• Tổng quan
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT Chuẩn thông tin địa lý cơ sở

Số hiệu: QCVN 42:2020/BTNMT Loại văn bản: Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/08/2020
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 42:2020/BTNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải quy chuẩn Việt Nam QCVN 42:2020/BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy chuẩn Việt Nam QCVN 42:2020/BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quy chuẩn Việt Nam QCVN 42:2020/BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QCVN 42: 2020/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ

National technical regulation on basic geographic information

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Lời nói đầu

QCVN 42: 2020/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

QCVN 42: 2020/BTNMT thay thế QCVN 42: 2012/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ

National technical regulation on basic geographic information

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về áp dụng các chuẩn thông tin địa lý cơ sở sau đây:

1.1. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.

1.2. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian.

1.3. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian.

1.4. Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý.

1.5. Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ.

1.6. Chuẩn siêu dữ liệu địa lý.

1.7. Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý.

1.8. Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý.

1.9. Chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và áp dụng dữ liệu địa lý.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là tập hợp các quy tắc để mã hóa tài liệu, dữ liệu dưới dạng mà con người và máy tính đều có thể đọc được. XML thường được sử dụng cho mục đích trao đổi dữ liệu.

3.2. GML (Geopraphy Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một dạng của ngôn ngữ XML dùng để mô tả, lưu trữ và trao đổi dữ liệu địa lý.

3.3. UML (Unified Modeling Language ) - Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất là một ngôn ngữ mô hình sử dụng các ký hiệu đồ họa và các phương pháp hướng đối tượng để mô tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau.

3.4. Lược đồ XML: mô tả cấu trúc của tài liệu XML gồm các phần tử và thuộc tính trong tài liệu XML, thứ tự và số lượng các phần tử con, các kiểu dữ liệu của phần tử và thuộc tính.

3.5. Lược đồ GML cơ sở: là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.

3.6. Lược đồ ứng dụng GML: là lược đồ khái niệm cho dữ liệu địa lý theo yêu cầu của một hoặc một số ứng dụng cụ thể.

3.7. Siêu dữ liệu địa lý: là dữ liệu mô tả các đặc tính của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý. Siêu dữ liệu địa lý còn được gọi là dữ liệu đặc tả dữ liệu địa lý.

3.8. Mô hình khái niệm: là mô hình được sử dụng để định nghĩa các khái niệm trong thế giới, bao gồm cả thế giới thực và thế giới trừu tượng.

3.9. Lược đồ khái niệm: là mô tả mô hình khái niệm bằng một ngôn ngữ cụ thể.

3.10. Đối tượng địa lý: là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.

3.11. Lớp đối tượng địa lý trừu tượng: là lớp đối tượng địa lý không được thể hiện bằng đối tượng cụ thể trong tập dữ liệu mà được thể hiện thông qua các lớp kế thừa.

3.12. Kiểu đối tượng địa lý: là tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại, có chung các thuộc tính và các quan hệ.

3.13. Quan hệ đối tượng địa lý: là quan hệ mô tả mối liên kết giữa các đối tượng địa lý cùng loại hoặc khác loại.

3.14. Thuộc tính của đối tượng địa lý: là các thông tin mô tả đặc tính cụ thể của đối tượng địa lý.

3.15. Danh mục đối tượng địa lý: là tập hợp nhóm các đối tượng địa lý được xây dựng theo mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý và phù hợp với lược đồ ứng dụng.

3.16. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát: là mô hình mô tả các khái niệm dùng để định nghĩa các đối tượng địa lý.

3.17. Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia: là danh mục đối tượng địa lý gồm các thông tin cơ sở (tên, mã, mô tả, thuộc tính) để áp dụng và mở rộng khi xây dựng các loại danh mục đối tượng địa lý cụ thể.

3.18. Siêu mô hình: là mô hình định nghĩa ngôn ngữ dùng để mô tả các mô hình khác.

3.19. Hệ thống tham số gốc: là một tập hợp các tham số cơ bản được sử dụng làm cơ sở để tính toán các tham số khác.

3.20. Hệ quy chiếu tọa độ: là hệ toạ độ có quan hệ với một đối tượng (thường là Trái đất) thông qua bộ tham số định nghĩa vị trí điểm gốc, tỷ lệ và hướng của hệ toạ độ (bộ tham số này được gọi là datum).

3.21. Hệ quy chiếu thời gian: là hệ quy chiếu mà dựa vào đó thời gian được đo lường.

3.22. Lược đồ trình bày dữ liệu địa lý: là lược đồ mô tả cách thức thể hiện dữ liệu địa lý dưới dạng đồ họa.

3.23. Quy tắc trình bày đối tượng địa lý: là các quy tắc được áp dụng cho một kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng để chỉ ra các cách thức thể hiện kiểu đối tượng địa lý đó dưới dạng đồ họa.

3.24. Danh mục trình bày đối tượng địa lý: là một tập hợp các quy tắc trình bày đối tượng địa lý.

3.25. Chỉ thị trình bày: là một tập hợp các thao tác trình bày cần thiết phù hợp với mỗi quy tắc trình bày cụ thể.

3.26. Thao tác trình bày: là cách thức được áp dụng để xử lý việc trình bày dữ liệu địa lý cho một trường hợp cụ thể.

3.27. Dịch vụ trình bày: là các thao tác trình bày cụ thể đối với dữ liệu địa lý.

3.28. Mã hoá: là biểu diễn của thông tin (dữ liệu, đối tượng…) trong một hệ thống mã xác định.

3.29. Đối tượng hình học nguyên thuỷ: là các đối tượng hình học đơn lẻ và đồng nhất, không thể phân chia được nữa (ví dụ: điểm, đường, vùng).

4. Ký hiệu và thuật ngữ sử dụng trong các lược đồ khái niệm

Ký hiệu và thuật ngữ sử dụng trong các lược đồ khái niệm được quy định và giải thích tại Phụ lục A ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

1.1. Ngôn ngữ biểu diễn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.

1.1.1. Sử dụng ngôn ngữ UML để biểu diễn các lược đồ khái niệm và lược đồ ứng dụng trong định nghĩa thông tin địa lý cơ sở và các loại thông tin địa lý khác.

1.1.2. Giới hạn áp dụng UML trong định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.2. Các kiểu dữ liệu nguyên thủy sau được áp dụng khi định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý:

a) Kiểu dữ liệu số (Number);

b) Kiểu dữ liệu số nguyên (Integer);

c) Kiểu dữ liệu số thực (Real);

d) Kiểu dữ liệu xâu kí tự (CharacterString); đ) Kiểu dữ liệu ngày-tháng-năm (Date);

e) Kiểu dữ liệu giờ:phút:giây (Time);

g) Kiểu dữ liệu ngày - giờ (DateTime);

h) Kiểu dữ liệu logic (Boolean).

1.3. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát.

1.3.1. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát dùng để mô hình hóa các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý nhằm mục đích: Phân loại và định nghĩa kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý hoặc trong lược đồ ứng dụng; Quy định cấu trúc và nội dung danh mục đối tượng địa lý; Quy định lược đồ trình bày dữ liệu địa lý.

1.3.2. Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý bao gồm: Tên gọi của kiểu đối tượng địa lý; Định nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý; Các thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý; Các quan hệ liên kết; Các quan hệ tổng quát hóa và chi tiết hóa.

1.3.3. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4. Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng.

1.4.1. Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng được áp dụng để: Mô tả các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát; Định nghĩa cấu trúc dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng; Xây dựng lược đồ ứng dụng cho các loại dữ liệu địa lý.

1.4.2. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản) quy định tại mục 3.1 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4.3. Quy định về lập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.2 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4.4. Quy tắc mô tả mối quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác quy định tại mục 3.3 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4.5. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.4 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4.6. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.5 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

1.4.7. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng quy định tại mục 3.6 Phụ lục B ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

2. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian

2.1. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian được áp dụng cho các mục đích sau:

a) Thống nhất các mô hình không gian được áp dụng để mô tả các thuộc tính không gian của đối tượng địa lý;

b) Định nghĩa thuộc tính không gian cho các kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng.

2.2. Mô hình khái niệm dữ liệu không gian được cấu thành bởi hai mô hình khái niệm thành phần sau đây:

a) Mô hình khái niệm không gian hình học là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được mô tả bằng các kiểu đối tượng hình học và được quy định chi tiết tại mục 1 Phụ lục C ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này;

b) Mô hình khái niệm không gian Topo là mô hình thông tin không gian của đối tượng địa lý được mô tả bằng các kiểu đối tượng Topo và được quy định chi tiết tại mục 2 Phụ lục C ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

3. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian

3.1. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian được áp dụng cho mục đích chuẩn hoá các mô hình dữ liệu thời gian để mô tả các thuộc tính thời gian của đối tượng địa lý; Định nghĩa thuộc tính thời gian cho các kiểu dữ liệu địa lý trong lược đồ ứng dụng.

3.2. Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian được cấu thành bởi hai gói UML trong đó một gói dùng để mô tả các kiểu đối tượng thời gian và một gói mô tả hệ quy chiếu thời gian.

3.3. Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục D ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

3.4. Đối tượng hình học thời gian được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục D ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

3.5. Đối tượng Tôpô thời gian được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục D ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

4. Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý

4.1. Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục đối tượng địa lý cho các loại dữ liệu địa lý; Để xây dựng cơ sở dữ liệu danh mục đối tượng địa lý cho các loại dữ liệu địa lý nhằm cung cấp các dịch vụ về thông tin danh mục đối tượng địa lý.

4.2. Các kiểu đối tượng địa lý trong tập dữ liệu địa lý phải có đầy đủ các định nghĩa và mô tả.

4.3. Đặt tên tất cả các kiểu đối tượng địa lý, tên các thuộc tính của đối tượng địa lý, tên quan hệ liên kết các đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý theo nguyên tắc tên phải là duy nhất.

4.4. Quy định về định nghĩa trong danh mục đối tượng địa lý.

4.4.1. Sử dụng Tiếng Việt làm ngôn ngữ chính thức để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý và các mô tả liên quan khác.

4.4.2. Phải có định nghĩa cụ thể cho: Kiểu đối tượng địa lý, thuộc tính đối tượng địa lý, miền giá trị của mỗi thuộc tính đối tượng địa lý, quan hệ liên kết các đối tượng địa lý.

4.4.3. Trường hợp đã có định nghĩa ở một tài liệu khác thì có thể sử dụng nguyên định nghĩa đó và chỉ ra tài liệu tham chiếu.

4.5. Quy định đối với kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý.

4.5.1. Mỗi kiểu đối tượng địa lý được phải được định nghĩa theo quy định tại Điểm 4.4 Điều này.

4.5.2. Mỗi kiểu đối tượng địa lý phải có tên gọi và được gán mã duy nhất (mã có thể bao gồm cả ký tự và số).

4.5.3. Trường hợp kiểu đối tượng địa lý tham gia vào quan hệ liên kết các đối tượng địa lý thì phải chỉ ra vai trò của kiểu đối tượng địa lý trong quan hệ liên kết đó.

4.6. Thuộc tính của đối tượng địa lý (nếu có) phải được định nghĩa, có tên gọi và có miền giá trị được xác định.

4.7. Quan hệ liên kết các đối tượng địa lý (nếu có) phải được định nghĩa và có tên gọi.

4.8. Quy định chi tiết về các thông tin cần có trong một danh mục đối tượng địa lý.

4.8.1. Các thông tin phải có trong một danh mục đối tượng địa lý được quy định trong mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý và quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục E ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

4.8.2. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại mục 2 Phụ lục E ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

4.9. Quy định về nguyên tắc lập danh mục đối tượng địa lý khi thành lập các loại cơ sở dữ liệu địa lý.

4.9.1. Danh mục đối tượng địa lý của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia các loại phải được xây dựng dựa trên Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại Phụ lục G ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia gồm các đối tượng địa lý và thuộc tính đối tượng ở mức độ chi tiết cơ bản. Tùy theo mức độ chi tiết của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia từng loại tỷ lệ để lựa chọn hoặc bổ sung các đối tượng địa lý và các thuộc tính trong Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia cho phù hợp.

4.9.2. Khi lập danh mục đối tượng địa lý chuyên ngành phục vụ xây dựng các loại cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành phải tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại các Điểm từ 4.1 đến 4.8 của Điều này.

5. Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ

5.1. Chuẩn hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để mô tả chi tiết hệ quy chiếu toạ độ sử dụng khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý.

5.2. Mô hình hệ quy chiếu toạ độ được mô tả thông qua một mô hình khái niệm, quy định chi tiết tại mục 1 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

5.3. Thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 2 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

5.4. Các loại cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xây dựng theo Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ quy chiếu độ cao là Hệ độ cao quốc gia.

5.5. Quy định về mã hệ quy chiếu tọa độ của Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 quy định tại mục 3 Phụ lục H ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

6. Chuẩn siêu dữ liệu địa lý

6.1. Chuẩn siêu dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng siêu dữ liệu cho các loại dữ liệu địa lý, để trao đổi, cung cấp siêu dữ liệu địa lý dưới các hình thức khác nhau.

6.2. Siêu dữ liệu địa lý bao gồm các nhóm thông tin sau đây:

a) Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý;

b) Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ;

c) Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý;

d) Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý;

đ) Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý.

6.3. Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý bao gồm các thông tin mô tả khái quát siêu dữ liệu địa lý đó, cụ thể gồm các thông tin sau đây:

a) Thông tin về bảng mã kí tự Tiếng Việt được sử dụng trong siêu dữ liệu địa lý;

b) Phạm vi dữ liệu địa lý mà siêu dữ liệu địa lý mô tả;

c) Tên chuẩn siêu dữ liệu địa lý, số phiên bản chuẩn siêu dữ liệu địa lý, thời gian xây dựng siêu dữ liệu địa lý;

d) Thông tin về đơn vị xây dựng siêu dữ liệu địa lý.

6.4. Nhóm thông tin hệ quy chiếu toạ độ bao gồm các thông tin chỉ ra hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng tập dữ liệu địa lý (nhóm thông tin này không bao gồm các thông tin định nghĩa hệ quy chiếu toạ độ).

6.5. Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý bao gồm các thông tin sau đây:

a) Thông tin mô tả về mục đích sử dụng và hiện trạng của dữ liệu địa lý;

b) Thông tin bảng mã kí tự Tiếng Việt được sử dụng trong dữ liệu địa lý;

c) Thông tin mô tả mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa lý;

d) Thông tin về các loại từ khoá (do đơn vị xây dựng siêu dữ liệu địa lý lựa chọn phục vụ cho mục đích khai thác thông tin sau này), chủ đề mà dữ liệu địa lý đề cập đến;

đ) Thông tin về mức độ chi tiết, mức độ đầy đủ của dữ liệu địa lý;

e) Thông tin về các đơn vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, kiểm tra, nghiệm thu, sử dụng,… dữ liệu địa lý;

g) Thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa lý;

h) Thông tin về các ràng buộc liên quan đến dữ liệu địa lý như: các ràng buộc về quyền truy cập và bảo mật dữ liệu.

6.6. Nhóm thông tin chất lượng dữ liệu bao gồm các thông tin mô tả quy trình đánh giá chất lượng, kết quả đánh giá chung về chất lượng dữ liệu địa lý và kết quả đánh giá theo từng tiêu chí chất lượng cụ thể. Nhóm thông tin này bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:

a) Thông tin về phạm vi dữ liệu được đánh giá chất lượng;

b) Thông tin về nguồn tư liệu được sử dụng để xây dựng dữ liệu;

c) Thông tin mô tả các phương pháp được sử dụng để đánh giá chất lượng dữ liệu;

d) Thông tin mô tả kết quả đánh giá chất lượng chung và kết quả đánh giá cho từng tiêu chí chất lượng cụ thể.

6.7. Nhóm thông tin phân phối dữ liệu được áp dụng để chỉ ra cách thức phân phối dữ liệu địa lý đối với đối tượng sử dụng. Nhóm thông tin này bao gồm các loại thông tin cơ bản sau đây:

a) Thông tin mô tả cách thức mà dữ liệu địa lý được phân phối theo hình thức trực tuyến (thông qua các dịch vụ cung cấp thông tin địa lý) hoặc trung gian (thông qua các loại phương tiện lưu trữ dữ liệu);

b) Thông tin mô tả định dạng (mã hoá) dữ liệu địa lý trong quá trình phân phối.

6.8. Siêu dữ liệu địa lý phải được mã hoá bằng XML.

6.9. Siêu dữ liệu địa lý được lập theo hai cấp độ và phải được lập tối thiểu ở cấp độ 1.

6.9.1. Cấp độ 1: cấp độ tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý.

6.9.2. Cấp độ 2: cấp độ mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ liệu địa lý tuỳ chọn khác.

6.10. Cấu trúc và nội dung siêu dữ liệu địa lý cơ sở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

7. Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý

7.1. Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng các quy định về chất lượng cho các loại dữ liệu địa lý và xây dựng các quy trình đánh giá chất lượng cho các loại dữ liệu địa lý.

7.2. Để đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý, áp dụng hai (2) nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng sau đây:

7.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định lượng, được quy định cụ thể tại điểm 2.3 mục 2 Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

7.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định tính được quy định cụ thể tại điểm 2.4 mục 2 Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

7.3. Để đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý được phép lựa chọn một trong hai phương pháp sau: Phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu trực tiếp; Phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu gián tiếp.

7.4. Các phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

7.5. Quy trình đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

7.6. Việc lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục K ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

8. Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý

8.1. Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý được áp dụng để xây dựng danh mục trình bày đối tượng địa lý đối với các loại cơ sở dữ liệu địa lý.

8.2. Khi trình bày dữ liệu địa lý phải áp dụng các nguyên tắc chung sau đây:

a) Thông tin trình bày dữ liệu địa lý phải được lưu trữ độc lập với tập dữ liệu địa lý;

b) Một tập dữ liệu địa lý có thể được trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng không được làm thay đổi nội dung dữ liệu;

c) Các quy tắc trình bày được áp dụng cho mỗi kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng được tổ chức và lưu trữ trong danh mục trình bày đối tượng địa lý;

d) Các chỉ thị trình bày được tổ chức và lưu trữ độc lập với danh mục trình bày đối tượng địa lý.

8.3. Lược đồ trình bày dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 1 Phụ lục L ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

8.4. Danh mục trình bày dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 2 Phụ lục L ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

8.5. Chỉ thị trình bày dữ liệu địa lý được quy định cụ thể tại mục 3 Phụ lục L ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

8.6. Danh mục trình bày dữ liệu địa lý được mã hoá theo các quy định cụ thể sau đây:

8.6.1. Việc mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý được thực hiện theo lược đồ XML quy định cụ thể tại mục 4 Phụ lục L ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

8.6.2. Được phép áp dụng thêm đặc tả kỹ thuật trình bày của Hiệp hội OpenGIS để xây dựng, mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý.

9. Chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý

9.1. Chuẩn mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý được áp dụng để: Xây dựng các lược đồ mã hoá (như lược đồ XML, GML hoặc các lược đồ khác) cho dữ liệu địa lý; Xây dựng các quy định chuẩn hoá các hình thức trao đổi dữ liệu địa lý; Xây dựng các hệ thống phần mềm phục vụ mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý.

9.2. Quy tắc mã hoá chung mô tả các quy tắc nhằm ánh xạ dữ liệu từ một cấu trúc dữ liệu đầu vào đến một cấu trúc dữ liệu đầu ra. Một quy tắc mã hoá phải chỉ ra các yêu cầu sau đây:

a) Các yêu cầu mã hoá bao gồm: Lược đồ ứng dụng, Bảng mã kí tự, Siêu dữ liệu về cấu trúc dữ liệu cần mã hoá, Bộ nhận dạng và các Cơ chế cập nhật;

b) Cấu trúc dữ liệu đầu vào bao gồm: Cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu theo một lược đồ ứng dụng và quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với cấu trúc dữ liệu được sử dụng để lưu trữ dữ liệu;

c) Cấu trúc dữ liệu đầu ra được xác định theo chuẩn mã hoá trong trao đổi dữ liệu địa lý;

d) Các quy tắc chuyển đổi bao gồm các quy định về cách thức chuyển đổi từ dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu đầu vào sang dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu đầu ra;

đ) Nêu các ví dụ minh hoạ điển hình về quy tắc mã hoá.

9.3. Các quy tắc mã hoá theo XML.

9.3.1. Quy tắc chuyển đổi từ một gói UML mô tả một lược đồ ứng dụng sang một lược đồ XML.

9.3.2. Quy tắc chuyển đổi từ các lớp UML cho từng mẫu phân loại khác nhau sang lược đồ XML.

9.3.3. Quy tắc chuyển đổi từ quan hệ liên kết giữa các lớp UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ XML.

9.3.4. Quy tắc chuyển đổi từ quan hệ kế thừa giữa các lớp UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ XML.

9.3.5. Quy tắc chuyển đổi từ quan hệ phụ thuộc giữa các gói UML trong lược đồ ứng dụng sang lược đồ XML.

9.4. Lược đồ ứng dụng GML và các quy tắc mã hoá theo ngôn ngữ GML.

9.4.1. Lược đồ ứng dụng GML của các loại dữ liệu địa lý được xây dựng theo lược đồ GML cơ sở được quy định cụ thể tại Phụ lục M ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

9.4.2. Lược đồ ứng dụng GML phải xây dựng theo các quy tắc được quy định cụ thể tại Phụ lục N ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

9.4.3. Các lược đồ ứng dụng UML phải chuyển sang lược đồ ứng dụng GML được quy định cụ thể tại Phụ lục O ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

1. Phương thức đánh giá sự ph hợp

Sử dụng Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục I Phụ lục II Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức đánh giá sự phù hợp (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ).

2. Quy định về công bố hợp quy

Sản phẩm cần được công bố hợp quy là các cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Kết quả đo kiểm/thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy phải thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định hiện hành.

3. Trách nhiệm công bố hợp quy

3.1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp có trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm cơ sở dữ liệu do mình tự đầu tư.

3.2. Các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành có trách nhiệm công bố hợp quy đối với các sản phẩm do mình quản lý xây dựng.

3.3. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT- BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012.

4. Phương pháp thử

4.1. Sử dụng các phương pháp, công cụ để trích xuất gói tin XML, GML của các cơ sở dữ liệu địa lý do tổ chức, cá nhân thực hiện.

4.2. Kiểm tra các tài liệu thiết kế lược độ UML, mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu, siêu dữ liệu, danh mục đối tượng địa lý, danh mục trình bày dữ liệu, chất lượng dữ liệu, định dạng trao đổi dữ liệu XML, GML theo các chỉ tiêu kỹ thuật như quy định tại Phần II.

4.3. Nếu kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật tại Phần II không đáp ứng, kết luận không phù hợp với quy chuẩn.

5. Điều kiện chuyển tiếp

5.1. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực được thực hiện theo các quy định của QCVN 42:2012; Trường hợp nội dung kỹ thuật của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật đó không phù hợp với quy định của Thông tư này thì phải điều chỉnh nội dung kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi nghiệm thu.

5.2. Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật chưa được phê duyệt trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

 

 

Phụ lục A

KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG CÁC LƯỢC ĐỒ KHÁI NIỆM

1. Các ký hiệu sử dụng trong các lược đồ tĩnh (gói, lớp) UML

STT

Ký hiệu

Giải thích

1

Chỉ một gói (package)

2

Chỉ một lớp (class)

3

Chỉ mối quan hệ liên kết (association)

4

Chỉ mối quan hệ tổng quát hoá (generalization)

5

Chỉ mối quan hệ kết tập (aggregation)

6

Chỉ mối quan hệ tổ hợp, hoặc cấu thành (composition)

7

Chỉ mối quan hệ phụ thuộc (dependency)

1.1. Gói (Package) là một tập hợp các lớp có quan hệ với nhau theo một chủ đề nhất định.

1.2. Lớp (Class) là mô tả một tập hợp các đối tượng (đối tượng được hiểu theo nghĩa khái quát) có chung các thuộc tính, các quan hệ và các phương thức xử lý (ví dụ: lớp đường bộ có các thuộc tính là tên đường, độ dài, độ rộng; có các quan hệ với lớp cầu; có phương thức xử lý là đổi tên đường, tính độ dài, tính độ rộng).

1.3. Liên kết (Association) là quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng, mỗi đối tượng tham gia vào quan hệ có mối liên hệ nhất định với các đối tượng còn lại.

1.4. Tổng quát hoá (Generalization) là quan hệ giữa các đối tượng được phân cấp theo mức độ tổng quát hoặc chi tiết.

1.5. Kết tập (Aggregation) là một loại quan hệ liên kết giữa hai đối tượng; trong đó đối tượng này chứa đối tượng kia, đối tượng bị chứa có thể tồn tại độc lập hoặc tham gia vào các kết tập khác.

1.6. Tổ hợp (Composition) là một dạng đặc biệt của quan hệ kết tập trong đó khi đối tượng chứa không tồn tại thì các đối tượng bị chứa cũng không tồn tại; đối tượng bị chứa không thể tham gia đồng thời vào nhiều tổ hợp.

1.7 Phụ thuộc (Dependency) là quan hệ giữa các đối tượng mà khi một đối tượng thay đổi sẽ ảnh hưởng tới đối tượng khác.

2. Các thuật ngữ

2.1. Đối tượng (Object) là một đơn vị thông tin thể hiện một sự vật, hiện tượng có trong tập dữ liệu.

2.2. Siêu lớp (Metaclass) là một dạng lớp được sử dụng để mô tả các lớp khác.

2.3. Thể hiện (Instance) là một trạng thái của đối tượng khi các thuộc tính, quan hệ của đối tượng nhận một giá trị cụ thể.

