vt liu tái chế (t hn hp bê tông, gch ln đt) s dng cp cho san lp,
san nn sau khi kim tra đm bo các tiêu chun hin nh.
- Vt liu tái chế (pha trn sau xay nghin bê tông và khi xây theo t l) s dng
làm móng đưng giao thông sau khi kiểm tra đảm bo c tiêu chun hin hành.
* Đối vi vt liu tái chế t bê tông nha:
- Vt liu tái chế (t tông nha): ng san nn, làmn, đường,i đỗ xe.
- Nghiên cu và ng dng công ngh hiện đại, thân thiện môi trường nhm
tái chế CTRXD đảm bo quy chun quc gia v môi trường, có suất đầu tư, chi
phí x lý, vn hành, bảo dưỡng phù hp với điều kin kinh tế xã hi hin nay.
- ng dng ng ngh tng tin trong vic qun lý d liu v CTRXD.
3.6. Gii pháp v tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo
- T chc đào to, tp hun, bồi dưỡng nâng cao ng lc qun lý i trưng,
qun CTRXD cho đối ng cán b m công c qun lý nhà c v môi
trưng, qun cht thi rn ti các S, ban, nnh UBND cp .
- Tăng cường đa dng hóa các hình thc truyn thông nhm nâng cao
nhn thc ca cán b các cp chính quyền, các ban, ngành, đoàn th, ch ngun
thi, ch thu gom, vn chuyn, x lý v vic qun lý CTRXD.
- Công b ng khai danh sách các công trình xây dng, phá d, các cơ sở
thu gom, vn chuyn, x CTRXD có hành vi vi phm trong công tác qun
CTRXD.
26
- Tăng cường s tham gia giám sát thc hin thu gom, vn chuyn CTRXD
ca cộng đồng người dân nhằm đẩy mnh hiu qu bo v môi trường, kp thi
phát hin vi phm và phản ánh đến cơ quan chính quyền để x pht nghiêm.
3.7. Gii pháp v hp tác quc tế
- Tiếp tc m rng hp tác quc tế trong vic tiếp nhn, nghiên cu và
chuyn giao công ngh mi, tiên tiến, trong hc tập, trao đổi kinh nghiệm, đào
to ngun nhân lc v qun lý, x CTRXD thông qua các các chương trình, đ
tài, d án hp tác vi các quc gia, t chc quc tế.
IV. Các chương trình, d án, nhim v ưu tiên đến năm 2030
Đề án xác định các chương trình, d án, nhim v ưu tiên thực hiện đến năm
2030 gm: 06 nhim v. Danh mc các nhim v ưu tiên triển khai thc hiện đến
năm 2030 được trình bày chi tiết ti ph lc 1.
Tng kinh phí d kiến: 27,2 t đồng
Ngun kinh phí: ngân sách thành ph và các ngun kinh phí khác theo quy đnh.
Kinh phí thc hin s đưc tính toán và phê duyt chi tiết da theo nhu cu
đầu tư của tng d án, nhim v và tuân th quy định ca ca pháp lut v qun
lý ngân sách và đầu tư xây dựng.
PHN IV.
T CHC THC HIN
1. S Nông nghiệp Môi trường: quan thường trc, giúp UBND
Thành ph đôn đc các S, ngành, UBND cp thc hin các ni dung theo
phân công tại Đề án.
- Hàng năm tổng hp và báo cáo UBND thành ph kết qu thc hiện Đề án
để kp thi ch đạo, điều chnh nhng tn tại, vướng mc trong quá trình trin
khai thc hin.
- Chtrì, phối hợp các quan thực hiện quản lý nhà nước tham mưu UBND
Thành phố thực hiện công tác quản lý CTRXD trên đa bàn. Hướng dẫn UBND
cấp xã trong công tác quản lý CTRXD.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng Nghị
quyết ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích sử dụng các sản phẩm tái chế từ chất thải rn
xây dng (trgiá các sản phẩm tái chế, mua sắm xanh, quảng các sản phẩm
tái chế,...).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn
đốc đcác vị txử CTRXD đi vào hoạt động theo tiến độ các giai đoạn đến
năm 2026 và giai đoạn đến năm 2030.
27
- Chtrì lập, thm định, trình UBND Thành phố quyết định phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch, nhu cầu sử dụng đất để phát triển các điểm lưu trữ, điểm trung
chuyển, cơ sở xử lý CTRXD trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyn.
- Chtrì quản quy hoạch chuyên ngành CTRXD. Tchức thẩm định,
trình cấp thẩm quyền pduyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch các cơ sxử
lý CTRXD.
