• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1049/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 kết quả thẩm định dự án Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng Trí Tuệ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/05/2024 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1049/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng Trí Tuệ tại xã Trà Tân, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1049/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1049/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1049/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1049 /-UBND
Bình Thuận, ngày 16 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng Trí Tuệ
tại xã Trà Tân, huyện Đc Linh, tỉnh Bình Thuận
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cLuật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương năm 2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
n cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Công văn số 1030/STNMT-CCBVMT ngày 07 tháng 3 năm 2024
của Sở Tài nguyên Môi trường về việc thông o kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác đng môi trường của dự án;
Xét Văn bản số 03/CV ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Hộ kinh doanh
Chu Thị Hồng Thủy về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án Trang trại chăn nuôi đtrứng Trí Tuệ tại
Trà Tân, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận;
Theo đnghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình
số 161/TTr-STNMT ngày 04 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng Trí Tuệ (sau đây gọi Dự án)
của Hộ kinh doanh Chu Thị Hồng Thủy (sau đây gọi Chủ dự án) thực hiện
tại thôn 1B, Trà Tân, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận với các nội dung,
yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 ca Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ
môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày./.
Nơi nhận:
KT. CHỦ TỊCH
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Hải);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- UBND huyện Đức Linh;
- UBND xã Trà Tân;
- Hộ kinh doanh Chu Th Hồng Thủy;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTTT, KT.
Vương.
Nguyn Hồng Hải
2
550 theo công nghệ chuồng lạnh, lồng kín xuất xứ từ Đức Malaysia. Chuồng
nuôi được b trí 05 tầng lồng nuôi 45.000 con /nnuôi; bố trí hệ
thống silo tự động để cấp thức ăn tự động, hthống máng uống, hệ thống làm
mát, hệ thống thông gió, các quạt hút cuối dãy chuồng, băng chuyền thu trứng,
băng thu gom phân, bộ điều khiển, báo động, tủ điện,...
+ 02 khu nhà nghỉ công nhân có tổng diện ch xây dựng là 250,48 m
2
.
- c hạng mục công trình phụ tr: Trạm điện, đài ớc, bể ớc ngầm,
nhà sát trùng ng nhân, nsát trùng xe, kho chứa trứng, kho phân, tháp
phân, nhà bảo vệ, hồ dtrnước mưa, hệ thống sân, đưng nội bộ, cây xanh,....
1.4.2. Hoạt động ca dự án:
Đầu xây dựng trang trại chăn nuôi đẻ trứng theo hình chăn
nuôi công nghiệp theo quy trình công nghệ chuồng nuôi Univent 550
chuồng lạnh, lồng kín xuất xứ từ Đức và Malaysia để tạo ra sản phẩm là trứng
cung cấp ra th trường; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại
địa phương; chuyển đổi cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển
kinh tế xã hội địa phương.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Không có.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
c động xấu đến môi trường:
2.1. Các hạng mục công trình khả năng tác động xấu đến môi
trường: Nhà nuôi gà, nhà sát trùng; nhà vệ sinh
̉
tư
̣
hoa
̣
i 03 ngăn; hệ
thống thu gom phân, tháp phân; khu u chứa chất thải rắn công nghiệp
thông thường, hầm tiêu hủy xác chết do dịch bệnh, khu lưu chứa chất thải
nguy hại,...
2.2. Hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến i trường:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: c hoạt động chun b mặt bằng, phát
quang, đào đất, nền móng; thi công, xây dựng c hạng mục công trình xây
dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị (như: Xây dựng các dãy chuồng nuôi, nhà
công nhân, nhà sát trùng,...); vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng;
sinh hoạt của công nhân thi công, y dng tại dán,... làm phát sinh chất
thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại,...), tiếng ồn, đ rung,
các rủi ro, sccháy, nổ an toàn vệ sinh lao động khả năng tác động
xấu đến môi trường.
- Giai đoạn vận hành: c hoạt động phương tiện vận chuyển nguyên
vật liệu phục vụ chăn nuôi, vận chuyển sản phẩm khi ra vào dự án; máy phát
điện dự phòng; hoạt động chăn nuôi gà; sát trùng dụng cụ, phương tiện giao
thông, người khi ra vào dự án; sinh hoạt của cán bộ ng nhân viên tại dự
án,... làm phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, mùi hôi, chất thải rắn, chất
2
550 theo công nghệ chuồng lạnh, lồng kín xuất xứ từ Đức Malaysia. Chuồng
nuôi được b trí 05 tầng lồng nuôi 45.000 con /nnuôi; bố trí hệ
thống silo tự động để cấp thức ăn tự động, hthống máng uống, hệ thống làm
mát, hệ thống thông gió, các quạt hút cuối dãy chuồng, băng chuyền thu trứng,
băng thu gom phân, bộ điều khiển, báo động, tủ điện,...
+ 02 khu nhà nghỉ công nhân có tổng diện ch xây dựng là 250,48 m
2
.
- c hạng mục công trình phụ tr: Trạm điện, đài ớc, bể ớc ngầm,
nhà sát trùng ng nhân, nsát trùng xe, kho chứa trứng, kho phân, tháp
phân, nhà bảo vệ, hồ dtrnước mưa, hệ thống sân, đưng nội bộ, cây xanh,....
1.4.2. Hoạt động ca dự án:
Đầu xây dựng trang trại chăn nuôi đẻ trứng theo hình chăn
nuôi công nghiệp theo quy trình công nghệ chuồng nuôi Univent 550
chuồng lạnh, lồng kín xuất xứ từ Đức và Malaysia để tạo ra sản phẩm là trứng
cung cấp ra th trường; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại
địa phương; chuyển đổi cấu sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển
kinh tế xã hội địa phương.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Không có.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
c động xấu đến môi trường:
2.1. Các hạng mục công trình khả năng tác động xấu đến môi
trường: Nhà nuôi gà, nhà sát trùng; nhà vệ sinh
̉
tư
̣
hoa
̣
i 03 ngăn; hệ
thống thu gom phân, tháp phân; khu u chứa chất thải rắn công nghiệp
thông thường, hầm tiêu hủy xác chết do dịch bệnh, khu lưu chứa chất thải
nguy hại,...