2.4. Lớp giao diện (Interface) là lớp mô tả các phương thức xử lý chung của một nhóm lớp khác.

2.5. Vai trò liên kết (Role) là vai trò của một đối tượng khi tham gia vào quan hệ liên kết với đối tượng khác.

2.6. Ràng buộc (Constraint) là thông tin mô tả những điều kiện mà các đối tượng phải tuân thủ.

2.7. Kế thừa (Inheritance) là tính chất của đối tượng mà các đối tượng chi tiết cũng có các đặc tính, quan hệ của đối tượng tổng quát.

2.8. Tập dữ liệu (Dataset) là tập hợp có cấu trúc được cấu thành bởi một nhóm các đối tượng dữ liệu.

2.9. Miền giá trị (Domain) là một tập hợp các giá trị cho phép của một thuộc tính.

2.10. Đối tượng không gian (Spatial object) là đối tượng thể hiện tính chất không gian của đối tượng địa lý.

2.11. Vị trí trực tiếp (Direct position) là vị trí được xác định bởi toạ độ cụ thể.

2.12. Đối tượng hình học (Geometric object) là đối tượng không gian được xác định bằng một tập hợp các vị trí trực tiếp.

2.13. Đường bao (Boundary) là đối tượng hình học nguyên thuỷ được sử dụng để xác định giới hạn phạm vi không gian của đối tượng hình học.

2.14. Đường bao hình học (Geometric boundary) là đường bao được xác định bởi một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thuỷ có số chiều không gian nhỏ hơn nhằm giới hạn phạm vi của đối tượng hình học.

2.15. Đường cong (Curve) là đối tượng hình học nguyên thủy một chiều biểu diễn ảnh của một đoạn thẳng thông qua một ánh xạ một - một (1-1) liên tục.

2.16. Đường cong tổ hợp (Composite curve) là tập hợp có thứ tự các đường cong, trong đó mỗi đường cong có điểm đầu là điểm cuối của đường cong trước đó trừ đường cong đầu tiên.

2.17. Đoạn đường cong (Curve segment) là một phần của đường cong được biểu diễn bằng một hàm toán học cơ bản.

2.18. Bề mặt (Surface) là đối tượng hình học hai chiều biểu diễn ảnh của một phần mặt phẳng giới hạn bởi một đường cong khép kín thông qua một ánh xạ một - một (1-1) liên tục.

2.19. Phần bề mặt (Surface patch) là một phần bề mặt được biểu diễn bằng một hàm toán học cơ bản.

2.20. Chuỗi cung (ArcString) là một đoạn đường cong mà trong đó mỗi đoạn (curve segment) là cung tròn.

2.21. Chuỗi đoạn thẳng (LineString) là một đoạn đường cong mà trong đó mỗi đoạn là đoạn thẳng.

2.22. Đa giác (Polygon) là một phần bề mặt phẳng được giới hạn bởi một chuỗi đoạn thẳng khép kín.

2.23. Tam giác (Triangle) là một đa giác có 3 đỉnh.

2.24. Phức hệ hình học (Geometric complex) là một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thủy, trong đó hình bao của mỗi đối tượng có thể được biểu diễn như một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thủy khác trong cùng tập hợp đó.

2.25. Kết tập hình học (Geometric aggregates) là tập hợp các đối tượng hình học, có thể bao gồm cả phức hệ hình học và đối tượng hình học nguyên thuỷ.

2.26. Đối tượng Tôpô (Topological object) là đối tượng không gian biểu diễn các quan hệ không gian bất biến với các phép biến đổi liên tục.

2.27. Đối tượng Tôpô nguyên thuỷ (Topological primitive) là các đối tượng Topo đơn lẻ và đồng nhất.

2.28. Phức hệ Tôpô (Topological complex) là một tập hợp các đối tượng Topo nguyên thủy.

2.29. Đối tượng Tôpô có hướng (Directed topological object) là đối tượng Topo nguyên thủy gắn với hướng của nó.

2.30. Nút (Node) là đối tượng Tôpô nguyên thuỷ biểu diễn mối quan hệ giữa các cạnh.

2.31. Nút có hướng (Directed node) là nút gắn với hướng của nó; hướng của một nút đối với một cạnh có hướng dương (+) nếu là là nút cuối và hướng âm (-) nếu là nút đầu.

2.32. Cạnh (Edge) là đối tượng Topo nguyên thủy biểu diễn mối quan hệ giữa các mặt; một cạnh được giới hạn bởi 1 hoặc 2 nút.

2.33. Cạnh có hướng (Directed edge) là cạnh gắn với hướng của nó; hướng của một cạnh đối với một mặt có hướng dương (+) nếu mặt nằm ở phía trái và hướng âm (-) nếu mặt nằm ở phía phải.

2.34. Mặt (Face) là đối tượng Tôpô nguyên thủy biểu diễn mối quan hệ giữa các khối; một mặt được giới hạn bởi một tập hợp các cạnh có hướng.

2.35. Mặt có hướng (Directed face) là mặt gắn với hướng của nó; hướng của một mặt đối với một khối có hướng dương (+) và hướng âm (-) phụ thuộc vào vị trí bên trong hay bên ngoài của khối so với mặt đó.

2.36. Mẫu phân loại (Stereotype) là một khái niệm được sử dụng để phân loại các nhóm đối tượng khác nhau.

 

Phụ lục B

MÔ HÌNH CẤU TRÚC DỮ LIỆU ĐỊA LÝ

1. Giới hạn áp dụng UML trong định nghĩa mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.

1.1. Gói UML (UML package) được sử dụng để biểu diễn một mô hình cấu trúc dữ liệu của một chủ đề dữ liệu địa lý.

1.2. Lớp UML (UML class) được sử dụng để biểu diễn một kiểu đối tượng địa lý, hoặc một kiểu dữ liệu trong một mô hình cấu trúc dữ liệu, biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm. Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:

a) Tên lớp;

b) Các thuộc tính;

c) Các quan hệ.

1.3. Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML.

1.3.1. Tên lớp là duy nhất.

1.3.2. Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.

1.3.3. Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.

1.4. Quan hệ (Relationship) được sử dụng để biểu diễn mối quan hệ giữa các lớp UML hoặc giữa các gói UML gồm các kiểu quan hệ sau đây:

a) Liên kết (Association);

b) Tổng quát hoá (Generalization);

c) Kết tập (Aggregation);

d) Tổ hợp (Composition);

đ) Phụ thuộc (Dependency).

1.5. Mẫu phân loại (Stereotype) được áp dụng cho một lớp UML hoặc một gói UML để biểu diễn một loại cấu trúc dữ liệu cụ thể bao gồm các mẫu phân loại sau đây:

STT

Mẫu phân loại

Áp dụng cho

Ý nghĩa

1

ApplicationSchema

Gói UML

Mô tả mô hình cấu trúc dữ liệu theo quy chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

2

Leaf

Gói UML

Mô tả một gói là gói con thành phần nhỏ nhất của một gói khác

3

FeatureType

Lớp UML

Mô tả kiểu đối tượng địa lý

4

Abstract

Lớp UML

Mô tả kiểu đối tượng địa lý trừu tượng

5

DataType

Lớp UML

Mô tả một kiểu dữ liệu

6

Enumeration

Lớp UML

Mô tả một miền giá trị cố định

7

CodeList

Lớp UML

Mô tả một miền giá trị có thể mở rộng

8

Union

Lớp UML

Mô tả kiểu dữ liệu dạng tập hợp

9

MetaClass

Lớp UML

Mô tả một siêu lớp

10

Interface

Lớp UML

Mô tả một lớp giao diện

1.6. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML.

1.6.1. Thuộc tính của lớp UML được trình bày theo cú pháp sau:

[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]

Trong đó:

a) Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là ―public”;

b) Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;

c) Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;

d) Kiểu dữ liệu: Kiểu dữ liệu gồm các kiểu dữ liệu nguyên thủy và các kiểu dữ liệu mới (được người lập trình định nghĩa thêm);

đ) Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.

1.7. Quy tắc đặt tên gói, lớp UML.

1.7.1. Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới ―_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.

1.7.2. Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.

2. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát

Các khái niệm dùng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý được thể hiện trong mô hình đối tượng địa lý tổng quát dưới đây:

Hình B.1.Mô hình đối tượng địa lý tổng quát

2.1. GF_FeatureType là siêu lớp có thể hiện là các lớp UML mô tả các kiểu đối tượng địa lý trong các lược đồ ứng dụng trong đó:

a) typeName là tên của kiểu đối tượng địa lý duy nhất trong một lược đồ ứng dụng;

b) definition là định nghĩa hoặc mô tả về kiểu đối tượng địa lý;

c) isAbstract chỉ ra có hay không có kiểu đối tượng địa lý là kiểu đối tượng trừu tượng;

d) carrierOfCharacteristics là vai trò liên kết trong quan hệ tổ hợp giữa lớp GF_FeatureType với lớp GF_PropertyType;

đ) Generalization mô tả quan hệ tổng quát hóa giữa hai kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, một kiểu đối tượng địa lý có thể kế thừa các đặc tính từ tối đa một kiểu đối tượng địa lý khác;

e) Specialization mô tả quan hệ chi tiết hóa giữa các kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, một kiểu đối tượng địa lý có thể chi tiết hóa thành nhiều kiểu đối tượng địa lý khác;

g) inheritsFrom xác định kiểu đối tượng địa lý kế thừa trong quan hệ tổng quát hóa;

h) inheritsTo xác định các các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất trong quan hệ chi tiết hóa;

i) linkBetween xác định các quan giữa các kiểu đối tượng địa lý. Theo đó, môt kiểu đối tượng địa lý có thể có các loại quan hệ: không gian, kết tập, thời gian.

2.2. GF_PropertyType là lớp trừu tượng mô tả đặc tính của các kiểu đối tượng địa lý trong đó:

a) memberName là tên đặc tính;

b) definition là định nghĩa hoặc mô tả đặc tính;

c) featureType là kiểu đối tượng địa lý có chứa đặc tính.

2.3. GF_AttributeType là siêu lớp mà thể hiện của nó là các lớp UML mô tả các thuộc tính của các kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng trong đó:

a) valueType là tên kiểu dữ liệu của thuộc tính;

b) domainOfValues là miền giá trị của thuộc tính;

c) cardinality[0..1] là số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính.

2.4. GF_AssociationType là siêu lớp mô tả kiểu quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý trong đó:

a) typeName [0..1] là tên quan hệ liên kết duy nhất trong lược đồ ứng dụng;

b) definition [0..1] là định nghĩa hoặc mô tả quan hệ liên kết;

c) roleName là tên của vai trò liên kết.

d) memberOf xác định các quan hệ là thành phần cấu thành lên kiểu đối tượng địa lý.

2.5. GF_AssociationRole là siêu lớp mô tả vai trò của lớp trong các quan hệ liên kết trong đó:

a) cardinality là mô tả số thể hiện tối thiểu và tối đa của vai trò quan hệ liên kết giữa đối tượng này với đối tượng khác;

b) valueType là kiểu đối tượng địa lý trong quan hệ liên kết;

c) associationType là loại quan hệ liên kết;

d) isNavigable chỉ ra có hay không có quan hệ được giới hạn theo một chiều nhất định.

đ) relation là mối quan hệ liên kết.

e) Role mô tả các thông tin cần có khi mô tả một vai trò liên kết trong quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý.

2.6. GF_AssociationKind là lớp định nghĩa danh sách cố định các loại quan hệ liên kết giữa các kiểu đối tượng địa lý. Quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý phải là một trong số các loại sau:

a) association là quan hệ liên kết;

b) aggregation là quan hệ kết tập;

c) composition là quan hệ tổ hợp.

2.7. GF_InheritanceRelation là lớp mô tả quan hệ kế thừa giữa các kiểu đối tượng địa lý trong đó:

a) supertype là tên của kiểu đối tượng địa lý cơ sở;

b) subtype là tên của kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất;

2.8. Thuộc tính của kiểu đối tượng địa lý được mô tả theo lược đồ lớp UML sau:

Hình B.2. Lược đồ lớp UML về thuộc tính kiểu đối tượng địa lý

2.8.1. GF_SpatialAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính không gian của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính không gian phải là một trong các kiểu dữ liệu dẫn xuất từ các lớp GM_Object hoặc TP_Object trong mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

2.8.2. GF_TemporalAttributeType là siêu lớp mô tả các thuộc tính thời gian của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính thời gian phải là một trong các kiểu dữ liệu dẫn xuất từ lớp TM_Object trong mô hình khái niệm dữ liệu thời gian;

2.8.3. GF_ThematicAttributeType là siêu lớp mô tả thuộc tính chủ đề của kiểu đối tượng địa lý. Kiểu dữ liệu của thuộc tính chủ đề phải là một trong số các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ hoặc các kiểu dữ liệu khác được quy định trong lược đồ ứng dụng.

2.9. Quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý được phân thành 2 loại là quan hệ tổng quát hoá/chi tiết hoá và quan hệ liên kết.

2.9.1. Quan hệ tổng quát hoá/chi tiết hoá

Quan hệ tổng quát hoá/chi tiết hoá chỉ được áp dụng cho kiểu đối tượng, quan hệ liên kết, có thể được áp dụng cho kiểu đối tượng và đối tượng.

2.9.2. Quan hệ liên kết

Quan hệ liên kết mô tả bởi siêu lớp GF_AssociationType được chi tiết hoá thành các loại quan hệ theo lược đồ lớp UML sau:

Hình B.3. Lược đồ lớp UML về quan hệ liên kết

Trong đó:

a) GF_AggregationType là lớp mô tả quan hệ kết tập giữa các kiểu đối tượng địa lý;

b) GF_SpatialAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết không gian giữa các kiểu đối tượng địa lý;

c) GF_TemporalAssociationType là lớp mô tả quan hệ liên kết thời gian giữa các kiểu đối tượng địa lý.

3. Quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng

3.1. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản).

3.1.1. Lược đồ ứng dụng phải có tên gọi và số phiên bản.

3.1.2. Lược đồ ứng dụng được mô tả bởi một gói UML. Tên gọi và số phiên bản của lược đồ ứng dụng phải được ghi nhận trong tài liệu mô tả gói UML.

3.2. Quy định về lập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng

3.2.1. Lược đồ ứng dụng phải có tài liệu mô tả chi tiết kèm theo.

3.2.2. Tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng có thể được kết xuất tự động từ công cụ phần mềm hỗ trợ xây dựng lược đồ ứng dụng.

3.2.3. Thông tin mô tả sự liên quan giữa lược đồ ứng dụng và danh mục đối tượng địa lý được ghi nhận trong tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng nếu tồn tại mối quan hệ giữa các lớp hoặc các thành phần UML khác trong lược đồ ứng dụng với các thông tin đã được chỉ ra trong tài liệu danh mục đối tượng địa lý.

3.2.4. Tài liệu mô tả của các kiểu đối tượng địa lý được biểu diễn trong lược đồ ứng dụng phải tuân thủ các quy định trong quy chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý.

3.3. Quy tắc mô tả mối quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác.

3.3.1. Cấu trúc dữ liệu địa lý phải được mô tả bằng lược đồ ứng dụng.

3.3.2. Quan hệ phụ thuộc giữa các gói UML được áp dụng để biểu diễn quan hệ giữa lược đồ ứng dụng với các lược đồ khái niệm khác nếu lược đồ ứng dụng có sử dụng các thành phần từ các lược đồ khái niệm này.

3.4. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng.

3.4.1. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:

a) Đặc tính không gian của đối tượng địa lý có thể được mô tả bởi một hoặc nhiều thuộc tính không gian. Trong một lược đồ ứng dụng, một thuộc tính không gian là kiểu dẫn xuất của thuộc tính đối tượng. Mô hình và các kiểu dữ liệu không gian được quy định trong quy chuẩn lược đồ khái niệm không gian;

b) Trong một lược đồ ứng dụng thuộc tính không gian được biểu diễn theo một trong hai cách sau:

+ Bởi thuộc tính của lớp UML (lớp UML được sử dụng để mô tả một kiểu đối tượng địa lý). Trong trường hợp này, thuộc tính sẽ có kiểu dữ liệu là một trong các kiểu đối tượng không gian được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

+ Bởi quan hệ liên kết giữa lớp UML mô tả một kiểu đối tượng địa lý với một lớp UML mô tả một kiểu đối tượng không gian được quy định trong quy chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian;

c) Một thuộc tính không gian phải có giá trị là các đối tượng không gian. Các đối tượng không gian được phân loại thành: kiểu đối tượng hình học và kiểu đối tượng Tôpô. Hai loại này được phân loại chi tiết thành kiểu đối tượng nguyên thuỷ, kiểu đối tượng phức, hoặc kiểu đối tượng tập hợp (đối với kiểu đối tượng hình học). Các kiểu đối tượng không gian được liệt kê trong bảng dưới đây được sử dụng làm giá trị cho các thuộc tính không gian trong lược đồ ứng dụng.

Kiểu đối tượng hình học

Kiểu đối tượng Tôpô

Đối tượng hình học cơ bản

Đối tượng hình học phức, kết tập

Đối tượng Tôpô cơ bản

Đối tượng Tôpô phức

GM_Point

GM_CompositeCurve

TP_DirectedNode

TP_Complex

GM_Curve

GM_Complex

TP_DirectedEdge

 

GM_Surface

GM_Aggregate

TP_DirectedFace

 

 

 

TP_Node

 

 

 

TP_Edge

 

 

 

TP_Face

 

3.4.2. Quy tắc định nghĩa thuộc tính thời gian trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:

a) Đặc tính thời gian của đối tượng địa lý được mô tả bởi các thuộc tính thời gian dẫn xuất từ thuộc tính đối tượng địa lý;

b) Trong lược đồ ứng dụng thuộc tính thời gian được biểu diễn dưới dạng thuộc tính của lớp UML và nhận giá trị là một trong số các đối tượng thời gian được quy định trong quy chuẩn mô hình dữ liệu khái niệm thời gian;

c) Thuộc tính thời gian có thể được sử dụng dưới dạng thuộc tính của thuộc tính, trong trường hợp này thuộc tính phải là một kiểu dẫn xuất của một trong số các đối tượng thời gian được quy định trong quy chuẩn mô hình dữ liệu khái niệm thời gian;

d) Các kiểu đối tượng thời gian được áp dụng khi xây dựng lược đồ ứng dụng được chỉ ra trong bảng sau:

Kiểu nguyên thuỷ

Kiểu quan hệ

TM_Instant

TM_Period

TM_Node

TM_Edge

3.4.3. Quy tắc định nghĩa thuộc tính chủ đề trong lược đồ ứng dụng cụ thể như sau:

a) Các thuộc tính chủ đề được định nghĩa trong lược đồ ứng dụng phải phù hợp với các đặc tả trong chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia;

b) Các thuộc tính chủ đề của đối tượng địa lý phải được định nghĩa như là kiểu thuộc tính chủ đề trong mô hình GFM;

c) Trong lược đồ ứng dụng, thuộc tính chủ đề phải được định nghĩa là thuộc tính của lớp UML. Trong đó, kiểu của thuộc tính phải là một trong số các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ hoặc các kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa được quy định trong Quy chuẩn này.

3.5. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng.

3.5.1. Thể hiện của lớp GF_FeatureType được cụ thể hoá thành lớp UML.

3.5.2. Thể hiện của lớp GF_AssociationType phải được cụ thể hoá theo một trong hai trường hợp sau:

a) Nếu thể hiện của GF_AssociationType không tham gia vào quan hệ liên kết với bất kỳ một thể hiện nào khác của lớp GF_PropertyType khi đó vai trò linkBetween trong quan hệ liên kết với các thể hiện của lớp GF_FeatureType được cụ thể hoá thành các lớp UML có quan hệ liên kết với nhau;

b) Nếu thể hiện của GF_AssociationType tham gia vào quan hệ liên kết với một hoặc nhiều thể hiện của lớp GF_PropertyType khi đó thể hiện của GF_AssociationType được biểu diễn bởi quan hệ liên kết giữa các lớp UML là thể hiện của lớp GF_FeatureTypes.

3.5.3. Thể hiện của lớp GF_AttributeType được cụ thể hoá thành thuộc tính của lớp UML.

3.5.4. Thể hiện của lớp GF_AssociationRole được cụ thể hoá thành vai trò liên kết và được biểu diễn ở cuối đường mô tả quan hệ liên kết giữa các lớp UML.

3.5.5. Thể hiện của lớp GF_InheritanceRelation được cụ thể hoá thành quan hệ tổng quát hoá trong UML.

3.6. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng.

3.6.1. Mô hình khái niệm của danh mục đối tượng địa lý phải được xây dựng tuân theo quy chuẩn này và tương thích với mô hình đối tượng địa lý tổng quát.

3.6.2. Sử dụng các thông tin từ danh mục đối tượng địa lý để xây dựng lược đồ ứng dụng theo các quy tắc được quy định tại khoản 3.5 của phụ lục này.

 

Phụ lục C

MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU KHÔNG GIAN

1. Mô hình khái niệm không gian hình học

1.1. Mô hình khái niệm dữ liệu không gian được mô hình hoá bằng UML thành hai gói sau đây:

a) Gói Geometry mô tả mô hình khái niệm không gian hình học;

b) Gói Topology mô tả mô hình khái niệm không gian Tôpô.

1.2. Mô hình khái niệm không gian hình học.

Hình C.1. Lược đồ mô hình khái niệm không gian hình học

1.2.1. Gói Geometry root định nghĩa kiểu đối tượng hình học với thông tin về hệ quy chiếu toạ độ.

1.2.2. Gói Geometric primitive định nghĩa các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ.

1.2.3. Gói Coordinate geometry định nghĩa các kiểu dữ liệu mô tả toạ độ không gian và hình dạng của các kiểu đối tượng hình học được định nghĩa trong gói Geometric primitive.

1.2.4. Gói Geometric complex định nghĩa các kiểu phức hệ hình học.

1.2.5. Gói Geometric aggregates định nghĩa các kiểu kết tập hình học.

1.3. Các lớp UML chính được định nghĩa trong các gói Geometry root, Geometric primitive, Coordinate geometry, Geometric complex và Geometric aggregates.

1.3.1. Mô hình khái niệm

Hình C.2. Lược đồ mô hình khái niệm các lớp UML

a) Lớp GM_Object mô tả kiểu đối tượng hình học với thông tin về hệ quy chiếu toạ độ (các lớp trong gói Geometric primitive được định nghĩa kế thừa từ lớp UML này);

b) GM_Primitive định nghĩa kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ;

c) GM_OrientablePrimitive định nghĩa kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ có hướng

d) GM_Complex định nghĩa kiểu đối tượng phức hệ hình học;
đ) GM_Composite định nghĩa kiểu đối tượng hình học tổ hợp;

e) GM_Aggregate định nghĩa kiểu đối tượng kết tập hình học;

g) GM_Point định nghĩa kiểu đối tượng hình học mô tả một điểm;

h) GM_OrientableCurve định nghĩa kiểu đối tượng hình học đường cong có hướng;

i) GM_Curve định nghĩa kiểu đối tượng hình học mô tả một đường cong;

k) GM_OrientableSurface định nghĩa kiểu đối tượng hình học mặt có hướng;

l) GM_Surface định nghĩa kiểu đối tượng hình học mô tả một bề mặt;

m) GM_CurveSegment định nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một đoạn đường cong;

n) GM_LineString định nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một chuỗi đoạn thẳng;

o) GM_SurfacePatch định nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một phần bề mặt;

p) GM_Polygon định nghĩa kiểu dữ liệu mô tả một đa giác.

1.3.2. Gói Geometry root

Cấu trúc của gói geometry root được mô tả qua lược đồ lớp UML sau:

Hình C.3. Lược đồ lớp UML gói geometry root

Trong đó:

a) GM_Object là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học:

b) Coordinate Reference System là quan hệ liên kết với lớp RS_CRS để xác định thông tin về hệ quy chiếu toạ độ của đối tượng hình học GM_Object.

1.3.3. Gói Geometric primitive

Gói geometric primitive mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ và các kiểu dữ liệu để biểu diễn hình bao cho các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ tương ứng. Lược đồ lớp UML sau mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ:

Hình C.4. Lược đồ lớp UML gói geometric primitive

a) GM_Primitive là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ;

b) GM_Point là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm. Một đối tượng hình học điểm có vị trí không gian được mô tả bởi một và chỉ một vị trí trực tiếp (DirectPosition);

c) GM_OrientablePrimitive là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ có hướng. Trong đó, hướng bao gồm hướng âm (-) và hướng dương (+). Các lớp kế thừa từ lớp GM_OrientablePrimitive bao gồm GM_OrientableCurve mô tả kiểu đường cong có hướng và GM_OrientableSurface mô tả kiểu bề mặt có hướng. Đối với đường cong có hướng, hướng dương (+) là hướng mà cung được tạo nên. Đối với kiểu bề mặt có hướng hướng dương (+) là hướng quan sát từ phía trên của đường bao xuất hiện ngược theo chiều kim đồng hồ;

d) GM_OrientableCurve là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học đường cong có hướng;

đ) GM_OrientableSurface là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học bề mặt có hướng;

e) GM_Curve là lớp mô tả kiểu hình học đường cong. Một đối tượng kiểu GM_Curve tương ứng với một đối tượng kiểu GM_OrientableCurve có hướng dương;

g) GM_Surface là lớp mô tả kiểu đối tượng hình học bề mặt. Một đối tượng hình học kiểu GM_Surface tương ứng với một đối tượng hình học kiểu GM_OrientableSurface có hướng dương;

h) Oriented mô tả quan hệ liên kết giữa đối tượng hình học nguyên thuỷ (GM_Primitive) với đối tượng hình học nguyên thuỷ có hướng (GM_OrientablePrimitive) thông qua vai trò kết proxy. Theo đó, một đối tượng hình học nguyên thuỷ có thể được biểu diễn theo mỗi hướng (-, +) bởi đối tượng hình học nguyên thuỷ có hướng (GM_OrientablePrimitive);

i) Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm;

Hình C.5. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng điểm

Position là thuộc tính mô tả vị trí không gian của đối tượng hình học điểm.

k) Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng đường cong;

Hình C.6. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng đường cong

+ Đối tượng hình học đường cong GM_Curve không được phép tự giao cắt.