- Ch trì hướng dẫn UBND cấp xã xác định, đề xuất các vị trí, diện tích làm
điểm tập kết, bãi chứa tm thi lớp đất hữu thu gom được t các d án, c
đim x lý, tái chế cht thi rn xây dng trong Kế hoạch sử đất hàng năm đ
làm cơ sở trình phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- ng dn, xác nhn vic hoàn thành trách nhim ca các ch đầu trong
vic bóc tách, thu gom tầng đất canh tác khi chuyn mục đích s dng đất nông
nghip trồng lúa, hoa màu sang đất thc hin các d án đầu xây dựng công
trình đưa về nơi quản tầng đất canh tác trước khi hoàn thin th tục giao đt
và làm cơ sở để S Xây dng cp phép xây dng d án.
- Ch trì, phi hp vi UBND cp xã rà soát, thng kê các v trí khai hoang,
phc hóa, ci tạo đt trồng lúa, đất trng trt kém hiu qu đ đề xut các d án
khai hoang, phc hóa, ci tạo đất trồng lúa, đất trng trt kém hiu qu, báo cáo
UBND Thành ph.
- Phi hp vi S Tài chính tham mưu đ xut vic qun lý hoc thc hin
xã hi hóa vic qun lý, vn hành các bãi chứa đất hữu cơ; kêu gọi các Nhà đu
tư thực hin d án.
- ớng dẫn, thẩm định, trình phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi
trường các dự án xây dựngsở xử lý CTRXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND Thành phố; trong đó yêu cầu chủ đầu tư cam kết, có phương án cụ thể về
việc phá dỡ, quản lý, tái chế, xử lý CTRXD và đảm bảo vệ sinh môi trường trong
quá trình thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các
dự án, đặc biệt là các dán xây dựng; Kiểm tra việc quản CTRXD của chủ
đầu tư trong giai đoạn thi công xây dựng.
- Phối hợp chặt chẽ hiệu quả với Sở Xây dựng, Lực lượng công an
UBND cấp xã trong kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với các dự án đầu tư xây dựng, các đơn vị thu gom, vận chuyển, x
CTRXD trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành trong việc hướng dẫn, xem xét đề xut
của UBND cấp xã trong việc xử CTRXD phát sinh phục vụ phạm vi nội quận,
huyn.
28
- Phi hp vi UBND cp xã t chc tun truyn, ph biến, giáo dc
chính sách và pháp lut v bo v môi trưng trong hot đng qun lý
CTRXD.
- Tổng hợp danh sách các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử CTRXD trên
địa bàn Thành phố. Xây dựng và quản sdữ liệu vquản CTRXD trên
địa bàn Thành phố; công b công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Nông
nghiệp Môi trường để các tổ chức, nhân liên quan biết phối hợp trong
công tác thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTRXD.
- ớng dẫn thực hiện về lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của
Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai và các quy hoạch có liên quan đối với
những trường hợp tiếp nhận, trung chuyển CTRXD, sở xử CTRXD trong
vùng bãi sông.
2. S Xây dng
- ớng dẫn việc sử dụng các loại vật liệu tái chế, tính toán dự toán xây
dựng công trình phù hợp; hoàn thành trong năm 2025.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, hướng dẫn đưa tiêu chí ưu tiên về sử
dụng vật liệu tái chế trong quá trình đánh giá thầu của các công trình xây dựng;
hoàn thành trong năm 2025.
- Đối với các công trình, dán do các Bộ, ngành, Thành phố làm chủ đầu
tư, các công trình được Sở Xây dựng cấp phép, thẩm định phê duyệt trước khi
triển khai thi công gửi thông tin về Ủy ban nhân dân các quận, huyện để tổng hợp
báo cáo chỉ đạo lực lượng kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý CTR XD trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tiếp nhận, quản dữ liệu GPS
từ các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý và từ các chủ nguồn thải.
- Nghiên cứu, báo cáo đề xut UBND Thành ph hình thc gim phí giao
thông đối vi vic chuyên ch vt liu tái chế t CTRXD trên địa bàn; hoàn thành
trong năm 2025.
3. S Tài chính:
- Đề xut vic phân b vốn Ngân sách hàng năm (theo ngun vn) để thc
hiện Đề án, tng hp o cáo UBND thành phố, trình HĐND Thành phố xem
xét, quyết định theo đúng quy định v qun lý ngân sách
- Ch trì hướng dẫn, tháo g các th tc để nhanh chóng, thun li tiếp cn
các ưu đãi, h tr nhm thu hút được các doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị
thực hiện việc tái chế, tái sử dụng CTRXD theo quy định.
