- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14547-2:2025 Ván sàn tre - Phần 2: Sử dụng ngoài trời
| Số hiệu: | TCVN 14547-2:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 21629-2:2022 Ván sàn tre - Phần 2: Sử dụng ngoài trời | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14547-2:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14547-2:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14547-2:2025
ISO 21629-2:2022
VÁN SÀN TRE - PHẦN 2: SỬ DỤNG NGOÀI TRỜI
Bamboo floorings - Part 2: Outdoor use
Lời nói đầu
TCVN 14547-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 21629-2:2022.
TCVN 14547-2:2025 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14547 (ISO 21629), Ván sàn tre, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14547-1:2025 (ISO 21629-1:2021), Phần 1: Sử dụng trong nhà;
- TCVN 14547-2:2025 (ISO 21629-2:2022), Phần 2: Sử dụng ngoài trời.
VÁN SÀN TRE - PHẦN 2: SỬ DỤNG NGOÀI TRỜI
Bamboo floorings - Part 2: Outdoor use
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu về vận chuyển, đóng gói, bảo quản, ghi nhãn của ván sàn tre sử dụng ngoài trời
Tiêu chuẩn này sử dụng cho ván sàn tre sử dụng ngoài trời, gồm ván sàn tre ghép thanh và ván sàn tre ép khối.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5692 (ISO 9424) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước của mẫu thử
TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
TCVN 11904 (ISO 9426) Ván gỗ nhân tạo-Xác định kích thước tẩm
TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
TCVN 12444 (ISO 20585) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước nhiệt độ 70 °C hoặc 100 °C (nhiệt độ sôi)
TCVN 12446 (ISO 16978) Ván gỗ nhân tạo - Xác định mô đun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
ISO 17959 General requirements for solid wood flooring (Yêu cầu chung đối với sàn gỗ nguyên khối).
EN 17009:2019, Flooring of lignified materials other than wood - Characteristics, assessment and verification of constancy of performance and marking (Ván sàn của vật liệu hóa gỗ khác ngoài gỗ - Đặc điểm, đánh giá và xác định tính ổn định trạng thái và ghi nhãn)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Ván sàn tre (bamboo flooring)
Tấm ván tre, đã được gia công lắp ghép, dùng để làm sàn.
3.2
Tre ép khối (bamboo scrimber)
Các bó nan tre sau khi cán dập được dán ép tạo thành tre ép khối dạng tấm, khối hộp.
3.3
Ván sàn tre ghép thanh (laminated bamboo flooring)
Ván sàn được tạo ra từ dán ép các thanh tre.
3.4
Ván sàn tre ép khối (bamboo scrimber flooring)
Ván sàn tre được tạo ra từ tre ép khối.
3.5
Lớp biểu bì (bamboo outer layer)
Lớp mỏng cứng chắc ở phía ngoài cùng của thân tre, nơi tiếp giáp với môi trường bên ngoài.
3.6
Lớp ruột lụa (bamboo inner layer)
Lớp mềm ở bên trong của thân tre, nơi tiếp giáp với phần rỗng ở giữa thân tre.
3.7
Độ vuông góc (squareness)
Khoảng cách δ1 giữa 1 bên là cạnh của tấm ván và bên kia là 1 cạnh của thước đo góc vuông. Ví dụ độ vuông góc xem Hình 1.

Hình 1 - Ví dụ về độ vuông góc
3.8
Mục (decay)
Sự phá hủy tre do nấm hoặc các vi sinh vật khác dẫn đến tình trạng mềm, mất dần khối lượng và độ bền, thường làm thay đổi cấu tạo, màu sắc tre.
3.9
Nứt (crack)
Hiện tượng các sợi tre bị phân tách theo chiều dọc thớ chủ yếu do sự co rút khi sấy khô và/hoặc hư hại cơ học.
3.10
Khe hở (gap)
Khoảng hở tồn tại ở mặt trên hoặc mặt đáy của thanh ván sàn tre (còn gọi là tấm ván sàn).
3.11
Dằm tre (splinter)
Các mảnh vụn tre nhô ra trên bề mặt của sản phẩm tre ép khối (3.8).