+ Segmentation là quan hệ tổ hợp giữa đối tượng hình học đường cong GM_Curve và đối tượng toạ độ hình học đoạn đường cong GM_ CurveSegment mô tả vị trí không gian và hình dạng của đối tượng hình học đường cong.

+ orientation là thuộc tính mô tả hướng của kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ có hướng.

+ Hướng của đối tượng hình học đường cong GM_Curve luôn luôn là hướng dương.

l) Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng bề mặt

Hình C.7. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng bề mặt

+ Segmentation là quan hệ tổ hợp giữa một đối tượng hình học bề mặt GM_Surface với các đối tượng toạ độ hình học phần bề mặt GM_ SurfacePatch mô tả vị trí không gian và hình dạng của đối tượng hình học bề mặt.

m) Lược đồ lớp UML mô tả các kiểu hình bao của các kiểu hình học nguyên thuỷ;

Hình C.8. Lược đồ lớp UML mô tả kiểu đối tượng hình học dạng nguyên thủy

Trong đó:

- GM_Boundary là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao (boundary) cho các kiểu đối tượng hình học;

+ Một đối tượng kiểu GM_Boundary sẽ là một hình tròn.

- GM_PrimitiveBoundary là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu biểu diễn hình bao cho các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ tương ứng được mô tả bởi các lớp dẫn xuất từ lớp GM_Primitive.

- GM_Ring là lớp mô tả một thành phần liên thông của đối tượng GM_SurfaceBoundary, được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng hình học đường cong có hướng GM_OrientableCurve, trong đó điểm cuối của mỗi đối tượng GM_OrientableCurve sẽ là điểm đầu của đối tượng GM_OrientableCurve trong chuỗi đối tượng GM_OrientableCurve cấu thành lên đối tượng GM_Ring

- GM_SurfaceBoundary là lớp mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn hình bao của kiểu đối tượng hình học bề mặt GM_Surface. Trong đó hình bao của đối tượng hình học bề mặt được định nghĩa bởi một hình bao ngoài và không hoặc nhiều hình bao trong:

+ interior là các đối tượng hình học GM_Ring mô tả vòng trong của hình bao

+ exterior là các đối tượng hình học GM_Ring mô tả vòng ngoài của hình bao

1.3.4. Gói Coordinate Geometry

Gói Coordinate Geometry bao gồm các kiểu dữ liệu mô tả toạ độ không gian và hình dạng của các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ. Trong đó, các giá trị toạ độ không gian và các thông số khác như hàm toán học mô tả hình dạng của đối tượng hình học chỉ có thể được xác định trong một hệ quy chiếu toạ độ cụ thể.

Hình C.9. Lược đồ gói Coordinate Geometry

a) Lớp RS_CRS trong lược đồ trên mô tả kiểu dữ liệu để biểu diễn Hệ quy chiếu tọa độ;

b) Lớp DirectPosition trong lược đồ trên mô tả kiểu dữ liệu để biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học bằng các chuỗi giá trị toạ độ trong một hệ quy chiếu toạ độ cụ thể:

- Coordinate là thuộc tính xác định chuỗi giá trị toạ độ;

- Dimension là thuộc tính xác định số chiều không gian của toạ độ;

- CoordinateReferenceSystem là vai trò quan hệ mô tả hệ quy chiếu toạ độ RS_CRS;

+ Quan hệ này chỉ được xác lập với một và chỉ một thể hiện

+ Khi định nghĩa vị trí không gian cho các kiểu đối tượng hình học phải xác lập một trong hai quan hệ là quan hệ của đối tượng DirectPosition với RS_CRS hoặc quan hệ giữa đối tượng GM_Object và RS_CRS.

Hình C.10. Lược đồ lớp GM_Position

c) Lớp GM_Position bao gồm một đối tượng kiểu DirectPosition và một đối tượng kiểu GM_Point. Kiểu dữ liệu này cho phép xác định vị trí không gian của đối tượng hình học theo một trong hai cách: trực tiếp bởi một toạ độ được định nghĩa bởi một đối tượng kiểu DirectPosition hoặc gián tiếp đến một vị trí không gian qua một đối tượng tham chiếu đến một đối tượng kiểu GM_Point:

- Direct là thuộc tính mô tả vị trí không gian trực tiếp

- Indirect là thuộc tính mô tả vị trí không gian gián tiếp

Chỉ áp dụng phương pháp mô tả vị trí không gian trực tiếp khi biểu diễn vị trí không gian cho các đối tượng hình học.

Hình C.11. Lược đồ lớp GM_PointRef

d) Lớp GM_PointRef mô tả kiểu dữ liệu tham chiếu đến một đối tượng hình học điểm được định nghĩa bởi kiểu GM_Point:

- Point là vai trò quan hệ liên kết giữa lớp GM_PointRef và lớp GM_Point.

Hình C.12. Lược đồ lớp GM_PointArray

đ) Lớp GM_PointArray mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn một mảng các đối tượng kiểu GM_Position:

- Column là vai trò quan hệ tổ hợp giữa lớp GM_PointArray và lớp GM_Position để xác định các phần tử của mảng.

Hình C.13. Lược đồ lớp GM_CurveSegment

e) Lớp GM_CurveSegment là lớp trừu tượng mô tả kiểu dữ liệu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu được sử dụng để biểu diễn vị trí không gian, hình dạng của đối tượng hình học đường cong GM_Curve:

- Interpolation là thuộc tính mô tả loại hàm toán học được áp dụng để định nghĩa hình dạng của đoạn đường cong.

g) Lớp GM_CurveInterpolation mô tả một danh sách mã các hàm toán học cơ bản được áp dụng để nội suy hình dạng của đoạn đường cong. Các hàm toán học được áp dụng gồm:

- linear: Tuyến tính;

- circularArc3Points: Cung tròn 3 điểm (cung tròn được định nghĩa bởi 3 điểm).

Hình C.14 Lược đồ lớp GM_LineString

h) Lớp GM_LineString mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi các đoạn thẳng:

- ControlPoint là thuộc tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học;

Hình C.15. Lược đồ lớp GM_ArcString

i) Lớp GM_ArcString mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí không gian của đường cong dưới dạng một chuỗi các cung tròn:

- NumArc thuộc tính mô tả số cung tròn;

- ControlPoint là thuộc tính mô tả mảng các điểm biểu diễn vị trí không gian của đối tượng hình học;

Hình C.16. Lược đồ lớp GM_Arc

k) Lớp GM_Arc mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một cung tròn;

Hình C.17. Lược đồ lớp GM_Circle

l) Lớp GM_Circle mô tả kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí và hình dạng của đường cong dưới dạng một vòng tròn;

Hình C.18. Lược đồ lớp GM_SurfacePatch

m) Lớp GM_SurfacePatch là lớp trừu tượng mô tả kiểu cơ sở của tất cả các kiểu dữ liệu biểu diễn vị trí, hình dạng của đối tượng hình học bề mặt GM_Surface;

n) Lớp GM_SurfaceInterpolation mô tả một danh sách mã của các hàm toán học cơ bản biểu diễn hình dạng của phần bề mặt:

- Interpolation là thuộc tính mô tả loại hàm toán học biểu diễn hình dạng của phần bề mặt

- Segmentation là quan hệ tổ hợp với đối tượng hình học bề mặt GM_Surface chứa các đối tượng GM_SurfacePatch

- Planar: phần bề mặt được giới hạn bởi đường bao nằm trong cùng một mặt phằng (đồng phằng).

- Tin: lưới tam giác bất qui tắc

Hình C.19. Lược đồ lớp GM_Polygon

o) Lớp GM_Polygon là lớp mô tả kiểu dữ liệu đa giác biểu diễn một phần của mặt phẳng được giới hạn bởi một chuỗi đoạn thẳng khép kín:

- Boundary là thuộc tính mô tả hình bao của đa giác

Hình C.20. Lược đồ lớp GM_Triangle

p) Lớp GM_Triangle là lớp mô tả kiểu dữ liệu tam giác (đa giác có 3 đỉnh); Corners[3] là thuộc tính mô tả vị trí của 3 đỉnh tam giác.

1.3.5. Gói hình học phức (Geometric complex)

Đối tượng hình học phức là một tập hợp các đối tượng hình học nguyên thuỷ nằm trong cùng một quy chiếu tọa độ, rời nhau về mặt hình học và đơn giản. Nếu một GM_Primitive (trừ trường hợp ngoại lệ tầm thường là GM_Point) nằm trong một GM_Complex, thì phải tồn tại một tập hợp các GM_Primitive có số chiều không gian bé hơn cũng nằm trong phức hệ đó tạo nên biên của nguyên tố này.

a) Lớp GM_Complex mô tả kiểu dữ liệu hình học phức;

Hình C.21. Lược đồ lớp GM_Complex

complex là quan hệ kết tập chỉ ra các đối tượng hình học nguyên thuỷ cấu thành lên đối tượng hình học phức.

b) Chuỗi đường cong có đầy đủ các đặc tính của một đường cong, được cấu thành bởi một tập hợp các đường cong có hướng (GM_OrientableCurve) được định hướng cho sao cho mỗi đường cong đều bắt đầu tại nơi mà đường cong trước đó kết thúc;

c) Lớp GM_CompositeCurve là lớp mô tả kiểu hình học phức chuỗi đường cong.

Hình C.22. Lược đồ lớp GM_CompositeCurve

Composition là quan hệ kết tập chỉ ra các đối tượng hình học đường cong có hướng cấu thành lên đối tượng hình học phức chuỗi đường cong.

1.3.6. Gói hình học kết tập (Geometric aggregates)

Lớp GM_Aggregate mô tả kiểu hình học kết tập được cấu thành bởi một tập hợp các đối tượng hình học cùng kiểu.

Hình C.23. Lược đồ lớp GM_Aggregate

Element là vai trò quan hệ chỉ ra các đối tượng hình học cấu thành lên đối tượng hình học kết tập.

2. Mô hình khái niệm không gian Tôpô

2.1. Qui định chung về các gói UML trong mô hình khái niệm không gian Tôpô.

2.1.1. Mô hình khái niệm không gian Tôpô bao gồm các gói UML dưới đây:

Hình C.24. Lược đồ mô hình khái niệm không gian Tôpô

2.1.2. Gói Topology root định nghĩa kiểu đối tượng Tôpô làm cơ sở để định nghĩa các loại đối tượng Tôpô.

2.1.3. Gói Topological primitive định nghĩa kiểu đối tượng Tôpô nguyên thuỷ.

2.1.4. Gói Topological complex định nghĩa kiểu đối tượng phức hệ Tôpô.

2.1.5. Mô hình dưới đây mô tả các lớp UML chính được định nghĩa trong các gói Topology root, Topological primitive và Topological complex.

Hình C.25. Lược đồ các lớp UML chính của mô hình khái niệm không gian Tôpô

a) TP_DirectedTopo định nghĩa kiểu đối tượng Tôpô có hướng;

b) TP_DirectedNode định nghĩa kiểu nút có hướng;

c) TP_Node định nghĩa kiểu nút;

d) TP_DirectedEdge định nghĩa kiểu cạnh có hướng;
đ) TP_Edge định nghĩa kiểu cạnh;

e) TP_DirectedFace định nghĩa kiểu mặt có hướng;

g) TP_Face định nghĩa kiểu mặt;

h) TP_Complex định nghĩa kiểu phức hệ Tôpô.

2.2. Gói Topology root

Gói topology root được mô tả qua lược đồ lớp sau:

Hình C.26. Lược đồ gói Topology root

Trong đó:

TP_Object là lớp mô tả một giao diện chung được thực thi bởi hai lớp TP_Primitive và TP_Complex.

2.3. Gói Topological primitive

2.3.1. Gói Topological primitive bao gồm các lớp mô tả các kiểu đối tượng Tôpô nguyên thuỷ biểu diễn các tính chất bất biến của các kiểu đối tượng hình học nguyên thuỷ tương ứng.

2.3.2. Gói Topological primitive được mô tả qua lược đồ lớp sau:

Hình C.27. Lược đồ gói Topological primitive

Trong đó:

a) TP_Primitive là lớp cơ sở của tất cả lớp mô tả các kiểu đối tượng Tôpô nguyên thuỷ và là một thành phần không thể phân chia của một đối tượng Tôpô phức;

b) TP_DirectedTopo là lớp cơ sở của tất cả các lớp mô tả kiểu đối tượng Tôpô nguyên thuỷ có hướng;

c) Center là quan hệ tổ hợp giữa đối tượng Tôpô nguyên thuỷ với đối tượng Tôpô có hướng. Theo đó, một đối tượng Tôpô nguyên thuỷ có thể được biểu diễn bởi hai (02) đối tượng Tôpô có hướng (thông qua vai trò quan hệ proxy).

2.3.3. Các đối tượng Tôpô có hướng được biểu diễn trong lược đồ lớp sau:

Hình C.28. Lược đồ các đối tượng Tôpô

Trong đó:

a) TP_DirectedNode là lớp mô tả kiểu Tôpô nút có hướng;

b) TP_DirectedEdge là lớp mô tả kiểu Tôpô cạnh có hướng;

c) TP_DirectedFace là lớp mô tả kiểu Tôpô mặt có hướng;

Orientation là thuộc tính mô tả hướng của đối tượng Tôpô. Hướng dương (+) là hướng mặc định của đối tượng.

d) Dưới đây là lược đồ lớp của từng lớp Tôpô có hướng.

+ TP_DirectedNode là lớp mô tả kiểu Tôpô nút có hướng biểu diễn quan hệ không gian giữa đối tượng Tôpô cạnh và nút. Hướng của một nút đối với một cạnh là dương (+) cho nút cuối và âm (–) cho nút đầu.

+ TP_Node là lớp mô tả kiểu Tôpô nút biểu diễn quan hệ không gian giữa nút và cạnh, trong đó một đối tượng Tôpô nút có tham chiếu đến tất cả các đối tượng Tôpô cạnh đi vào nút (tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng dương) và đi ra khỏi nút (tương ứng với đối tượng kiểu TP_DirectedEdge có hướng âm).

Hình C.29. Lược đồ lớp TP_DirectedNode và TP_Node

+ CoBoundary là quan hệ liên kết giữa các Tôpô cạnh có hướng và Tôpô nút ( thông qua vai trò liên kết spoke và hub). Theo đó, một nút sẽ có quan hệ với các cạnh đi vào (cạnh có hướng dương) và với các cạnh đi ra (cạnh có hướng âm), và từ các quan hệ này xác định được quan hệ giữa các cạnh với nhau.

- TP_DirectedEdge là lớp mô tả kiểu Tôpô cạnh có hướng.

Khi TP_DirectedEdge trở thành cạnh xuất phát trong quan hệ với TP_Face thì hướng sẽ nhận giá trị duơng (+) và nếu là cạnh kết thúc thì hướng sẽ nhận giá trị âm (-)

- TP_Edge là lớp mô tả kiểu đối tượng Tôpô cạnh:

 

Hình C.30. Lược đồ lớp TP_DirectedEdge và TP_Edge

Trong đó:

+ Boundary mô tả quan hệ biên giữa đối tượng Tôpô cạnh (TP_Edge). Theo đó, biên của một đối tượng Tôpô cạnh được xác định bởi một cặp đối tượng Tôpô nút (nút đầu và nút cuối) theo mỗi hướng (vai trò liên kết boundary mô tả cặp nút đầu và cuối của cạnh, trong đó nút bắt đầu của cạnh là nút có hướng âm và nút kết thúc của cạnh có hướng dương );

+ CoBoundary mô tả quan hệ đồng biên giữa các đối tượng Tôpô mặt có hướng. Biên của đối tượng Tôpô mặt có hướng là một tập các đối tượng Tôpô cạnh (được xác định thông qua vai trò liên kết hub).

- TP_Face là kiểu đối tượng Tôpô mô tả quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học bề mặt (GM_Surface). Quan hệ này được xác định qua tính chất một đối tượng Tôpô mặt (TP_Face) được cấu thành từ một tập các đối tượng Tôpô cạnh theo một hướng cố định. Các quan hệ này được biểu diễn qua sơ đồ lớp sau:

Hình C.31. Lược đồ lớp TP_Face

Trong đó:

+ Boundary là quan hệ giữa đối tượng Tôpô mặt (TP_Face) với các đối tượng Tôpô cạnh có hướng TP_DirectedEdge qua vai trò quan hệ boundary. Một đối tượng Tôpô mặt được cấu thành bởi 1 hoặc nhiều tối tượng Tôpô cạnh có hướng

2.4. Gói Topology complex

TP_Complex là lớp mô tả kiểu Tôpô phức. Một đối tượng Tôpô phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng Tôpô nguyên thuỷ (TP_Primitive).

Hình C.32. Lược đồ Topology complex

Trong đó:

Complex mô tả quan hệ giữa đối tượng Tôpô phức với các đối tượng Tôpô nguyên thủy nhằm chỉ ra một đối tượng Tôpô phức được cấu thành bởi một hoặc nhiều đối tượng Tôpô nguyên thủy (thông qua vai trò quan hệ element)

2.5. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology.

Các kiểu dữ liệu được mô tả trong hai gói Geometry và Topology đều có thể được áp dụng để biểu diễn đặc tính không gian cho các kiểu đối tượng địa lý. Các kiểu dữ liệu này có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology được biểu diễn qua lược đồ lớp sau:

Hình C.33. Lược đồ quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology

Trong đó: Realization là quan hệ liên kết giữa đối tượng hình học và đối tượng Tôpô. Theo đó, một đối tượng Tôpô có thể được cụ thể hoá bởi một đối tượng hình học (thông quan vai trò quan hệ geometry) và quan hệ không gian giữa các đối tượng hình học có thể được biểu diễn bởi các đối tượng Tôpô (thông qua vai trò quan hệ topology).

 

Phụ lục D

MÔ HÌNH KHÁI NIỆM DỮ LIỆU THỜI GIAN

1. Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian

Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian được cấu thành bởi 2 gói UML dưới đây:

Hình D.1. Lược đồ Mô hình khái niệm dữ liệu thời gian

a) Gói Temporal Objects mô tả các kiểu đối tượng thời gian;

b) Gói Temporal Reference System mô tả hệ quy chiếu thời gian.

2. Đối tượng hình học thời gian

Các đối tượng hình học thời gian được mô tả thông qua mô hình khái niệm dưới đây:

 

Hình D.2. Lược đồ các đối tượng hình học thời gian

Trong đó:

2.1. TM_GeometricPrimitive là lớp mô tả kiểu dữ liệu hình học thời gian nguyên thuỷ.

2.2. Lớp TM_Instant là kiểu hình học thời gian 0 chiều, được định nghĩa để biểu diễn một vị trí thời gian trong một hệ quy chiếu thời gian (khái niệm này tương đương với khái niệm GM_Point trong lược đồ dữ liệu không gian) trong đó:

position là thuộc tính mô tả vị trí thời gian được biểu diễn bởi đối tượng TM_Instant, giá trị của position phải được xác định trong một hệ quy chiếu thời gian.

2.3. TM_Period là kiểu hình học thời gian 1 chiều, được sử dụng để biểu diễn một khoảng thời gian và được định nghĩa bởi một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian bắt đầu trong khoảng thời gian, và một đối tượng TM_Instant biểu diễn thời gian kết thúc trong khoảng thời gian.

a) Beginning mô tả quan hệ liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời điểm bắt đầu trong một khoảng thời gian;

b) Ending mô tả quan hệ liên kết giữa một đối tượng TM_Instant và một TM_Period để xác định thời điểm kết thúc trong một khoảng thời gian;

2.4. TM_Duration là lớp mô tả kiểu dữ liệu chiều dài hay khoảng thời gian trong (theo) chiều thời gian.

Hình D.3. Lược đồ lớp TM_Duration

2.5. TM_PeriodDuration là lớp dẫn xuất từ lớp TM_Duration áp dụng để biểu thị khoảng thời gian theo định dạng quy định trong ISO 8601. Theo đó, khoảng thời gian được biểu thị bằng cách kết hợp một hoặc nhiều đơn vị thời gian như năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây thông qua các thuộc tính dưới đây:

a) designator:CharacterString = P là thuộc tính bắt buộc khi biểu thị một khoảng thời gian;

b) years [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự ‗Y‘ nhằm chỉ ra số năm trong khoảng thời gian;

c) months [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự M nhằm chỉ ra số tháng trong khoảng thời gian;

d) days [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự D nhằm chỉ ra số ngày trong khoảng thời gian;

đ) timeIndicator [0..1]:CharacterString = "T" thuộc tính áp dụng khi mô tả khoảng thời gian nhỏ hơn 1 ngày;

e) hours [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự H nhằm chỉ ra số giờ trong khoảng thời gian;

g) minutes [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự M nhằm chỉ ra số phủt trong khoảng thời gian;

h) seconds [0..1]:CharacterString gồm một số nguyên dương và ký tự S nhằm chỉ ra số giây trong khoảng thời gian.

Ví dụ một khoảng thời gian là 5 ngày, 4 giờ và 30 phút sẽ đuợc biểu diễn thành P5DT4H30M

3. Đối tượng Tôpô thời gian

Các đối tượng Tôpô thời gian được mô tả trong lược đồ lớp sau:

Hình D.4. Đối tượng Tôpô thời gian

Trong đó:

3.1. TM_Topological Primitive là lớp mô tả kiểu dữ liệu Tôpô thời gian nguyên thủy.

3.2. TM_Node là lớp mô tả kiểu Tôpô nút thời gian.

3.2.1. Initiation mô tả quan hệ với đối tượng Tôpô cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút bắt đầu của đối tượng Tôpô cạnh thời gian (thông qua vai trò quan hệ start) và xác định các đối tượng Tôpô cạnh thời gian kế tiếp (thông quan vai trò quan hệ nextEdge).

3.2.2. Termination mô tả quan hệ với đối tượng Tôpô cạnh thời gian (TM_Edge) nhằm xác định nút kết thúc của đối tượng Tôpô cạnh thời gian (thông quan vai trò quan hệ end) và xác định các Tôpô cạnh thời gian trước đó (thông quan vai trò quan hệ previousEdge).

3.3. TM_Edge là lớp mô tả kiểu Tôpô cạnh thời gian biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng khoảng thời gian (TM_Period).

4. Hệ quy chiếu thời gian

4.1. Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam.

4.2. Vị trí thời gian.

TM_Position là lớp mô tả kiểu toạ độ hình học thời gian biểu diễu một vị trí thời gian trong hệ quy chiếu thời gian cụ thể. Một vị trí thời gian trong Hệ ngày dương lịch và Hệ giờ địa phương 24 giờ được xác định bởi các giá trị thuộc một trong các kiểu dữ liệu thời gian sau:

a) Kiểu ngày-tháng-năm (Date);

b) Kiểu giờ-phút-giây (Time)

c) Kiểu ngày-tháng-năm-giờ-phút-giây (DateTime)

 

Phụ lục E

PHƯƠNG PHÁP LẬP DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ

1. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý

1.1. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý áp dụng để xác định cấu trúc và nội dung thông tin trong xây dựng danh mục đối tượng địa lý được biểu diễn bằng ngôn ngữ UML như sau:

Hình E.1. Lược đồ mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý

1.2. Giải thích thuật ngữ trong mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý

TT

Tên

Mô tả

Nhóm

Số tối đa phần tử

Kiểu dữ liệu

1

[Lớp] FC_FeatureCatalogue

Danh mục đối tượng địa lý bao gồm các định nghĩa về kiểu đối tượng địa lý và các yêu cầu thông tin cần thiết khác

M

1

 

1.1

[Thuộc tính] name

Tên danh mục đối tượng địa lý

M

1

CharacterString

1.2

[Thuộc tính] scope

Chuyên đề dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong danh mục

O

N

CharacterString

1.3

[Thuộc tính] fieldOfApplication

Mô tả phạm vi, các lĩnh vực ứng dụng có thể sử dụng danh mục đối tượng địa lý

O

N

CharacterString

1.4

[Thuộc tính] versionNumber

Số phiên bản của danh mục đối tượng địa lý

M

1

CharacterString

1.5

[Thuộc tính] versionDate

Ngày ban hành hoặc ngày công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

Date

1.6

[Thuộc tính] producer

Tên của cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức ban hành, công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

CI_ResponsibleP arty (mô tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)

1.7

[Vai trò liên kết] featureType

Chỉ ra các kiểu đối tượng địa lý thuộc danh mục đối tượng địa lý

M

N

FC_FeatureType

1.8

[Vai trò liên kết] definitionSource

Các tài liệu, văn bản đuợc sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý

O

N

FC_DefinitionSou rce

2

[Lớp] FC_FeatureType

Kiểu đối tượng địa lý

 

 

 

2.1

[Thuộc tính] typeName

Tên kiểu đối tượng được

M

1

CharacterString

2.2

[Thuộc tính] definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý

M

1

CharacterString

2.3

[Thuộc tính] code

Mã duy nhất để xác định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

M

1

CharacterString

2.4

[Thuộc tính] isAbstract

Nhận giá trị TRUE nếu kiểu đối tượng địa lý là trừu tượng ngược lại nhận giá trị FALSE

M

1

Boolean

2.5

[Thuộc tính] alias

Các tên gọi khác của kiểu đối tượng địa lý

O

N

CharacterString

2.6

[Vai trò liên kết] inheritsFrom

Chỉ ra kiểu đối tượng địa lý cơ sở

O

1

FC_InheritanceRela tion

2.7

[Vai trò liên kết] inheritsTo

Chỉ ra các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất

O

N

FC_InheritanceRela tion

2.8

[Vai trò liên kết] featureCatalogue

Chỉ ra danh mục kiểu đối tượng địa lý

M

1

FC_FeatureCatal ogue

2.9

[Thuộc tính] carrierOfCharacteristics

Chỉ ra các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

O

N

FC_PropertyType

2.1 0

[Vai trò liên kết] definitionReference

Các tài liệu, văn bản đuợc sử dụng để định nghĩa kiểu đối tượng địa lý

O

1

FC_DefinitionRefer ence

3

[Lớp] FC_InheritanceRelation

Mô tả quan hệ giữa các kiểu đối tượng địa lý

 

 

 

3.1

[Vai trò liên kết] subtype

Các kiểu đối tượng địa lý dẫn xuất

M

 

FC_FeatureType

3.2

[Vai trò liên kết] supertype

Kiểu đối tượng địa lý cơ sở

M

 

FC_FeatureType

4

[Lớp] FC_PropertyType

Kiểu trừu tượng mô tả các kiểu thuộc tính của đối tượng địa lý

 

 

 

4.1

[Thuộc tính] memberName

Tên thuộc tính đối tượng

M

1

CharacterString

4.2

[Thuộc tính] definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

4.3

[Vai trò liên kết] featureType

Chỉ ra kiểu đối tượng địa lý

M

N

FC_FeatureType

4.4

[Vai trò liên kết] definitionReference

Các tài liệu, văn bản đuợc sử dụng để định nghĩa thuộc tính của đối tượng địa lý

O

1

FC_DefinitionRefer ence

5

[Lớp] FC_FeatureAttribute

Kiểu mô tả thuộc tính đối tượng địa lý

 

 

 

5.1

[Thuộc tính] cardinality

Số thể hiện của thuộc tính

M

1

CharacterString

5.2

[Thuộc tính] code

Mã duy nhất trong danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

5.3

[Thuộc tính] valueMeasurementUnit

Đơn vị đo được sử dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng

O

1

UnitOfMeasure

5.4

[Thuộc tính] listedValue

Danh sách các giá trị mà thuộc tính có thể nhận

O

N

FC_ListedValue

5.5

[Thuộc tính] valueType

Kiểu dữ liệu của thuộc tính

M

1

CharacterString

6

[Lớp] FC_AssociationRole

Kiểu vai trò liên kết của đối tượng địa lý

 

 

 

6.1

[Thuộc tính] cardinality

Số thể hiện quan hệ

O

N

CharacterString

6.2

[Thuộc tính] type

Kiểu quan hệ

M

1

FC_RoleType

6.3

[Thuộc tính] IsOrdered

Chỉ ra vai trò liên kết liên kết trong thể hiện của kiểu đối tượng chứa có được xếp theo một thứ tự cụ thể nào không.