- Chtrì hướng dẫn các tổ chức, nhân thực hiện các thủ tục đầu khi
tham gia đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh dịch vụ tiếp nhận, trung chuyển,
29
tái chế, xử CTRXD. Tổ chức kêu gọi đầu đối với các dự án tái chế, tái s
dụng, khu xử lý CTRXD theo phương thức xã hội hóa.
- Tổng hợp danh mục các dự án đầu xây dựng sở xử CTRXD; tổ
chức thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt chủ trương đầu các d
án xây dựng cơ sở xử lý CTRXD theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- ớng dẫn đưa tiêu chí ưu tiên về sử dụng vật liệu tái chế trong quá trình
đánh giá thầu của các công trình xây dựng; hoàn thành trong năm 2025.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ đầu đối với các dự án xây dựng
sở xử lý CTRXD đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
4. S Quy hoch- Kiến trúc:
ớng dẫn, ý kiến vđịa điểm xây dựng các điểm tập kết, tiếp nhận,
trung chuyển CTRXD, các cơ sở xử lý CTRXD trên địa bàn Thành phố.
5. S Khoa hc và Công ngh:
- Đề xuất, định hướng, khuyến khích, htr các tổ chức, nhân tham gia
nghiên cứu, phát triển chuyển giao công nghệ thu gom, phân loại, tái chế
xử lý CTRXD hin đại phù hợp với điều kiện Thủ đô.
- Thẩm định công nghệ các dự án xử lý, tái chế CTRXD theo thẩm quyền
quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ.
6. Thanh tra Thành phố
Chỉ đạo lực lượng thanh tra về giao thông vận tải thực hiện chức năng kiểm
tra, xử lý các vi phạm do chủ phương tiện vận chuyển làm rơi, vãi, đchất thải,
phương tiện không được làm sạch trong quá trình tham gia giao thông theo thm
quyền quy định của pháp luật; Phối hợp với các lực lượng chức ng buộc
khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu do hành vi vi phạm của gây ra, tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe, thu giphương tiện vận chuyển theo quy định
hiện hành của pháp luật.
7. Công an Thành ph:
- Chđạo các phòng nghiệp vụ ch động áp dụng các biện pháp phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản
lý CTRXD trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật..
- Kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu
tội phạm, vi phạm hành chính hoặc khi tgiác, tin báo vtội phạm, vi phm
quy định quản lý CTRXD.
- Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan trong quá trình thanh tra, kim
tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý CTRXD.
- Chđạo lực lượng cảnh sát giao thông tăng cường phát hiện xử phạt các
phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng, vật liệu xây dựng không được
30
che chắn, đảm bảo kín kh, không được m sạch khi tham gia giao thông bng
hình thức trực tiếp và hình thức phạt nguội thông qua hệ thống giám sát camera.
8. y ban nhân dân cp xã:
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố các quan khác liên
quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực CTRXD tại địa
phương theo phân cấp.
- Chđạo kiểm tra, giám sát quá trình thu gom, vận chuyển, xử CTRXD
trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về
quản CTRXD, xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho quan thẩm
quyền của địa phương để xử lý theo quy định.
- Chủ động tổ chức công tác tuyên truyền pháp luật, quy định quản lý, thực
hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xlý những hành vi vi phạm pháp luật về
quản lý CTRXD trên đa bàn theo quy định hiện hành. Khuyến khích người dân
báo cáo hành vi vi phạm thông qua qua đường dây nóng, ứng dụng công dân Thủ
đô số (ihanoi).
- Ch trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra
công tác tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRXD trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền.
- n cứ quỹ đất, i sản gắn liền với đất do Nhà ớc giao quản , UBND cấp
soát qu đất quản , khai thác ngắn hạn trên địa n để chủ động tổ chc triển
khai các điểm tập kết chất thải rắn xây dựng đáp ng nhu cầu xử lý trong phạm vi
của địa phương theo phân cấp theo hướng: mỗi phường, phải có ít nhất tối thiểu
t 01 - 02 điểm tp kết tạm thời CTRXD pt sinh t q trình ci tạo, sa chữa nh
của các hộ gia đình, cá nn nhlẻ; mi xã phải bố trí bãi cha tạm thời lớp đất hữu
thu gom được từ các dán theo chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 19/5/2017 của
UBND TP Hà Nội về việc tổ chức thu gom, quản lý, sử dụng có hiệu quả tầng đất
canh c khi chuyển mục đích sử dụng đất ng nghiệp trồng lúa, hoa màu sang đất
y dựng ng trình trên địa bàn thành ph. c vị trí phải đảm bảo khoảng ch an
toàn môi tờng theo quy định tại quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, thuận tiện giao
thông, khôngnh hưởng đến đê điều,nh lang thoát; giao Trung tâm phát triển
qu đất c quận, huyện, th tổ chức quản , cho th diện tích đất tài sản gắn
liền với đất (nếu có) đối với quỹ đất quản lý, khai thác ngắn hạn nêu trên đảm bảo
nguyên tắc theo quy định tại Điều 43 Nghđịnh số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ. Chịu tch nhiệm kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án đảm bảo giải
quyết được nhu cầu xử lý CTRXD pt sinh trên địa bàn theo phân cấp. Kiểm tra
đôn đốc, ớng dẫn các chủ đầu trên địa bàn đẩy nhanh tiến độ thực hiện đối với
nhng vị trí đã được UBND Thành phchấp thun.
