Nghị định 102/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 102/2008/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 09 NĂM 2008

VỀ VIỆC THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU

VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Khai khác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn ngày 10 tháng 12 năm 1994 ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và đảo (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hột chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:

1. Dữ liệu về đất đai gồm:

a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất;

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

c) Bản đồ địa chính; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

2. Dữ liệu về tài nguyên nước gồm:

a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

b) Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn;

c) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước;

d) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước quốc tế;

đ) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan;

e) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.

3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm:

a) Thống kê trữ lượng khoáng sản;

b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địa chất, khoáng sản;

c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng san, quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản;

d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản;

đ) Khu vực đấu thầu hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

e) Báo các hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản;

g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản.

4. Dữ liệu về môi trường gồm:

a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;

b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;

c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

d) Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;

e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự có môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách;

g) Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường;

h) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi;

i) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.

5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn gồm:

a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ô dôn;

b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn;

c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn;

d) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng thủy văn.

6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm:

a) Hệ quy chiếu quốc gia;

b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng;

c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ;

d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đổ nền, bản đồ biên giới quốc gia, bản độ địa chính cơ sở, bản đồ hành chính, bản đồ địa lý tổng hợp và các loại bản đồ chuyên đề khác;

đ) Hệ thống thông tin địa lý;

e) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác;

g) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ.

7. Dữ liệu tài nguyên môi trường biển và đảo gồm:

a) Dữ liệu về đất có mặt nước biển;

b) Dữ liệu về địa hình đáy biển;

c) Dữ liệu về tính chất cơ lý của nước biển;

d) Dữ liệu về địa chất biển, địa vật lý biển, khoáng sản biển;

đ) Dữ liệu về dầu, khí biển;

e) Dữ liệu về sinh vật biển;

g) Dữ liệu về chất lượng môi trường biển;

h) Dữ liệu về khí tượng, thuỷ văn biển;

i) Dữ liệu về đảo;

k) Dữ liệu khác liên quan đến tài nguyên, môi trường biển.

8. Kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

9. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường.

10. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường.

11. Dữ liệu khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điếu 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

2. Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;

3. Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng;

4. Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống;

5. Sử dụng dữ liệu đúng mục đích;

6. Khai thác và sử dụng dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;

7. Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Chính sách khuyến khích của Nhà nước

Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong cả nước.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Nhà nước có chính sách phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc điều tra, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ, cung cấp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khuyến khích chia sẻ thông tin liên quan đến dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế; phối hợp nghiên cứu, điều tra các dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc quản lý, khai thác có hiệu quả các dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế.

 

Chương II. THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 7. Quản lý nhà nước dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Phê duyệt kế hoạch thu thập các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

3. Quy định về lưu trữ, bảo quản.

4. Quy định chế độ tài chính trong thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Điều 8. Thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập, phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thu thập và xử lý các dữ liệu đã thu thập được để xây dựng các bộ dữ liệu.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu.

2. Giao nộp dữ liệu thu thập được cho cơ quan quản lý dữ liệu đối với trường hợp thu thập dữ liệu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi cung cấp dữ liệu không chính xác, gây thiệt hại cho người khai thác, sử dụng dữ liệu.

4. Không được lợi dụng việc cung cấp dữ liệu để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các dữ liệu trái với các quy định của pháp luật.

5. Được từ chối yêu cầu về cung cấp dữ liệu trái với quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác liên quan.

Điều 10. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương III. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia; các Bộ, ngành công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình tổ chức thu thập; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

3. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về dữ liệu mà mình công bố và phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Điều 12. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử do cơ quan quản lý dữ liệu quy định. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức khai thác từ Internet và trang điện tử;

b) Khai thác và sử dụng dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu;

c) Khai thác và sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa cơ quan quản lý dữ liệu và bên khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật.

2. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu theo hình thức phiếu hoặc văn bản yêu cầu được thục hiện theo quy định sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định này;

b) Khi nhận được văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu. Thời hạn cung cấp dữ liệu do các bên thỏa thuận. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này;

2. Không được cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng;

3. Trả kinh phí khai thác, sử đụng dữ liệu đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này;

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý dữ liệu về những sai sót của dữ liệu đã cung cấp;

5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình;

6. Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi bên cung cấp dữ liệu cung cấp dữ liệu không chính xác gây thiệt hại cho mình.

Điều 14. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

 

Chương IV. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Chính phủ thống nhất quản lý về thu thập, quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu đề tài nguyên và môi trường do mình thu nhập.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng các dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia.

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.

4. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia; cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường.

6. Biên tập và phát hành cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 5 năm một lần.

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:

1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo yêu cầu và đặc tính dữ liệu của mình;

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

3. Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm đã được điều tra, thu thập;

4. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được;

5. Cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; trao đổi dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình quản lý với các Bộ, ngành khác liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Lưu trữ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập được.

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm vụ của mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

3. Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm đã được điều tra, thu thập;

4. Cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia;

5. Cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật;

6. Trao đổi dữ liệu về tài nguyên và môi trường với các Bộ, ngành, địa phương khác theo quy định của pháp luật;

7. Lưu trữ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập được tại Trung tâm Thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường;

8. Tổ chức chỉ đạo các tổ chức, cá nhân cung cấp và lưu trữ dữ liệu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 19. Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc điều tra, thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường để khai thác, sử dụng có hiệu quả dữ liệu.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

Chương V. XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hại dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dựng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, múc độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm hư hỏng, thất thoát dữ liệu về tài nguyên và môi trường, cản trở việc khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 21. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau đây:

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với những dữ liệu về tài nguyên và môi trường chưa được nghiệm thu, đánh giá hoặc đang triển khai thực hiện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đã được Nhà nước cấp kinh phí để điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử dụng theo quy định của Nghị định này. Thời hạn nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày kết thúc dự án, nhiệm vụ.

3. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với các nội dung, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số 101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển được tiếp tục thực hiện theo thời hạn đã xác định và phải nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghi định này thay thế Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số 101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

Điều 24. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 102/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 102/2008/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 15/09/2008 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence  - Freedom - Happiness 

No. 102/2008/ND-CP

Hanoi, September 15,2008

 

DECREE

ON THE COLLECTION, MANAGEMENT, EXPLOITATION AND USE OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTAL DATA

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

Pursuant to the November 26, 2003 Land Law;

Pursuant to the May 20, 1998 Law on Water Resource;

Pursuant to the March 20, 1996 Law on Minerals and the June 14, 2005 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Minerals;

Pursuant to the November 29, 2005 Law on Environmental Protection;

Pursuant to the December 10, 1994 Ordinance on Exploitation and Protection of Hydro-meteorological Works;

At the proposal of the Minister of Natural Resources and Environment.

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Governing scope

This Decree provides for the collection, management, exploitation and use of land, water resources, geological and mineral, environmental. Hydro-meteorological, topographic and cartographic, marine and island natural resources and environmental (below collectively referred to as natural resource and environmental) data; and responsibilities and powers and agencies, organizations and individuals in the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

Article 2.- Subjects of application

This Decree applies to state agencies, domestic organizations and individuals, overseas Vietnamese, and foreign organizations and individuals (below collectively referred to as organizations and individuals) in the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions different from those of this Decree, the provisions of that treaty prevail.

Article 3. Natural resources and environmental data

Natural resources and environmental data must be originals, including documents, samples and data already processed and archived according to regulations. Natural resources and environmental data include:

1. Land data, covering:

a/ Data on land categorization, assessment, statistics and inventory, land categorization maps and land use status maps: grant of certificates of the rights to use land and assets attached to land; and survey data on land prices;

b/Approved land use planning and plans:

c/Cadastral maps; results of land allocation, land lease, land recovery, land use purpose change, and exercise of land user rights.