2.2. Hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến i trường:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: c hoạt động chun b mặt bằng, phát
quang, đào đất, nền móng; thi công, xây dựng c hạng mục công trình xây
dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị (như: Xây dựng các dãy chuồng nuôi, nhà
công nhân, nhà sát trùng,...); vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng;
sinh hoạt của công nhân thi công, y dng tại dán,... làm phát sinh chất
thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại,...), tiếng ồn, đ rung,
các rủi ro, sccháy, nổ an toàn vệ sinh lao động khả năng tác động
xấu đến môi trường.
- Giai đoạn vận hành: c hoạt động phương tiện vận chuyển nguyên
vật liệu phục vụ chăn nuôi, vận chuyển sản phẩm khi ra vào dự án; máy phát
điện dự phòng; hoạt động chăn nuôi gà; sát trùng dụng cụ, phương tiện giao
thông, người khi ra vào dự án; sinh hoạt của cán bộ ng nhân viên tại dự
án,... làm phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, mùi hôi, chất thải rắn, chất
3
thải nguy hại,...), tiếng ồn, các rủi ro, sự cố cháy, nổ, phòng, chng dịch bệnh
động vật trên cạn an toàn vệ sinh lao động khả năng c động xấu đến
môi trường.
3. Dự o các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
c giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Giai đoạn thi công, xây dựng:
+ u lượng ớc thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của
công nhân thi công, xây dựng khoảng 3,0 m
3
/ngày (24 gi); thành phần chủ
yếu tổng chất rắn lửng (TSS), hợp chất hữu dễ phân hủy (BOD
5
,
Amoni, Nitrat, Photphat,...), du m động thc vật và coliforms.
+ Lưu ng nước thải xây dựng phát sinh từ hoạt động rửa dụng cụ,
máy móc thi công, xây dựng khoảng 1,3 m
3
/ngày; thành phần chủ yếu chất
rắn lơ lửng (SS).
- Giai đoạn vận hành:
+ u lượng ớc thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của
cán bộ, công nhân viên khoảng 2,2 m
3
/ngày; thành phần chủ yếu tổng chất
rắn lửng (TSS), hợp chất hữu dễ phân hủy (BOD
5
, Amoni, Nitrat,
Photphat,...), du m động thc vật và coliforms.
+ Lưu ng nước thải chăn nuôi phát sinh thoạt động sát trùng, khử
trùng xe, người ra vào dán với lưu lượng khoảng 0,25 m
3
/ngày; thành phần
chủ yếu là chất rắn lơ lửng (SS), có tính sát khuẩn, tiêu diệt vi trùng.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động
chuẩn bị mặt bằng, phát quang, đào đất, nn móng; thi công, xây dựng các
hạng mục công trình xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị; vận chuyển, tp kết
nguyên vật liệu xây dựng,... c thành phần ô nhiễm chủ yếu là Bụi tổng,
SO
2
, NO
2
, CO; tải lượng và nồng độ của bụi, khí thải phát sinh có tính cục bộ,
bụi hạt lớn dễ lắng đọng, phát tán trong phạm vi khu vực thi công xây dựng
và dọc tuyến đường vận chuyển ra vào dự án.
- Giai đoạn vận hành:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu, vận chuyển sản phẩm khi ra vào dán; máy phát điện dự
phòng,... c thành phần ô nhiễm chủ yếu là Bụi, SO
2
, NO
2
, CO; tải lượng và
nồng độ của bụi, khí thải phát sinh tính cục bộ, bụi hạt lớn dễ lắng đọng,
phát tán trong phạm vi dự án và dọc tuyến đường vận chuyển ra vào dự án.
4
+ Khí thải, mùi phát sinh trong hoạt động chăn nuôi gà phát sinh chủ
yếu từ hệ thống quạt hút sau c dãy chuồng nuôi, từ hoạt động thu gom phân
ra khỏi nhà nuôi, tháp phân, kho chứa phân, từ hoạt động xử lý, tiêu hủy
chết không do dịch bệnh,... Các thành phần ô nhiễm chủ yếu là NH
3
, H
2
S,
CH
4
, Metyl Mercaptan,...; tải lượng và nồng độ của khí thải, i hôi phát sinh
tính cục bộ trong phạm vi dự án, phát tán ra môi trường xung quanh.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ hoạt động của công nhân khoảng 15,0 kg/ngày; thành phần chủ yếu
cht thải hữu (thức ăn thừa), chất thải (các loại bao bì: Nilong, chai
lọ, hộp giấy, vỏ cơm hộp,...).
- Giai đoạn vận hành: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ
hoạt động của cán bộ, ng nhân viên khoảng 16,0 kg/ngày; thành phần chủ
yếu là chất thải hữu cơ (thức ăn thừa), chất thải cơ (các loại bao bì: Nilong,
chai lọ, hộp giấy, vỏ cơm hộp,...).
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp
thông thường:
- Giai đoạn thi công, xây dựng:
+ Khối lượng sinh khối pt sinh thoạt động chuẩn bị mặt bng, phát
quang khong 110,71 tấn; thành phần chủ yếu gỗ, cành cây, cây cdi.
+ Khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh từ hoạt động thi công, xây
dựng trong suốt thời gian y dng (khoảng 5 tháng) 15,0 tấn; thành phần
chủ yếu xà bần, gạch, sắt, thép, coffa, bao đựng xi măng, bìa carton c
loại khác,... Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động tháo dỡn tri khi
kết thúc thi công khoảng 200 kg; thành phần chủ yếu sắt, thép, gỗ, gạch,...
- Giai đoạn vận hành:
+ Khối ng phân thải trong quá trình chăn nuôi phát sinh khoảng
7.098 tấn/lứa nuôi (tính theo chu kỳ nuôi là 420 ngày).
+ Khối ợng gà chết không do dịch bệnh (do giẫm đạp, nghẹt,...)
khong 675 kg/lứa nuôi.