- n cứ nhu cầu xử lý chất thải rắn xây dựng ng năm của địa phương để đề
xuất các dự án tập kết, xử chất thải rắn xây dựngo kế hoch sử dụng đất ng
31
m gửi Sở Nông nghiệp Môi tờng thẩm định, tnh UBND Tnh phố phê
duyt theo quy đnh.
- Lập danh sách các công trình xây dựng có liên quan đến công tác phá dỡ
của các tổ chức, nhân, danh sách các đơn v thu gom, vận chuyển, xử
CTRXD trên địa bàn quản lý và thông báo công khai trên phương tiện thông tin
đại chúng và trên trang thông tin điện tử của địa phương để các tổ chức, cá nhân
liên quan biết phối hợp trong công tác thu gom, vận chuyển, tái sdụng, tái
chế và xử lý CTRXD theo quy định. Tiếp nhn, qun lý tài khon thiết b định v
các phương tiện vn chuyển CTRXD để kim soát cht ch đồng b t khâu thu
gom, vn chuyển đến x CTRXD. Xây dựng hệ thống phần mềm quản
CTRXD để theo dõi, kiểm soát lượng chất thải từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý.
- Tiếp nhận quản lý, giám sát việc thực hiện hợp đồng thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng tại các công trình xây dựng trên địa bàn (tc khi
khi công thi công xây dng công trình (k c trường hp Giy phép xây dng
và trường hợp được min phép xây dng), ch đầu tư có trách nhim gi Thông
báo khởi công đến UBND cp xã kèm theo Hợp đồng ký kết vi nhà thầu có đ
điu kiện năng lực và tư cách pháp nhân để thu gom, vn chuyn, x lý phế thi
xây dựng đúng quy định).
- Tăng cường công tác thanh tra, kim tra x vi phm pháp lut v
qun lý x CTRXD trên địa bàn thành ph ca các ch đầu tư, chủ ngun
thi, ch thu gom, vn chuyn x gn vi các hoạt động: cp phép môi
trường kim tra, giám sát sau cp phép, cp phép qun công trình xây
dng, qun trt t đô thị, cp phép quản giao thông (phương tin vn
chuyển trên đưng giao thông). Phi hp cht ch hiu qu gia S Nông
nghiệp và Môi trường, S Xây dng, Lực lượng công an và UBND cp xã trong
thanh tra, kim tra, giám sát và x vi phm pháp lut v bo v môi trường đối
vi các d án đầu xây dựng, các đơn vị thu gom, vn chuyn, x CTRXD
trên địa bàn thành ph.
- Tăng ờng ng tác quản đất đai,ng, ao, hồ, nh, mương, quản địa
n, quản lý chặt chẽ mặt bằngc công trình dự án chưa thi công, tại các khu đất
trống cần biện pháp rào chắn, quản không để đối tượng lợi dụng đổ trộm chất
thải, đặc biệt là các nơinguybị đổ trộm chất thải.
- Định kỳ hàng năm, UBND cấp thực hiện báo cáo công tác quản
CTRXD trên địa bàn gửi báo cáo vSở Nông nghiệp Môi trường trước
ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
9. y ban Mt trn T quc Vit Nam thành phNội và các đoàn
th chính tr:
Phi hp vi chính quyn các cp trong công tác tuyên truyn nâng cao
nhn thc v công tác bo v môi trường, qun lý CTRXD; phi hp vi UBND
32
các cp kim tra, giám sát các hoạt động quản lý CTRXD, đảm bo v sinh môi
trường trên địa bàn.