2. Water resources data, covering:

a/ Quantity and quality of surface water and ground water;

b/ Hydro-geological survey data;

c/ Data on water resources exploitation and use;

d/ Planning on river basins, management, exploitation and protection of international water sources;

dd/ Results of the grant, extension, revocation or return of licenses for. or licensing, the exploration, exploitation and use of water resources: filling up of bored wells;

e/ Data on water resources-affecting elements.

3. Geological and mineral data, covering:

a/ Statistics of mineral reserves;

b/ Outcomes of basic geological surveys of mineral resources and geological and mineral samples;

c/ Planning and plans on basic geological surveys of mineral resources, and planning on exploration, extraction, processing and use of minerals;

d/ Maps of regional geology, catastrophe geology, environmental geology, mineral geology, hydrogeology and engineering geology, and operational layers of geology and mineral;

dd/Areas where mineral activities are put for bidding: areas where exist special or hazardous minerals; and areas where mineral activities are banned or temporarily banned;

e/ Reports on mineral activities; annual reports on the state management of mineral activities;

g/ Results of the grant, extension, revocation or return of licenses for. or licensing, mineral activities, or licensing the continued exercise of the right to carry out mineral activities.

4. Environmental data, covering:

a/ Environmental survey results;

b/ Biodiversity data and information;

c/ Data and information on strategic environmental assessment, environmental impact assessment and environmental protection commitment:

d/ Outcomes of competent state agencies' settlement of compensation for environmental damage;

dd/ List of and information on discharge sources and wastes threatening to pollute the environment;

e/ Areas experiencing environmental pollution, degradation or incidents; areas prone to environmental incidents; list of seriously polluting establishments and list of seriously polluting establishments already excluded from the former list;

g/ Outcomes of surveys of the actual state of the environment, hazardous wastes and ordinary solid wastes;

h/ Environmental observation information and data allowed to be exchanged;

i/ Results of the grant, extension and revocation of environmental licenses.

5. Hydro-meteorological data, covering:

a/ Basic survey documents and data on hydrometeorology, air and water environments, climate change, ozone layer depletion;

b/ Charts, maps, photos taken by satellite, films and photos of objects subject to hydro-meteorological research;

c/Technical dossiers of hydro-meteorological works;

d/ Results of the grant, extension and revocation of hydro-meteorological licenses.

6. Topographic and cartographic data, covering:

a/ National reference system:

b/ National system of original topographic data; system of fundamental survey points and specialized fundamental survey points:

c/ System of aero photos and satellite photos in service of topography and cartography;

d/ System of topographic maps, base maps, national boundary maps, fundamental cadastral maps, administrative maps, general geographical maps and other operational layers;

dd/ Geographical information system;

e/ Secondary documentary information formed from topographic and cartographic documentary information mentioned at Points a, b, c, d and e of this Clause and documentary information of topographic and cartographic documentary information integrated with other documentary information;

g/ Results of the grant, extension and revocation of topographic and cartographic licenses.

7. Marine and island natural resources and environmental data, covering:

a/ Data on land with sea water surface;

b/ Data on sea bottom terrain;

c/ Data on sea water's mechanical property;

d/ Data on marine geology, marine geophysics and marine minerals;

dd/ Data on marine oil and gas;

e/ Data on marine organisms;

g/ Data on the sea environment quality;

h/ Data on marine hydrometeorology;

i/ Data on islands;

k/ Other data related to marine natural resources and environment.

8. Results of competent state agencies' settlement of natural resources and environment-related disputes, complaints and denunciations.

9. Standards, technical regulations and economic-technical norms on natural resources and environment.

10. Results of projects, programs and scientific and technological research subjects on natural resources and environment.