+ Khối lượng bao bì các loại không có thành phần nguy hại (bao dựng
a cht, vỏ thuốc, kim tiêm, lọ vacxin,...) khoảng 130 kg/lứa nuôi.
+ Khối lượng trứng gà vỡ 1,79 tấn/ lứa nuôi.
3.2.3 Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
5
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Khối lượng chất thải nguy hại, chất thải
rắn công nghiệp thông thưng phải kiểm soát phát sinh khoảng 20 kg/tháng.
Thành phần chủ yếu giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy
hại; dầu động cơ, hộp số và i trơn tổng hợp thải; bao bì nhựa cứng (đã chứa
cht thải khi thải ra là cht thải nguy hại) thải các loại dung môi hỗn
hợp dung môi thải khác.
- Giai đoạn vận hành: Khối lưng chất thải nguy hại, chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải kiểm soát phát sinh khoảng 190 kg/năm. Thành
phần chủ yếu bóng đèn huỳnh quang các loại thủy tinh hoạt tính thải;
dầu động cơ, hộp số bôi trơn tổng hợp thải; dầu nhiên liệu dầu diesel
thải; chất thải chứa c tác nhân lây nhiễm; gia súc, gia cầm chết (do dịch
bệnh); giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại; bao mềm
thải (không chứa hóa chất nông nghiệp gốc halogen hữu cơ) bao
cứng thải (không chứa hóa chất nông nghiệp có gốc halogen hữu cơ).
3.3. Tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn thi công, xây dựng: Tiếng ồn, độ rung phát sinh chủ yếu từ
hoạt động máy móc thiết bị thi công giới (máy ủi, máy xúc, máy trộn
bêtông,…), các phương tiện vn tải chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng.
- Giai đoạn vận hành: Tiếng ồn phát sinh chủ yếu thoạt động phương
tiện vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ chăn nuôi, vận chuyển sản phẩm khi
ra vào dự án; máy phát điện dự phòng; hoạt động chăn nuôi gà.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về độ rung; QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn -
Mức tiếp xúc cho phép tiếp xúc tại nơi làm việc; QCVN 27:2016/BYT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép ti nơi làm việc.
3.4. Các tác động khác:
- Giai đoạn thi ng, xây dựng: Tác động đến kinh tế hội; tác động
đến hoạt động giao thông; tai nạn lao động; cháy nổ; xói mòn, sạt lđưng
khi mưa lũ,...
- Giai đoạn vận nh: Tác đng đến kinh tế hội; tác động đến hoạt
động giao thông; tác động đến nguồn nước ngầm; tác động lây nhiễm chéo,
tác động qua lại giữa các dự án lân cận trong quy hoạch chăn nuôi của khu
vực; tai nạn lao động; cháy nổ; sự cố rò rỉ, tràn đổ nguyên liệu, hóa chất,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Thu gom, xử lý nước thải:
a) Giai đoạn thi công, xây dựng:
6
- Nước thi sinh hot: Chdự án bố trí 02 nhà vệ sinh di động. Nước
thải sinh hoạt phát sinh được thu gom, lưu chứa tại nhà vệ sinh di động và khi
đầy hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định; không thải nước thải sinh hoạt ra môi trường.
- Nước thải xây dng: Chủ dự án bố trí các thùng phi có thể tích 500 lít.
Nước thải xây dựng phát sinh được thu gom vào các thùng phi để lắng cặn và
tái sử dụng để trộn vữa xi măng, không thải nước thải xây dựng ra môi
trường. Ngoài ra, Ch dự án xây 01 bể lng cặn b (có kích thước DxRxH
= 3m x 1m x 1m) đ thu gom cn lng t quá trình rửa xe. Nước thi sau khi
lng cặn (không ln du nht) mt phần được tái sử dụng để trn h, trn va
phần còn li s được thoát vào rãnh thoát nước mưa tạm thi ca d án.
Riêng cặn lắng dưới đáy h thu đưc nạo vét và x chung vi cht thải xây
dựng. Nước thi sau khi lng cn (nếu có ln du nhớt) được thu gom vào các
thùng chứa, lưu trữ và xử lý theo quy định ca cht thi nguy hi.
b) Giai đoạn vận hành:
- Nước thải sinh hoạt: Ch dán y dựng 05 b thoại 03 ngăn có
chống thấm, thể tích 6,0 m
3
/bể để thu gom, xlý bớc thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bộ đượcu chứa tại b tông chống
thấm với thể tích 150 m
3
, quản và định k hợp đồng với đơn vchức
ng đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định; không thải nước thải sinh
hoạt ra i trường. Rng tại khu vực nhà bếp, nước thải sinh hoạt phải xử lý sơ
bộ qua song chắn c, sau đó dẫn qua thiết bị ch dầu mỡ thể ch 2,0 m
3
trước
khi đấu nối o btự hoại 3 nn để xbộ nước thải sinh hoạt.
- ớc khử trùng: Ch dự án xây dựng các hố lắng cặn có thể tích
0,288 m
3
/hố (có kích thước 0,6m x 0,6m x 0,8m) tại các hố khử trùng xe,
người. Nước thi một phần bốc hơi theo thời gian, thời tiết và phần còn lại
được lắng cặn tại các hố khử trùng, sau đó đấu nối vào đường ống thoát ớc
thải sinh hoạt uPVC D140 chảy về c bể tự hoại để xử chung với nước
thải sinh hoạt; không thải nước khử trùng ra môi trường.
- Nước từ hệ thống làm mát: Chủ dự án bố trí 06 bể nước làm mát trước
mỗi dãy chuồng nuôi dung tích 5,0 m
3
/bể. Nước làm mát thu gom, tái sử dụng
tuần hoàn phục vụ hệ thống làm mát; riêng ợng ớc bốc hơi, thất thoát sẽ
bổ sung 1,0 m
3
/bể/ngày do bốc hơi; không thải nước làm mát ra môi trường.
4.1.2. Đối với thu gom, xử lý khí thải, bụi, mùi hôi:
a) Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, giới hóa các thao tác
quá trình thi công mức tối đa. Thi công nhanh chóng để kịp tiến độ hn
chế tác động đến môi trường. Tiến nh san i vật liệu, đầm nén ngay để
giảm tối đa sự khuếch tán vật liệu do tác dụng của gió.