10. Trách nhim ca các s, ban, ngành ca Thành ph các đơn vị
khác có liên quan:
- Theo chức năng nhim v đưc giao ng cưng công c kim tra,
giám sát và x lý nghiêm các trưng hp vi phm qun lý CTRXD trong
phm vi qun lý;
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Môi trường, Công an Thành
phố và các đơn vị trong quá trình thẩm định, giám sát thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng phát sinh CTRXD, phối hợp trong quá trình xử các tổ chức,
nhân vi phạm trong công tác quản lý CTRXD.
11. Trách nhim ca ch ngun thi CTRXD:
- Thc hin phá dỡ, phân loi, lưu gi CTRXD ti công trình xây dng
theo Tài liu k thut ch dn k thut quy trình thu gom và phân loi
CTRXD ti ng trình phá d (Ban hành kèm theo Quyết đnh s 862/QĐ-
BXD ngày 05 tháng 10 năm 2022 ca Bộ tng B Xây dng); ưu tiên tái
chế, tái sử dụng chất thải xây dựng phát sinh ngay tại công trình, dự án (gạch, bê
tông từ quá trình phá dphải nghiền và sử dụng tối đa cho san lấp, san nền công
trình; đất hữu cơ bóc tách t tầng canh tác đất trồng lúa, hoa màu đưc s dng
tối đa cho trồng cây xanh, hoa, thm c trong d án;…).
- Ưu tiên tái chế, tái s dng CTRXD ti ng trình xây dng, d án
(gạch, bê tông từ quá trình phá dỡ phải nghiền và sử dụng tối đa cho san lấp, san
nền công trình; đất hu cơ bóc tách từ tầng canh tác đất trồng lúa, hoa màu được
s dng tối đa cho trồng cây xanh, hoa, thm c tromg d án;…); chuyn giao
cho t chc, cá nhân đ tái s dng, tái chế và x lý theo đúng quy đnh ti
Điu 64 Lut Bo v i trưng và trách nhim ca ch ngun thải cht
thi rn công nghip thông thưng quy đnh ti Điu 66 Ngh đnh s
08/2022/-CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph.
- Trước khi khi công thi công xây dng công trình (k c trường hp
Giy phép xây dựng trường hợp được min phép xây dng), trách nhim
gi Thông báo khởi công đến UBND cp xã. Ngoài các h Thông báo khởi
công theo quy định hin hành, phi kèm theo Hợp đồng kết vi nhà thu
đủ điu kiện năng lực cách pháp nhân để thu gom, vn chuyn, x phế
thi xây dựng đúng quy định.
- Không đổ thải CTRXD tn vỉa hè, ng đường, i công cộng, ng ngòi,
suối, kênh rạch, các nguồn ớc mặt khác, hệ thống tht ớc hoặc trộn lẫn vào
chất thải rắn sinh hoạt làmnh hưởng đến cảnh quan, môi tng.
33
- Chi tr giá dch v theo hợp đng gia ch ngun thi CTRXD và ch
thu gom, vn chuyển, ch s xlý.
12. Trách nhim ca ch thu gom, vn chuyn CTRXD:
- Đăng ký hot đng kinh doanh theo quy đnh ca pháp lut.
- Thc hin trách nhim ca ch thu gom, vn chuyn cht thi rn
công nghip thông thưng theo quy đnh ti Điu 67 Ngh đnh 08/2022/-
CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph.
- Phải có đ điu kiện năng lực, cách pháp nhân đ thc hin thu gom,
vn chuyn phế thi xây dng phải được đăng tải năng lực hoạt động xây dng
công khai trên Trang thông tin đin t ca S Nông nghiệp và Môi trường, đăng
ti Giy phép hoạt động vn chuyn phế thi xây dng trên Trang thông tin điện
t ca S Xây dng.
- Trang bị đầy đủ thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển theo quy định.
Xe vn chuyn phế thi xây dng phải là xe chuyên dùng, đảm bo kín khít, che
chắn không để i phế thi xây dng trong quá trình vn chuyn; xe vn chuyn
phế thiy dng phải được làm sch khi tham gia giao thông trên đường ph;
gn thiết b định v, giám sát hành trình cung cp tài khon thiết b định v
phương tiện vn chuyn CTRXD cho UBND cấpđể theo dõi, giám sát.
- Thu gom, vn chuyn CTRXD đến nơi quy đnh theo đúng hp đồng
đã ký kết vi ch ngun thi CTRXD. Không chôn, lp, đ, thi hoc chuyn
giao CTRXD trái quy đnh pháp lut bo v i trưng và các quy đnh có
liên quan. Chu trách nhim khc phc hậu qu nếu xy ra s c trong quá
trình thu gom, vn chuyển.