O

1

Boolean

6.4

[Thuộc tính] isNavigable

Chỉ ra quan hệ giữa hai đối tượng là quan hệ một chiều hay quan hệ hai chiều

O

1

Boolean

7

[Lớp] FC_ListedValue

Kiểu giá trị của đối tượng địa lý

 

 

 

7.1

[Thuộc tính] label

Nhãn duy nhất mô tả một giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

CharacterString

7.2

[Thuộc tính] code

Mã duy nhất được gán cho giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

7.3

[Thuộc tính] definition

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

CharacterString

7.4

[Vai trò liên kết] definitionReference

Các tài liệu, văn bản đuợc sử dụng để định nghĩa giá trị thuộc tính

O

1

FC_DefinitionRefer ence

8

[Lớp] FC_FeatureAssociation

Quan hệ liên kết giữa các thể hiện của một kiểu đối tượng với các thể hiện đối tượng cùng hoặc khác kiểu đối tượng

 

 

 

8.1

[Vai trò liên kết] roleName

Tên vai trò liên kết

M

1

FC_AssociationR ole

9

[Lớp] FC_DefinitionSource

Lớp định nghĩa nguồn gốc của một định nghĩa

 

 

 

9.1

[Thuộc tính] source

Trích dẫn đủ để xác định được tài liệu và cách thức có được tài liệu

M

1

CI_Citation (mô tả trong quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý)

10

[Lớp] FC_DefinitionReference

Lớp mô tả định nghĩa tham chiếu

 

 

 

10.1

[Thuộc tính] sourceIdentifier

Mã nhận dạng

M

1

CharacterString

10.2

[Thuộc tính] definitionSource

Nguồn định nghĩa

M

1

FC_DefinitionSou rce

2. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Bảng thông tin trong ―Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia”

TT

Tên mục thông tin trong tài liệu danh mục đối tượng

Mô tả

Nhóm

Lần xuất hiện

Kiểu

Ghi chú

1

Danh mục đối tượng

Phần này của tài liệu bao gồm các thông tin chung về danh mục đối tượng được lập

M

1

 

 

1.1

Tên

Tên của danh mục đối tượng địa lý

M

1

Text

 

1.2

Phạm vi

Chuyên đề dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa trong danh mục

M

1

Text

 

1.3

Lĩnh vực ứng dụng

Mô tả phạm vi, các lĩnh vực ứng dụng có thể ứng dụng danh mục đối tượng địa lý

M

N

Text

 

1.4

Phiên bản

Số phiên bản của danh mục đối tượng địa lý được ban hành

M

1

Text

 

1.5

Ngày ban hành

Ngày ban hành hoặc công bố danh mục đối tượng địa lý

M

1

Date

 

1.6

Cơ quan ban hành

Tên cơ quan ban hành

M

1

Text

 

1.7

Địa chỉ

Địa chỉ cơ quan ban hành

M

1

Text

 

1.8

Số điện thoại

Số điện thoại liên hệ của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

1.9

Số fax

Số fax của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

1.10

Địa chỉ thư điện tử

Địa chỉ liên hệ qua thư điện tử của cơ quan ban hành

O

1

Text

 

2

Kiểu đối tượng địa lý

Phần này của tài liệu bao gồm định nghĩa cho từng kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

M

N

 

 

2.1

Tên

Tên kiểu đối tượng được xác định duy nhất trong danh mục

M

1

Text

 

2.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về kiểu đối tượng địa lý

M

1

Text

 

2.3

Mã duy nhất để xác định kiểu đối tượng địa lý trong danh mục

M

1

Text

 

2.4

Bí danh

Các tên gọi khác của kiểu đối tượng địa lý

O

N

Text

 

2.5

Tên các thuộc tính

Tên các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

O

N

Text

 

2.6

Tên các quan hệ

Tên các quan hệ liên kết giữa các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu

O

N

Text

 

3

Thuộc tính đối tượng

Định nghĩa các đặc tính của kiểu đối tượng địa lý

C

N

Text

Mục thông tin này là bắt buộc, nếu tên thuộc tính đối tượng có tại mục 2.5

3.1

Tên

Tên thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

3.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

3.3

Mã duy nhất trong danh mục được gán cho thuộc tính đối tượng

O

1

Text

 

3.4

Kiểu dữ liệu

Kiểu dữ liệu của các giá trị thuộc tính

M

1

Text

 

3.5

Đơn vị đo

Đơn vị đo được sử dụng để xác định giá trị thuộc tính đối tượng

O

1

Text

 

3.6

Danh sách giá trị

Danh sách các giá trị mà thuộc tính đối tượng có thể nhận

C

1

Text

Thông tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1

4

Giá trị thuộc tính đối tượng

Định nghĩa một giá trị trong danh sách các giá trị của thuộc tính đối tượng

C

 

 

Mục thông tin này là bắt buộc, nếu kiểu miền giá trị của thuộc tính là 0 hoặc 1

4.1

Nhãn

Nhãn duy nhất mô tả một giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

4.2

Mã duy nhất được gán cho giá trị của thuộc tính đối tượng

M

1

Text

 

4.3

Mô tả

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về giá trị của thuộc tính đối tượng

O

1

Text

 

5

Quan hệ đối tượng

Định nghĩa các quan hệ liên giữa các đối tượng địa lý cùng hoặc khác kiểu

C

N

 

Mục thông tin này là bắt buộc nếu tên quan hệ đối tượng có trong mục 2.6

5.1

Tên

Tên quan hệ

M

1

Text

 

5.2

Định nghĩa

Định nghĩa hoặc mô tả bằng tiếng Việt về quan hệ đối tượng

O

1

Text

 

5.3

Mã duy nhất trong danh mục của quan hệ đối tượng

O

1

Text

 

5.4

Tên các kiểu đối tượng

Tên của các kiểu đối tượng tham gia vào quan hệ

M

N

Text

 

Giải thích từ viết tắt trong các cột của bảng trên:

Giải thích từ viết tắt:

- Từ viết tắt trong cột Nhóm”

+ M (Mandatory): Thông tin thuộc nhóm bắt buộc.

+ O (Optional): Thông tin thuộc nhóm tuỳ chọn.

+ C (Conditional): thông tin thuộc nhóm bắt buộc nếu thoả mãn điều kiện được nêu trong cột “Ghi chú”

- Từ viết tắt trong cột “Lần xuất hiện”

+ 1: số lần xuất hiện tối đa là 1.

+ N: số lần xuất hiện có thể nhiều hơn 1.

- Giải thích thuật ngữ trong cột “Kiểu dữ liệu”

+ Text: Kiểu dữ liệu văn bản

+ Integer: Kiếu dữ liệu số nguyên

+ Date: Kiểu dữ liệu ngày, tháng, năm

- [Lớp]: Tên lớp UML tương ứng trong mô hình khái niệm

- [Thuộc tính]: Tên thuộc tính tương ứng của lớp UML trong mô hình khái niệm

- [Vai trò liên kết]: Tên vai trò trong quan hệ liên kết giữa các lớp UML trong mô hình khái niệm.

 

Phụ lục G

DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA

1. Nguyên tắc xây dựng danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

1.1. Quy tắc gán mã đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

Mã tên kiểu đối tượng địa lý trong “Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia” có 4 ký tự, gồm 2 chữ cái Latinh (trừ chữ F, I, J, W, Z) và 2 chữ số Ả rập, đặt theo các nguyên tắc sau đây:

1.1.1. Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ Y (không sử dụng chữ F, I, J, W. Z) trong bộ chữ cái Latinh theo thứ tự của thứ tự chủ đề dữ liệu.

1.1.2. Ký tự thứ hai là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên nhóm trong từng chủ đề dữ liệu, lần lượt từ chữ A đến chữ Y (không sử dụng chữ F, I, J, W, Z) theo thứ tự của nhóm đối tượng địa lý trong từng chủ đề dữ liệu.

1.1.3. Hai (2) ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả rập, bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong mỗi nhóm đối tượng.

1.2. Mã thuộc tính của đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

Mã thuộc tính đối tượng địa lý có 3 ký tự là chữ cái Latinh viết hoa, được đặt theo các nguyên tắc sau đây:

1.2.1. Ký tự thứ nhất là chữ cái đầu tiên của từ thứ nhất trong tên thuộc tính đối tượng.

1.2.2. Hai (2) ký tự tiếp theo là hai trong số các ký tự xuất hiện trong các từ còn lại của tên thuộc tính (ưu tiên lấy chữ cái đầu tiên nếu mã không trùng với các mã thuộc tính đối tượng đã có trong danh mục) sao cho tạo sự liên tưởng đến tên thuộc tính đối tượng.

1.3. Nguyên tắc mở rộng Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

1.3.1. Không được định nghĩa lại các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

1.3.2. Được bổ sung thêm các thuộc tính đối tượng, quan hệ đối tượng cho các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

1.3.3. Được định nghĩa bổ sung miền giá trị cho các thuộc tính đối tượng.

1.3.4. Được định nghĩa bổ sung thêm kiểu, thuộc tính, quan hệ đối tượng chưa có hoặc phân loại chi tiết từ các kiểu đối tượng đã có trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia.

2. Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

2.1. Thông tin chung về danh mục

Tên

Danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Phạm vi

Thông tin địa lý cơ sở quốc gia

Lĩnh vực ứng dụng

Các hoạt động xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý trên cả nước

Phiên bản

2.0

Ngày ban hành

Ngày 31 tháng 8 năm 2020

Cơ quan ban hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Địa chỉ

Số 10, đường Tôn Thất Thuyết, Hà Nội

Số điện thoại

(0243) 7956868

Số fax

(0243) 8359221

Địa chỉ thư điện tử

[email protected]

2.2. Các định nghĩa kiểu đối tượng

2.2.1. Biên giới quốc gia, địa giới hành chính – A

AA - Biên giới quốc gia khác

Tên

Biên giới quốc gia trên không

AA01

Mô tả

Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề

 

Tên

Biên giới quốc gia trong lòng đất

AA02

Mô tả

Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề

AB - Biên giới quốc gia trên biển

Tên

Cột mốc điểm cơ sở

AB01

Mô tả

Là mốc đánh dấu điểm cơ sở

Các thuộc tính

số hiệu điểm, tên

 

Tên

Điểm cơ sở

AB02

Mô tả

Điểm ngoài cùng nhất nhô ra biển tại mức nước thủy triều thấp nhất trung bình nhiều năm

Các thuộc tính

số hiệu điểm, kinh độ, vĩ độ, độ cao, tên

 

Tên

Đường biên giới quốc gia trên biển

AB03

Mô tả

Đường ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo, được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ theo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển và các Điều ước quốc tế

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề

 

Tên

Đường cơ sở

AB04

Mô tả

Đường gấp khúc nối liền các điểm cơ sở

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường ranh giới phía ngoài Vùng đặc quyền kinh tế

AB05

Mô tả

Đường cách đều đường cơ sở 200 hải lý ra phía biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường ranh giới phía ngoài Vùng tiếp giáp lãnh hải

AB06

Mô tả

Đường cách đều đường cơ sở 24 hải lý ra phía biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Lãnh hải

AB07

Mô tả

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Ranh giới ngoài thềm lục địa

AB08

Mô tả

Là mép ngoài của rìa lục địa. Trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m)

Các thuộc tính

 

 

Tên

Thềm lục địa

AB09

Mô tả

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa

Các thuộc tính

 

 

Tên

Vùng đặc quyền kinh tế

AB10

Mô tả

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Các thuộc tính

 

 

Tên

Vùng nội thủy

AB11

Mô tả

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam

Các thuộc tính

 

 

Tên

Vùng nước lịch sử

AB12

Mô tả

Vùng nước do điều kiện địa lý đặc biệt có quá trình quản lý, khai thác, sử dụng lâu đời được thỏa thuận giữa các quốc gia có liên quan

Các thuộc tính

 

 

Tên

Vùng tiếp giáp lãnh hải

AB13

Mô tả

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

Các thuộc tính

 

AC - Biên giới quốc gia trên đất liền

Tên

Đường biên giới quốc gia trên đất liền

AC01

Mô tả

Đường ranh giới được xác định trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới để phân định chủ quyền trên đất liền giữa hai quốc gia kề cạnh nhau

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, quốc gia liền kề, chiều dài

 

Tên

Mốc quốc giới

AC02

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường biên giới quốc gia trên đất liền

Các thuộc tính

số hiệu mốc, vĩ độ, kinh độ

 

Tên

Vùng lãnh thổ quốc gia trên đất liền

AC03

Mô tả

Vùng đất nằm trong đường biên giới quốc gia trên đất liền

Các thuộc tính

 

AD - Địa giới hành chính trên đất liền

Tên

Địa phận hành chính cấp huyện

AD01

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích, số dân

 

Tên

Địa phận hành chính cấp tỉnh

AD02

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích, số dân

 

Tên

Địa phận hành chính cấp xã

AD03

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích, số dân

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp huyện

AD04

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện.

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp tỉnh

AD05

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

 

Tên

Đường địa giới hành chính cấp xã

AD06

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã.

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp huyện

AD07

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp huyện.

Các thuộc tính

số hiệu mốc, tọa độ X, tọa độ Y

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp tỉnh

AD08

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp tỉnh.

Các thuộc tính

số hiệu mốc, tọa độ X, tọa độ Y

 

Tên

Mốc địa giới hành chính cấp xã

AD09

Mô tả

Mốc đánh dấu vị trí đường địa giới hành chính cấp xã.

Các thuộc tính

số hiệu mốc, tọa độ X, tọa độ Y

AE - Ranh giới hành chính trên biển

Tên

Địa phận hành chính cấp huyện trên biển

AE01

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện trên biển

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích

 

Tên

Địa phận hành chính cấp tỉnh trên biển

AE02

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trên biển

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích

 

Tên

Địa phận hành chính cấp xã trên biển

AE03

Mô tả

Phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã trên biển

Các thuộc tính

mã đơn vị hành chính, tên, diện tích

 

Tên

Đường ranh giới hành chính cấp huyện trên biển

AE04

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp huyện trên biển

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

 

Tên

Đường ranh giới hành chính cấp tỉnh trên biển

AE05

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh trên biển

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

 

Tên

Đường ranh giới hành chính cấp xã trên biển

AE06

Mô tả

Đường ranh giới phân định phạm vi quản lý hành chính của đơn vị hành chính cấp xã trên biển

Các thuộc tính

loại hiện trạng pháp lý, chiều dài

2.2.2. Cơ sở đo đạc - B

BA – Điểm gốc đo đạc quốc gia

Tên

Điểm gốc độ cao quốc gia

BA01

Mô tả

Là điểm có dấu mốc cố định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc độ cao quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm

 

Tên

Điểm gốc tọa độ quốc gia

BA02

Mô tả

Là điểm có dấu mốc cố định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc tọa độ quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm

 

Tên

Điểm gốc trọng lực quốc gia

BA03

Mô tả

Là điểm có dấu mốc cố định, lâu dài gắn với số liệu gốc đo đạc trọng lực quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm

BB – Điểm đo đạc chuyên ngành

Tên

Điểm độ cao cơ sở chuyên ngành.

BB01

Mô tả

Là các điểm gắn với mốc độ cao trong mạng lưới độ cao cơ sở chuyên ngành

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

 

Tên

Điểm toạ độ cơ sở chuyên ngành

BB02

Mô tả

Là các điểm gắn với mốc tọa độ trong mạng lưới tọa độ cơ sở chuyên ngành

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

 

Tên

Điểm trọng lực cơ sở chuyên ngành

BB03

Mô tả

Là các điểm gắn với mốc trọng lực trong mạng lưới trọng lực cơ sở chuyên ngành

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

BC – Điểm đo đạc quốc gia

Tên

Điểm độ cao quốc gia

BC01

Mô tả

Điểm gắn với mốc đo đạc độ cao quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

 

Tên

Điểm toạ độ quốc gia

BC02

Mô tả

Điểm gắn với mốc đo đạc tọa độ quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

 

Tên

Điểm tọa độ và độ cao quốc gia

BC03

Mô tả

Điểm gắn với mốc đo đạc tọa độ và độ cao quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

 

Tên

Điểm trọng lực quốc gia

BC04

Mô tả

Điểm gắn với mốc đo đạc trọng lực quốc gia, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các thuộc tính

số hiệu điểm, loại mốc

BD – Trạm định vị vệ tinh

Tên

Trạm định vị vệ tinh chuyên ngành

BD01

Mô tả

Là trạm cố định trên mặt đất dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành

Các thuộc tính

tên, loại trạm định vị vệ tinh

 

Tên

Trạm định vị vệ tinh quốc gia

BD02

Mô tả

Là trạm cố định trên mặt đất được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, dùng để thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ. Trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và trạm tham chiếu hoạt động liên tục

Các thuộc tính

tên, loại trạm định vị vệ tinh

2.2.3. Dân cư - C

CA - Cư trú

Tên

Khối nhà

CA01

Mô tả

Đồ hình cơ bản của khối nhà được vẽ theo chân các nhà ở riêng lẻ nằm sát nhau và cùng nhóm số tầng quy định

Các thuộc tính

mức độ kiên cố, nhóm số tầng, nhóm chiều cao

 

Tên

Khu dân cư

CA02

Mô tả

Nơi tập trung dân cư sinh sống trong phạm vi một khu vực nhất định

Các thuộc tính

loại khu dân cư

 

Tên

Khu phố

CA03

Mô tả

Đồ hình cơ bản của khu phố phân chia theo các đường phố

Các thuộc tính

 

 

Tên

Nhà

CA04

Mô tả

Vị trí, đồ hình cơ bản của nhà

Các thuộc tính

loại nhà, mức độ kiên cố, chiều cao, số tầng, tên

CB - Cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp

Tên

Cơ sở sản xuất giống cây, con

CB01

Mô tả

Khu vực chuyên ươm cây giống, sản xuất con giống

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Guồng nước

CB02

Mô tả

Thiết bị hình bánh xe lớn đặt bên bờ sông, suối để phục vụ tưới hoặc chuyển đổi năng lượng của dòng nước chảy thành các dạng năng lượng có ích

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu nuôi trồng thủy sản

CB03

Mô tả

Khu vực mặt nước chuyên nuôi, trồng thủy, hải sản

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Lâm trường

CB04

Mô tả

Khu vực được nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nông trường

CB05

Mô tả

Khu vực được nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào việc sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Ruộng muối

CB06

Mô tả

Khu vực chuyên sản xuất muối bằng cách phơi nước biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trang trại

CB07

Mô tả

Khu vực sản xuất nông nghiệp có qui mô vừa và nhỏ

Các thuộc tính

tên

CC - Công trình an ninh

Tên

Đồn công an

CC01

Mô tả

Nơi làm việc của công an tại một số địa bàn đặc thù, phức tạp về an ninh trật tự

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở công an

CC02

Mô tả

Nơi làm việc của công an cấp tỉnh, huyện, xã

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trại cải tạo

CC03

Mô tả

Nơi giam giữ, cải tạo phạm nhân

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trung tâm phòng cháy chữa cháy

CC04

Mô tả

Trụ sở cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

Các thuộc tính

tên

CD - Công trình công nghiệp

Tên

Bể chứa nhiên liệu

CD01

Mô tả

Bể chứa xăng, dầu và các loại chất lỏng khác không phải nước

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Công trình thủy điện

CD02

Mô tả

Công trình xây dựng để sản xuất điện từ năng lượng nước

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Cột tháp điện gió

CD03

Mô tả

Thiết bị dùng sức gió để biến đổi động năng của gió thành điện năng

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp, chiều cao

 

Tên

Cửa hầm lò của mỏ

CD04

Mô tả

Nơi ra, vào của các loại đường hầm khai thác

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Giàn khoan, tháp khai thác

CD05

Mô tả

Cấu trúc dùng để khoan, khai thác dầu, khí thiên nhiên

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp, chiều cao

 

Tên

Kho

CD06

Mô tả

Nơi có nhà, bãi chuyên cất giữ, chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, sản phẩm

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Khu khai thác

CD07

Mô tả

Khu vực khai thác khoáng sản và vật liệu (đất, cát, đá…)

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Lò nung

CD08

Mô tả

Lò nung gạch, vôi, đồ gốm sành sứ…

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Nhà máy

CD09

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị sản xuất hàng hóa, chế biến nông, lâm, thủy sản, năng lượng, xây dựng. Không bao gồm nhà máy nước

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Ống khói

CD10

Mô tả

Ống dẫn khí thải ra ngoài không trung của các nhà máy

Các thuộc tính

loại công trình công nghiệp

 

Tên

Trạm biến áp

CD11

Mô tả

Nơi cung cấp điện cho cả một hệ thống mạng lưới điện. Đồng thời trạm biến áp cũng là nơi thực hiện các quá trình biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

 

Tên

Trạm chiết khí hóa lỏng

CD12

Mô tả

Công trình xây dựng ngành dầu khí

Các thuộc tính

tên, loại công trình công nghiệp

CE - Công trình giáo dục

Tên

Trung tâm giáo dục thường xuyên

CE01

Mô tả

Cơ sở giáo dục thường xuyên, thực hiện các chương trình giáo dục theo định hướng phát triển, nâng cao dân trí của Nhà nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

CE02

Mô tả

Cơ sở giáo dục của cấp học giáo dục phổ thông, thực hiện các chương trình giáo dục tổng hợp, hướng nghiệp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường cao đẳng

CE03

Mô tả

Cơ sở giáo dục đào tạo bậc cao đẳng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường đại học

CE04

Mô tả

Cơ sở giáo dục đào tạo bậc đại học

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường dân tộc nội trú

CE05

Mô tả

Cơ sở giáo dục của loại trường chuyên biệt dành cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường dạy nghề

CE06

Mô tả

Cơ sở giáo dục của cấp học giáo dục nghề nghiệp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường giáo dưỡng

CE07

Mô tả

Cơ sở giáo dục của loại trường chuyên biệt, để giáo dục người chưa thành niên vi phạm pháp luật

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường mầm non

CE08

Mô tả

Cơ sở giáo dục của cấp học mầm non

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường phổ thông có nhiều cấp học

CE09

Mô tả

Cơ sở giáo dục có chương trình đào tạo từ hai bậc học trở lên

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường phổ thông năng khiếu

CE10

Mô tả

Cơ sở giáo dục của loại trường chuyên biệt, dành để đào tạo các học sinh phổ thông có năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường tiểu học

CE11

Mô tả

Cơ sở giáo dục đào tạo bậc tiểu học

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường trung học cơ sở

CE12

Mô tả

Cơ sở giáo dục đào tạo bậc trung học cơ sở

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường trung học phổ thông

CE13

Mô tả

Cơ sở giáo dục đào tạo bậc trung học phổ thông

Các thuộc tính

tên

CG - Công trình phụ trợ

Tên

Bậc thềm

CG01

Mô tả

Bậc lên xuống các công trình xây dựng

Các thuộc tính

 

 

Tên

Cầu thang ngoài trời

CG02

Mô tả

Cầu thang lên xuống ở ngoài trời

Các thuộc tính

 

 

Tên

Hành lang

CG03

Mô tả

Lối đi có mái che nối các công trình xây dựng

Các thuộc tính

 

 

