• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14547-1:2025 Ván sàn tre - Phần 1: Sử dụng trong nhà

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 09:52 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14547-1:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Trích yếu: ISO 21629-1:2022 Ván sàn tre - Phần 1: Sử dụng trong nhà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14547-1:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14547-1:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14547-1:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14547-1:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14547-1:2025

ISO 21629-1:2021

VÁN SÀN TRE - PHẦN 1: SỬ DỤNG TRONG NHÀ

Bamboo floorings - Part 1: Indoor use

Lời nói đầu

TCVN 14547-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21629-1:2021.

TCVN 14547-1:2025 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14547 (ISO 21629), Ván sàn tre, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 14547-1:2025 (ISO 21629-1:2021), Phần 1: Sử dụng trong nhà;

- TCVN 14547-2:2025 (ISO 21629-2:2022), Phần 2: Sử dụng ngoài trời.

 

VÁN SÀN TRE - PHẦN 1: SỬ DỤNG TRONG NHÀ

Bamboo floorings - Part 1: Indoor use

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ván sàn tre sử dụng trong nhà.

Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu về vận chuyển, đóng gói, bảo quản và ghi nhãn.

Tiêu chuẩn áp dụng cho ván sàn tre đã hoàn thiện và chưa hoàn thiện sử dụng trong nhà, gồm ván sàn tre ghép thanh, ván sàn tre ép khối, ván sàn composite tre - gỗ và ván sàn tre ép phẳng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2097 (ISO 2409) Sơn và vecni - Phép thử cắt ô

TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng

TCVN 11904 (ISO 9426) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm

TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm

TCVN 12445 (ISO 16983) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước

TCVN 12446 (ISO 16978) Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn

TCVN 12988-2 (ISO 7784-2) Sơn và vecni - Xác định độ mài mòn - Phần 2: Phương pháp với bánh xe cao su mài mòn và tấm mẫu thử quay

ISO 4586-2 High-pressure decorative laminates (HPL, HPDL) - Sheets based on thermosetting resins (Usually called Laminates) - Part 2: Determination of properties (Ván trang trí nhiều lớp ép với áp suất cao (HPL, HPDL) - Ván mỏng dựa trên nhựa nhiệt rắn (Thường được gọi là tấm mỏng Laminate) - Phần 2: Xác định tính chất).

ISO 15184 Paints and varnishes - Determination of film hardness by pencil test (Sơn và vec ni - Xác định độ cứng màng phủ bằng bút chì)

ISO 17959 General requirements for solid wood flooring (Yêu cầu chung đối với sàn gỗ nguyên khối).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Ván sàn tre (bamboo flooring)

Tấm ván tre, đã được gia công lắp ghép, dùng để làm sàn.

3.2

Ván sàn tre đã hoàn thiện sử dụng trong nhà (finished indoor bamboo flooring)

Ván sàn tre (3.1) bề mặt đã được phủ bằng chất phủ dạng lỏng, sơn mài hoặc xử lý dầu.

3.3

Ván sàn tre chưa hoàn thiện sử dụng trong nhà (unfinished indoor bamboo flooring)

Ván sàn tre(3.1) có bề mặt chưa được phủ bằng chất phủ dạng lỏng, sơn mài hoặc xử lý dầu.

3.4

Ván sàn tre ghép thanh (laminated bamboo flooring)

Ván sàn được tạo ra từ dán ép các thanh tre.

3.5

Ván sàn tre ép khối (bamboo scrimber flooring)

Ván sàn tre được tạo ra từ tre ép khối (3.8).

3.6

Ván sàn composite tre - gỗ (bamboo - wood composite flooring)

Ván sàn được tao ra có lớp mặt là tre, lớp lõi là gỗ hoặc vật liệu nguồn gốc từ gỗ.

3.7

Ván sàn tre ép phẳng (flattened bamboo flooring)

Ván sàn tre có lớp mặt được tạo ra từ tm tre ép phẳng.