- Giá dch v thu gom, vn chuyển CTRXD xác đnh trên cơ s tha
thun giữa ch ngun thi và ch cơ s cung cp dch v, được th hin
trong hp đng cung cp dch v.
- Có hồ, tài liu theo dõi qun lý vic thu gom, vn chuyn CTRXD.
13. Trách nhim ca ch cơ sở thc hin dch v x lý, tái chế CTRXD:
- Cơ sthc hin dch v x lý CTRXD phi có h sơ cp phép vi
trưng theo quy đnh hoc các văn bn, giy t tương đương đã đưc cơ
quan qun lý nhà nưc thm quyn xác nhn.
- Đu tư xây dựng, trang b đy đ các trang thiết b, phương tin và
b trí nhân lc đáp ng năng lc tiếp nhn cht thi, đm bảo các u cu
bo vi trưng theo quy đnh.
- Tiếp nhn và xử lý CTRXD t ch ngun thi hoc tch vn chuyển
trên cơ s hp đng vn chuyển, x lý đã ký kết. h sơ, tài liu đghi
nhn loi, khi lưng CTRXD đưc vn chuyn đến hàng ngày có xác nhn
gia ch vn chuyn và ch x lý.
34
- Có h sơ, tài liu theo dõi hoạt đng xlý CTRXD, ni dung gm:
+ Thông tin chung của các chủ vận chuyển CTRXD (tên, địa chỉ văn phòng,
điện thoại liên hệ).
+ Số ợng chuyến xe, loại và khối lượng CTRXD tiếp nhận của từng ch
vận chuyển.
+ Công nghệ, biện pháp xử lý CTRXD.
+ Nhật vận hành các hạng mục công trình, thiết bị trong dây chuyền công
nghệ xử lý.
+ Các thông tin khác nếu cần thiết.
- Thc hin đúng quy trình qun lý, vn hành cơ s x lý CTRXD; có
các bin pháp an toàn lao đng trong vn hành và bo đm sức khe cho
ngưi lao đng.
- Tăng cưngc bin pháp tái chế CTRXD, chuyn giaoc sn phm
sau tái chế đến cơ s tiêu th hp pháp theo quy đnh.
- Thc hin các quy đnh ca pháp luật v bo v i trưng. Trưng
hp xy ra scố môi tng, có trách nhim thc hin các bin pháp khn
cp đ bo đm an toàn cho ngưi và tài sn và kp thi thông báo cho chính
quyền đa phương hoc cơ quan chuyên n vbo v môi trưng nơi xy
ra ô nhim hoc s c i trưng đ phi hp x lý.
- Thc hin chế đ báo o đnh k, đt xut theo quy đnh ca pháp
lut khi yêu cu ca cơ quan Nhà nưc thm quyềnc trách nhim
khác theo quy đnh ca pháp lut.
UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
UBND các phường, nghiêm túc triển khai thực hiện Đề án. Trong quá trình
thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc; báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp
Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phxem xét điều chỉnh cho
phù hợp với tình hình thực tế./.
35
Ph lc 1
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN HOÀN THÀNH ĐẾN NĂM 2030
TT
Danh mục các chương trình, nhiệm v ưu
tiên
D kiến
kinh phí
(t đồng)
Thi gian
thc hin
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Ngun kinh
phí
1
Khảo sát, đề xut v trí x lý CTRXD để b
sung vào Quy hoạch các điểm x lý CTRXD.
2
2026-2027
S Nông
nghip và
Môi trường
S Quy
hoch kiến
trúc, UBND
cp xã
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
phân k hàng
năm
2
Kho sát, thng các v trí khai hoang, phc
hóa, ci tạo đt trồng lúa, đt trng trt kém hiu
qu để đề xut các d án khai hoang, phc hóa,
ci tạo đất trồng lúa, đất trng trt kém hiu qu,
báo cáo UBND Thành ph.
2
2026-2027
S Nông
nghip và
Môi trường
UBND cp xã
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
phân k hàng
năm
3
Xây dựng Nghị quyết ưu đãi, h trợ, khuyến
khích sử dụng các sản phẩm tái chế từ chất thải
rắn xây dựng.
0,3
2025-2026
S Nông
nghip và
Môi trường
S Tài chính
và các S,
ngành liên
quan
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
36
TT
Danh mục các chương trình, nhiệm v ưu
tiên
D kiến
kinh phí
(t đồng)
Thi gian
thc hin
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Ngun kinh
phí
phân k hàng
năm
4
Xây dng các tiêu chí, yêu cu s dng vt liu
tái chế t cht thi rn xây dng khi thiết kế xây
dng công trình s dng vốn Nhà nước
1
2025-2026
S Xây dng
Các S,
ngành liên
quan
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
phân k hàng
năm
Các d án v giao thông, các d án có san nn,
san lp mt bng, yêu cu Ch đầu áp dụng
s dng các vt liu tái chế sau nghin CTRXD
song song vi vic s dng vt liu truyn thng
(t l áp dng vt liu tái chế chiếm t l tối đa
có th trong công trình xây dng. T l yêu cu
s đưa ra trong quá trình nghiên cu lp các tiêu
chí và yêu cu).