11. Other data related to the domains under the Ministry of Natural Resources and Environment's state management.

Article 4.- Principles of collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data

The collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data must adhere to the following principles:

1. Serving in time state management work, meeting socio-economic development requirements and maintaining defense and security:

2. Ensuring accuracy, truthfulness and objectivity;

3. Ensuring scientific. and convenience for exploitation and use;

4. Ensuring timeliness, adequacy and systematic;

5. Data must be used for proper purposes;

6. Data exploiters and users shall fulfill financial obligations:

7. Observance of the law on protection of state secrets.

Article 5.- The State's incentive policies

The State adopts policies to encourage organizations and individuals to invest in surveying and building a natural resource and environmental database and donating their collected natural resources and environmental data to ensure the unified exploitation and use of natural resources and environmental data nationwide.

Article 6.- International cooperation on natural resources and environmental data

The State adopts policies to develop cooperation with foreign countries and organizations and international organizations in surveying, researching, sharing and supplying natural resources and environmental data; encourage the sharing of information relating to international natural resources and environmental data; and coordinate in data research and survey, facilitating the effective management and exploitation of international natural resources and environmental data.

Chapter II

COLLECTION AND MANAGEMENT OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTAL DATA

Article 7.- State management of natural resources and environmental data

1. Promulgating legal documents, standards, technical regulations and economic-technical norms in the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

2. Approving plans to collect natural resources and environmental data.

3. Providing for data archive and preservation.

4. Providing for financial regulations applicable to the collection, exploitation and use of natural resources and environmental data.

Article 8.- Collection of natural resources and environmental data

1. Annually, ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and People's Committees of provinces and centrally run cities (below collectively referred to as provincial-level People's Committees) shall elaborate, approve, and organize the implementation of. plans to collect natural resources and environmental data.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries and branches and provincial-level People's Committees in, directing data collection and processing work, in order to build databases.

Article 9.- Responsibilities and powers of organizations and individuals in the collection and submission of natural resource and environmental data

1. To observe technical regulations and economic-technical norms in data collection, archive and submission.

2. To submit collected data to data management agencies, in case data collection is funded with state budget capital or capital originating from the state budget.

3. To take responsibility before law and compensate for damage in accordance with law for the supply of inaccurate data which cause damage to data exploiters and users.

4. Not to abuse data supply to harass for bribes, seek profits or disseminate data in contravention of law.

5. To refuse data supply requests which are against this Decree and relevant provisions of law.

Article 10.- Funds for collection and processing of natural resources and environmental data

Funds for collecting and processing natural resources and environmental data, building a national database on natural resources and environment and natural resources and environmental databases of ministries, branches and provincial-level People's Committees come from the state budget and other sources in accordance with law.

Chapter III

EXPLOITATION AND USE OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTAL DATA

Article 11.- Publication of lists of natural resources and environmental data

1. Lists of natural resources and environmental data shall be published on the mass media, the Internet and websites of central and local agencies to meet the requirements of the community and national socio-economic development.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall publish a national list of natural resources and environmental data; ministries and branches shall publish lists of their collected natural resources and environmental data; and provincial-level People's Committees shall publish local lists of natural resources and environmental data.

3. Ministries, branches and provincial-level People's Committees shall take responsibility for their published data and abide by regulations on protection of state secrets in the natural resources and environment domain.

Article 12.- Form of and procedures for exploitation and use of natural resources and environmental data

1. Natural resources and environmental data shall be exploited and used in the following forms:

a/ On the Internet and websites according to regulations of data management agencies. The Ministry of Natural Resources and Environment and provincial-level People's Committees shall specify forms of data exploitation on the Internet and websites;

b/ Through cards or letters of demand:

c/ Under contracts signed between data management agencies and data exploiters and users according to law.