Tên

Lối xuống tầng hầm

CG04

Mô tả

Phần đường dốc dẫn lên, xuống tầng hầm của các công trình xây dựng

Các thuộc tính

 

CH - Công trình quốc phòng

Tên

Cửa khẩu

CH01

Mô tả

Nơi thực hiện xuất, nhập cảnh, quá cảnh, xuất, nhập khẩu và qua lại biên giới giữa hai quốc gia

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Doanh trại quân đội

CH02

Mô tả

Khu vực chuyên dành cho lực lượng quân đội cư trú, huấn luyện

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở quốc phòng

CH03

Mô tả

Nơi làm việc của các cơ quan, tổ chức thuộc lực lượng quân đội

Các thuộc tính

tên

CK - Công trình thể thao

Tên

Bể bơi

CK01

Mô tả

Công trình phục vụ hoạt động thể thao dưới nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà thi đấu

CK02

Mô tả

Nhà dành cho tập luyện, thi đấu các môn thể thao các môn thể thao có khán đài

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Sân gôn

CK03

Mô tả

Khu vực có các công trình đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của môn thể thao gôn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Sân thể thao

CK04

Mô tả

Khu vực dành cho tập luyện, thi đấu các môn thể thao ngoài trời (Sân thể thao riêng cho từng môn; sân thể thao nhiều môn)

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Sân vận động

CK05

Mô tả

Sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trung tâm thể dục thể thao

CK06

Mô tả

Khu vực tổ hợp nhiều công trình thể thao

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trường đua, trường bắn

CK07

Mô tả

Trường đua là nơi tập luyện và tổ chức thi đấu các môn thể thao tốc độ. Trường bắn sử dụng cho tập luyện và tổ chức thi đấu môn bắn súng

Các thuộc tính

tên

CL - Công trình thương mại dịch vụ

Tên

Bãi tắm

CL01

Mô tả

Nơi có các dịch vụ giải trí trên bãi biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bưu cục

CL02

Mô tả

Bưu cục là đơn vị tổ chức nhỏ hơn bưu điện. Một bưu điện có thể có nhiều bưu cục

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bưu điện

CL03

Mô tả

Bưu điện là cơ sở của hệ thống bưu chính cung cấp dịch vụ gửi, tiếp nhận, phân loại, xử lý, truyền tải thư từ và cung cấp các dịch vụ có liên quan như hộp thư, bưu chính và chuyển phát hàng hóa

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Các công trình dịch vụ khác

CL04

Mô tả

Nơi tập trung các hoạt động cung cấp các dịch vụ, mua bán hàng hóa khác

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Chợ

CL05

Mô tả

Khu vực tập trung các hoạt động mua bán hàng hóa theo hình thức truyền thống

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cửa hàng

CL06

Mô tả

Nơi chuyên bán hàng hóa có quy mô nhỏ lẻ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Điểm bưu điện - văn hóa xã

CL07

Mô tả

Nơi cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản kết hợp phổ biến thông tin và đọc sách báo miễn phí của ngành Bưu điện cho người dân vùng nông thôn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khách sạn

CL08

Mô tả

Công trình xây dựng phục vụ các dịch vụ lưu trú, ăn uống và hội họp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Ngân hàng

CL09

Mô tả

Trụ sở của các tổ chức tín dụng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà hàng

CL10

Mô tả

Nơi chuyên kinh doanh các dịch vụ ăn uống, giải khát

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà khách

CL11

Mô tả

Công trình xây dựng phục vụ các dịch vụ lưu trú, bao gồm nhà khách, nhà nghỉ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà lắp đặt thiết bị thông tin

CL12

Mô tả

Công trình kỹ thuật phục vụ thông tin truyền thông

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Siêu thị

CL13

Mô tả

Cơ sở thương mại có cửa hàng hiện đại; kinh doanh tồng hợp hoặc chuyên doanh; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm điện thoại công cộng

CL14

Mô tả

Nơi đặt máy điện thoại công cộng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm xăng, dầu

CL15

Mô tả

Cơ sở thương mại có thiết bị cung cấp xăng, dầu, khí đốt

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trung tâm thương mại

CL16

Mô tả

Cơ sở thương mại đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình kinh doanh thương mại, dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật

Các thuộc tính

tên

CM - Công trình tôn giáo tín ngưỡng

Tên

Chùa

CM01

Mô tả

Khu vực có công trình thờ Phật

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Cơ sở đào tạo tôn giáo

CM02

Mô tả

Khu vực có cơ sở đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo bao gồm cả tu viện, nhà dòng

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Công trình tôn giáo khác

CM03

Mô tả

Những công trình khác của các tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng chưa được phân loại trong nhóm này

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Đền

CM04

Mô tả

Khu vực có công trình thờ các nhân vật lịch sử có công với dân, với đất nước hoặc những vị thần được dân tôn sùng

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Đình

CM05

Mô tả

Khu vực có công trình thờ Thành hoàng làng

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Gác chuông

CM06

Mô tả

Tầng gác để treo chuông ở nhà thờ, chùa

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Miếu

CM07

Mô tả

Nơi thờ thần linh, vong hồn, bao gồm cả Am, Miếu

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Nhà nguyện

CM08

Mô tả

Địa điểm tôn giáo để tập hợp, cầu nguyện của đạo thiên chúa và các tổ chức tôn giáo khác

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Nhà thờ

CM09

Mô tả

Khu vực có công trình thờ tự của các tôn giáo không phải một trong các đạo sau: đạo Phật, đạo Cơ đốc hoặc Hồi giáo, đạo Cao Đài

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Niệm phật đường

CM10

Mô tả

Nơi sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo và hướng dẫn phật tử tu tập

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Thánh đường

CM11

Mô tả

Khu vực có công trình thờ tự của đạo Cơ đốc hoặc Hồi giáo

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Thánh thất

CM12

Mô tả

Khu vực có công trình thờ tự của đạo Cao Đài

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Trụ sở của tổ chức tôn giáo

CM13

Mô tả

Nơi làm việc của tổ chức tôn giáo

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Từ đường

CM14

Mô tả

Nơi thờ tổ tiên của một dòng họ

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

CN - Công trình văn hóa

Tên

Bảo tàng

CN01

Mô tả

Nơi có chức năng sưu tầm, bảo quản, nghiên cứu, trưng bày, giới thiệu di sản văn hóa, bằng chứng vật chất về thiên nhiên, con người và môi trường sống của con người, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Chòi cao, tháp cao

CN02

Mô tả

Các chòi, tháp cao được xây dựng kiên cố bao gồm cả tháp nhảy dù, tháp canh

Các thuộc tính

tên, chiều cao

 

Tên

Cổng

CN03

Mô tả

Công trình kiến trúc đặc biệt, tiêu biểu có ý nghĩa văn hóa, lịch sử

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Công trình di tích

CN04

Mô tả

Khu vực có công trình được xếp hạng di tích

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Công trình vui chơi giải trí

CN05

Mô tả

Khu vực có công trình vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng dân cư

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Công viên

CN06

Mô tả

Nơi có các công trình công cộng, cảnh quan thiên nhiên hay nhân tạo được bảo vệ, phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí và các hoạt động văn hóa

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cột cờ

CN07

Mô tả

Công trình kiến trúc đặc biệt, dùng để treo cờ Tổ quốc

Các thuộc tính

tên, chiều cao

 

Tên

Cột đồng hồ

CN08

Mô tả

Công trình kiến trúc cột gắn đồng hồ đứng độc lập mang ý nghĩa định hướng

Các thuộc tính

tên, chiều cao

 

Tên

Đài phun nước

CN09

Mô tả

Công trình kiến trúc độc lập có hệ thống phun nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Đài tưởng niệm

CN10

Mô tả

Công trình kiến trúc để ghi nhớ các sự kiện lịch sử

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Lăng tẩm

CN11

Mô tả

Công trình kiến trúc lưu giữ, tưởng niệm người đã khuất

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Lô cốt

CN12

Mô tả

Công trình quân sự được xây dựng kiên cố và có lỗ châu mai để bắn ra nhiều phía, có nắp và có nơi nghỉ ngơi cho quân sĩ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà hát

CN13

Mô tả

Công trình phục vụ các hoạt động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà văn hóa

CN14

Mô tả

Công trình phục vụ các hoạt động văn hóa

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Quảng trường

CN15

Mô tả

Nơi sinh hoạt chính trị, văn hóa như hội họp, mít tinh, tổ chức các lễ hội tôn giáo, lễ kỷ niệm, vui chơi, biểu diễn, giao tiếp, nghỉ ngơi

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Rạp chiếu phim

CN16

Mô tả

Công trình phục vụ trình chiếu các tác phẩm điện ảnh

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Rạp xiếc

CN17

Mô tả

Công trình phục vụ biểu diễn xiếc

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Tháp cổ

CN18

Mô tả

Công trình xây dựng, kiến trúc dạng tháp có ý nghĩa lịch sử, văn hóa

Các thuộc tính

tên, xếp hạng di tích

 

Tên

Thư viện

CN19

Mô tả

Công trình chuyên phục vụ đọc, nghiên cứu, mượn sách báo, tài liệu

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Triển lãm

CN20

Mô tả

Bao gồm triển lãm và nhà trưng bày

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trung tâm hội nghị

CN21

Mô tả

Nơi tổ chức các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Tượng đài

CN22

Mô tả

Công trình kiến trúc nghệ thuật để ghi nhớ nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Các thuộc tính

tên, chiều cao

 

Tên

Vườn hoa

CN23

Mô tả

Khu vực không gian xanh của các khu dân cư trong đô thị

Các thuộc tính

tên

CO – Công trình xử lý chất thải, nước thải

Tên

Bãi chôn lấp rác

CO01

Mô tả

Khu vực chôn lấp rác, chất thải

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cơ sở xử lý chất thải nguy hại

CO02

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị xử lý chất thải nguy hại

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cơ sở xử lý chất thải rắn

CO03

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cơ sở xử lý nước thải

CO04

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị xử lý nước thải

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu xử lý chất thải

CO05

Mô tả

Khu vực có liên hợp các cơ sở xử lý chất thải

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm trung chuyển chất thải rắn

CO06

Mô tả

Khu vực có công trình lưu giữ để trung chuyển chất thải rắn

Các thuộc tính

tên

CP - Công trình y tế

Tên

Bệnh viện

CP01

Mô tả

Khu vực công trình quy mô lớn có trang thiết bị y tế, công nghệ đồng bộ và đội ngũ thày thuốc chuyên phục vụ khám và chữa bệnh

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Cơ sở phòng chống dịch bệnh

CP02

Mô tả

Khu vực công trình được xây dựng phục vụ việc phòng chống dịch bệnh

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Cơ sở y tế khác

CP03

Mô tả

Nơi phục vụ các loại dịch vụ y tế khác

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Nhà hộ sinh

CP04

Mô tả

Cơ sở y tế chỉ chăm sóc mẹ và trẻ sơ sinh

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Phòng khám

CP05

Mô tả

Các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Trạm y tế

CP06

Mô tả

Cơ sở y tế chuyên phục vụ khám bệnh, chữa bệnh tuyến phường, xã

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Trung tâm điều dưỡng

CP07

Mô tả

Cơ sở y tế điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng theo ngành nghề (Bao gồm cả trung tâm phục hồi chức năng)

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

 

Tên

Trung tâm y tế

CP08

Mô tả

Cơ sở y tế chuyên phục vụ khám bệnh, chữa bệnh tuyến quận, huyện, thị xã (Bao gồm cả trung tâm y tế dự phòng)

Các thuộc tính

cấp y tế, tên

CQ- Địa chỉ

Tên

Địa chỉ

CQ01

Mô tả

Điểm xác định vị trí của đối tượng địa lý mang địa chỉ

Các thuộc tính

địa chỉ

CR - Hạ tầng kỹ thuật khác trên đất liền

Tên

Cơ sở hỏa táng

CR01

Mô tả

Công trình xây dựng phục vụ việc hỏa táng, điện táng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Công trình đang xây dựng

CR02

Mô tả

Khu vực các công trình xây dựng đang thi công, chưa hoàn thành

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Công trình xử lý b n

CR03

Mô tả

Khu vực có công trình xử lý bùn.

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Công trình xử lý nước sạch

CR04

Mô tả

Khu vực có công trình xử lý nước sạch, không phải nhà máy nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cột đèn chiếu sáng

CR05

Mô tả

Vị trí cột đèn chiếu sáng công cộng

Các thuộc tính

chiều cao

 

Tên

Cột điện

CR06

Mô tả

Vị trí cột đỡ dây tải điện

Các thuộc tính

chiều cao

 

Tên

Cột thông tin

CR07

Mô tả

Vị trí cột đỡ dây thông tin

Các thuộc tính

chiều cao

 

Tên

Đường cống thoát nước

CR08

Mô tả

Nơi có đường cống dẫn chuyển để thoát nước

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường dây tải điện

CR09

Mô tả

Hệ thống đường dây để truyền tải và phân phối điện

Các thuộc tính

điện áp

 

Tên

Đường dây thông tin

CR10

Mô tả

Hệ thống đường dây để truyền tải tín hiệu thông tin

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường ống dẫn

CR11

Mô tả

Đường ống dẫn chuyển (nước,khí, dầu) trên mặt đất

Các thuộc tính

loại ống dẫn

 

Tên

Giếng kiểm tra công trình ngầm

CR12

Mô tả

Vị trí để xuống lắp đặt, bảo trì công trình ngầm

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Họng nước chữa cháy

CR13

Mô tả

Nơi có thiết bị chuyên dụng được lắp trên đường ống cấp nước chính của hệ thống cấp nước đô thị, có trụ và van xả nước để cho xe chữa cháy lấy nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Mộ độc lập

CR14

Mô tả

Những ngôi mộ lớn, xây kiên cố ở khu vực không có dân cư

Các thuộc tính

 

 

Tên

Nghĩa trang

CR15

Mô tả

Nơi an táng, lưu giữ thi hài người đã khuất

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nghĩa trang liệt sỹ

CR16

Mô tả

Nơi an táng, lưu giữ thi hài, tưởng niệm các chiến sỹ đã hy sinh vì Tổ quốc

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà máy nước

CR17

Mô tả

Khu vực có công trình nhà máy nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà tang lễ

CR18

Mô tả

Nơi tổ chức lễ tang cho người đã khuất

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Tháp nước, bể nước

CR19

Mô tả

Nơi có tháp chứa nước sạch và bể chứa nước sạch lớn, độc lập không nằm trong nhà máy nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm khí tượng thủy văn quốc gia

CR20

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị quan trắc về khí tượng, thủy văn, hải văn theo quy định của Luật khí tượng thủy văn

Các thuộc tính

loại trạm khí tượng thủy văn, tên

 

Tên

Trạm quan trắc môi trường

CR21

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị quan trắc môi trường theo quy định về mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm quan trắc tài nguyên nước

CR22

Mô tả

Nơi có công trình, thiết bị quan trắc tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước dưới đất

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm thu phát sóng

CR23

Mô tả

Nơi có thiết bị thu, phát sóng vô tuyến

Các thuộc tính

chiều cao

CS- Hạ tầng kỹ thuật trên biển

Tên

Cáp tải điện

CS01

Mô tả

Đường cáp tải điện trên biển

Các thuộc tính

chiều dài

 

Tên

Cáp viễn thông

CS02

Mô tả

Đường cáp viễn thông trên biển

Các thuộc tính

chiều dài

 

Tên

Đường ống dẫn dầu dưới biển

CS03

Mô tả

Đường ống dẫn dầu và dẫn khí dưới biển

Các thuộc tính

chiều dài

 

Tên

Đường ống dẫn khí dưới biển

CS04

Mô tả

Đường ống dẫn dầu và dẫn khí dưới biển

Các thuộc tính

chiều dài

CT - Khu chức năng đặc thù

Tên

Khu chế xuất

CT01

Mô tả

Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu công nghệ cao

CT02

Mô tả

Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu công nghiệp

CT03

Mô tả

Khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu du lịch

CT04

Mô tả

Nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu kinh tế

CT05

Mô tả

Một loại khu chức năng đặc thù được thành lập để thu hút đầu tư

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu nghiên cứu đào tạo

CT06

Mô tả

Một loại khu chức năng đặc thù được thành lập dành riêng cho phát triển nghiên cứu và đào tạo

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu thể dục thể thao

CT07

Mô tả

Một loại khu chức năng đặc thù dành riêng cho lĩnh vực thể dục, thể thao

Các thuộc tính

tên

CU – Ranh Giới

Tên

Hàng rào

CU01

Mô tả

Đối tượng địa lý làm từ các chất liệu khác nhau: sắt, thép, gỗ….để nhận dạng đồ hình, khuôn viên của các công trình có khuôn viên cố định

Các thuộc tính

 

 

Tên

Ranh giới khu cấm

CU02

Mô tả

Là ranh giới các khu vực cấm được quy định theo quyết định số 160/2004/QĐ-TTG ngày 06 tháng 09 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ

Các thuộc tính

 

 

Tên

Ranh giới sử dụng đất

CU03

Mô tả

Đường ranh giới thửa đất các khu chức năng, khu vực dành cho quân đội, công an, khu vực nông trường, lâm trường

Các thuộc tính

 

 

Tên

Thành lũy

CU04

Mô tả

Đối tượng địa lý được xây dựng bằng nhiều loại chất liệu như gạch, đá, bê tông, tồn tại ổn định, kiên cố trên thực địa

Các thuộc tính

 

 

Tên

Tường vây

CU05

Mô tả

Đối tượng địa lý được xây bằng gạch, đá để nhận dạng đồ hình, khuôn viên của các công trình có khuôn viên cố định

Các thuộc tính

 

CV – Trụ sở cơ quan nhà nước

Tên

Cơ quan chuyên môn

CV01

Mô tả

Trụ sở của các Sở, Ban, Ngành và Cơ quan tương đương các cấp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cơ quan Đảng

CV02

Mô tả

Trụ sở của cơ quan Đảng các cấp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Toà án

CV03

Mô tả

Trụ sở của tòa án nhân dân các cấp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở các Bộ

CV04

Mô tả

Nơi làm việc của các Bộ, ngành, và cơ quan chuyên môn trực thuộc

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở Chính Phủ

CV05

Mô tả

Nơi làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở tổ chức chính trị- xã hội

CV06

Mô tả

Nơi làm việc của các tổ chức chính trị-xã hội

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở UBND cấp Huyện

CV07

Mô tả

Nơi làm việc của Ủy ban nhân dân cấp Huyện

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở UBND cấp Tỉnh

CV08

Mô tả

Nơi làm việc của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở UBND cấp Xã

CV09

Mô tả

Nơi làm việc của Ủy ban nhân dân cấp Xã

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Viện kiểm sát

CV10

Mô tả

Trụ sở của viện kiểm sát nhân dân các cấp

Các thuộc tính

tên

CX - Trụ sở làm việc

Tên

Cơ quan đại diện nước ngoài

CX01

Mô tả

Trụ sở của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cơ sở thực nghiệm

CX02

Mô tả

Cơ sở triển khai các hoạt động thực nghiệm, thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở làm việc của doanh nghiệp

CX03

Mô tả

Trụ sở chính của các doanh nghiệp

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở làm việc của đơn vị sự nghiệp

CX04

Mô tả

Nơi làm việc của các đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, Sở, Ban, Ngành bao gồm cả đài phát thanh, truyền hình

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở làm việc của tổ chức xã hội - nghề nghiệp

CX05

Mô tả

Nơi làm việc của các Hiệp hội, hội, Đoàn luật sư

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ sở làm việc viện nghiên cứu

CX06

Mô tả

Nơi làm việc của các tổ chức có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ

Các thuộc tính

tên

2.2.4. Địa danh – D

DA - Địa danh

Tên

Địa danh biển, đảo

DA01

Mô tả

Tên gọi của các yếu tố biển, hải đảo: mũi đất, bán đảo, biển, eo biển, vịnh, cửa sông, và các đối tượng địa lý đáy biển

Các thuộc tính

danh từ chung, tên

 

Tên

Địa danh dân cư

DA02

Mô tả

Tên gọi của các điểm dân cư

Các thuộc tính

danh từ chung, tên

 

Tên

Địa danh sơn văn

DA03

Mô tả

Tên gọi của các yếu tố địa hình, tên rừng, tên đồng ruộng: rừng, núi, đồi, cao nguyên, thung lũng, cánh đồng, và các dạng địa hình khác

Các thuộc tính

danh từ chung, tên

 

Tên

Địa danh thủy văn

DA04

Mô tả

Tên gọi của các yếu tố thủy văn

Các thuộc tính

danh từ chung, tên

2.2.5. Địa hình – E

EA - Địa hình đất liền

Tên

Điểm độ cao

EA01

Mô tả

Điểm trên bề mặt địa hình có xác định giá trị độ cao

Các thuộc tính

độ cao

 

Tên

Đường bình độ

EA02

Mô tả

Đường nối các điểm có cùng giá trị độ cao

Các thuộc tính

loại đường bình độ, loại khoảng cao đều, độ cao

EB - Địa hình đặc biệt trên đất liền

Tên

Bãi đá trên cạn

EB01

Mô tả

Vùng có nhiều khối đá, tảng đá tạo thành bãi trên bề mặt

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cửa hang động

EB02

Mô tả

Nơi có cửa vào hang động tự nhiên

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Các loại hố nhân tạo

EB03

Mô tả

Khu vực địa hình thấp xuống so với bề mặt xung quanh

Các thuộc tính

tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Đá độc lập, khối đá, lũy đá

EB04

Mô tả

Là những khối đá đơn độc (hay cụm khối đá) nổi trên bề mặt đất (ở đồng bằng hay ở trên núi đất)

Các thuộc tính

 

 

Tên

Địa hình cát

EB05

Mô tả

Khu vực bề mặt địa hình trên đất liền có cát chiếm ưu thế

Các thuộc tính

 

 

Tên

Gò, đống

EB06

Mô tả

Khu vực địa hình cao lên so với bề mặt xung quanh

Các thuộc tính

 

 

Tên

Hố, phễu castơ

EB07

Mô tả

Nơi địa hình đá vôi hoặc đá có thành phần tương tự bị nước xói mòn tạo thành hang động ngầm

Các thuộc tính

tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Khu vực đào đắp

EB08

Mô tả

Khu vực bề mặt địa hình bị biến động lớn so với dáng đất tự nhiên, do các hoạt động đào, đắp, san, ủi phục vụ công trình, dân sinh

Các thuộc tính

tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Miệng núi lửa

EB09

Mô tả

Dấu tích miệng núi lửa

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Vùng núi đá

EB10

Mô tả

Khu vực bề mặt địa hình trên đất liền có đá chiếm ưu thế

Các thuộc tính

 

EC - Đường đặc trưng địa hình trên đất liền

Tên

Bờ dốc tự nhiên

EC01

Mô tả

Đoạn bờ sông, hồ, biển có độ dốc lớn, xói lở không biểu thị được bằng bình độ

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Dòng đá

EC02

Mô tả

Nơi có đá dồn tụ thành dòng dọc theo khe rãnh khi mưa mới có nước chảy

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Địa hình bậc thang

EC03

Mô tả

Địa hình phân thành từng bậc cao thấp nối tiếp nhau

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Địa hình cắt xẻ nhân tạo

EC04

Mô tả

Đối tượng mô tả sự biến đổi địa hình do sự đào đắp các công trình dân sinh gây ra

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Khe rãnh xói mòn

EC05

Mô tả

Đường tụ thủy bị xói lở thành khe rãnh có vách rất dốc, đáy hẹp

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Sườn đứt gãy

EC06

Mô tả

Nơi sườn dốc gần như thẳng đứng do cấu tạo của đất đá hoặc do tác động của tự nhiên (do vận động kiến tạo gây nên)

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Sườn sụt lở

EC07

Mô tả

Sườn có đất đá trên bề mặt trượt lở hoặc sụt lún do tác động của nước hoặc mưa lũ

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Vách đứng

EC08

Mô tả

Khu vực địa hình dốc đứng không thể biểu thị được bằng đường bình độ

Các thuộc tính

loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

ED - Địa hình đáy biển

Tên

Chất đáy

ED01

Mô tả

Chất đáy tại các vị trí lấy mẫu

Các thuộc tính

loại chất đáy

 

Tên

Điểm độ sâu

ED02

Mô tả

Điểm trên bề mặt địa hình đáy biển có xác định giá trị độ sâu

Các thuộc tính

độ sâu

 

Tên

Đường bình độ sâu

ED03

Mô tả

Đường nối các điểm có cùng giá trị độ sâu

Các thuộc tính

loại đường bình độ, loại khoảng cao đều, độ sâu

 

Tên

Khe rãnh máng ngầm

ED04

Mô tả

Đường tụ thủy bị xói lở thành khe rãnh có vách rất dốc, đáy hẹp

Các thuộc tính

 

 

Tên

Núi lửa dưới biển

ED05

Mô tả

Địa hình núi lửa dưới đáy biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Sườn đất ngầm dốc đứng

ED06

Mô tả

Khu vực địa hình đáy biển dốc đứng không thể biểu thị được bằng đường bình độ

Các thuộc tính

 

2.2.6. Giao thông – G

GA - Báo hiệu dẫn luồng hàng hải, đường thủy

Tên

Chập tiêu

GA01

Mô tả

Là báo hiệu gồm hai đăng tiêu biệt lập nằm trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng để tạo thành một hướng ngắm cố định

Các thuộc tính

có đèn, hướng báo hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc

 

Tên

Đăng tiêu

GA02

Mô tả

Là báo hiệu được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết để báo hiệu luồng đường thủy, báo vật chướng ngại nguy hiểm, bãi cạn hay một vị trí đặc biệt nào đó

Các thuộc tính

có đèn, hướng báo hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc

 

Tên

Phao báo hiệu

GA03

Mô tả

Là loại báo hiệu được thiết kế để nổi trên mặt nước và được neo hoặc buộc ở một vị trí nào đó