4 Yêu cầu
4.1 Yêu cầu ngoại quan
Vật liệu để làm ván sàn tre không được có những hư hại vật lý, bị mục và bị côn trùng phá hoại. Những tấm ván sàn tre rất đa dạng, nhưng sau khi lắp ghép tổng thể phải đồng nhất.
Bất kỳ phần nào của vật liệu cản trở việc bảo quản, dán dính và hoàn thiện phải loại bỏ hoàn toàn.
Tre là vật liệu tự nhiên nên màu sắc có thể thay đổi dưới tác động của ánh sáng theo thời gian.
Yêu cầu ngoại quan của ván sàn tre dùng ngoài trời quy định Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu ngoại quan
| Loại khuyết tật | Ván sàn tre ghép thanh | Ván sàn tre ép khối |
| Lớp biểu bì | Không cho phép | Cho phép nếu nó không làm giảm chất lượng dán dính giữa bó nan tre của ván sàn trea |
| Lớp ruột lụa | ||
| Dằm tre | Không cho phép | |
| Nứt | ||
| Khe hở | ||
| a nếu chất lượng dán dính giữa các bó nan của ván sàn tre bị giảm bởi lớp biểu bì và lớp ruột lụa, chúng sẽ bị loại bỏ. | ||
4.2 Yêu cầu kích thước
Yêu cầu về kích thước của ván sàn tre dùng ngoài trời quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu về kích thước
| Thông số | Phương pháp thử | Kích thước sản phẩm thông dụng | Yêu cầu | ||
| Ván sàn tre ghép thanh | Ván sàn tre ép khối | ||||
| Ls (mm) | TCVN 11904 (ISO 9426) | 450 - 5800 | ≤ 2000 | ± 1,0 | |
| > 2000 | ± 2,0 | ||||
| Ws (mm) | TCVN 11904 (ISO 9426) | 60 - 220 | ≤ 200 | ± 0,5 | |
| > 200 | ± 1,0 | ||||
| e (mm) | TCVN 11904 (ISO 9426) | 8-38 | ≤ 20 | ± 0,5 | |
| > 20 | ± 1,0 | ||||
| Sq (mm/m) | TCVN 11904 (ISO 9426) | - | - | ≤ 0,2 | |
| Sp (%) | TCVN 11904 (ISO 9426) | ≤ 0,2 | |||
| C (%) | ISO 17959 | Mặt lồi | ≤ 02 | ||
| Mặt lõm | ≤ 02 | ||||
| B (%) | Mặt lồi | ≤ 1,0 | |||
| Mặt lõm | ≤ 0,5 | ||||
| CHÚ DẪN: Ls Chiều dài (của lớp bề mặt) Ws Chiều rộng (của lớp bề mặt) e Chiều dày Sq Độ vuông góc Sp Cong dọc theo cạnh ván C Cong lòng máng B Cong dọc theo mặt ván CHÚ THÍCH: Những kích thước khác theo thỏa thuận giữa bên mua và bên cung cấp hàng. | |||||
4.3 Yêu cầu tính chất
4.3.1 Yêu cầu tính chất vật lý, cơ học
Yêu cầu tính chất vật lý, tính chất cơ học quy định trong Bảng 3
Bảng 3 - Yêu cầu tính chất vật lý và cơ học
| Thông số | Phương pháp thử | Đơn vị tính | Ván sàn tre ghép thanh | Ván sàn tre ép khối | ||||||||||||||||||||||||||
| Wm (%) | Phụ lục A | % | 6,0 ≤ WM ≤ WEM | |||||||||||||||||||||||||||
| δ (kg/m3) | TCVN 5694 (ISO 9427) | kg/m3 | ≥ 500 | ≥ 800 | ||||||||||||||||||||||||||
| es (%) | Phụ lục B | % | Không áp dụng | ≤ 10,0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Ws (%) | Phụ lục B | % | Không áp dụng | ≤ 2,0 | ||||||||||||||||||||||||||
| Bq | Phụ lục C | % | Không vượt quá 1/3c | Không áp dụng | ||||||||||||||||||||||||||
| MoR a | TCVN 12446 (ISO 16978) | MPa | ≥ 60 | ≥ 60 | ||||||||||||||||||||||||||
| MoE a | TCVN 12446 (ISO 16978) | MPa | ≥ 6000 | ≥ 6000 | ||||||||||||||||||||||||||
| Fbs | TCVN 12444 (ISO 20585) Phương pháp A | MPa | ≥ 35 | ≥ 35 | ||||||||||||||||||||||||||
| Dp (hạng) | EN 17009:2019 Phụ lục B | Không áp dụng | DC 2b | DC 2b | ||||||||||||||||||||||||||
| CHÚ DẪN:
CHÚ THÍCH:
| ||||||||||||||||||||||||||||||
4.3.2 Các chỉ tiêu công bố khác khi giao hàng
Trong trường hợp yêu cầu, những thông tin sau cần được công bố: Hàm lượng và sự phát thải khí độc hại, phản ứng với lửa, khả năng chống trượt, khả năng hấp thụ âm thanh.