2. Data exploitation and use in the form of cards or letters of demand must comply with the following provisions:

a/ Organizations or individuals wishing to exploit and use data shall submit cards of demand or send letters of request to data management agencies defined in Article 15 of this Decree;

b/ Upon receiving valid letters of demand from organizations or individuals wishing to exploit and use data, data management agencies shall supply data to those organizations and individuals. The time limit for data supply shall be agreed by the parties. If refusing to supply data, data management agencies shall give written replies clearly stating the reason.

Article 13.- Responsibilities and powers of organizations and individuals that exploit and use natural resource and environmental data

Organizations and individuals that exploit and use natural resources and environmental data have the following responsibilities and powers:

1. To adhere to the data exploitation and use principles specified in Article 4 of this Decree;

2. Not to supply to a third party for exploitation and use data supplied by competent state agencies, unless it is so agreed under contracts:

3. To pay for data exploitation and use for cases specified in Clause 2, Article 14 of this Decree;

4. To promptly notify data management agencies of errors in supplied data;

5. To be entitled to lodge complaints and denunciations according to law when their right to exploit and use data is infringed upon;

6. To be entitled to compensation according to law when the supplied data are inaccurate, causing damage to them.

Article 14.- Funds for exploitation and use of natural resource and environmental data

1. The exploitation and use of natural resource and environmental data collected with stale budget capital or capital originating from the state budget for defense and security purposes, to meet the Party and State leaders' requirements or in a state of emergency are not subject to fulfillment of financial obligations.

2. Organizations and individuals that exploit and use data not specified in Clause 1 of this Article shall fulfill financial obligations.

3. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for. and coordinate with the Ministry of Natural Resources and Environment in. guiding the collection, remittance and use of charges for exploitation of natural resources and environmental data.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES AND POWERS OF AGENCIES MANAGING NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTAL DATA

Article 15.- Responsibility to perform the state management of collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data

1. The Government shall perform the unified management of collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

The Ministry of Natural Resources and Environment is answerable to the Government for performing the state management of collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

2. Ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall take responsibility before the Government for the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data they have collected.

3. Provincial-level People's Committees shall, within the ambit of their functions and tasks, manage the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data in their localities.

Provincial-level Natural Resources and Environment Services shall assist provincial-level People's Committees in managing the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data in their localities.

Article 16.- Responsibilities and powers of the Ministry of Natural Resources and Environment

1. To submit to the Government or the Prime Minister for promulgation or promulgate according to its competence legal documents, mechanisms, policies, standards, technical regulations and economic-technical norms on the collection, management, exploitation and use of national natural resources and environmental data.

2. To include plans to survey and collect natural resources and environmental data in their plans and tasks, then submit them to competent authorities for approval and organize the implementation of the approved plans.

3. To guide ministries, branches and provincial level People's Committees in data collection, management, exploitation and use.

4. To build and manage a national database on natural resources and environmental data; to supply natural resources and environmental data to organizations and individuals in accordance with law.

5. To build a national system of natural resources and environment observation.

6. To compile and distribute natural resources and environmental data every five years.

Article 17.- Responsibilities and powers of ministries and branches

Within their management scope, ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall:

1. Promulgate technical regulations and econo-technical regulations on the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data upon request and according to characteristics of data;

2. Include plans to survey and collect natural resources and environmental data in their plans and tasks, then submit them to competent authorities for approval and organize the implementation of the approved plans;

3. Inspect, assess and check upon take-over surveyed and collected products;

4. Develop and manage natural resources and environmental databases they have collected;

5. Supply under law data to the national database on natural resources and environment and organizations and individuals that need natural resources and environmental data; exchange natural resources and environmental data under their management with other concerned ministries and branches and provincial-level People's Committees;

6. Archive collected natural resources and environmental data.

Article 18.- Responsibilities and powers of provincial-level People's Committees

Provincial-level People's Committees have the following responsibilities and powers:

1. To build natural resources and environmental databases and manage their collected databases at provincial-level Services of Natural Resources and Environment:

2. Include plans to survey and collect natural resources and environmental data in their plans and tasks, then submit them to competent authorities for approval and organize the implementation of the approved plans;

3. Inspect, assess and check upon take-over surveyed and collected products;

4. Supply data to the national database on natural resources and environment;

5. Supply under law data to organizations and individuals that wish to exploit and use data;

6. Exchange natural resources and environmental data with other ministries, branches and localities according to law;

7. Archive collected natural resources and environmental data at the Information Centers of provincial-level Services of Natural Resources and Environment:

8. Direct organizations and individuals in supplying and archiving data at provincial-level Services of Natural Resources and Environment.