3.8

Tre ép khối (bamboo scrimber)

Các bó nan tre sau khi cán dập được dán ép tạo thành tre ép khối dạng tấm, khối hộp.

3.9

Tre ép phẳng (flattened bamboo)

Đoạn thân tre được ép tạo thành tấm phẳng.

3.10

Lớp biểu bì (bamboo outer layer)

Lớp mỏng cứng chắc ở phía ngoài cùng của thân tre, nơi tiếp giáp với môi trường bên ngoài.

3.11

Lớp ruột lụa (bamboo inner layer)

Lớp mềm ở bên trong của thân tre, nơi tiếp giáp với phần rỗng ở giữa thân tre.

3.12

Độ vuông góc (squareness)

Khoảng cách δ1 giữa 1 bên là cạnh của tấm ván và bên kia là 1 cạnh của thước đo góc vuông. Ví dụ độ vuông góc xem Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ về độ vuông góc

3.13

Khe hở mối ghép (assembly gap)

Phần khe hẹp tạo thành khi ghép các tấm ván sàn tre (3.1) cạnh nhau.

3.14

Mục (decay)

Sự phá hủy tre do nấm hoặc các vi sinh vật khác dẫn đến tình trạng mềm, mất dần khối lượng và độ bền, thường làm thay đổi cấu tạo, màu sắc tre.

3.15

Nứt (crack)

Hiện tượng các sợi tre bị phân tách theo chiều dọc thớ chủ yếu do sự co rút khi sấy khô và/hoặc hư hại cơ học.

3.16

Khe hở (gap)

Khoảng hở tồn tại mặt trên hoặc mặt đáy của thanh ván sàn tre (còn gọi là tấm ván sàn).

3.17

Dằm tre (splinter)

Các mảnh vụn tre nhô ra trên bề mặt của sản phẩm tre ép khối (3.8).

3.18

Vết phồng rộp (blister)

Sự hiện diện của túi khí bị giữ lại bên dưới lớp phủ mặt ván sàn tre đã hoàn thiện dẫn đến sự phồng rộp trên mặt sản phẩm.

3.19

Phồng cạnh (swollen edge)

Phần dày lên thành dải ở xung quanh của lớp sơn phủ.

4 Yêu cầu

4.1 Yêu cầu ngoại quan

Vật liệu để làm ván sàn tre không được có những hư hại vật lý, bị mục và bị côn trùng phá hoại. Những tấm ván sàn tre rất đa dạng, nhưng sau khi lắp ghép tổng thể phải đồng nhất.

Bất kỳ phần nào của vật liệu cản trở việc bảo quản, dán dính và hoàn thiện phải loại bỏ hoàn toàn.

Tre là vật liệu tự nhiên nên màu sắc có thể thay đổi dưới tác động của ánh sáng theo thời gian. Yêu cầu ngoại quan theo Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu ngoại quan

Loại khuyết tật

Lớp mặt

Lớp nền

Ván sàn tre ghép thanh

Ván sàn tre ép khối

Ván sàn tre ép phẳng

Lớp biểu bì

Không cho phép

Cho phép miễn là sử dụng làm lớp mặt

Không cho phép

Lớp ruột lụa

Không cho phép

Cho phép nếu nó không làm giảm chất lượng dán dính giữa thanh tre và/hoặc các lớp của ván sàn trea

Dằm tre

Không cho phép

Cho phép nếu những dằm này không làm giảm chất lượng sử dụng của ván sàn treb

Nứt

Cho phép sử dụng cho sàn chưa hoàn thiện miễn là các vết tách này không làm giảm chất lượng che phủ của sàn trec

Không cho phép đối với sàn đã hoàn thiện

Cho phép sử dụng miễn là các vết tách này không làm giảm chất lượng che phủ của sàn trec

Khe h

Cho phép sử dụng cho sàn chưa hoàn thiện miễn là các khe hở này không làm giảm chất lượng che phủ của sàn trec