Các thuộc tính

có đèn, hướng báo hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc

 

Tên

Tiêu báo hiệu

GA04

Mô tả

Một loại thiết bị báo hiệu giao thông hàng hải

Các thuộc tính

có đèn, hướng báo hiệu, hình dạng, màu sắc, phối hợp màu sắc

GB - Các đối tượng đường bộ khác

Tên

Đường bờ Vùng bờ thửa

GB01

Mô tả

Là bờ bao quanh một thửa ruộng để giữ hoặc tháo nước, đường bờ chia các thửa ruộng nuôi tôm, ao nuôi tôm. Đường bờ vùng bờ thửa cũng được sử dụng để đi lại, vận chuyển nội bộ trong khu vực canh tác, nuôi trồng thủy sản

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường đi bộ

GB02

Mô tả

Là đường dành cho người đi bộ có thể được thiết kế chuyên dụng hoặc là phần đường thuộc phạm vi hè phố

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường mòn

GB03

Mô tả

Đường do vết chân người đi lại nhiều mà thành (thường ở các vùng rừng, núi)

Các thuộc tính

 

GC - Các đối tượng hàng hải, hải văn và các khu vực đặc biệt trên biển

Tên

Cảng dầu khí ngoài khơi

GC01

Mô tả

Công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Cọc buộc tàu thuyền

GC02

Mô tả

Cọc lớn dùng để neo buộc tàu thuyền trên biển

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Đăng, chắn đánh bắt cá ổn định

GC03

Mô tả

Khu vực đặt các đăng, chắn đánh bắt hải sản cố định

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Đèn biển

GC04

Mô tả

Thiết bị báo hiệu hàng hải, được xây dựng cố định tại các vị trí cần thiết ven bờ biển, báo hiệu cho tàu thuyền hàng hải trên các tuyến hàng hải xa bờ nhận biết, định hướng nhập bờ để vào các tuyến hàng hải ven biển hoặc vào các cảng biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu neo đậu

GC05

Mô tả

Vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập kho chứa nổi, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ khác

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu tránh bão

GC06

Mô tả

Vùng nước được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu tránh trú bão và thiên tai khác

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực an toàn viện trợ hàng hải

GC07

Mô tả

Vùng nước tại khu vực quản lý cảng biển được quy định là an toàn viện trợ hàng hải

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực bảo tồn thiên nhiên trên biển

GC08

Mô tả

Vùng nước tại khu vực bảo tồn thiên nhiên trên biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực đánh cá

GC09

Mô tả

Vùng nước khu vực được phép đánh cá

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực đợi hoa tiêu

GC10

Mô tả

Vùng nước khu vực đợi hoa tiêu

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực nạo vét

GC11

Mô tả

Vùng nước khu vực nạo vét

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực nghiên cứu, khảo sát

GC12

Mô tả

Vùng nước khu vực nghiên cứu, khảo sát trên biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực nguy hiểm

GC13

Mô tả

Các khu vực nước xoáy, bãi đá ngầm, các địa vật ngầm hoặc nổi có khả năng gây nguy hiểm cho giao thông hàng hải

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực quản lý cảng

GC14

Mô tả

Vùng nước tại khu vực quản lý cảng biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực quân sự

GC15

Mô tả

Vùng nước tại khu vực quản lý của quân đội

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực trung chuyển hàng hóa

GC16

Mô tả

Vùng nước tại khu vực trung chuyển hàng hóa trên biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực Vùng nước an toàn

GC17

Mô tả

Vùng nước tại khu vực vùng nước an toàn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Khu vực xác tàu lịch sử

GC18

Mô tả

Vùng nước tại khu vực có xác tàu lịch sử

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Lồng bè nuôi trồng thủy hải sản

GC19

Mô tả

Khu vực có lồng bè nuôi trồng thủy hải sản trên biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà giàn

GC20

Mô tả

Cụm Dịch vụ kinh tế - Khoa học kỹ thuật được xây dựng dưới dạng các nhà giàn

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Nhà trên biển

GC21

Mô tả

Các loại nhà xây dựng kiên cố trên mặt biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm cứu nạn

GC22

Mô tả

Khu vực có trạm cứu nạn trên biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trạm nghiệm triều

GC23

Mô tả

Nơi đặt các trạm quan trắc thủy triều

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Tuyến hàng hải

GC24

Mô tả

Đường đi của tàu thuyền trong lãnh hải Việt Nam, được giới hạn bởi các điểm có vị trí, tọa độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, công bố để chỉ dẫn cho tàu thuyền khi hoạt động trong lãnh hải Việt Nam

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Vùng cấm

GC25

Mô tả

Vùng cấm tạm thời hoặc vùng hạn chế hoạt động trong lãnh hải Việt Nam

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Xác tàu đắm

GC26

Mô tả

Xác tàu đắm trên biển

Các thuộc tính

tên

GD - Các đối tượng mặt đường bộ

Tên

Dải phân cách

GD01

Mô tả

Bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Đảo giao thông

GD02

Mô tả

Là khoảng không gian nằm giữa các tuyến đường tại các nút giao thông được thiết kế nhằm đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông khi chuyển hướng

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Hè phố

GD03

Mô tả

Phần đường đi bộ nằm giữa mép đường và mép lòng đường, ngoài giới hạn phần đường dành cho các phương tiện giao thông qua lại trong đường phố

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lề đường

GD04

Mô tả

Phần đường bộ nằm giữa mép đường và mép lòng đường, ngoài giới hạn phần đường dành cho các phương tiện giao thông qua lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường chuyên dùng

GD05

Mô tả

Phần đường chuyên dùng giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường đô thị

GD06

Mô tả

Phần đường đô thị giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường Huyện

GD07

Mô tả

Phần đường Huyện giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường Quốc lộ

GD08

Mô tả

Phần đường Quốc lộ giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường Tỉnh

GD09

Mô tả

Phần đường Tỉnh giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

 

Tên

Lòng đường Xã

GD10

Mô tả

Phần đường xã giành cho các phương tiện giao thông đi lại

Các thuộc tính

cấp kỹ thuật, loại đường bộ

GE - Các đối tượng ranh giới đường bộ

Tên

Mép đường

GE01

Mô tả

Đường giới hạn ngoài cùng phần không gian giành cho đường bộ

Các thuộc tính

loại hiện trạng sử dụng

 

Tên

Mép lòng đường

GE02

Mô tả

Đường giới hạn ngoài cùng của phần đường bộ dành cho các phương tiện giao thông qua lại

Các thuộc tính

loại hiện trạng sử dụng

GG- Công trình giao thông đường bộ

Tên

Bãi đỗ xe

GG01

Mô tả

Khu vực được xây dựng để các loại phương tiện giao thông đường bộ có thể dừng, đỗ đúng quy định

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bến ôtô

GG02

Mô tả

Khu vực tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng ô tô

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bến phà đường bộ

GG03

Mô tả

Khu vực đón, trả hành khách qua phà trên các tuyến đường bộ

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Cầu đi bộ

GG04

Mô tả

Cầu dành cho người đi bộ sang đường

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Cầu giao thông

GG05

Mô tả

Là công trình giao thông vượt chướng ngại vật, có khẩu độ không dưới 6m tạo thành một phần của con đường

Các thuộc tính

tên, tải trọng, chiều dài, chiều rộng, chất liệu cầu, loại cầu giao thông

 

Tên

Cống giao thông

GG06

Mô tả

Công trình thoát nước đặt dưới mặt đường bộ và đường sắt, ngang qua đường

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Đèo

GG07

Mô tả

Nơi có đoạn đường giao thông vượt qua yên ngựa

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Điểm dừng xe buýt

GG08

Mô tả

Những vị trí xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Điểm dừng, đỗ taxi

GG09

Mô tả

Điểm dừng đỗ taxi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Đường lên cao có bậc xây

GG10

Mô tả

Vùng giới hạn khu vực đường lên cao có bậc xây

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Hầm đi bộ

GG11

Mô tả

Hầm dành cho người đi bộ sang đường

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Hầm giao thông

GG12

Mô tả

Nơi có công trình hầm nối thông đường sắt hoặc đường bộ

Các thuộc tính

tên, chiều cao, chiều rộng, chiều dài

 

Tên

Ngầm ô tô qua được

GG13

Mô tả

Nơi có công trình ngầm nối thông đường sắt hoặc đường bộ ô tô qua được

Các thuộc tính

tên, chiều rộng, chiều dài, độ sâu

 

Tên

Taluy đường giao thông

GG14

Mô tả

Phần sườn đoạn đường giao thông được đắp cao hoặc xẻ sâu so với bề mặt tự nhiên bên ngoài đường, mô tả sự biến đổi địa hình dọc theo các tuyến đường giao thông

Các thuộc tính

loại hình thái, loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Trạm dừng nghỉ

GG15

Mô tả

Khu vực công trình xây dựng phục vụ hành khách dừng nghỉ trên tuyến đường giao thông.

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Trạm kiểm tra tải trọng xe

GG16

Mô tả

Nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe trên các tuyến giao thông đường bộ

Các thuộc tính

Tên

 

Tên

Trạm thu phí giao thông

GG17

Mô tả

Nơi đặt trạm thu phí giao thông đường bộ

Các thuộc tính

Tên

GH- Công trình giao thông đường sắt

Tên

Ga đường sắt

GH01

Mô tả

Nơi tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng các phương tiện giao thông đường sắt

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Ga tàu điện

GH02

Mô tả

Nơi tập kết, trung chuyển hàng hóa, hành khách bằng tàu điện ngầm

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn

GH03

Mô tả

Chỗ giao trên mặt đất giữa đường sắt và đường bộ có rào chắn

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn

GH04

Mô tả

Chỗ giao trên mặt đất giữa đường sắt và đường bộ không có rào chắn

Các thuộc tính

tên

GK - Đường bộ

Tên

Đường chuyên d ng

GK01

Mô tả

Đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân

Các thuộc tính

loại đường bộ , cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Đường đô thị

GK02

Mô tả

Đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị

Các thuộc tính

loại đường bộ, cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Đường Huyện

GK03

Mô tả

Đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Các thuộc tính

loại đường bộ, cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Đường Quốc lộ

GK04

Mô tả

Đường nối các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ

Các thuộc tính

loại đường bộ, cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Đường Tỉnh

GK05

Mô tả

Đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Các thuộc tính

loại đường bộ, cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Đường Xã

GK06

Mô tả

Đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã

Các thuộc tính

loại đường bộ , cấp kỹ thuật, chất liệu trải mặt, loại hiện trạng sử dụng, chiều xe chạy, vị trí, số làn đường, chiều rộng, liên kết giao thông, tên tuyến giao thông xuyên quốc gia, tên quốc lộ, tên đường tỉnh, tên đường huyện, tên đường xã, tên đường đô thị

 

Tên

Nút giao đường bộ

GK07

Mô tả

Điểm giao cắt, gặp nhau của 2 hay nhiều đường bộ

Các thuộc tính

tên

GL- Đường sắt

Tên

Đường sắt chuyên dùng

GL01

Mô tả

Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân

Các thuộc tính

loại hiện trạng sử dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao thông, tên

 

Tên

Đường sắt đô thị

GL02

Mô tả

Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở đô thị và vùng phụ cận

Các thuộc tính

loại đường sắt, loại hiện trạng sử dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao thông, tên

 

Tên

Đường sắt quốc gia

GL03

Mô tả

Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế

Các thuộc tính

loại đường sắt, loại hiện trạng sử dụng đường sắt, loại khổ đường sắt, vị trí, liên kết giao thông, tên

GM - Giao thông đường thủy

Tên

Âu tàu

GM01

Mô tả

Nơi có công trình dâng nước, hạ nước để đưa phương tiện giao thông thủy vượt qua mực nước chênh lệch

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Báo hiệu hàng hải AIS

GM02

Mô tả

Là trạm AIS được lắp đặt để truyền phát thông tin về một báo hiệu hàng hải. AIS là hệ thống nhận dạng tự động truyền phát thông tin giữa các trạm AIS với nhau, hoạt động trên các dải tần số VHF.

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bến cảng

GM03

Mô tả

Khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Bến thủy nội địa

GM04

Mô tả

Là công trình độc lập có quy mô nhỏ, gồm vùng đất và vùng nước trước bến để phương tiện neo đậu, xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ hỗ trợ khác

Các thuộc tính

loại bến thủy nội địa, tên

 

Tên

Bờ xây Âu tàu

GM05

Mô tả

Vị trí các bờ xây của âu tàu

Các thuộc tính

 

 

Tên

Cảng biển

GM06

Mô tả

Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng

Các thuộc tính

loại cảng biển, tên

 

Tên

Cảng thủy nội địa

GM07

Mô tả

Khu vực có hệ thống các công trình được xây dựng để phương tiện, tàu biển neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ khác. Cảng thủy nội địa có vùng đất cảng và vùng nước cảng

Các thuộc tính

loại cảng thủy nội địa, cấp cảng thủy nội địa, tên

 

Tên

Cầu tàu

GM08

Mô tả

Là kết cấu cố định hoặc kết cấu nổi thuộc bến cảng, bến thủy nội địa được sử dụng cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Các thuộc tính

loại cầu tàu

 

Tên

Cửa âu tàu

GM09

Mô tả

Cửa mở để đưa phương tiện giao thông thủy vượt qua

Các thuộc tính

 

 

Tên

Tuyến đường thủy nội địa

GM10

Mô tả

Tuyến đường thủy nội địa là một hoặc nhiều luồng chạy tàu, thuyền trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo. Chiều dài tuyến đường thủy nội địa được xác định từ điểm đầu đến điểm cuối

Các thuộc tính

tên, cấp hạng đường thủy, chiều dài

GN - Giao thông hàng không

Tên

Bãi đáp trực thăng

GN01

Mô tả

Khu vực có kết cấu hạ tầng và thiết bị cho tàu bay lên xuống, dừng dỗ để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Các thuộc tính

vị trí bãi đáp, tên

 

Tên

Cảng hàng không

GN02

Mô tả

Khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không Quốc tế và Nội địa

Các thuộc tính

loại cảng hàng không, chức năng cảng hàng không, tên

 

Tên

Công trình an toàn hàng không

GN03

Mô tả

Nơi có công trình đảm bảo an toàn hàng không

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Đường băng

GN04

Mô tả

Các đường cất hạ cánh, đường lăn chính, đường lăn phụ, đường tắt (đường lăn cao tốc, đường lăn nối) và sân chuẩn bị cất cánh, hạ cánh của máy bay

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường bay

GN05

Mô tả

Đường trên không nối giữa hai cảng hàng không

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Nhà ga hàng không

GN06

Mô tả

Nhà đón, trả hành khách lưu thông bằng đường hàng không

Các thuộc tính

tên, chức năng nhà ga hàng không

 

Tên

Sân đỗ

GN07

Mô tả

Khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, gửi hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay

Các thuộc tính

tên

GM - Giao thông khác

Tên

Đường cáp treo

GO01

Mô tả

Đường cáp treo là loại phương tiện di chuyển trên không thông qua các cabin di chuyển trên dây cáp được nối giữa các cột cao, giúp hành khách có điều kiện di chuyển nhanh chóng, thuận tiện

Các thuộc tính

tên, chiều dài

 

Tên

Ga cáp treo

GO02

Mô tả

Công trình phục vụ đón trả hành khách lưu thông bằng cáp treo

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Trụ đường cáp treo

GO03

Mô tả

Vị trí các trụ đỡ đường dây cáp treo

Các thuộc tính

 

2.2.7. Phủ bề mặt – H

HA - Bề mặt công trình, dân cư

Tên

Bề mặt là công trình

HA01

Mô tả

Bề mặt đất được bao phủ bới các công trình nhân tạo nằm tách biệt với khu dân cư hoặc là ranh giới ngăn cách các khu dân cư

Các thuộc tính

 

 

Tên

Bề mặt là khu dân cư

HA02

Mô tả

Bề mặt đất được bao phủ bới các khu dân cư

Các thuộc tính

 

HB - Cây trồng

Tên

Cây hàng năm

HB01

Mô tả

Khu vực trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng không quá một năm

Các thuộc tính

loại cây trồng, tên

 

Tên

Cây lâu năm

HB02

Mô tả

Khu vực trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch sản phẩm lần đầu từ một năm trở lên

Các thuộc tính

loại cây trồng, tên

HC - Đất trống

Tên

Đất trống

HC01

Mô tả

Vùng đất không có công trình xây dựng, không có thực phủ

Các thuộc tính

tên

HD - Nước mặt

Tên

Nước mặt

HD01

Mô tả

Vùng bề mặt được che phủ là nước

Các thuộc tính

 

HE - Phủ thực vật khác

Tên

Cây bụi

HE01

Mô tả

Khu vực gồm các loại cây bụi, là cây được phân biệt bằng một thân cây có rất nhiều nhánh và chiều cao thấp

Các thuộc tính

 

 

Tên

Cây bụi ưa mặn, chua phèn

HE02

Mô tả

Khu vực gồm các loại cây bụi mọc trên đất hay mọc trong vùng nước có tính chất mặn hay chua phèn

Các thuộc tính

 

 

Tên

Cây độc lập

HE03

Mô tả

Vị trí của những cây cao trên 3 m đã phát triển ổn định, có ý nghĩa định hướng cho một vùng rộng lớn

Các thuộc tính

 

 

Tên

Cụm cây độc lập

HE04

Mô tả

Vị trí của một số cây tạo thành một cụm cây mà các cây cao to như nhau

Các thuộc tính

 

 

Tên

Dải cây và hàng cây

HE05

Mô tả

Khu vực trồng dải cây cao, hẹp và hàng cây cao

Các thuộc tính

 

 

Tên

Hàng cây bụi và rặng cây bụi

HE06

Mô tả

Khu vực trồng hàng cây bụi và rặng cây bụi

Các thuộc tính

 

HG - Ranh giới phủ bề mặt

Tên

Ranh giới phủ bề mặt

HG01

Mô tả

Là đường ranh giới phân cách giữa các vùng thực vật khác nhau hoặc giữa các thảm thực vật với khu vực khác

Các thuộc tính

loại ranh giới phủ bề mặt

HH - Rừng

Tên

Rừng trồng

HH01

Mô tả

Khu vực rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng

Các thuộc tính

loại cây rừng, mục đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tàn che

 

Tên

Rừng tự nhiên

HH02

Mô tả

Khu vực rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.

Các thuộc tính

loại cây rừng, mục đích sử dụng, điều kiện lập địa, tên, độ tàn che

HK - Thực vật đáy biển

Tên

Cỏ biển

HK01

Mô tả

Vùng thực vật cỏ biển dưới biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Rong, tảo

HK02

Mô tả

Vùng thực vật rong, tảo dưới biển

Các thuộc tính

 

 

Tên

Thực vật khác

HK03

Mô tả

Vùng thực vật khác dưới biển

Các thuộc tính

 

2.2.8. Thủy văn – K

KA – Biển Đảo

Tên

Biển

KA01

Mô tả

Là vùng nước mặn rộng lớn nối liền với các đại dương

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Đảo, quần đảo

KA02

Mô tả

Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước. Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Phá

KA03

Mô tả

Là một loại hình thủy vực ven biển thường có hình dáng kéo dài, được ngăn cách với biển bởi các cồn, đụn cát và có cửa thông với biển

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Vịnh, vũng

KA04

Mô tả

Là vùng nước biển ăn sâu vào đất liền, được bao bọc bởi đất liền ở 3 phía

Các thuộc tính

tên

KB - Bãi bồi, đầm lầy

Tên

Bãi bồi

KB01

Mô tả

Bãi được hình thành do quá trình bồi lắng tự nhiên

Các thuộc tính

tên, loại bãi bồi, trạng thái xuất lộ

 

Tên

Đầm lầy

KB02

Mô tả

Các vùng đất lầy, than bùn bị ngập nước thường xuyên hay tạm thời

Các thuộc tính

 

KC - Bãi đá dưới nước

Tên

Bãi đá dưới nước

KC01

Mô tả

Đối tượng đá trên sông suối làm thay đổi dòng chảy tự nhiên

Các thuộc tính

tên, trạng thái xuất lộ .

 

Tên

Đá trên biển

KC02

Mô tả

Các đối tượng đá trên biển có thể nổi hoặc chìm

Các thuộc tính

tên, trạng thái xuất lộ

 

Tên

San hô

KC03

Mô tả

Các đối tượng san hô trên biển

Các thuộc tính

tên, trạng thái xuất lộ

KD - Biến đổi dòng chảy

Tên

Ghềnh

KD01

Mô tả

Là đối tượng trên sông suối làm thay đổi dòng chảy tự nhiên

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Thác

KD02

Mô tả

Nơi lòng sông, suối có sự thay đổi độ cao đột ngột

Các thuộc tính

Tên, chiều cao

KE - Bờ nước

Tên

Điểm độ cao mực nước

KE01

Mô tả

Vị trí đo độ cao mực nước

Các thuộc tính

độ cao

 

Tên

Điểm sông suối mất tích

KE02

Mô tả

Là điểm mất tích và điểm xuất hiện trở lại của hệ thống sông suối

Các thuộc tính

 

 

Tên

Đường bờ nước

KE03

Mô tả

Mép bờ của sông, suối, kênh, rạch là ranh giới giữa mái dốc tự nhiên của bờ biển, sông, suối, kênh, rạch với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang. Trường hợp sông, suối, kênh, rạch đã được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè. Mép bờ của đầm, phá, ao, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo không phải là hồ chứa thủy điện, thủy lợi do cơ quan lập phương án cắm mốc xác định trên cơ sở mực nước cao nhất

Đường bờ biển là đường mép nước biển cao nhất trung bình nhiều năm. Đường bờ biển khi được kè bờ thì mép bờ là đỉnh của bờ kè

Các thuộc tính

loại trạng thái đường bờ nước, loại đường bờ nước

 

Tên

Đường đo độ rộng sông suối

KE04

Mô tả

Đường nối hai bên đường bờ nước tại vị trí đo độ rộng sông suối

Các thuộc tính

Chiều rộng

 

Tên

Đường mép nước

KE05

Mô tả

Đường mép nước sông, suối, hồ, ao, đầm, phá là đường mực nước của sông, suối, hồ, ao, đầm, phá tại thời điểm thu nhận thông tin

Đường mép nước biển là đường mực nước của biển tại thời điểm thu nhận thông tin

Các thuộc tính

loại đường mép nước

 

Tên

Ranh giới nước mặt quy ước

KE06

Mô tả

Đường ranh giới phân chia tương đối giữa các phần nước mặt của ao, hồ, sông, suối, kênh, mương, biển; các đường khép vùng cho từng nhánh nước mặt của các dòng chảy

Các thuộc tính

loại ranh giới nước mặt quy ước, tên

KG - Công trình thủy lợi

Tên

Bờ kè, bờ cạp

KG01

Mô tả

Công trình xây dựng nhằm chống sạt lở để bảo vệ bờ

Các thuộc tính

tên, chất liệu kè, loại thành phần

 

Tên

Cống thủy lợi

KG02

Mô tả

Công trình thủy lợi để điều tiết nước, điều tiết dòng chảy

Các thuộc tính

tên, loại cống

 

Tên

Đập

KG03

Mô tả

Công trình thủy lợi, thủy điện để ngăn nước hoặc chắn sóng

Các thuộc tính

tên, loại đập

 

Tên

Đê

KG04

Mô tả

Công trình được xây dựng dọc theo sông, biển để ngăn nước lũ hoặc nước biển dâng

Các thuộc tính

tên, loại đê

 

Tên

Kênh, mương

KG05

Mô tả

Dòng chảy nhân tạo của nước mặt

Các thuộc tính

tên, loại hiện trạng sử dụng, chiều rộng

 

Tên

Máng dẫn nước

KG06

Mô tả

Nơi có công trình thủy lợi để dẫn nước từ nguồn nước đến nơi sử dụng

Các thuộc tính

loại máng dẫn nước

 

Tên

Mặt bờ kênh mương

KG07

Mô tả

Mặt bờ kênh mương ở một bên hoặc hai bên đường bờ nước được hình thành trong quá trình đào kênh, mương

Các thuộc tính

dùng làm giao thông

 

Tên

Taluy công trình thủy lợi

KG08

Mô tả

Đối tượng địa lý mô tả sự biến đổi địa hình do sự đào đắp các công trình thủy lợi, là phần mái dốc của các công trình thủy lợi

Các thuộc tính

loại ta luy, loại hình thái, loại thành phần, tỷ cao tỷ sâu

 

Tên

Trạm bơm

KG09

Mô tả

Tập hợp các công trình và các thiết bị bơm

Các thuộc tính

tên

KH - Công trình trên đê

Tên

Cửa khẩu qua đê

KH01

Mô tả

Công trình cắt ngang đê để phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Điếm canh đê

KH02

Mô tả

Là một loại công trình phụ trợ phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều.