5 Mẫu kiểm tra
5.1 Lấy mẫu
Mẫu kiểm tra phải lấy ở khoảng cách 20 mm tính từ cạnh mẫu ván sàn. Mẫu ván sàn chọn để kiểm tra phải tránh các khuyết tật có ảnh hưởng đến độ chính xác của phép kiểm tra.
5.2 Kích thước và số lượng
5.2.1 Ván sàn tre ghép thanh
Mẫu sàn tre nhiều lớp được chuẩn bị quy định tại Bảng 4 và Hình 2.
Sơ đồ cắt mẫu kiểm tra (Hình 2) đưa ra mẫu ván sàn có chiều dài 1860 mm, chiều rộng 137 mm.
Nếu tấm ván sàn có kích thước nhỏ hơn kích thước mẫu kiểm tra hoặc không đáp ứng số lượng mẫu thì phải tăng số lượng tấm ván sàn hơn.
Bảng 4 - Kích thước và số lượng của mẫu kiểm tra
| Thông số | Kích thước mẫu kiểm tra (mm) | Số lượng (mẫu) | ||||||||||||||||||||
| δ | 50x50 | 6 | ||||||||||||||||||||
| WM | 50x50 | 4 | ||||||||||||||||||||
| MoRa MoEa | w = (50 ± 1)b I = (20 × e) + 50c | 6 | ||||||||||||||||||||
| Bq | 75 x 75 | 10 | ||||||||||||||||||||
| Fbs | w = (50 ± 1)b I = (20 × e) + 50c | 6 | ||||||||||||||||||||
| CHÚ DẪN
a Những phần hèm khóa của mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh phải được loại bỏ. b Chiều rộng, w, phải là (50 ± 1) mm. c Chiều dài ít nhất phải bằng 20 lần chiều dày danh nghĩa cộng thêm 50 mm. | ||||||||||||||||||||||
Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN:
| 1 | Khối lượng riêng | 5 | Độ bền uốn sau khi ngâm trong nước |
| 2 | Độ ẩm | a | Khoảng cách đến đầu thanh ván sàn, 50 mm |
| 3 | Độ bền uốn tĩnh, Mô đun đàn hồi uốn tĩnh | b | Khoảng cách đến cạnh đọc thanh ván sàn, 5 mm |
| 4 | Chất lượng dán dính |
|
|
CHÚ THÍCH: Hình thể hiện mẫu ván sàn có chiều dài 1860 mm và chiều rộng 137 mm.
Hình 2 - Sơ đồ mô tả cắt mẫu kiểm tra
5.2.2 Ván sàn tre ép khối
Mẫu sàn tre ép khối được chuẩn bị quy định tại Bảng 5 và Hình 3.