Không cho phép đối với sàn tre đã hoàn thiện

Cho phép sử dụng miễn là các khe h này không làm giảm chất lượng che phủ của sàn trec

Vết phồng rộp

Đường kính 0,5mm; tối đa 5 vết trên mỗi tmd

Không áp dụng

Phồng cạnh

Cho phép vì nó không làm giảm độ chính xác của việc lắp đặtd

CHÚ THÍCH:

a nếu chất lượng dán dính giữa thanh tre và/hoặc các lớp của ván sàn tre bị giảm, lớp ruột lụa sẽ bị loại bỏ;

b Nếu chất lượng sử dụng của ván sàn tre bị giảm do các dằm tre thì chúng phải được loại bỏ;

c Nếu chất lượng che phủ cửa ván sàn tre bị giảm do các vết nứt và/hoặc khe hở thì chúng phải được điền đầy;

d Vết phồng rộp và phồng cạnh được kiểm tra cho ván sàn tre sơn phủ.

4.2 Yêu cầu kích thước

Yêu cầu kích thước theo Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu về kích thước

Thông số

Phương pháp thử

Kích thước sản phẩm thông dụng

Yêu cầu

Ván sàn tre ghép thanh

Ván sàn tre ép khối

Ván sàn tre ép phẳng

Ván sàn composite tre - gỗ

Chiều dài (mm)

TCVN 11904 (ISO 9426)

450 - 2400

1500

± 0,5

> 1500

± 1,0

Chiều rộng (mm)

TCVN 11904 (ISO 9426)

60 - 220

± 0,2

Chiều dày (mm)

TCVN 11904 (ISO 9426)

8 - 25

± 0,3

± 0,5

± 0,3

Độ vuông góc (mm/m)

TCVN 11904 (ISO 9426)

-

02

Cong dọc theo cạnh ván (%)

TCVN 11904 (ISO 9426)

-

02

Cong lòng máng (%)

ISO 17959

Mặt lồi

02

Mặt lõm

02

Cong dọc theo mặt ván (%)

Mặt lồi

0,5

1,0

0,5

0,5

Mặt lõm

0,5

0,3

Khe hở mối ghép (mm)

Phụ lục A

Trung bình

0,15

0,20

0,25

0,15

Tối đa

0,20

0,40

0,50

0,20

Chênh lệch chiều cao thanh (mm)

ISO 17959

Trung bình

0,15

0,20

0,30

0,15

Tối đa

0,20

0,30

0,50

0,20

CHÚ THÍCH 1: Bảng này minh họa các yêu cầu về kích thước chung cho ván sàn tre dùng trong nhà.

CHÚ THÍCH 2: Kích thước đặc biệt khác của sản phẩm theo thỏa thuận nhà cung cấp và người mua

4.3 Yêu cầu tính chất

4.3.1  Yêu cầu tính chất vật lý và cơ học

Đối với các vật liệu lớp nền như gỗ nguyên, ván ép lớp, gỗ dán, ván sợi, ván dăm định hướng và bất kỳ vật liệu lớp nền nào khác không được làm từ tre, tính chất vật lý và cơ học phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn riêng của sản phẩm. Yêu cầu tính chất cơ lý, vật lý theo Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu tính chất vật lý và cơ học

Thông số

Phương pháp thử

Ván sàn tre ghép thanh

Ván sàn tre ép khối

Ván sàn tre ép phẳng

Ván sàn composite tre - gỗ

MC (%)

Phụ lục B

5,0 MC EMC

Khối lượng riêng (kg/m3)

TCVN 5694 (ISO 9427)

500

800

500

500

Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm 24 h (%)

TCVN 12445 (ISO 16983)

Không áp dụng

3,0

Không áp dụng

MoRa (MPa)

TCVN 12446 (ISO 16978)

70

90

70

40

Chất lượng dán dính (%)

Phụ lục C

Không vượt quá 1/3c

Không áp dụng

Không vượt quá 1/3c

ARSb (g/100r)