Article 19.- Mechanism of coordination among ministries, branches and provincial-level People's Committees

1. Ministries, branches and provincial-level People's Committees shall closely coordinate with one another in surveying, collecting and managing natural resources and environmental data for effective exploitation and use of data.

2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall promulgate a regulation on coordination in sharing natural resources and environmental data among ministries, branches and provincial-level People's Committees.

Chapter V

HANDLING OF VIOLATIONS, SETTLEMENT OF DISPUTES, COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS

Article 20.- Handling of violations

1. Organizations and individuals that commit acts of illegally appropriating, destroying or damaging natural resources and environmental data; or exploiting or using natural resources and environmental data in contravention of this Decree or relevant provisions of law shall, depending on the nature and seventy of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability; if causing damage, they shall pay compensation.

2. Persons who abuse their positions or powers to damage or lose natural resources and environmental data or obstruct the exploitation and use of natural resources and environmental data shall, depending on the nature and severity of their violations, be disciplined or examined for penal liability; if causing damage, they shall pay compensation.

Article 21.- Settlement of disputes, complaints and denunciations

1. The Ministry of Natural Resources and Environment, ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level. People's Committees shall, within the ambit of their functions and tasks, receive and settle disputes in the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data.

2. The settlement of complaints and denunciations about the collection, management, exploitation and use of natural resources and environmental data complies with the law on complaints and denunciations.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 22.- Processing of natural resources and environmental data surveyed and collected before the effective date of this Decree

Natural resources and environmental data surveyed and collected with state budget capital or capital originating from the state budget before the effective date of this Decree shall be processed according to the following provisions:

1. For data which have been checked upon take-over and assessed, agencies or organizations managing these data shall supply all of them to the Natural Resources and Environment Ministry's national database on natural resources and environment. The time limit for supplying these natural resources and environmental data is 6 months from the effective date of this Decree.

2. For natural resources and environmental data which have not yet been checked upon take-over or assessed or are being collected, heads of agencies or organizations allocated with state funds for surveying and collecting natural resources and environmental data shall evaluate, check upon take-over and assess data and put them into use under the provisions of this Decree. The time limit for submitting natural resources and environmental data into the national database is 6 months after a project or task is completed.

3. For projects, schemes, subjects or programs being implemented with state budget capital, organizations or individuals shall supply their data to data management agencies under the provisions of this Decree.

4. Contents and tasks being performed by agencies, organizations or individuals under the Government's Decree No. 162/2003/ND-CP of December 19. 2003. promulgating the Regulation on collection, management, exploitation and use of water resources data and information, and the Government's Decree No. 101/2007/ND-CP of June 13, 2007. on collection, management, exploitation and use of marine resources and environmental data, may continue to be performed within the specified lime limits, and their natural resources and environmental data must be submitted into the national database under Clause 2 of this Article.

Article 23.- Implementation effect

1. This Decree takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO."

2. This Decree replaces the Government's Decree No. 162/2003/ND-CP of December 19, 2003, promulgating the Regulation on collection, management, exploitation and use of water resources data and information, and the Government's Decree No. 101/2007/ND-CP of June 13. 2007. on collection, management, exploitation and use of marine resources and environmental data.

Article 24.- Organization of implementation

1. The Minister of Natural Resources and Environment shall guide and inspect the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial-level People's Committees shall implement this Decree.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!