7
- Bố trí thời gian vận chuyển, phân luồng giao thông của các phương
tiện hợp lý. Khi vận chuyển nguyên vật liệu các xe vận tải đưc phủ kín, tránh
i vãi đất cát trên đường và vận chuyển theo đúng trọng tải của xe quy định.
- Khu vực công trình phụ trợ, bãi tập kết, kho chứa vật liệu xây dựng
được che chắn bằng tường tạm (bằng gỗ ván hoặc tôn).
- Thường xuyên phun nước giảm bụi với tần suất tối thiu 02 lần/ngày
với lưu lượng 12m
3 -
36m
3
/ngày. Sử dụng ống cấp nước mềm Ø32 lấy nước
từ nguồn nước ngầm hoặc nưc mưa trong ao chứa nước mưa của Dự án.
- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động để hạn chế tác động của khí thi,
bụi trong quá trình thing.
b) Giai đoạn vận hành:
- Đối với bụi, khí thải phát sinh do hoạt động giao tng:
+ Thường xuyên kiểm tra bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm
bảo tình trạng kỹ thuật tốt; lựa chọn nhiên liệu hàm lượng lưu huỳnh thấp
cho các phương tiện giao thông.
+ Tưới nước tuyến đường vận chuyển oạn đường đất i 3,0 km từ
đường ĐT 766 đi vào dự án) với tần suất 02 ln/ny o những ngày gió,
nước tưới được lấy từ nguồn nước ngầm của dự án hoặc th xe bồn tưới đưng.
+ Sử dụng xe vận chuyển chuyên dùng đ vận chuyển phân gà, sàn
thu gom phân, tránh rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển, c xe vận chuyển
được vệ sinh, sát trùng, phun chế phẩm khử mùi trước sau khi vận chuyển
để tránh mùi hôi.
+ Tăng cường trồng cây xanh bên trong và xung quanh trang trại.
- Giảm thiểu khí thải từ máy phát điện:
+ Chủ dự án cam kết đầu tư máy pt hiện đại có tích hợp hệ thng xử lý
khí thải đi m với máy sử dụng nhiên liệu hàm ợng u huỳnh thấp.
+ Máy được đặt trong nhà kín tường mái che; đặt trên bệ tông
chắc chn, giữa chèn bằng lp cao su tính đàn hồi cao đ hạn chế độ
rung lan truyền ra c khu vực xung quanh. Tại ống xả của máy phát điện lắp
đặt đầu giảm thanh và lắng bụi.
+ Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy phát điện để phát
hiện sự cố và có biện pháp giải quyết kịp thời.
- Giảm thiểu khí thải, mùi hôi từ khu vực nhà nuôi:
+ Quy trình thu gom, biện pháp giảm thiểu khí thải, mùi hôi: c dãy
chuồng nuôi (nhà nuôi) ® Quạt hút (04 quạt/dãy chuồng) ® Buồng thu gom
8
khí ® Hệ thống phun sương (béc phun + màn ới + dung dịch ớc + chế
phẩm sinh học) ® Khí sạch thoát theo ống dẫn khí ra môi trường quanh.
+ Giải pháp thiết kế buồng hấp thụ khí thải, mùi hôi: Mỗi buồng hấp
th khí thải, mùi hôi đặt phía sau hệ thống quạt hút của nnuôi (có 06 buồng
hấp thụ) được thiết kế vây kín bằng tonlen (cách tường 5m, cao 2,8m, rộng
16,4m) tạo thành mt hộp n. Phía trên buồng xử khí thải b trí hệ
thốngc ng nhựa PVC f gắn các béc phun trên đường ống để phun dung
dịch chứa EM dưới dạng sương (sau mỗi dãy nhà nuôi bố trí 99 béc phun
sương), khoảng cách bố trí các ống nhựa 0,3 m/ống. Chế phẩm EM được pha
chế vào thùng nhựa 1,5 m
3
(Bên trong thùng nhựa pha chế phẩm EM có bố trí
cánh khuấy để khuấy trộn chế phẩm), sau đó được bơm áp lực bơm nước từ
thùng chứa có pha chế phẩm EM lên hệ thống giàn phun sương bố trí bên trên
trong buồng xử khí thải. Giàn phun sương được bố trí bên trên, phía ới
bố trí màng lưới kích thước lrất nhỏ bằng vật liệu poly được cố định tại
04 khung sắt, vây kín toàn bộ phía trên vách tôn để tăng sự tiếp xúc giữa dung
dịch hấp thụ mùi hôi phát sinh từ chuồng nuôi nhằm giảm thiểu mùi hôi phát
sinh. Sau khi qua khỏi tấm màng lọc, quạt t được lắp đặt ngay tại ống dẫn
khí, hút phần khí sạch này đi ra ngoài môi trường.
+ Chuồng nuôi thiết kế hệ thống làm lạnh cùng với hệ thống quạt thông
gió cuối dãy chuồng giúp điều hòa nhiệt độ ổn định, ngoài ra còn giảm thiểu
mùi phát sinh trong chuồng, xung quanh.
+ Trồng cây xanh bao quanh khuôn viên to cảnh quan thoáng mát
trong khuôn viên Trang trại.
- Giảm thiểu i hôi từ quá trình u trữ thuốc khử trùng, sát khuẩn:
Kho chứa thuốc được xây dựng riêng biệt, trang bị bảo hộ lao động khi pha
chế và phun thuốc, sau khi phun thuốc phải thay quần áo và giặt sạch.
- Giảm thiểu mùi hôi từ khu vực tháp ủ phân:
+ Sử dụng trực tiếp chế phẩm EM trong chăn nuôi để đẩy nhanh quá
trình phân hủy, khử mùi giảm côn trùng, giảm nguy lây lan dịch bệnh.
Thực hiện biện pháp phun, xịt chế phẩm GEM-K để giảm thiểu mùi hôi xung
quanh tháp phân (pha loãng 1 lít GEM-K với 50lít~ 300 lít nước sạch, chế
độ phun: 2 ngày/lần).