TCVN 12988-2 (ISO 7784-2)

0,12

0,15

0,12

0,15

SRSb (NA)

ISO 4586-2

NVC

ASFb (hạng)

TCVN 2097 (ISO 2409)

3

PFHb (NA)

ISO 15184

H

CHÚ DẪN:

MC  Độ ẩm

SRS  Khả năng chống bám bẩn bề mặt

EMC  Độ ẩm cân bằng

ASF  Độ bám dính của màng phủ

MoR  Độ bền uốn tĩnh

PFH  Độ cứng màng sơn phủ

ARS  Độ bền mài mòn của bề mặt

NVC  không có sự thay đổi rõ ràng

CHÚ THÍCH:

Bảng này minh họa các yêu cầu về tính chất cơ vật lý của sàn tre dùng trong nhà.

a MoR độ bền uốn tĩnh cần được kiểm tra chỉ khi ván sàn tre được lắp đặt trên các thanh kê.

b Độ bền mài mòn của bề mặt, khả năng chống bám bẩn, độ bám dính của màng phủ bề mặt và độ cứng của màng sơn, chỉ áp dụng cho ván sàn tre sơn phủ.

c Tổng chiều dài bong tách của mỗi đường keo riêng biệt trên tất cả các mặt không được vượt quá 1/3 tổng chiều dài của đường keo.

4.3.2  Các chỉ tiêu công bố khác khi giao hàng

Trong trường hợp yêu cầu, những thông tin sau cần được công bố: Hàm lượng khí độc hại phát thải, phản ứng với lửa, độ bền uốn tĩnh, khả năng chống trượt, tính chất nhiệt, độ bền sinh học.

5 Mẫu kiểm tra

5.1  Lấy mẫu

Mẫu kiểm tra phải lấy ở khoảng cách 20 mm tính từ cạnh mẫu ván sàn. Mẫu ván sàn chọn để kiểm tra phải tránh các khuyết tật có ảnh hưởng đến độ chính xác của phép kiểm tra.

5.2 Kích thước và số lượng

5.2.1  Ván sàn tre ghép thanh

Mẫu sàn tre ghép thanh được chẩn bị quy định tại Bảng 4 và Hình 2.

Bảng 4 - Kích thước và số lượng của mẫu kiểm tra

Thông s

Kích thước mẫu kiểm tra

(mm)

Số lượng (mẫu)

Khối lượng riêng

50 x 50

6

MC

50 x 50

MoRa

w = (50 ± 1)b

l = (20 x t) + 50c

6

Chất lượng dán dính

75 x 75

6

ARS

100 x 100d

1

SRS

300 x w

1

ASF

250 x w

1

PFH

230 x w

3

CHÚ DẪN:

MC  Độ ẩm

SRS  Khả năng chống bám bẩn bề mặt

MoR  Độ bền uốn tĩnh

ASF  Độ bám dính của màng phủ

ARS  Độ bền mài mòn của bề mặt

PFH  Độ cứng màng sơn phủ

CHÚ THÍCH:

Nếu kích thước tấm ván sàn nhỏ hơn yêu cầu về kích thước mẫu kiểm tra và số lượng mẫu, cần lấy nhiều mẫu ván sàn hơn.

a Những phần hèm khóa của mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh cần phải được loại bỏ.

b Chiều rộng, w, phải là (50 ± 1) mm.

c Chiều dài, l , ít nhất phải bằng 20 lần chiều dày danh nghĩa, t, cộng thêm 50 mm.

d Nếu chiều rộng của mẫu ván sàn nhỏ hơn 100 mm thì tấm ván sàn phải được ghép theo chiều rộng.

Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1  Khối lượng riêng và độ ẩm

5  Khả năng chống bám bẩn bề mặt

2  Độ bền uốn tĩnh

6  Độ bám dính màng phủ

3  Chất lượng dán dính

7  Độ cứng màng sơn phủ

4  Độ bền mài mòn của bề mặt

 

CHÚ THÍCH: Hình thể hiện mẫu ván sàn có chiều dài 920 mm và chiều rộng 92 mm.