Đưa ra các tiêu chí ưu tiên trong đấu thầu đối
vi vic s dng vt liu tái chế t CTRXD đảm
bảo môi trường trong các gói thu
0,5
37
TT
Danh mục các chương trình, nhiệm v ưu
tiên
D kiến
kinh phí
(t đồng)
Thi gian
thc hin
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Ngun kinh
phí
Các d án công trình xây dng: Yêu cu s
dng gch các vật đáp ứng được các tiêu
chuẩn, được tái chế t CTRXD song song vi
s dng vt liu truyn thng (t l áp dng vt
liu tái chế chiếm t l tối đa có thể trong công
trình xây dng. T l yêu cu s đưa ra trong
quá trình nghiên cu lp các tiêu chí yêu
cu).
Đưa ra các tiêu chí ưu tiên trong đấu thầu đối
vi vic s dng vt liu tái chế t CTRXD đảm
bảo môi trường trong các gói thu
0,5
05
Trin khai công tác lp h sơ mi thu la chn
nhà đầu tư đối vi mt s d án ưu tiên đang đ
xut ch trương đầu chưa la chọn được
nhà đầu tư.
Thành
ph lp
tiêu chí
mi thu
Nhà đầu
2025-2027
S Nông
nghip và
Môi trường;
S Tài chính,
S Quy
hoch kiến
trúc
UBND cp
xã, cơ sở x
CTRXD
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
phân k hàng
năm
(1) D án Khu x CTRXD tại Chương
Dương (X16B), huyện Thường Tín
0,3
2025-2026
38
TT
Danh mục các chương trình, nhiệm v ưu
tiên
D kiến
kinh phí
(t đồng)
Thi gian
thc hin
Cơ quan
ch trì
Cơ quan
phi hp
Ngun kinh
phí
(2) D án x lý tái chế CTRXD ti Tiến
Thng, huyn Mê Linh
0,3
2025-2026
(3) Bãi đổ CTRXD Trung Châu, huyện Đan
Phượng.
0,3
2026-2027
06
Thí điểm trin khai hình phân loi, thu gom,
vn chuyn và x CTRXD trên địa bàn 01
10
2025-2027
Chính quyn
địa phương
Các S,
ngành liên
quan
Ngân sách và
xã hi hóa
07
T chc tp huấn, đào tạo, tăng cường kim tra,
nâng cao năng lc ca các cán b qun nhà
c, cán b môi trường cấp sở trong công
tác qun lý, kim tra, giám sát các hoạt đng thu
gom, vn chuyn, x lý CTRXD
10
Thc hin
hàng năm
(2025-2030)
S Nông
nghip và
Môi trường;
UBND cp
xã, các cơ s
thu gom, vn
chuyn, x
CTRXD
Ngân sách:
ngun chi
thưng
xuyên và
phân k hàng
năm
Tng cng
27,2
39
Ph lc 2
CÁC V TRÍ X LÝ CHT THI RN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
ST
T
Qun/
huyn
Năm 2024
Đến năm 2026
Đến năm 2030
Cơ sở x
Khi
ng
cht thi
rn sinh
hoạt đưa
v khu
x lý tp
trung
ca
Thành
ph
Khi
ng
cht thi
rn sinh
hot
phát sinh
Khi
ng
cht
thi rn
xây
dng
phát
sinh
Khối lượng cht
thi rn sinh
hot phát sinh
Khối lượng
cht thi rn
xây dng phát
sinh
Khối lượng
cht thi rn
sinh hot phát
sinh
Khối lượng cht
thi rn xây
dng phát sinh
Đến năm 2026
Đến năm 2030
Vùng 1
1.432
1.579
1.919
1.530
2.480
1
Hoàn
Kiếm
215,527
253,561
63,390
279,551
69,888
339,796
84,949
1. V trí ti Khu vc
6,5 ha nút giao Pháp
Vân-Cu Gi:
480-600 tn/ngày
2. V trí ti thôn
Đình Tràng, xã Dục
1. V trí ti Dc
- Đông Anh (công
sut 2.000
tn/ngày), Tiến
Thng - Linh
2
Đống
Đa
425,723
500,851
125,213
552,188
138,047
671,188
167,797
3
Ba
Đình
295,807
348,008
87,002
383,679
95,920
466,364
116,591
40
4
Hai Bà
Trưng
358,817
422,138
105,534
465,407
116,352
565,705
141,426
huyện Đông
Anh, công sut
nghin, tái chế: 450
tn/ngày
3. V tr tại khu đất