+ Phân gà, xác chết phát sinh hàng ngày được băng chuyền vận
chuyển ra tháp phân. Băng chuyền được lắp đặt từ phía sau nhà đến tháp
xử lý phân (băng chuyền được che tôn kín xung quanh và phía trên). Khi phân,
xác chết chạy tn băng chuyền sẽ được phun, xịt men Supermix + UV-2
(20 lít mỗi loại) trước khi vào tháp ủ. Tại tháp ủ phân lắp đặt 01 hệ thống phun
sương sau quạt hút của tháp ủ kết hợp chế phẩm khử mùi AirSolution 9314 với
tỷ lệ pha loãng 1/1000 để xử lý mùi hôi phát ra xung quanh.
9
+ Tại khu vực đóng bao của miệng xả tháp phân: Phân thành phẩm
sau khi được rắc men tricoderma, bổ sung lợi khuẩn loại bỏ hoàn toàn
mùi hôi trước khi đóng bao thành phẩm. Tại khu vực này được vây tôn kín,
mái che nền tráng xi măng để tránh nắng, mưa gió cuốn phân ca đóng
bao phát tán ra xung quanh.
- Mùi hôi từ kho chứa phân, vận chuyển phân:
+ Thường xuyên phun, xịt chế phẩm EM-ANI những khu vực phát
sinh mùi như nhà chứa phân, khu vực đóng bao tần suất phun tối thiểu 02
lần/ngày.
+ Quét dọn vsinh thường xuyên khu vực đóng bao xịt chế phẩm
khử mùi tại khu vực chứa phân. Tần sut 01 lần/1 tuần, đng thời quét vôi
nh lang 02 lần/1 tháng, xịt thuốc khử trùng khuôn viên bên ngoài chuồng
trại tần suất 1 lần/tuần.
+ Xe vận chuyển phân được sử dng bằng xe chuyên dùng thùng
n. Cấu trúc xe được thiết kế thùng inox bao kín với thể tích thùng chứa
khong 20 m
3
. Định kỳ sau mỗi chuyến vận chuyển phân được quét dọn sạch
nhằm hạn chế mùi phát sinh.
4.2. c công trình, bin pp quản chất thải rắn, chất thải nguy hi:
4.2.1. ng trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường:
a) Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Chất thải rắn xây dựng phải được thu gom, tập kết tại khu vực chứa
cht thải rắn xây dựng và thực hiện phân loại ra thành các nhóm thể tận
dụng, tái sdụng hoặc không i sử dụng đxử lý. Chất thải rắn xây dựng
(nsắt, thép vụn, bao giấy, thùng nhựa, dây nhựa,…) không tận dụng được
nhưng có thể tái chế được thu gom, tập kết chuyển giao cho các đơn vị
chức năng theo quy định; các chất thải rắn xây dựng không có khả ng tái sử
dụng được thu gom vào các thùng chứa nắp đậy (dung tích 120 lít) hợp
đồng với đơn vị có chc năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn từ quá trình tháo dỡ lán trại không tận dụng được thu
gom, tập kết chuyển giao cho các đơn vị chức năng theo quy định; các
cht thải rắn không khả năng tái sử dụng được thu gom hợp đồng với
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành:
- Phân phát sinh từ các nhà nuôi (độ ẩm khong 75%) ng ngày
được thu gom theo băng chuyền thu phân đưa về tháp phân (tháp Compo
Tower xuất xcông nghệ từ Đức). Giải pháp thiết kế tháp phân được tóm
tắt như sau: Bên trong tháp ủ có lớp đệm sinh học, giúp độ ẩm phân tươi giảm
10
xuống khoảng 55 - 60% trong vòng 24 gi đầu. Quá trình pt triển vi sinh
n trong tháp phân làm phân hủy phân gà tươi, thải ra lượng nhiệt; tháp
phân được cung cấp khí bằng quạt cao áp để làm bay hơi nước của khối phân,
đồng thời trục khuấy trong tháp quay, đảo trộn khối phân làm phân tơi xốp
cho đến khi khối phân đạt ẩm độ dưới 30%. Vi khuẩn phân hủy nitơ thành
amoniac ít hot động giúp giảm mùi, ng chất lượng của phân. Sau 24 gi
lớp phân có độ ẩm ới 30% đã hoai được lấy ra. Quá tnh hoạt động của
tháp phân từ lúc cấp phân tươi đến khi thành phẩm từ 7 - 10 ngày. Phân
sau phân đã hoai, ơi xốp khô được chuyển về khu vực đóng bao
thành phẩm, lưu chứa nhà chứa phân. Ngoài ra, Chủ dự án lựa chọn vị trí tháp
phân nhà chứa phân được đặt xa khu chuồng nuôi, xa nơi cấp nước, khu
vực kho thức ăn chăn nuôi.
- chết kng do dịch bệnh được thu gom, tập kết và chuyển về tháp
phân Compo Tower đủ theo như quy trình thu gom, xử lý phân gà đã nêu tn.
- Bao đựng hoá chất không thành phần nguy hại được thu gom
o các thùng chứa có nắp đậy, sau đó chuyển giao lại cho đơn vcung cấp
(khong 1- 3 lần/tuần). Riêng đối với các chất thải liên quan đến hoạt động
thú y, thuốc thú y hết hạn được đơn vị cung cấp thu hồi, quản lý theo định kỳ.
- Trứng vỡ trong quá trình thu gom và di chuyển trứng (nếu vỡ)
được thu gom và bỏ vào thùng chứa rác có nắp đậy và hợp đồng với đơn vị có
chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
4.2.2. ng trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản , xử chất thải
nguy hại:
Chdự án thực hiện biện pháp thu gom, lưu gi, quản lý, xử chất
thải nguy hại chung cho cả giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành như sau:
- Thực hiện khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại đối
với chủ nguồn thải chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy hại theo
Điều 35 Thông s02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 15 m
2
; u giữ
cht thải nguy hại trong các bao hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ
thut, quy trình quản lý theo quy định.