Hình 2 - Sơ đồ mô tả cắt mẫu kiểm tra

5.2.2  Ván sàn tre ép khối

Mẫu ván sàn tre ép khối được chẩn bị quy định tại Bảng 5 và Hình 3.

Bảng 5 - Kích thước và số lượng của mẫu kiểm tra

Thông số

Kích thước mẫu kiểm tra

(mm)

Số lượng (mẫu)

Khối lượng riêng

50 x 50

6

MC

50 x 50

Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm 24 h

50 x 50

6

MORa

w = (50 ± 1)b

l = (20 x t) + 50c

6

ARS

100 x 100d

1

SRS

300 x w

1

ASF

250 x w

1

PFH

230 x w

3

CHÚ DẪN:

MC  Độ ẩm

MoR  Độ bền uốn tĩnh

ARS  Độ bền mài mòn của bề mặt

SRS  Khả năng chống bám bn bề mặt

ASF  Độ bám dính của màng phủ

PFH  Độ cứng màng sơn phủ

CHÚ THÍCH:

Nếu kích thước của tấm ván sàn nhỏ hơn kích thước mẫu kiểm tra thì phải tăng số lượng mẫu

a Mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh cần phải được loại bỏ phần hèm khóa.

b Chiều rộng, w, phải là (50 ± 1) mm.

c Chiều dài, l , ít nhất phải bằng 20 lần chiều dày danh nghĩa, t, cộng thêm 50 mm.

d Nếu chiều rộng của mẫu ván sàn nhỏ hơn 100 mm thì tấm ván sàn phải được ghép theo chiều rộng.

Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1  Khối lượng riêng và độ ẩm

2  Độ trương nở chiều dày sau khi ngâm 24 h

3  Độ bền uốn tĩnh

4  Độ bền mài mòn của bề mặt

5  Khả năng chống bám bẩn bề mặt

6  Độ bám dính màng phủ

7  Độ cứng màng sơn phủ

CHÚ THÍCH: Hình thể hiện mẫu ván sàn có chiều dài 920 mm và chiều rộng 92 mm.

Hình 3 - Sơ đồ mô tả cắt mẫu kiểm tra

5.2.3  Ván sàn composite tre - gỗ

Việc lấy mẫu của ván sàn comnposite tre gỗ phải căn cứ vào vật liệu cốt lõi của ván. Nếu vật liệu lõi là gỗ nguyên, ván ép lớp, ván gỗ dán, v.v... lấy mẫu tiến hành theo phương pháp lấy mẫu ván sàn tre ghép thanh quy định tại 5.2.1.

5.2.4  Ván sàn tre ép phẳng

Việc lấy mẫu ván sàn tre ép phẳng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ván sàn tre ghép thanh quy định tại 5.2.1.

6 Vận chuyển, bảo quản, đóng gói và ghi nhãn

6.1  Vận chuyển, bảo quản và đóng gói

Nhà cung cấp phải có quy trình vận chuyển, đóng gói sản phẩm và phải có khu vực bảo quản thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng, biến dạng cho sản phẩm.

6.2  Ghi nhãn

Theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp, sản phẩm được cung cấp các thông tin rõ ràng như sau:

- Tên nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;

- Tên thương mại;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Kích thước;

- Tên loài tre;

- Các loại gỗ (nếu có), các loại vật liệu khác (nếu có), vật liệu sử dụng sử dụng làm lớp nền;

- Ngày sản xuất và/hoặc số lô;

- Số lượng sản phẩm và/hoặc bề mặt được phủ.

 

Phụ lục A

(quy định)

Phương pháp xác định khe hở mối ghép

A.1  Dụng cụ đo

Thước lá, có độ chính xác đến 0,01 mm.