Nếu tấm ván sàn có kích thước nhỏ hơn kích thước mẫu kiểm tra hoặc không đáp ứng số lượng mẫu thì phải tăng số lượng tấm ván sàn hơn
Bảng 5 - Kích thước và số lượng của mẫu kiểm tra
| Thông số | Kích thước mẫu kiểm tra (mm) | Số lượng (mẫu) | ||||||||||||||||||||||||
| 5 | 50 x 50 | 6 | ||||||||||||||||||||||||
| Wm | 50 x 50 | 4 | ||||||||||||||||||||||||
| es | 50 x 50 | 8 | ||||||||||||||||||||||||
| Ws | 50 x 50 | |||||||||||||||||||||||||
| MoRa MoEa | w = (50 ± 1)b I = (20 × e) + 50c | 6 | ||||||||||||||||||||||||
| Bq | 75 x 75 | 10 | ||||||||||||||||||||||||
| Fbs | w = (50 ± 1)b I = (20 × e) + 50c | 6 | ||||||||||||||||||||||||
| CHÚ DẪN
a Những phần hèm khóa của mẫu kiểm tra độ bền uốn tĩnh phải được loại bỏ. b Chiều rộng, w, phải là (50 ± 1) mm. c Chiều dải ít nhất phải bằng 20 lần chiều dày danh nghĩa cộng thêm 50 mm. | ||||||||||||||||||||||||||
Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN
| 1 Khối lượng riêng | 5 Chất lượng dán dính |
| 2 Độ ẩm | 6 Độ bền uốn sau khi ngâm trong nước |
| 3 Độ trương nở chiều dày và độ trương nở chiều rộng | a Khoảng cách đến đầu thanh ván sàn, 50 mm |
| 4 Độ bền uốn tĩnh, Mô đun đàn hồi uốn tĩnh | b Khoảng cách đến cạnh dọc thanh ván sàn, 5 mm |
CHÚ THÍCH: Hình thể hiện mẫu ván sàn có chiều dài 1860 mm và chiều rộng 137 mm.
Hình 3 - Sơ đồ mô tả cắt mẫu kiểm tra
6 Vận chuyển, bảo quản, đóng gói và ghi nhãn
6.1 Vận chuyển, bảo quản, đóng gói
Nhà cung cấp phải có quy trình vận chuyển, đóng gói sản phẩm và phải có khu vực bảo quản thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng, biến dạng cho sản phẩm.
6.2 Ghi nhãn
Theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp, sản phẩm cần cung cấp các thông tin như sau:
- Tên nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
- Tên thương mại;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Kích thước;
- Tên loài tre;
- Ngày sản xuất và/hoặc số lô;
- Số lượng sản phẩm và/ hoặc bề mặt được phủ.
Phụ lục A
(quy định)
Xác định độ ẩm
A.1 Nguyên tắc
Trong trường hợp có tranh chấp, độ ẩm ván sàn tre ghép thanh phải được xác định bằng phương pháp sấy khô quy định tại TCVN 11905 (ISO 16979).
Đối với ván sàn tre ép khối, các thân tre cán dập phải xác định độ ẩm theo phương pháp dưới đây.
A.2 Phương pháp
- Sấy trong tủ sấy trong thời gian 48 h.
- Sau giai đoạn 48 h, cứ 6 h kiểm tra khối lượng 1 lần.
- Cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 6 h nhỏ hơn 0,1 %.
Phụ lục B
(quy định)
Xác định độ trương nở chiều dày và chiều rộng
B.1 Nguyên tắc
Độ trương nở chiều dày và chiều rộng được xác định bằng cách đo mức tăng chiều dày và chiều rộng của mẫu kiểm tra sau khi đã ngâm ngập trong nước theo thời gian quy định.
B.2 Thiết bị, dụng cụ
B.2.1 Thước đo Panme quy định tại TCVN 5692 (ISO 9424).
B.2.2 Bể ổn nhiệt có thể duy trì được nhiệt độ ổn định ở 100 °C, có kích thước phù hợp để ngâm mẫu kiểm tra như yêu cầu quy định trong B.5.2.
B.3 Kích thước
Mẫu kiểm tra là hình vuông, kích thước cạnh (50 ± 1) mm.
B.4 Điều kiện
Mẫu kiểm tra được ổn định đến khối lượng không đổi trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (20 ± 2) °C. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu kiểm tra.
B.5 Phương pháp
B.5.1 Đo chiều dày và chiều rộng
Đo kích thước chiều dày và chiều rộng trước và sau khi ngâm nước chính xác đến 0,01 mm, quy định tại TCVN 5692 (ISO 9424).