- hợp đồng chuyển giao chất thải nguy hại với các tổ chức, cá nhân
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc Giấy phép quản chất thải nguy
hại phù hợp; báo cáo số lượng phát sinh, biện pháp thu gom xử lý tích hợp
trong báo o công tác bảo vệ môi trường hàng năm gửi về Sở Tài nguyên
i trường để quản lý, giám sát.
- Đối với gà chết do dịch bệnh: Khi phát hiện gà mắc bệnh, chết, có dấu
hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, Chủ dự án thực hiện ngay việc khai báo dịch
11
bệnh động vật cho cơ quan quản chuyên ngành thú y địa phương để
hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm
2016 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn. Đồng thời thực hiện quy đnh về quy định về
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.2.3. ng trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản , xử chất thải
sinh hoạt:
Chủ dự án thực hiện biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt chung cho cả giai đoạn xây dựng giai đoạn vận hành như sau:
- Thực hin phân loại, thu gom, bố tcác thùng chứa (loại 120 lít), bố
trí khu vực lưu giữ chất thải rắn mái che nhằm hạn chế cuốn chất thải theo
nước mưa chảy tràn trong giai đoạn thi công, xây dựng thực hiện trách
nhiệm quản chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Hợp đồng vi đơn vị
chức năng tại địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Thực hin phân loại, thu gom, bố tc thùng chứa (loại 150t, 200 lít),
khu vực tập kết rác thi (diện ch 15m
2
) trong giai đoạn vận hành và thực hiện
trách nhiệm quản chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Hợp đồng với đơn vị
có chức năng tại địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn vô cơ tái chế được (như vỏ lon, vỏ chai nhựa,...)
phải tiến hành thu gom, u giữ bán cho các tổ chức, nhân thu mua phế
liệu. Chất thải rắn hữu cơ, không tái chế được thu gom, lưu chứa bằng
thùng chứa, bố trí tại các chuồng nuôi, khu vực nhà nghỉ công nhân, văn
phòng, đưng giao thông,... sau đó chuyển về khu vực tập kết rác thải trong
phạm vị dự án trước khi chuyển giao cho đơn vị chức năng tại địa phương
thu gom, vận chuyển và xlý.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiu c động do tiếng n, độ rung:
4.3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Bố trí thi gian thi công, xây dựng hợp để hạn chế tiếng ồn, độ
rung cộng ởng. Các máy móc, thiết bị thi công, xây dựng phát sinh tiếng
ồn, độ rung cao không hoạt động trong giờ nghngơi của công nhân (từ 11
gi 30 phút đến 13 giờ và từ 22 giờ đến 06 giờ).
- Thường xuyên bảo ỡng y móc, thiết bị, phương tiện giao thông,
giới.
- Trang bị các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc
tại khu vực phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.
- Giám sát mc độ tiếng ồn, độ rung định k để biện pháp xử kịp
thi đảm bảo phát sinh tiếng ồn, độ rung không vượt quá mức cho phép
12
của QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn,
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quc gia về độ rung, QCVN
24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho
phép tiếp xúc tại nơi làm việc QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi m việc.
4.3.2. Giai đoạn vận hành:
- Tuân thủ quy tnh chăn nuôi, bố trí thời gian làm việc hp lý, không
để ngưi lao động thời gian tiếp xúc với tiếng ồn trong thời gian liên tục
quá 08 tiếng, làm việc theo ca. Trang bị các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động
cho công nhân làm việc tại khu vực phát sinh tiếng ồn, độ rung theo quy định.
- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, kiểm tra các
khp ni, bôi trơn định kỳ máy móc, thiết bị vận hành nhằm giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung phát sinh đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép;
không sử dụng các máy móc, thiết bị quá gây tiếng ồn lớn vượt quá mc
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép; vận hành theo đúng hồ hướng dẫn
kỹ thuật để hạn chế tiếng ồn, rung.
- y pt điện được đặt trong phòng cách ly cách xa khu vực chuồng
nuôi, lắp đặt máy phát điện đúng quy trình kỹ thuật để chốngn, chống rung.
- Chuồng trại được che chắn giảm thiểu việc phát tán tiếng n của gà.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực dự án.
4.4. Các công trình, biện pháp khác:
4.4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
- Biện pháp giảm thiu tai nạn giao thông:
+ Xin phép quan chức ng kết hợp với chính quyền địa pơng
bố t biển cảnh báo và phân luồng giao thông tại con đường ra vào dự án.
+ Bố trí mật độ giao thông ra vào dự án phù hợp, các xe chuyên chở ra
o từng đợt nhằm hạn chế tình hình kẹt xe, khuyến khích các đơn vị cung
cấp nguyên vật liệu chuyên chở tới dự án vào ban đêm khi mật độ giao thông
khu vực thấp sẽ hạn chế tác động tới giao thông.
+ Thường xuyên nhắc nhở các tài xế về an toàn giao thông trên đường
vận chuyển, ra vào dự án.
- Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - hội, anh ninh trật t
(ANTT) tại khu vực:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương c quan chức năng liên
quan tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối với
vấn đề vệ sinh môi trường, ANTT tại khu vực dự án.
13
+ Lập nội quy xử nghiêm khắc đối với công nhân vn, người lao
động làm ảnh hưởng xấu tới quá trình xây dựng quản tình nh an ninh
trật tự, vệ sinh môi trường tại dự án phòng ngừa khi xảy ra sự cố.
- Biện pháp phòng nga tai nạn lao động:
+ Lập ban an toàn lao động bo vệ môi trường tại công trường. Quy
định các nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra, vào làm việc
tại công trường; trang phục bảo hộ lao động; sử dụng thiết bị; an toàn điện; an
toàn giao thông; an toàn cháy nổ.
+ Tchức theo dõi tai nạn lao động, xác định kịp thời nguyên nhân tai
nạn và áp dụng c biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tránh trường hợp lập lại
các tai nạn tương tự. Lắp đặt các biển cấm người qua lại khu làm việc của thiết
bị, c khu vực đang thi công xây dựng. Bên cạnh đó, người sử dụng lao động
cam kết đảm bảo điều kiện vệ sinh i trường lao động cho người công nhân.