A.2  Phương pháp xác định

10 tấm ván sàn được lắp ghép lại và đặt trên bệ thử nằm ngang chỉ ra trên Hình A.1.

Tiến hành đo các giá trị khe hở mối ghép tại 18 vị trí đánh dấu tại Hình A1.

Hình A 1 - Sơ đồ xác định giá trị khe hở mối ghép

A.3  Biểu thị kết quả

Lấy giá trị trung bình của 18 vị trí đo, sai số 0,01 mm.

 

Phụ lục B

(quy định)

Xác định độ ẩm

B.1  Nguyên tắc

Độ ẩm được đo bằng máy đo độ ẩm. Máy đo độ ẩm, bất kỳ loại nào, phải được hiệu chuẩn cho các loại gỗ hoặc tre có liên quan, đo được độ ẩm từ 7 % đến 28 % và sai số phép đo ± 2 %.

CHÚ THÍCH: Đo độ ẩm bằng máy đo chỉ có thể sử dụng để ước tính độ ẩm.

Trong trường hợp có tranh chấp, độ ẩm được xác định bằng phương pháp sấy khô quy định tại TCVN 11905 (ISO 16979).

Đối với ván sàn tre ép khối, các thân tre cán dập phải xác định độ ẩm theo phương pháp dưới đây.

B.2  Phương pháp

- Sấy trong tủ sấy trong thời gian 48 h.

- Sau giai đoạn 48 h, cứ 6 h kiểm tra khối lượng 1 lần.

- Cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 6 h nhỏ hơn 0,1 %.

 

Phụ lục C

(quy định)

Xác định chất lượng dán dính

C.1  Nguyên tắc

Việc xác định chất lượng dán dính phải thể hiện qua việc đo chiều dài của lớp keo bong tách sau khi ngâm trong nước và sấy khô. Phương pháp này xây dựng trên cơ sở TCVN 10572-1 (ISO 10033-1).

C.2  Thiết bị, dụng cụ

C.2.1  Bể ổn nhiệt

Giữ nhiệt độ (63 ± 3) °C.

C.2.2  Tủ sấy

Giữ nhiệt độ ở (63 ± 3) °C.

C.2.3  Thước thẳng

Thước thẳng, có độ chính xác 1 mm.

C.3  Kích thước của mẫu kiểm tra

Mu kiểm tra có chiều dài l = (75 ± 1) mm, Chiều rộng w = (75 ± 1) mm.

C.4  Phương pháp

Đặt mẫu vào bể ổn nhiệt trong thời gian 3 h, nhiệt độ (63 ± 3) °C. Sau đó sấy mẫu kiểm tra trong thời gian 3 h ở nhiệt độ (63 ± 3) °C.

Quan sát mức độ phân tách giữa các lớp keo, sử dụng thước thẳng để xác định chiều dài của lớp keo phân tách.

C.5  Biểu thị kết quả

Chất lượng dán dính được biểu thị qua việc đo chiều dài của lớp màng keo bị phân tách. Cộng tổng chiều dài phần màng keo bị phân tách mỗi cạnh, chính xác đến 1 mm.

Đối với sàn tre ép khối, tính tổng diện tích vết nứt dạng tế bào (hoặc vết nứt không đều) trên mặt cắt ngang, chính xác đến 1 mm2.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử.

[2] GB/T 18103, Engineered wood flooring.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Yêu cầu

4.1  Yêu cầu ngoại quan

4.2  Yêu cầu kích thước

4.3  Yêu cầu tính chất

5  Mẫu kiểm tra

5.1  Lấy mẫu

5.2  Kích thước và số lượng

6  Vận chuyển, bảo quản, đóng gói và ghi nhãn

6.1  Vận chuyển, bảo quản và đóng gói

6.2  Ghi nhãn

Phụ lục A (quy định) Phương pháp xác định khe hở mối ghép

Phụ lục B (quy định) Xác định độ ẩm

Phụ lục C (quy định) Xác định chất lượng dán dính

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14547-1:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×