VT-11, phường
Phúc Li, qun
Long Biên, công
sut nghin tái chế:
480 tn/ngày
(công sut 1.000
tn/ngày))
2. V trí tại khu đất
VT-11, phường
Phúc Li, qun
Long Biên, công
sut nghin tái chế:
480 tn/ngày
5
Thanh
Xuân
373,259
439,128
109,782
484,139
121,035
588,474
147,118
6
Hoàng
Mai
543,848
639,821
159,955
705,403
176,351
857,422
214,355
7
Long
Biên
371,705
437,300
109,325
482,123
120,531
586,024
146,506
8
Cu
Giy
397,402
467,532
116,883
515,454
128,863
626,537
156,634
9
Nam
T
Liêm
428,463
504,074
126,019
555,742
138,935
675,508
168,877
10
Bc T
Liêm
373,259
439,128
109,782
484,139
121,035
588,474
147,118
11
Tây H
226,273
266,204
66,551
293,489
73,372
356,738
89,185
12
Đông
Anh
260,956
307,007
76,752
338,475
84,619
411,419
102,855
13
Gia
Lâm
274,227
322,620
80,655
355,689
88,922
432,342
108,085
41
14
Sóc
Sơn
184,118
216,609
54,152
238,812
59,703
290,277
72,569
15
Linh
141,458
166,421
41,605
183,479
45,870
223,020
55,755
Vùng 2
379
418
508
300-400
1.000
1
Thanh
Trì
266,066
313,019
78,255
345,103
86,276
419,475
104,869
1. V trí ti T
Nhiên, huyn
Thường Tín, công
sut 300-400
tn/ngày
1. V trí ti xã T
Nhiên, huyn
Thường Tín, công
sut 300 tn/ngày.
2. X16B - Chương
Dương - Thường
Tín (công sut 700
tn/ngày)
2
Thanh
Oai
85,097
100,114
25,029
110,376
27,594
134,162
33,541
3
Đông
491,899
578,705
144,676
638,022
159,505
775,520
193,880
4
Thường
Tín
179,362
211,014
52,754
232,643
58,161
282,779
70,695
5
Phú
Xuyên
98,566
115,960
28,990
127,846
31,961
155,397
38,849
6
ng
Hoà
92,065
108,312
27,078
119,414
29,853
145,148
36,287
7
M
Đức
77,431
91,095
22,774
100,433
25,108
122,076
30,519
Vùng 3
332
366
445
300-400
780-900
42
1
Đan
Phượng
134,262
157,955
39,489
174,146
43,536
211,675
52,919
1. V trí ti huyn
Phúc Th, công sut
300-400 tn/ngày
1. V trí ti huyn
Phúc Th, công
sut 300 tn/ngày
2. V trí ti
Trung Châu, huyn
Đan Phượng (quy
din tích 6,12
ha, công sut
nghin, tái chế:
480-600 tn/ngày)
2
Hoài
Đức
223,615
263,076
65,769
290,042
72,510
352,548
88,137
3
Chươn
g M
172,738
203,221
50,805
224,051
56,013
272,336
68,084
4
Phúc
Th
104,498
122,939
30,735
135,540
33,885
164,750
41,187
5
Quc
Oai
105,010
123,541
30,885
136,204
34,051
165,557
41,389
6
Ba Vì
123,154
144,887
36,222
159,738
39,934
194,163
48,541
7
Sơn
Tây
111,011
130,601
32,650
143,988
35,997
175,018
43,755
8
Thch
Tht
155,328
182,739
45,685
201,470
50,367
244,888
61,222
Ghi chú:
- Khối lượng cht thi rn sinh hoạt đưa về khu x lý tp trung ca Thành ph năm 2024 được ly theo s liu thng kê ti các khu xbng
85% khối lượng cht thi rn sinh hoạt phát sinh năm 2024 (trung bình 15% đã đưc phân loi, tái chế ti ngun theo s liu kho sát, nghiên cu ca
JICA Vit Nam và SNV Vit Nam)
- Khối lượng cht thi rn xây dng phát sinh bng 25% khối lượng cht thi rn sinh hot phát sinh (theo quy hoch Thủ đô Nội thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án “Tổng thể công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2831/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×