Các thuộc tính

tên

KK - Dòng chảy mặt

Tên

Mạng dòng chảy

KK01

Mô tả

Trung tuyến dòng chảy tự nhiên, dòng chảy nhân tạo trên mặt đất

Các thuộc tính

tên, loại dòng chảy, cấp hạng dòng chảy, loại trạng thái nước mặt

KL - Mặt nước

Tên

Mặt nước sông suối

KL01

Mô tả

Vùng mặt nước sông suối

Các thuộc tính

loại trạng thái nước mặt

 

Tên

Ao, hồ, đầm

KL02

Mô tả

Vùng chứa nước mặt tương đối ổn định

Các thuộc tính

tên

 

Tên

Hồ chứa

KL03

Mô tả

Hồ được hình thành do quá trình đắp đập phục vụ thủy điện hay thủy lợi

Các thuộc tính

tên

KM- Nguồn nước

Tên

Giếng nước

KM01

Mô tả

Công trình khai thác nước dưới đất

Các thuộc tính

tên, loại nguồn nước

 

Tên

Mạch nước

KM02

Mô tả

Vị trí xuất lộ của nước dưới đất

Các thuộc tính

tên, loại nguồn nước

 

2.3. Thuộc tính các đối tượng trong danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia

Tên

cấp cảng thủy nội địa

CCT

Mô tả

Thông tin phân cấp cảng thủy nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cấp I

 

2

Cấp II

 

3

Cấp III

 

 

Tên

cấp hạng đường thủy

CDT

Mô tả

Thông tin phân loại cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia theo Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cấp I

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 90 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 75 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 125 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 80 m

2

Cấp II

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 90 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 40 m và nhỏ hơn hoặc bằng 75 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 65 m và nhỏ hơn hoặc bằng 125 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 80 m

3

Cấp III

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 40 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 30 m và nhỏ hơn hoặc bằng 40 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 50 m và nhỏ hơn hoặc bằng 65 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 35 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m

4

Cấp IV

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 30 m và nhỏ hơn hoặc bằng 40 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 30 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 35 m và nhỏ hơn hoặc bằng 50 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 35 m

5

Cấp V

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 20 m và nhỏ hơn hoặc bằng 30 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 15 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 25 m và nhỏ hơn hoặc bằng 35 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 15 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m

6

Cấp VI

Miền Bắc, Miền Trung gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 12 m và nhỏ hơn hoặc bằng 20 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 10 m và nhỏ hơn hoặc bằng 15 m.

Miền Nam gồm các sông có chiều rộng lớn hơn 14 m và nhỏ hơn hoặc bằng 25 m, kênh có chiều rộng lớn hơn 10 m và nhỏ hơn hoặc bằng 15 m

7

Khác

Khác Các sông, kênh không thuộc phân cấp theo 6 cấp trên

 

Tên

cấp hạng dòng chảy

CDC

Mô tả

Thông tin phân loại dòng chảy chính và các phụ lưu dòng chảy chính

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chính

Dòng chảy chính

2

Cấp I

Phụ lưu bắt nguồn từ dòng chảy chính

3

Cấp II

Phụ lưu bắt nguồn từ phụ lưu cấp I

4

Cấp III

Phụ lưu bắt nguồn từ phụ lưu cấp II

5

Cấp IV

Phụ lưu bắt nguồn từ phụ lưu cấp III

6

Cấp V

Phụ lưu bắt nguồn từ phụ lưu cấp IV

7

Cấp VI

Phụ lưu bắt nguồn từ phụ lưu cấp V

8

Khác

Các phụ lưu còn lại

 

Tên

cấp kỹ thuật

CKD

Mô tả

Phân loại cấp kỹ thuật đường bộ theo luật giao thông đường bộ

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cao tốc

Đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định

2

Cấp khác

 

 

Tên

cấp y tế

CYT

Mô tả

Phân loại cấp hạng công trình y tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền công nhận

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Hạng đặc biệt

 

2

Hạng 1

 

3

Hạng 2

 

4

Hạng 3

 

5

Hạng 4

 

 

Tên

chất liệu cầu

CLC

Mô tả

Chất liệu cầu giao thông.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bê tông

 

2

Sắt

 

3

Gỗ

 

 

Tên

chất liệu kè

CLK

Mô tả

Loại chất liệu của bờ kè, bờ cạp

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bê tông

 

2

Đá sỏi

 

3

Khác

Bao gồm tre, gỗ, loại khác.

 

Tên

chất liệu trải mặt

CTM

Mô tả

Chất liệu trải mặt đường, vỉa hè

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bê tông

Mặt đường, vỉa hè được trải bê tông

2

Nhựa

Mặt đường, vỉa hè được trải nhựa

3

Đá, sỏi

Mặt đường được trải đá, sỏi

4

Gạch

Mặt đường được lát gạch

5

Đất

Mặt đường là đất

6

Khác

 

 

Tên

chiều cao

CCA

Mô tả

Giá trị chiều cao của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

chiều dài

CDA

Mô tả

Giá trị chiều dài của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

chiều rộng

CRO

Mô tả

Giá trị chiều rộng của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

chiều xe chạy

CXC

Mô tả

Chiều xe chạy

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Hai chiều

 

2

Một chiều

 

 

Tên

danh từ chung

DTC

Mô tả

Danh từ chung trong tên gọi của các đối tượng địa danh

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

ấp

Danh từ chung trong địa danh dân cư

2

bản

Danh từ chung trong địa danh dân cư

3

buôn

Danh từ chung trong địa danh dân cư

4

chòm

Danh từ chung trong địa danh dân cư

5

khu dân cư

Danh từ chung trong địa danh dân cư

6

khu tập thể

Danh từ chung trong địa danh dân cư

7

khu đô thị

Danh từ chung trong địa danh dân cư

8

làng

Danh từ chung trong địa danh dân cư

9

lũng

Danh từ chung trong địa danh dân cư

10

plei

Danh từ chung trong địa danh dân cư

11

tổ dân phố

Danh từ chung trong địa danh dân cư

12

trại

Danh từ chung trong địa danh dân cư

13

xóm

Danh từ chung trong địa danh dân cư

14

cửa sông

Danh từ chung trong địa danh thủy văn

15

bán đảo

Danh từ chung trong địa danh biển đảo

16

quần đảo

Danh từ chung trong địa danh biển đảo

17

vịnh

Danh từ chung trong địa danh biển đảo

18

vũng

Danh từ chung trong địa danh biển đảo

19

cánh đồng

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

20

cao nguyên

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

21

dãy núi

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

22

đồng bằng

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

23

đồi

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

24

mũi đất

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

25

núi

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

26

thung lũng

Danh từ chung trong địa danh sơn văn

 

Tên

dùng làm giao thông

DGT

Mô tả

Chỉ ra đối tượng địa lý có được dùng làm đường giao thông hay không.

Kiểu dữ liệu

Boolean

 

Tên

địa chỉ

DCI

Mô tả

Địa chỉ của đối tượng địa lý

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

điện áp

DAP

Mô tả

Chỉ số điện áp của tuyến đường dây tải điện.

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Kilôvôn (KV)

 

Tên

diện tích

DTH

Mô tả

Giá trị diện tích của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Kilômét vuông (Km2)

 

Tên

điều kiện lập địa

DKD

Mô tả

Điều kiện lập địa.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Rừng núi đất

Rừng trên các đồi, núi đất.

2

Rừng núi đá

Rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.

3

Rừng ngập mặn

Rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ.

4

Rừng ngập phèn

Diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ.

5

Rừng ngập nước ngọt

Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ.

6

Rừng đất cát

Rừng trên các cồn cát, bãi cát.

 

Tên

độ cao

DAH

Mô tả

Độ cao của đối tượng so với mặt nước biển trung bình

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

độ sâu

DSA

Mô tả

Độ sâu của đối tượng so với mặt nước biển trung bình

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét

 

Tên

độ tàn che

DTE

Mô tả

Là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Độ tàn che từ 0,3 trở lên

 

2

Độ tàn che dưới 0,3

 

 

Tên

hình dạng

HDG

Mô tả

hình dạng của các thiết bị báo hiệu hàng hải, báo hiệu đường thủy nội bộ

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Hình tháp

 

2

Hình trụ

 

3

Hình cầu

 

4

Hình cột

 

5

Hình trục quay

 

6

Hình thùng

 

7

Hình tháp lưới

 

8

Hình khác

 

9

Không xác định

 

 

Tên

hướng báo hiệu

HBL

Mô tả

Hướng báo hiệu để dẫn luồng cho tuyến hàng hải, tuyến đường thủy nội địa

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trái

Báo hiệu trái luồng

2

Phải

Báo hiệu phải luồng

3

Chuyển hướng trái

Báo hiệu chuyển hướng luồng sang trái

4

Chuyển hướng phải

Báo hiệu chuyển hướng luồng sang phải

5

Khác

Báo hiệu khác

 

Tên

kinh độ

KDO

Mô tả

Kinh độ của đối tượng địa lý ở hệ quy chiếu không gian VN2000.

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Độ

 

Tên

liên kết giao thông

LKT

Mô tả

Đoạn đường bộ là các đối tượng, công trình giao thông để đảm bảo giao thông được thông suốt

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Qua cầu

Được xác định từ đuôi mố cầu này đến đuôi mố cầu kia.

2

Qua hầm

Được xác định từ cửa hầm này đến cửa hầm kia.

4

Trên đê

Được xác định từ vị trí đường bộ bắt đầu đi trên đê đến vị trí đường bộ ra khỏi đê.

5

Qua ngầm

Được xác định từ đầu này đến đầu kia của ngầm cho các đoạn qua ngầm trên sông, suối.

6

Qua phà

đường bộ

Được xác định từ đầu này đến đầu kia của hai đầu đoạn đường bộ bị chia cắt có bến phà đường bộ ở hai bên.

7

Qua đò

Được xác định từ đầu này đến đầu kia của hai đầu đoạn đường bộ bị chia cắt có bến đò ngang sông ở hai bên.

8

Qua bến lội

Được xác định từ đầu này đến đầu kia của bến lội cho các đoạn lội qua sông, suối

9

Qua đập

Được xác định từ đầu này đến đầu kia của đập cho các đoạn qua đập tràn

 

Tên

loại bãi bồi

LBB

Mô tả

Loại bãi bồi.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cát

 

2

Bùn

 

3

Loại khác

Bao gồm bãi đá, sỏi, vỏ sò, vỏ ốc.

 

Tên

loại bến thủy nội địa

LBT

Mô tả

Phân loại bến thủy nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Bến hàng hóa

 

2

Bến hành khách

 

3

Bến tổng hợp

 

4

Bến khách ngang sông

Bến đò, phà ngang sông, không bao gồm bến phà đường bộ

5

Bến chuyên dùng

 

 

Tên

loại cảng biển

LCB

Mô tả

Loại cảng biển

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Loại I

là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

2

Loại II

cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

3

Loại III

cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

 

Tên

loại cảng hàng không

LCK

Mô tả

Loại cảng hàng không.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Nội địa

 

2

Quốc tế

 

 

Tên

loại cảng thủy nội địa

LND

Mô tả

Phân loại bến thủy nội địa theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cảng hàng hóa

 

2

Cảng hành khách

 

3

Cảng chuyên dùng

 

4

Cảng tổng hợp

 

 

Tên

loại cấp hạng

LCH

Mô tả

Cấp, hạng của các điểm tọa độ, độ cao, trọng lực.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

 

1

Cấp cơ sở

 

 

2

Cấp 0

 

 

3

Hạng I

 

 

4

Hạng II

 

 

5

Hạng III

 

 

Tên

loại cầu tàu

LCT

Mô tả

Phân loại cầu tàu theo kết cấu

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Kết cấu cố định

 

2

Kết cấu nổi

 

 

Tên

loại cây rừng

LCR

Mô tả

Loài cây rừng chiếm ưu thế.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cây lá rộng

Loại rừng gỗ, bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá.

2

Cây lá kim

Là những loại cây thuộc nhóm lá kim như thông, vân sam, linh sam, tuyết tùng.

3

Cây hỗn hợp

Hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim, hỗn giao gỗ - tre nứa.

4

Cây tre nứa

Là nhóm loại cây cùng họ với tre, mình mỏng, gióng dài, mọc từng bụi.

5

Cây cau dừa

Bao gồm các loại cây họ cau, dừa, chà là, mây, cọ.

6

Cây ưa mặn chua phèn

Là các loại cây gỗ và cây bụi sống trong các vùng nước mặn ven biển.

 

Tên

loại cây trồng

LHN

Mô tả

Loại cây trồng hàng năm và lâu năm

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cây lúa

Diện tích trồng lúa không phân biệt lúa nương và lúa nước.

2

Cây lương thực

Các loại cây lương thực như: lúa mỳ, lúa mạch, cao lương, kê, ngô, khoai, sắn. Các loại cây có hạt chứa dầu như cây đậu tương, cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu, cây cải dầu, cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc và các cây có hạt chứa dầu khác.Các loại cây có hạt chứa dầu như cây đậu tương, cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu, cây cải dầu, cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc và các cây có hạt chứa dầu khác.

3

Cây mía

Cây mía.

4

Cây thuốc lá, thuốc lào

Cây thuốc lá, thuốc lào để cuốn thuốc lá điếu (xì gà) và để chế biến thuốc lá, thuốc lào.

5

Cây lấy sợi

Cây bông, đay, cói, gai, lanh, và cây lấy sợi khác.

6

Rau, cây gia vị, cây dược liệu

- Các loại rau lấy lá như: Rau cải, bắp cải, rau muống, súp lơ, cây bông cải xanh, rau diếp, măng tây, rau cúc, rau cần ta, rau cần tây và các loại rau lấy lá khác.

- Các loại rau lấy quả như: Dưa hấu, dưa chuột, bí xanh, bí ngô, cà chua, cây cà, cây ớt, các loại dưa và rau có quả khác;Cây củ cải đường; Các loại nấm.

- Cây gia vị:các loại cây chủ yếu làm gia vị như cây ớt cay, cây gừng, cây nghệ,…

- Cây dược liệu, hương liệu: Cây atiso, ngải, cây bạc hà, cà gai leo, cây xạ đen, ý dĩ,... và sản xuất hương liệu.

7

Hoa, cây cảnh

Các loại cây hàng năm lấy hoa hoặc cả cành, thân, lá, rễ để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi trường, sinh hoạt văn hóa…

8

Sen, ấu, súng, niễng

Là loại cây sống nổi dưới nước.

9

Cây hàng năm khác

Cây trồng hàng năm khác: cây thức ăn gia súc như: trồng cỏ, đồng cỏ tự nhiên; trồng cây làm phân xanh (muồng muồng).

10

Cây ăn quả

Là loại cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, mận, mơ, măng cụt, nhãn, sầu riêng, vải, xoài.

11

Cây dừa cọ

Cây dừa cọ

12

Cây công nghiệp

Là loại cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm được dùng để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được như cây cao su, ca cao, cà phê, chè, điều, hồ tiêu,…

13

Cây dược liệu

Là loại cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm, sản phẩm làm dược liệu như cây hồi, quế, đỗ trọng, long não, sâm.

14

Cây bóng mát, cây cảnh quan,…

Là loại cây lâu năm nằm ngoài khu vực dân cư hoặc trồng làm cảnh quan cho các công trình xây dựng.

15

Cây lâu năm khác

Dâu tằm,…

 

Tên

loại chất đáy

CDA

Mô tả

Thông tin phân loại chất đáy

Kiểu dữ liệu

Integer

 

Nhãn

Mô tả

Danh sách giá trị

1

Bùn

Chất đáy chủ yếu là bùn

 

2

Cát

Chất đáy chủ yếu là cát

 

3

San hô

Chất đáy chủ yếu là san hô

 

4

Đá

Chất đáy chủ yếu là đá

 

5

Bùn, cát

Chất đáy chủ yếu là bùn, cát

 

6

Cát, san hô

Chất đáy chủ yếu là cát, san hô

 

7

Cát, sỏi

Chất đáy chủ yếu là cát, sỏi

 

8

Đá, san hô

Chất đáy chủ yếu là đá, san hô

 

9

Đá, sỏi

Chất đáy chủ yếu là đá, sỏi

 

10

Vỏ sò, ốc

Chất đáy chủ yếu là vỏ sò, vỏ ốc

 

11

Loại khác

Các loại chất đáy khác

 

Tên

chức năng cảng hàng không

CHK

Mô tả

Phân loại chức năng cảng hàng không

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Dân dụng

Phục vụ mục đích dân dụng.

2

Chung

Phục vụ mục đích dân dụng và quân sự.

3

Chuyên dụng

Phục vụ mục đích quân sự, dịch vụ, dầu khí.

 

Tên

chức năng nhà ga hàng không

CNG

Mô tả

Phân loại chức năng nhà ga hàng không

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Nhà ga hành khách

 

2

Nhà ga hàng hóa

 

 

Tên

có đèn

CDE

Mô tả

Phân loại báo hiệu có đèn hay không có đèn

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

 

1

Có đèn

 

 

2

Không có đèn

 

 

Tên

loại cống

LCO

Mô tả

Loại cống.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Có thiết bị

Có thiết bị điều tiết nước.

2

Không có thiết bị

Không có thiết bị điều tiết nước.

 

Tên

loại công trình công nghiệp

LCN

Mô tả

Phân loại công trình công nghiệp theo sản phẩm và lĩnh vực sản xuất.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Sản xuất vật liệu xây dựng

Nhà máy sản xuất xi măng; mỏ khai thác vật liệu xây dựng và các công trình sản xuất vật liệu/sản phẩm xây dựng khác.

2

Luyện kim và cơ khí chế tạo

Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy, đầu máy tầu hỏa...); nhà máy chế tạo thiết bị điện- điện tử; nhà máy sản xuất công nghiệp hỗ trợ.

3

Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

Mỏ than hầm lò; mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò; mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng; nhà máy sản xuất alumin.

4

Dầu khí

Các công trình khai thác trên biển (giàn khai thác và tàu chứa dầu); nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng; tuyến ống dẫn khí, dầu; trạm bán xăng dầu; trạm chiết khí hóa lỏng; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.

5

Năng lượng

Nhà máy nhiệt điện; nhà máy cấp nhiệt; nhà máy cấp hơi; nhà máy cấp khí nén; công trình thủy điện; nhà máy điện nguyên tử; nhà máy điện gió; nhà máy điện mặt trời; nhà máy điện địa nhiệt; nhà máy điện thủy triều; nhà máy điện rác; nhà máy điện sinh khối; nhà máy điện khí biogas; nhà máy điện đồng phát; đường dây điện và trạm biến áp.

6

Hóa chất

Công trình sản xuất sản phẩm phân bón; công trình sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật; công trình sản xuất sản phẩm hóa dầu; công trình sản xuất sản phẩm hóa dược; công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản và hóa chất khác; công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; công trình sản xuất sản phẩm khí công nghiệp; công trình sản xuất sản phẩm cao su; công trình sản xuất sản phẩm tẩy rửa; công trình sản xuất sản phẩm sơn, mực in.

Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; công trình sản xuất tiền chất thuốc nổ; kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

7

Công nghiệp thực phẩm

Nhà máy sữa; nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền; kho đông lạnh; nhà máphân y sản xuất dầu ăn, hương liệu; nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát; nhà máy chế biến khác.

8

Công nghiệp tiêu dùng

Nhà máy xơ sợi; nhà máy dệt; nhà máy in, nhuộm; nhà máy chế biến gỗ; nhà máy sản xuất các sản phẩm may; nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa; nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh; nhà máy bột giấy và giấy; nhà máy sản xuất thuốc lá; các nhà máy sản xuất các sản phẩm tiêu dùng khác.

9

Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản

Nhà máy chế biến thủy hải sản; nhà máy chế biến đồ hộp; các nhà máy xay xát, lau bóng gạo; các nhà máy chế biến nông sản khác.

 

Tên

loại đập

LDA

Mô tả

Loại đập theo mục đích sử dụng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chắn sóng

Đập chắn sóng

2

Dâng

Là công trình ngăn dòng giữ nước từ các con sông, suối.

3

Tràn

Là công trình ngăn một dòng không áp làm cho dòng đó chảy tràn qua đỉnh.

 

Tên

loại đê

LDE

Mô tả

Loại đê theo công dụng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đê bao

Tuyến đê nằm trong vùng đã được tuyến đê sông, đê biển bảo vệ, đầu và cuối tuyến này nối với đê chính tuyến ngoài, có tác dụng dự phòng, ngăn không cho nước sông, nước biển gây ngập lụt khu vực cần bảo vệ khi đê tuyến ngoài bị tràn, vỡ

2

Đê biển

Tuyến đê dọc theo bờ biển, đầm phá ngăn không cho nước biển gây ngập lụt vùng được đê bảo vệ

3

Đê bối

Tuyến đê bảo vệ cho một khu vực

nằm ở phía sông của đê sông

4

Đê chuyên dụng

Đê bảo vệ cho một loại đối tượng riêng biệt

5

Đê sông

Tuyến đê dọc theo bờ sông, ngăn không cho nước lũ, nước triều gây ngập lụt vùng được tuyến đê bảo vệ

 

Tên

loại khu dân cư

LDC

Mô tả

Phân loại khu dân cư theo hình thái cư trú

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đô thị

Khu dân cư nằm trong nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn.

2

Nông thôn

Khu dân cư nằm ngoài đô thị.

 

Tên

loại đường bình độ

LBD

Mô tả

Loại đường bình độ.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Cơ bản

Đường bình độ có giá trị độ cao là bội số của khoảng cao đều cơ bản, được xác định theo độ dốc địa hình để thể hiện được hết đặc trưng của dáng đất.

2

Nửa khoảng cao đều

Là đường bình độ có giá trị độ cao là bội số của ½ khoảng cao đều cơ bản và nằm giữa 2 đường bình độ cơ bản.

3

Phụ

Là đường bình độ có giá trị độ cao thích hợp nằm ở giữa đường bình độ cơ bản và bình độ nửa khoảng cao đều, dùng mô tả những trường hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ nửa khoảng cao đều chưa thể biểu thị rõ ràng.

4

Nháp

Là đường bình độ có giá trị độ cao tương đương với đường bình độ cơ bản dùng để biểu thị địa hình không ổn định hoặc dữ liệu thu nhận không đủ độ tin cậy.

 

Tên

Loại đường bộ

LDB

Mô tả

Phân loại chi tiết các đối tượng đường bộ

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đường chính

Là các đối tượng đường Quốc lộ, đường Tỉnh, đường huyện, đường xã, đường phố bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.

2

Đường dẫn

Đoạn đường dẫn lên cầu.

3

Đường gom

Là đối tượng đường chuyên dùng, gom hệ thống đường giao thông chuyên dùng vào đường chính hoặc đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính.

4

Đường nhánh

Đường nối vào đường chính bao gồm đường làng, ngõ phố, trong đó đường làng phân loại là đối tượng đường xã, ngõ phố phân loại đối tượng đường đô thị

 

Tên

loại đường bờ nước

LBN

Mô tả

Thông tin phân loại nước mặt và mức độ thu nhận thông tin cho từng loại

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

 

1

Ao, hồ, đầm

 

 

2

Phá

 

 

3

Kênh, mương

 

 

4

Hồ chứa

Hồ chứa của công trình thủy điện, thủy lợi.

 

5

Sông, suối

 

 

6

Biển

 

 

Tên

loại đường mép nước

LMN

Mô tả

Phân loại đường mép nước theo loại đối tượng thủy hệ

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Ao, hồ, đầm

Đường mép nước Ao, hồ, đầm.

2

Phá

Đường mép nước Phá.

3

Kênh

Đường mép nước kênh tự nhiên.

4

Hồ chứa

Đường mép nước hồ chứa của công trình thủy điện, thủy lợi.

5

Sông suối

Đường mép nước sông, suối tại thời điểm thu nhận thông tin.

6

Biển

Đường mép nước biển tại thời điểm thu nhận thông tin.

7

Triều kiệt

Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong năm.

 

Tên

loại hiện trạng pháp lý

LPL

Mô tả

Hiện trạng pháp lý của đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Xác định

Đã chính thức được công nhận về mặt pháp lý.

2

Chưa xác định

Chưa được công nhận về mặt pháp lý.

 

Tên

loại hiện trạng sử dụng

LHS

Mô tả

Hiện trạng sử dụng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đang sử dụng

 

2

Đang xây dựng

 

3

Không sử dụng

 

 

Tên

loại hình thái

LHT

Mô tả

Hình thái của taluy đường giao thông, kênh, mương, đê, đập, hình thái địa hình

Kiểu miền giá trị

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đắp cao

Taluy bờ đắp cao, đối tượng đắp cao

2

Xẻ sâu

Taluy bờ xẻ sâu, đối tượng xẻ sâu

 

Tên

loại khổ đường sắt

LKS

Mô tả

Phân loại theo độ rộng giữa hai đường ray của đường sắt

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Tiêu chuẩn

Khổ đường tiêu chuẩn là khoảng cách giữa hai má đường ray là 1,435 m

2

Hẹp

Khổ đường hẹp là khoảng cách giữa hai má đường ray là 1m.

3

Khác

Trường hợp đặc biệt có khổ đường khác

 

Tên

loại khoảng cao đều

LKD

Mô tả

Giá trị độ cao chênh nhau giữa 2 đường bình độ cơ bản liên tiếp.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

0,5 m

 

2

1,0 m

 

3

2,0 m

 

4

2,5 m

 

5

5,0 m

 

6

10 m

 

7

20 m

 

8

40 m

 

9

50 m

 

10

100 m

 

11

200 m

 

 

Tên

loại máng dẫn nước

LDN

Mô tả

Loại máng dẫn nước.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Mặt đất

Máng xây trên mặt đất.

2

Nổi

Máng nổi xây trên trụ.

 

Tên

loại mốc

LMC

Mô tả

Loại mốc.

Kiểu dữ liệu

Integer

Kiểu miền giá trị

Xác định

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chôn

Chôn trên mặt đất.

2

Gắn

Gắn trên công trình kiến trúc hoặc trên tảng đá.

3

Khác

 

 

Tên

loại nguồn nước

LNN

Mô tả

Loại nguồn nước.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Khoáng

Nguồn nước khoáng độc lập hoặc nằm trong các khu du lịch, nghỉ dưỡng.

2

Nóng

Nguồn nước nóng hoặc khoáng nóng nằm độc lập hoặc trong các khu du lịch, nghỉ dưỡng.

3

Thường

Nguồn nước cho sinh hoạt, sản xuất nói chung.

 

Tên

loại nhà

LNH

Mô tả

Phân loại nhà.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chung cư

Nhà ở có từ hai tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức

2

Nhà riêng

Là nhà ở riêng lẻ, được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

3

An ninh, Quốc phòng

Nhà thuộc công trình an ninh, công trình quốc phòng

4

Cơ quan nhà nước

Nhà thuộc công trình trụ sở cơ quan nhà nước

5

Trụ sở làm việc

Nhà, tòa nhà là trụ sở làm việc của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, cơ sở thực nghiệm, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, viện nghiên cứu.