B.5.2 Ngâm mẫu
Ngâm mẫu kiểm tra với bề mặt theo phương thẳng đứng vào trong nước sạch, có nhiệt độ 100 °C, pH = (7 ± 1), trong thời gian 4 h. Nhiệt độ đó được duy trì trong suốt giai đoạn ngâm mẫu. Trong quá trình thử nghiệm các mẫu kiểm tra được đặt cách nhau, cách đáy bình và cạnh bình ít nhất 15 mm. Cạnh bên trên của mẫu kiểm tra phải nằm sâu dưới mặt nước (25 ± 5) mm. Phải thay nước sau mỗi lần thử nghiệm.
B.5.3 Đo kích thước mẫu kiểm tra sau khi ngâm
Sau khi kết thúc thời gian ngâm, lấy mẫu kiểm tra ra, loại bỏ nước dư trên bề mặt và đo chiều dày và chiều rộng từng mẫu trong vòng 10 min.
B.6 Tính toán kết quả
B.6.1 Mẫu kiểm tra
Độ trương nở chiều dày Ge và chiều rộng Gw của mỗi mẫu kiểm tra, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm mức tăng chiều dày mẫu kiểm tra sau khi ngâm trong nước so với chiều dày ban đầu, được tính theo công thức sau:
![]()
trong đó:
e1 chiều dày mẫu kiểm tra trước khi ngâm, tính bằng mm.
e2 chiều dày mẫu kiểm tra sau khi ngâm, tính bằng mm.
![]()
trong đó:
W1 chiều rộng mẫu kiểm tra trước khi ngâm, tính bằng mm.
W2 chiều rộng mẫu kiểm tra sau khi ngâm, tính bằng mm.
B.6.2 Tấm
Độ trương nở chiều dày và chiều rộng ván sàn là giá trị trung bình số học của tất cả các mẫu kiểm tra được lấy từ cùng một tấm, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, chính xác đến phần chục.
Phụ lục C
(quy định)
Xác định chất lượng dán dính
C.1 Nguyên tắc
Việc xác định chất lượng dán dính phải thể hiện qua việc đo chiều dài của lớp keo bong tách sau khi ngâm trong nước và sấy khô. Phương pháp này xây dựng trên cơ sở TCVN 10572-1 (ISO 10033-1).
C.2 Thiết bị, dụng cụ
C.2.1 Bể ổn nhiệt
Giữ nhiệt độ ở (100 ± 3)°C.
C.2.2 Tủ sấy
Giữ nhiệt độ ở (63 ± 3) °C.
C.2.3 Thước thẳng
Thước thẳng, có độ chính xác 1 mm.
C.3 Kích thước của mẫu kiểm tra
Mẫu kiểm tra có chiều dài I = (75 ± 1) mm, Chiều rộng w = (75 ± 1) mm.
C.4 Phương pháp
- Ngâm mẫu trong nước ở nhiệt độ (100 ± 3) °C, trong thời gian 4 h.
- Sây khô mẫu trong thời gian từ 16 h đến 20 h ở nhiệt độ (63 ± 3) °C.
- Ngâm mẫu trong nước ở nhiệt độ (100 ± 3) °C, trong thời gian 4 h.
- Sây khô mẫu trong thời gian từ 16 h đến 20 h ở nhiệt độ (63 ± 3) °C.
Quan sát mức độ phân tách giữa các lớp keo, sử dụng thước thẳng chính xác đến 1 mm để xác định chiều dài của lớp keo phân tách.
C.5 Biểu thị kết quả
Chất lượng dán dính được biểu thị qua việc đo chiều dài của lớp màng keo bị phân tách. Cộng tổng chiều dài phần màng keo bị phân tách mỗi cạnh, chính xác đến 1 mm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10572-1 (ISO 10033-1) Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1 Phương pháp thử.
[2] ISO 21625: 2020 Vocabulary related to bamboo and bamboo products.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu
4.1 Yêu cầu ngoại quan
4.2 Yêu cầu kích thước
4.3 Yêu cầu tính chất
5 Mẫu kiểm tra
5.1 Lấy mẫu
5.2 Kích thước và số lượng
6 Vận chuyển, bảo quản, đóng gói và ghi nhãn
6.1 Vận chuyển, bảo quản và đóng gói
6.2 Ghi nhãn
Phụ lục A (quy định) Xác định độ ẩm
Phụ lục B (quy định) Xác định độ trương nở chiều dày và chiều rộng
Phụ lục C (quy định) Xác định chất lượng dán dính
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!