- Biện pháp phòng chống sự cố cháy nổ:
+ Lắp đặt biển báo cấm lửa tại các khu vực dễ gây ra cháy nổ (kho
ng dầu, kho vật tư dcháy nổ,...). Không đốt rác, bần trong khu vực
công trường, không lưu trữ nhiên liệu gây cháy như xăng, dầu, cấm hút thuốc
trong công trường.
+ Trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định như:
nh CO
2
, máy bơm chữa cháy,... bố trí các bình chữa cháy cầm tay những
vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy phải được
kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng.
+ Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao thể gây ra tia lửa
điện phải được bố trí thật an toàn, thường xuyên kiểm tra để phát hiện sự cố
kịp thời.
4.4.2. Giai đoạn vận hành:
- Biện pháp giảm thiu tác động đến kinh tế - xã hội, ANTT khu vực:
+ Sử dụng tối đa lực lượng lao động tại địa phương;
+ Lập các nội quy về trật tự vệ sinh bảo vệ môi trường trong tập thể
công nhân, trong đó có chế độ thưởng phạt. Giáo dục cho công nhân có ý thức
bảo vệ môi trường sống;
+ Phối hợp với các đoàn thể của cnh quyền địa phương, tổ chức các
chương trình hoạt động cộng đồng nhằm mục đích tạo sân chơi giao lưu cho
công nhân, hỗ trợ các đối tượng này đời sống tinh thần lành mạnh và tránh
xa các tệ nạn xã hi, qua đó góp phần gi gìn trật tự an ninh khu vực.
- Biện pháp quản lý khai thác nước dưới đất:
14
+ Lập hồ thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác c dưới đất trình
cấp có thẩm quyền xem xét, cấp phép. Thiết kế lập đề án thăm dò, thi công đ
án, lắp đặt công trình khai thác theo quy định tuân thgiấy phép khai thác
được cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quan trắc, giám sát mực nước, lưu
lượng khai thác, phân tích chất ợng nước và báo cáo định kỳ quá trình khai
thác theo quy định của pháp luật tài nguyên nước. Các giếng khoan được gia
cố bảo vệ, các công trình ngăn không cho nước bề mặt rỉ vào và các
cht ô nhiễm xâm nhập vào nước dưới đất.
+ Trong bán kính 20 m kể t miệng giếng sẽ được bảo vệ nghiêm ngặt,
tuyệt đối không thực hiện các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm bằng
cách đổ nền bê tông, xây bệ giếng khoan.
- Phương án phòng ngừa dịch bệnh, an toàn sinh học:
+ Trước khi bắt đầu một lứa nuôi mới, chủ dự án tiến hành vệ sinh, làm
sạch, phun thuốc sát trùng tn bộ chuồng trại, sau đó để trống chuồng trong
1-2 ngày.
+ Sau mỗi đợt xuất chuồng, toàn bộ chuồng nuôi và vật dụng được dọn
sạch, vệ sinh chuồng trại phun thuốc sát trùng cho các chuồng. Thời gian
nghỉ giữa 2 lứa nuôi là 15 ngày.
+ Các biện pháp thực hiện an toàn sinh học: Thực hin chế độ nuôi
chuồng kín đối với từng dãy nhà nuôi. Kiểm soát dịch bệnh theo từng dãy nhà
trong trại. Vệ sinh, tiêu dộc, khử trùng chuồng nuôi trong thời gian quy định.
Định kỳ phun thuốc sát trùng khu vực vùng đệm.
- Biện pp phòng ngừa tai nạn lao động:
+ Thường xuyên huấn luyện cho công nhân thực thi đầy đủ các biện
pháp an toàn lao động khi sử dụng thiết bị. Toàn bộ máy móc thiết bsẽ được
kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch để bảo đảm luôn ở tình trạng tốt.
+ Ctrọng công tác thực hiện các biện pháp an toàn k thuật tại các
bộ phận. Tất cả các bộ phận đều có bảng ni quy an toàn kỹ thuật điện tại nơi
làm việc, đảm bảo công nhân phải tuân thủ đúng nội quy.
- Đào tạo định kỳ về an toàn lao động, trang bị đầy đủ các trang phc
cần thiết về bảo hộ lao động hạn chế những tác hại cho sức khe công
nhân. Trang bị c dụng cụ thiết bị cần thiết cho việc sơ cấp cứu người bị
tai nạn lao động.
- Phương án phòng chống cháy nổ:
+ Xây dựng bản nội quy phòng cháy chữa cháy, trang b đầy đdụng
cụ phòng cháy chữa cháy, phương án phòng cháy chữa cháy tuân theo
mọi quy định nghiêm ngặt về phòng cháy chữa cháy.
15
+ Tập huấn đào tạo cho đội phòng cháy chữa cháy của trại định
kỳ 1 lần/năm diễn tập phòng cháy chữa cháy cho toàn bộ công nhân trong
trang trại.
+ Thường xuyên kiểm tra các trang thiết bị, đến niên hạn thay mới phải
lập kế hoạch thay mới, tránh trường hợp khi sự cố cháy n lại không sử
dụng được. Bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo thiết bị, hthống phòng cháy
chữa cháy luôn chạy ổn định.
- Sự cố rò rỉ, tràn đổ nguyên liệu, hóa chất:
+ Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ng phó sự cố hóa chất cho Trang
trại theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Thành lập Ban chỉ đạo
ứng phó sự cố hóa chất Đội ứng phó sự cố hóa chất của Trang trại. Tổ
chức huấn luyện, đào tạo kiểm tra kiến thức về an toàn hóa chất; thường
xuyên tổ chức diễn tập để nâng cao kỹ năng và xử lý tình huống.
+ Dụng cụ chứa hóa chất được lp đặt theo đúng tiêu chuẩn và phù hợp
với từng loại a chất chứa bên trong; Nhà chứa hóa chất xây dựng đê bao
chống tràn xung quanh, có khả năng chứa được toàn bộ ng hóa chất trong
trường hợp xảy ra sự cố tràn đổ ra ngoài.