6

Hỗn hợp

Nhà, tòa nhà có 2 chức năng trong số các chức năng sau: văn phòng, trụ sở làm việc, trung tâm thương mại, để ở

7

Nhà công trình công cộng

Nhà của công trình giáo dục, y tế, thể thao văn hóa, thương mại dịch vụ, công trình tôn giáo tín ngưỡng, liên lạc viễn thông, và các công trình công cộng khác.

8

Nhà công trình công nghiệp

Nhà của công trình phục vụ cho quá trình sản xuất công nghiệp và phục vụ sản xuất.

9

Nhà công trình hạ tầng kỹ thuật

Nhà của công trình cấp, thoát nước, chiếu sáng, khí đốt, xăng dầu, thông tin, xử lý chất thải, nhà tang lễ, công trình giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

10

Nhà cơ sở sản xuất nông lâm nghiệp

Nhà trong khuôn viên của các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp.

11

Nhà khu chức năng đặc thù

Nhà trong khuôn viên của các khu chức năng đặc thù.

12

Nhà phụ trợ dân sinh

Nhà không dùng cho mục đích để ở của hộ gia đình như nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho…

 

Tên

loại ống dẫn

LOD

Mô tả

Loại chất lỏng trong đường ống dẫn.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Nước

Đường ống dẫn nước.

2

Khí

Đường ống dẫn khí.

3

Dầu

Đường ống dẫn dầu.

 

Tên

loại ranh giới nước mặt quy ước

LRQ

Mô tả

Loại ranh giới nước mặt quy ước

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Phân chia loại nước mặt

Đường phân chia tương đối giữa các phần nước mặt liền kề nhau của ao, hồ, đầm; sông, suối; kênh, mương; phá; biển.

2

Khép vùng nước mặt

Đường khép vùng cho từng nhánh nước mặt của các dòng chảy, bao gồm cả trường hợp các đối tượng cùng loại ranh giới nước mặt nhưng khác tên.

 

Tên

loại ranh giới phủ bề mặt

LBM

Mô tả

Loại ranh giới phủ bề mặt.

Kiểu miền giá trị

Xác định

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Thực vật

Ranh giới phân cách giữa các vùng thực vật khác nhau.

2

Khác

Ranh giới phân cách giữa các thảm thực vật với khu vực khác như dân cư, hạ tầng dân sinh,…

 

Tên

loại taluy

LTL

Mô tả

Loại taluy theo loại đối tượng được gia cố

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đường bộ

Taluy đường bộ

2

Đường sắt

Taluy đường sắt

3

Đê

Taluy đê

4

Đập

Taluy đập

5

Bờ kênh, mương

Taluy bờ kênh, mương

 

Tên

loại thành phần

LTP

Mô tả

Phân loại thành phần các đối tượng địa hình có sự biến đổi về độ cao, thành phần taluy các loại

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Chân

 

2

Đỉnh

 

 

Tên

loại dòng chảy

LTC

Mô tả

Phân loại dòng chảy tự nhiên theo hiện trạng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Sông suối

Dòng chảy tự nhiên của nước mặt

2

Mặt nước tĩnh

Vùng chứa nước mặt ổn định.

3

Kênh mương

Kênh mương nối với dòng chảy tự nhiên và tàu thuyền di chuyển được.

 

Tên

loại trạm định vị vệ tinh

LVT

Mô tả

Loại trạm định vị vệ tinh quốc gia.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục

Là trạm định vị vệ tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế phục vụ nghiên cứu khoa học, cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

2

Trạm tham chiếu hoạt động liên tục

Là trạm định vị vệ tinh cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

 

Tên

Loại trạm khí tượng thủy văn

LTK

Mô tả

Phân loại trạm khí tượng thủy văn theo quy định tại Khoản 17, Khoản 18 Điều 3 của Luật khí tượng thủy văn

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trạm khí tượng bề mặt

Trạm quan trắc các yếu tố sau: Bức xạ; Áp suất khí quyển; Gió bề mặt; Bốc hơi; Nhiệt độ không khí; Nhiệt độ đất; Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối cao; Nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất tối thấp; Độ ẩm không khí; Mưa; Tầm nhìn xa; Hiện tượng khí tượng; Thời gian nắng; Mây; Thời Tiết đã qua; Thời Tiết hiện tại; Trạng thái mặt đất.

2

Trạm khí tượng trên cao

Gồm Trạm thám không vô tuyến, Trạm đo gió cắt lớp, Trạm đo gió Pilot, thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia quan trắc các yếu tố sau: Áp suất khí quyển; Nhiệt độ không khí; Độ ẩm không khí

3

Trạm ra đa thời tiết

Quan trắc các hiện tượng thời tiết nguy hiểm; Trường mây; Trường mưa; Trường gió hướng tâm.

4

Trạm khí tượng nông nghiệp

Quan trắc các yếu tố khí tượng, Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước trên ruộng; Độ ẩm đất tại các độ sâu 5, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 và 100 cm; Mức độ sinh trưởng, phát triển của cây trồng; Năng suất, chất lượng của cây trồng; Gió tại độ cao 2 m; Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng; Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng; Xáo trộn không khí tại các lớp không khí gần mặt đất; Các yếu tố khác theo chương trình quan trắc đặc biệt.

5

Trạm thủy văn

Quan trắc một trong các các yếu tố: mực nước, lượng mưa, nhiệt độ nước, hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng

6

Trạm hải văn

Quan trắc một trong các yếu tố: Gió bề mặt biển; Tầm nhìn xa phía biển; Mực nước biển; Sóng biển; Trạng thái mặt biển; Nhiệt độ nước biển; Độ muối nước biển; Sáng biển; Các hiện tượng khí tượng hải văn nguy hiểm và diễn biến; Dòng chảy trên biển.

7

Trạm đo mưa

Quan trắc lượng mưa

8

Trạm định vị sét

Trạm quan trắc tần suất và cường độ giông sét.

9

Trạm giám sát biến đổi khí hậu

Trạm quan trắc khí hậu, thành phần hóa khí quyển, mực nước biển theo yêu cầu của chương trình giám sát biến đổi khí hậu

10

Trạm chuyên đề

Gồm Trạm bức xạ, Trạm ôzôn - bức xạ cực tím, Trạm quan trắc ôzôn phân tầng, Trạm thu ảnh vệ tinh khí tượng, thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

 

Tên

loại trạng thái đường bờ nước

LTB

Mô tả

Trạng thái đường bờ nước.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Rõ ràng

Trường hợp biển, sông, suối, kênh, rạch, hồ đã được kè bờ hoặc có thể nhận dạng thông qua đường xẻ sâu, bờ lở đất hoặc bờ đắp cao để hình thành lòng chứa trên bề mặt thực địa.

2

Khó xác định

Những khu vực bề mặt địa hình trên bờ phức tạp hoặc đã chịu tác động nhân tạo làm phá vỡ đường bờ tự nhiên, khu vực không có dấu hiệu để nhận dạng, dòng chảy qua đầm lầy.

3

Có nước theo mùa

Đường bờ của sông, suối chỉ có nước trong khoảng thời gian nhất định.

 

Tên

loại trạng thái nước mặt

LTS

Mô tả

Thông tin phân loại trạng thái nước mặt trong năm

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Thường xuyên

Là trạng thái nước mặt tồn tại quanh năm.

2

Theo mùa

Là trạng thái nước mặt chỉ xuất hiện theo mùa.

 

Tên

màu sắc

MSA

Mô tả

Loại màu sắc của các loại báo hiệu hàng hải

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trắng

 

2

Đen

 

3

Đỏ

 

4

Xanh lá cây

 

5

Xanh da trời

 

6

Vàng

 

7

Xám

 

8

Nâu

 

9

Hổ phách

 

10

Tím

 

11

Cam

 

12

Đỏ tươi

 

13

Hồng

 

14

Đỏ, xanh, đỏ

 

15

Xanh, đỏ, xanh

 

16

Đỏ, xanh, trắng

 

17

Đỏ trắng

 

18

Không xác định

 

 

Tên

mã đơn vị hành chính

MHC

Mô tả

Mã của đơn vị hành chính

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

mục đích sử dụng

MSD

Mô tả

Mục đích sử dụng chính của rừng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Vườn quốc gia

Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

2

Khu dự trữ thiên nhiên

Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

3

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục.

4

Khu bảo vệ cảnh quan

Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Rừng tín ngưỡng; Rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ.

5

Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệp.

6

Vườn thực vật quốc gia

Khu rừng lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên cứu, tham quan, giáo dục.

7

Rừng giống quốc gia

Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính.

8

Rừng phòng hộ đầu nguồn

Là rừng thuộc lưu vực của sông, hồ.

9

Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư

Khu rừng trực tiếp cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư tại chỗ; gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng, được cộng đồng bảo vệ và sử dụng.

10

Rừng phòng hộ biên giới

Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về quốc phòng, an ninh, được thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý biên giới.

11

Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

 

12

Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

 

13

Rừng sản xuất

Sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng và không thuộc tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

 

Tên

mức độ kiên cố

MKC

Mô tả

Phân loại nhà an toàn theo mức độ kiên cố.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Kiên cố

Là nhà có 3 kết cấu chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu bền chắc.

2

Bán kiên cố

Là nhà có 2 trong 3 kết cấu chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu bền chắc.

3

Không kiên cố

Là nhà có 1 trong 3 kết cấu chính: Cột, mái, tường làm bằng vật liệu bền chắc.

4

Đơn sơ

Là nhà có cả 3 kết cấu chính: Cột, mái, tường đều làm bằng vật liệu không bền chắc.

 

Tên

nhóm chiều cao

NCC

Mô tả

Phân nhóm chiều cao nhà theo Phụ lục B Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đặc biệt

Chiều cao trên 200 m

2

Cấp I

Chiều cao trên 75 m đến 200 m

3

Cấp II

Chiều cao từ 28 m đến 75 m

4

Cấp III

Chiều cao trên 6 m đến 28 m

5

Cấp IV

Chiều cao đến 6 m

 

Tên

nhóm số tầng

NST

Mô tả

Phân nhóm số tầng nhà theo Phụ lục B Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Đặc biệt

Trên 50 tầng

2

Cấp I

Từ trên 20 tầng đến 50 tầng

3

Cấp II

Từ 8 tầng đến 20 tầng

4

Cấp III

Từ 2 tầng đến 7 tầng

5

Cấp IV

1 tầng (Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III)

 

Tên

phối hợp màu sắc

PHM

Mô tả

Màu sắc phối hợp của các loại báo hiệu hàng hải và đường thủy.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Kẻ ngang

 

2

Kẻ dọc

 

3

Kẻ chéo

 

4

Kẻ ô vuông

 

5

Kẻ không rõ hướng

 

6

Kẻ viền

 

7

Không xác định

 

 

Tên

quốc gia liền kề

QGK

Mô tả

Tên quốc gia liền kề

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

số hiệu điểm

SHD

Mô tả

Số hiệu điểm cơ sở đo đạc, điểm mốc biên giới, địa giới hành chính.

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

số hiệu mốc

SHM

Mô tả

Là số hiệu mốc của các loại mốc

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

số dân

SDA

Mô tả

Số dân thuộc phạm vi quản lý cấp xã

Kiểu dữ liệu

Integer

 

Tên

số làn đường

SLD

Mô tả

Số làn đường

Kiểu dữ liệu

Integer

 

Tên

số tầng

STA

Mô tả

Số tầng nhà.

Kiểu dữ liệu

Integer

 

Tên

tên

TEN

Mô tả

Tên riêng của đối tượng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên tuyến giao thông xuyên Á

TQG

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên tuyến AH thuộc tuyến giao thông xuyên quốc gia ở châu Á. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên quốc lộ

TQL

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên đường quốc lộ. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên đường tỉnh

TTL

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên đường tỉnh. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên đường huyện

TTD

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên đường huyện. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên đường xã

TTE

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên đường xã. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tên đường đô thị

TTG

Mô tả

Áp dụng để biểu thị tên đường đô thị. Trường hợp đoạn đường bộ đồng thời thuộc tuyến đường bộ khác thì phải ngắt đoạn trùng tuyến đó tại điểm bắt đầu và điểm kết thúc tuyến đường trùng và thu nhận thêm tên tuyến đường bộ trùng tương ứng

Kiểu dữ liệu

CharacterString

 

Tên

tọa độ X

TDX

Mô tả

Giá trị tung độ của vị trí điểm trong hệ tọa độ vuông góc phẳng. Toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia.

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét (m)

 

Tên

tọa độ Y

TDY

Mô tả

Giá trị hoành độ của vị trí điểm trong hệ tọa độ vuông góc phẳng. Toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia.

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét (m)

 

Tên

trạng thái xuất lộ

TXL

Mô tả

Trạng thái xuất lộ của bãi bồi, bãi đá dưới nước, xác tàu đắm

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

 

1

Chìm

Ngập nước quanh năm

2

Nổi

Nhô cao khỏi mặt nước

3

Lúc nổi, lúc chìm

Hàng năm có thời gian bị ngập nước, có thời gian nhô cao khỏi mặt nước do ảnh hưởng của chế độ nước

4

Không xác định

Không xác định được trạng thái xuất lộ

 

Tên

trọng tải

TRT

Mô tả

Giá trị trọng tải chịu được của đối tượng

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Tấn

 

Tên

tỷ cao tỷ sâu

TCS

Mô tả

Độ chênh cao của đối tượng địa lý so với bề mặt địa hình hoặc giá trị chênh cao giữa đỉnh và chân của đối tượng địa lý

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Mét (m)

 

Tên

vĩ độ

VDO

Mô tả

Vĩ độ của điểm mốc ở hệ quy chiếu không gian VN2000

Kiểu dữ liệu

Real

Đơn vị đo

Độ

 

Tên

vị trí

VTR

Mô tả

Vị trí đường bộ, đường sắt

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trên mặt đất

Vị trí đối tượng trên mặt đất

2

Trên cao mức 1

Đối tượng ở vị trí cao hơn mặt đất 1 mức

3

Trên cao mức 2

Đối tượng ở vị trí cao hơn mặt đất 2 mức

4

Trên cao mức 3

Đối tượng ở vị trí cao hơn mặt đất 3 mức

5

Trên cao mức 4

Đối tượng ở vị trí cao hơn mặt đất 4 mức

6

Trên cao mức 5

Đối tượng ở vị trí cao hơn mặt đất 5 mức

7

Ngầm mức 1

Đối tượng ở vị trí thấp hơn mặt đất 1 mức

8

Ngầm mức 2

Đối tượng ở vị trí thấp hơn mặt đất 2 mức

 

Tên

vị trí bãi đáp

Mô tả

Vị trí bãi đáp trực thăng.

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Trên mặt đất

 

2

Trên nóc nhà

 

 

Tên

xếp hạng di tích

XHT

Mô tả

Thông tin cho biết cấp di tích đối tượng địa lý được xếp hạng

Kiểu dữ liệu

Integer

Danh sách giá trị

Nhãn

Mô tả

1

Di tích cấp quốc gia đặc biệt

Di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp hạng

2

Di tích cấp quốc gia

Di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng

3

Di tích cấp tỉnh

Di tích có giá trị tiêu biểu của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng.

4

Chưa xếp hạng di tích

Đối tượng chưa được xếp hạng di tích

 

Phụ lục H

Hệ quy chiếu toạ độ

1. Mô hình hệ quy chiếu tọa độ

1.1. Lược đồ mô hình khái niệm hệ quy chiếu tọa độ.

1.1.1. Gói Coordinate Reference System mô tả một hệ quy chiếu toạ độ được xác định bởi một hệ toạ độ và hệ thống tham số gốc của hệ toạ độ đó.

1.1.2. Gói Coordinate System mô tả một hệ toạ độ.

1.1.3. Gói Datum mô tả một hệ thống tham số gốc của một hệ toạ độ.

1.1.4. Gói Coordinate Operation mô tả các phương thức xử lý toạ độ.

1.1.5. Gói Identified Objects mô tả các lớp trừu tượng được kế thừa bởi các lớp trong mô hình.

1.2. Hệ toạ độ, độ cao

Hệ toạ độ được mô hình hoá thành hai khái niệm: hệ toạ độ và hệ trục cơ sở.

1.2.1. Các hệ toạ độ sau được áp dụng trong định nghĩa thông tin địa lý.

a) Hệ toạ độ vuông góc (Đê-các-tơ) gồm hệ tọa độ vuông góc không gian và hệ tọa độ vuông góc phẳng;

b) Hệ toạ độ trắc địa;

c) Hệ toạ độ cầu.

1.2.2. Các loại hệ trục cơ sở tương ứng với các hệ toạ độ được áp dụng như sau.

Hệ tọa độ

Hệ trục cơ sở

Vuông góc không gian

Trục X, Trục Y, Trục Z trong hệ toạ độ địa tâm

Cầu

Kinh tuyến cầu, Vĩ tuyến cầu, Bán kính hướng tâm địa cầu

Trắc địa

Kinh tuyến trắc địa, Vĩ tuyến trắc địa, Trục độ cao trắc địa

Vuông góc phẳng

Trục Bắc - Nam; Trục Đông - Tây

1.2.3. Hệ độ cao cũng được áp dụng trong định nghĩa thông tin địa lý, cụ thể như sau:

Hệ độ cao

Hệ trục cơ sở

Độ cao

Độ sâu, độ cao có hiệu chỉnh trọng trường

1.3. Các loại Hệ thống tham số gốc (Datum) được áp dụng để định nghĩa thông tin địa lý.

1.3.1. Hệ thống tham số gốc trắc địa được xác định bởi một kinh tuyến trục và một Elipxôit.

1.3.2. Hệ thống tham số gốc độ cao được xác định bởi độ cao của một điểm được chọn làm gốc.

1.3.3. Hệ thống tham số gốc địa phương được xác định bởi người sử dụng.

1.4. Hệ quy chiếu toạ độ.

Hệ quy chiếu toạ độ được phân loại theo kiểu hệ thống tham số gốc, cụ thể như sau:

1.4.1. Hệ quy chiếu toạ độ trắc địa là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện mô hình trái đất dưới dạng hình cầu hoặc elipsoit tròn xoay trong không gian 03 chiều.

1.4.2. Hệ quy chiếu độ cao là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện độ cao của các điểm trên trái đất gắn với mô hình trọng trường trái đất.

1.4.3. Hệ quy chiếu toạ độ phẳng là hệ quy chiếu được sử dụng để thể hiện bề mặt trái đất dưới dạng hình cầu hoặc elipxôit tròn xoay được chiếu về mặt phẳng theo một phép chiếu nhất định.

1.4.4. Hệ quy chiếu toạ độ địa phương là Hệ quy chiếu toạ độ trắc địa, Hệ quy chiếu độ cao, Hệ quy chiếu toạ độ phẳng được xác định phù hợp với một phần bề mặt trái đất (cho một khu vực, cho một quốc gia, cho một tỉnh, cho một công trình,…).

2. Thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ

2.1. Thông tin định danh.

Tên

Tên trong mô hình khái niệm

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên hệ quy chiếu toạ độ

CRSID

RS_Identifier

M

1

Các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ gồm: tên, mã, ngày ban hành

2.2. Thông tin xác định hệ thống tham số gốc.

2.2.1. Thông tin định danh

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên tham số gốc

datumID

RS_identifier

M

1

Các thông tin để xác định tính duy nhất của hệ thống tham số gốc

Loại tham số gốc

type

CharacterString

O

1

Loại tham số gốc gồm:

- Trắc địa

- Độ cao

- Địa phương

Điểm định vị

point

CharacterString

O

 

Mô tả, bao gồm cả mô tả toạ độ của 1 hoặc nhiều điểm sử dụng để định vị Elipxôit quy chiếu

2.2.2. Thông tin mô tả kinh tuyến trục

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên kinh tuyến trục

meridianID

RS_identifier

M

1

Các thông tin để xác định tính duy nhất của kinh tuyến trục

Độ kinh của kinh tuyến trục

Greenwich Longitude

Angle

M

1

Độ kinh của kinh tuyến trục tính từ kinh tuyến Greenwich về phía Đông.

2.2.3. Thông tin xác định Elipxôit

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên elipxôit

elipsoidID

RS_identifier

M

1

Các thông tin để xác định tính duy nhất của elipxôit

Bán trục lớn

semiMajor Axis

Length

M

1

Độ dài bán trục lớn của elipxôit

Hình dạng elipxôit

elipsoid Shape

Boolean

M

1

TRUE trong trường hợp mặt tham chiếu là elipxôit, FALSE trong trường hợp mặt tham chiếu là mặt cầu

Giá trị nghịch đảo độ dẹt của elipxôit

inverse Flattening

SC_inverse Flattening

C

1

Bắt buộc trong trường hợp mặt tham chiếu là elipxôit

2.3. Thông tin xác định hệ toạ độ.

2.3.1. Thông tin định danh

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên hệ toạ độ

CSID

RS_Identifier

M

1

Tên, mã, ngày ban hành hệ toạ độ

Loại hệ toạ độ

Type

SC_Coordinate SystemType

M

1

Loại hệ toạ độ gồm:

- Vuông góc không gian

- Cầu

- Elipxôit

- Độ cao

- Vuông góc phẳng

Số chiều của hệ toạ độ

Dimension

Integer

M

1

Số chiều của hệ toạ độ {1, 2, 3}

2.3.2. Thông tin xác định trục toạ độ

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên trục toạ độ

axisName

CharacterString

M

1

Tên của trục toạ độ

Hướng trục toạ độ

axisDirection

CharacterString

M

1

 

Đơn vị đo

axisUnitID

UnitOf Measure

M

1

Đơn vị đo giá trị toạ độ.

2.4. Thông tin mô tả phép tính chuyển toạ độ.

2.4.1. Thông tin định danh

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên phép tính chuyển

coordinate OperationID

RS_identifier

M

1

Mô tả phép tính chuyển

Tên hệ quy chiếu toạ độ nguồn

sourceID

RS_identifier

C

1

Bắt buộc trong trường hợp chuyển đổi hệ quy chiếu toạ độ

Tên hệ quy chiếu toạ độ đích

targetID

RS_identifier

C

1

Bắt buộc trong trường hợp chuyển đổi hệ quy chiếu toạ độ

Tên phương pháp tính chuyển

methodName

CharacterString

C

1

Tên của thuật toán được sử dụng để tính chuyển toạ độ. Ví dụ:

- Thuật toán Molodenski khi tính chuyển hệ quy chiếu toạ độ

- Thuật toán tính chuyển toạ độ elipxôit sang toạ độ vuông góc phẳng

- Thuật toán chuyển đổi radian sang độ

Công thức tính chuyển

formula

CharacterString

M

1

Các công thức tính chuyển được sử dụng trong thuật toán

Số lượng tham số tính chuyển

numberOf- Parameters

Integer

M

1

Số lượng tham số được sử dụng trong công thức tính chuyển

2.4.2. Thông tin xác định tham số tính chuyển.

Tên

Thuộc tính UML

Kiểu dữ liệu

Yêu cầu

Lần xuất hiện tối đa

Mô tả

Tên tham số

name

CharacterString

M

1

Tên tham số được sử dụng trong công thức tính chuyển

Giá trị

value

Measure

M

1

Giá trị của tham số

3. Quy định về mã hệ quy chiếu toạ độ

3.1. Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sau đây được gọi là Hệ VN-2000.

Các thông tin về mã Hệ VN-2000 cụ thể theo bảng sau:

Tên

Ngày ban hành

Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000

1

12/07/2000

3.2. Mã hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 cho múi chiếu 6º.

Quy định mã hệ quy chiếu VN-2000 cho múi chiếu như sau:

STT

Múi

Tên

Ngày ban hành

1

48

Hệ VN-2000 múi 48 Bắc

A

12/07/2000

2

49

Hệ VN-2000 múi 49 Bắc

B

12/07/2000

3

50

Hệ VN-2000 múi 50 Bắc

C

12/07/2000

3.3. Mã hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 cho múi chiếu 3º.

Quy định mã hệ quy chiếu VN-2000 cho múi chiếu 3º như sau:

STT

Múi

Tên

Ngày ban hành

1

481

Hệ VN-2000 múi 481 Bắc

A1

12/07/2000

2

482

Hệ VN-2000 múi 482 Bắc

A2

12/07/2000

3

491

Hệ VN-2000 múi 491 Bắc

B1

12/07/2000

4

492

Hệ VN-2000 múi 492 Bắc

B2

12/07/2000

5

501

Hệ VN-2000 múi 501 Bắc

C1

12/07/2000

6

502

Hệ VN-2000 múi 502 Bắc

C2

12/07/2000

 

Phụ lục I

Nội dung siêu dữ liệu địa lý

1. Mô hình cấu trúc siêu dữ liệu địa lý

1.1. Mô hình tổng quát.

Trong đó, các nhóm thông tin siêu dữ liệu được mô tả bằng các lớp UML sau:

Nhóm thông tin

Tên lớp UML trong mô hình

Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý

MD_Metadata

Nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ

MD_ReferenceSystem

Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý

MD_Identification

Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý

DQ_DataQuality

Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý.

MD_Distribution

1.2. Mô hình cấu trúc của các nhóm thông tin.

1.2.1. Cấu trúc nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý.

+distributionInfo

1.2.2. Cấu trúc nhóm thông tin mô tả hệ quy chiếu toạ độ.

1.2.3. Cấu trúc nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý.

1.2.5. Cấu trúc nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý.

1.2.6 Cấu trúc nhóm thông tin mô tả phân phối dữ liệu địa lý.

1.2.7. Cấu trúc thông tin mô tả cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm pháp lý và các thông tin liên quan.

1.2.8. Cấu trúc Thông tin mô tả phạm vi không gian và thời gian.