+ Cán bộ công nhân khi làm việc với hóa chất cần phải tuân thủ theo
các quy trình làm việc, vận chuyển hóa chất, ứng phó, phòng ngừa sự cố hóa
cht đưc trang bđầy đủ phương tiện bảo vệ nhân (quần áo bảo hộ,
ng tay, ủng cao su, khẩu trang) khi làm việc.
+ Bố tcác phương tiện, thiết bị ng phó sự cố. Vật liệu thấm hút hóa
chất, đồ bảo hộ hóa chất, bình cứu hỏa,... ở gần các bồn chứa các vị trí dễ lấy,
dễ thấy.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường của dự án:
5.1. Giai đoạn thi công, xây dựng:
a) Giám sát không khí:
- Vị trí giám sát:
+ 01 mẫu tại phía ngoài cổng ra vào d án.
+ 01 mẫu tại khu vực đang thi công.
- Thông số lấy mẫu: Tiếng ồn, bụi, khí SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần số lấy mẫu: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so nh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về chất lượng không khí; QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
16
QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp
c cho phép tiếp xúc tại nơi làm việc.
b) Giám sát cht thi rn sinh hot, cht thi rắn công nghip thông
thường, cht thi nguy hi:
Ch d án cam kết thc hiện đúng theo khoản 2 Điều 58, khon 1,
khoản 2 Điều 66 khon 1 Điều 71 Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. C th:
- Thường xuyên thống kê, pn loại, theo dõi, giám sát tổng lưng thi
cht thi sinh hot, cht thi nguy hại cht thải xây dựng trong giai đon
xây dựng.
- c số liệu trên phải thường xuyên được cập nhật đánh giá ghi
nhận kết quả để làm sở báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường cuối
năm theo đúng hướng dẫn của Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Btrưởng Bộ Tài nguyên Môi trường gửi o
cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, quản lý.
c) Giám sát khác:
- Giám sát an toàn lao động: Kim tra cht lượng môi trường, điều kin
làm vic tại công trường; tính đầy đủ, an toàn của các trang thiết b bo h lao
động,... Tn sut thc hiện liên tục trong quá trình xây dựng.
- Giám sát sự c, ri ro: Cử cán bộ theo dõi nguy cơ xảy rac sự cố sạt
lở, tại nạn lao động,trong suốt qtrình thi công. Qtrình này được ghi
trong sổ nhật ký theo dõi của bộ phận quản lý. Tần suất thực hiện: Hàng ngày.
5.2. Giai đoạn vận hành:
a) Giám sát không khí:
- Vị trí giám sát:
+ 01 vị trí tại khu vực chuồng nuôi.
+ 01 điểm sau quạt của chuồng nuôi.
+ 01 điểm tại khu vực tháp ủ phân.
- Thông số lấy mẫu: Bụi, NH
3
, H
2
S, độ ồn c chất hữu tổng hợp
gây mùi;
- Tần số lấy mẫu: 03 tháng/lần.
- Quy chuẩn so nh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quc gia về chất lượng không khí; QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc
cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.
17
b) Giám t cht thi rn sinh hot, cht thi rắn công nghiệp thông
thường, cht thi nguy hi:
- Ch d án cam kết thc hiện đúng theo khoản 2 Điu 58, khon 1,
khoản 2 Điều 66 khon 1 Điều 71 Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. C th:
+ Thường xuyên thống kê, phân loại, theo dõi, giám sát tổng lưng thi
cht thi sinh hot, cht thi nguy hại cht thải xây dựng trong giai đon
xây dựng.
+ Các số liệu trên phải thường xuyên được cập nhật đánh g ghi
nhận kết quả để làm sở báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi tờng cuối
năm theo đúng hướng dẫn của Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Btrưởng Bộ Tài nguyên Môi trường gửi o
cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, quản lý.
c) Giám sát khác
- Giám t dịch bệnh: Giám sát dịch bệnh cúm gia cầm trên đàn
trong suốt qtrình chăn nuôi. Btrí nhân viên chuyên môn tờng xuyên
giám sát bệnh dịch trên đàn gà giống, theo dõi và lấy mẫu phân tích bệnh dịch
định kỳ. Tần suất giám sát thường xuyên.
- Giám sát việc ng nhân có thực hiện đúng việc tiêu độc, khử trùng
(tắm sát trùng trước khi xuống khu vực chuồng nuôi gà,…). Người m việc và
khách tham quan phải mặc bảo hộ nhân của Trang trại được khử trùng
theo đúng quy định hay không. Tần suất giám sát: Thực hiện thường xuyên.
- Giám sát các sự cố về điện, an toàn lao động, cháy nổ. Tần suất giám
sát: Thực hiện thường xuyên.
- Giám sát các sự cố vquá trình phân, vận chuyển phân trong quá
trình hoạt động của d án. Tần suất giám sát: Thực hiện thường xuyên.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trưng khác:
- Điều tiết lượng xe ra vào khu vực hợp lý, không tập trung vào gicao
điểm; tuyên truyền ý thức về an toàn giao thông cho người điều khiển phương
tiện vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu phục vụ quá trình chăn nuôi.
- Tổ chức thực hiện biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến đời
sống, kinh tế, hội như: Phối hợp chặt chvới chính quyền địa phương
lực ợng dân quân để quản công nhân, đảm bảo tốt an ninh trật ttrong
khu vực; nghiêm cấm công nhân uống rượu, đánh bài, để xảy ra các tệ nạn…;
xây dựng nội quy sinh hoạt đầy đủ, rõ ràng và tổ chức quản lý công nhân.
- Thực hiện các biện pháp quản phù hợp để kiểm soát chặt chẽ các
nguồn phát sinh cht thải các khâu tiếp nhận, lưu gi xử , đảm bảo
18
không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của
Dự án, đặc biệt là mùi hôi.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống sự cố cháy nổ an toàn vệ
sinh lao động do các cơ quan chức năng quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1049/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng Trí Tuệ tại xã Trà Tân, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1049/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×