Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH 2026 quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 14:37 (GMT+7)
Số hiệu: 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH Ngày ký xác thực: 05/08/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Văn phòng Quốc hội
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký:
Lê Quang Mạnh
Trích yếu: Quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT


Số: 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi

cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua
văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế,

tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội

Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 657/TTr-UBPLTP15 ngày 11 tháng 7 năm 2025 và Báo cáo số 828/BC-UBPLTP15 ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Báo cáo ý kiến số 828/BC-UBKTTC15 ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Thường trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính;1

QUYẾT NGHỊ:

1 Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 449/TTr-UBPLTP16 ngày 03 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 669/BC-UBPLTP16 ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Báo cáo số 499/BC-UBKTTC16 ngày 08 tháng 7 năm 2026 và Báo cáo số 635/BC-UBKTTC16 ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Thường trực Ủy ban Kinh tế và Tài chính.”.

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội quy định tại mục I và mục II.1 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15), bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành;

Đang theo dõi

b) Luật mới; luật thay thế luật hiện hành;

Đang theo dõi

c) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách);

Đang theo dõi

d) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp;

Đang theo dõi

đ) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành;

Đang theo dõi

e) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội;

Đang theo dõi

g) Nghị quyết của Quốc hội;

Đang theo dõi

h) Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành;

Đang theo dõi

i) Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành;

Đang theo dõi

k) Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành;

Đang theo dõi

l) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Đang theo dõi

m) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Đang theo dõi

n) Điều ước quốc tế, việc gia nhập tổ chức quốc tế phải được phê chuẩn theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.

Đang theo dõi

2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với:

Đang theo dõi

a) Việc thẩm tra, thông qua nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội không phải là văn bản quy phạm pháp luật; việc thẩm tra các tờ trình, đề án, báo cáo và các văn bản khác để trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các nhiệm vụ, hoạt động khác phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội.

Việc thực hiện chi cho các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động, nhiệm vụ này được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội;

Đang theo dõi

b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức chi cho công tác xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chi cho công tác giám sát văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ giám sát thi hành pháp luật; chi cho các nhiệm vụ, hoạt động khác được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguyên tắc chung

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15.

Đang theo dõi

2. Việc thực hiện chi phục vụ nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội phải bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định của Nghị quyết này, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động được quyền chủ động quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15.

Căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ chi quy định tại Nghị quyết này và nhiệm vụ được giao, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm phân bổ, giao kịp thời, bảo đảm đủ kinh phí cho Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động phục vụ công tác thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy định cụ thể tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Các khoản chi tổ chức các phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khảo sát, chi bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc và điều kiện cần thiết khác do Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định khác của pháp luật có liên quan và được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội.

Các khoản chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức trình dự án, dự thảo trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

2.2 Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ lập pháp thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả của từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động đã thực hiện, tương ứng với nội dung chi, định mức chi quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

3.3 Hằng năm, căn cứ vào Kế hoạch triển khai Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp, Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục phân bổ kinh phí thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế quy định tại Phụ lục 4Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết này, các cơ quan xây dựng dự toán gửi Văn phòng Quốc hội để tổng hợp. Việc lập, phân bổ dự toán và thanh toán theo phương thức khoán chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15.

Trường hợp dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được đưa vào Chương trình lập pháp, chương trình kỳ họp Quốc hội, chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mà chưa có dự toán thì Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo việc lập bổ sung dự toán và phân bổ cho các cơ quan để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 4. Tổ chức thực hiện4

Đang theo dõi

4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, quyết định việc chi trả kinh phí cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng yêu cầu thực tế trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, bao gồm:

a1) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, các trợ lý, thư ký Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đối với cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật, ngoài thực hiện quy định tại điểm này, còn thực hiện việc chi đối với các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội;

a2) Các đại biểu Quốc hội là Thường trực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án;

a3) Công chức thuộc vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;

a4) Chuyên gia tham gia nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tuân thủ quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; chịu trách nhiệm đánh giá và quyết định về sản phẩm hoàn thành theo phạm vi nhiệm vụ, hoạt động được giao;

Đang theo dõi

c) Trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan phù hợp với Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

d) Quyết định việc sử dụng khoản kinh phí còn dư sau khi đã chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo định mức quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để chi cho các nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua dự án khác mà định mức phân bổ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này, quyết định việc chi trả kinh phí cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, bao gồm:

a1) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội, các trợ lý, thư ký Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội;

a2) Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, công chức, viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Quốc hội, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội;

Đang theo dõi

b) Căn cứ tổng kinh phí phân bổ cho các Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân và số lượng công chức, người lao động phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân bảo đảm cân đối, hài hòa, sử dụng hiệu quả khoản kinh phí được phân bổ;

Đang theo dõi

c) Thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Căn cứ định mức khoán chi quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này và số kinh phí được phân bổ, quyết định việc chi trả kinh phí cho người thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, bao gồm:

a1) Đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương);

a2) Công chức, người lao động phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng yêu cầu thực tế trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;

Đang theo dõi

b) Thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản thi hành5

Đang theo dõi

5 Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động được thực hiện trước ngày 03 tháng 8 năm 2026 nhưng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua từ ngày 03 tháng 8 năm 2026 thì việc chi cho nhiệm vụ, hoạt động được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.”.

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.

Đang theo dõi

2. Việc chi cho công tác thẩm tra, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chi lấy ý kiến tham gia dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chi hỗ trợ đại biểu Quốc hội tự nghiên cứu để tham gia ý kiến vào các dự án luật, chi hỗ trợ kinh phí xây dựng luật đối với cán bộ, công chức và người lao động của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội) và các định mức chi khác phục vụ công tác thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo các quy định của Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Đang theo dõi

3. Trường hợp Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, giao Văn phòng Quốc hội rà soát Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này, báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định điều chỉnh.

Đang theo dõi

4. Văn phòng Quốc hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo chương trình, kế hoạch đã được quyết định, phê duyệt mà có nhiệm vụ, hoạt động thực hiện sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì được bổ sung dự toán và được chi trả theo định mức, thực hiện việc khoán chi đối với nhiệm vụ, hoạt động đó theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị quyết này.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục 1

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ6

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

STT

Nội dung

nhiệm vụ, hoạt động

Định mức (triệu đồng)

Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành

Luật mới; luật thay thế luật hiện hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của 

Hiến pháp

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành

Nghị quyết thí điểm của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành

Điều ước quốc tế

I

Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết định chi:

1,144.2

931.6

577.2

557.3

353.2

445.0

312.2

207.7

135.6

1

Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)

263.0

157.0

122.0

117.0

78.0

112.0

57.0

37.0

35.0

2

Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án trước khi trình Quốc hội

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

3.0

2.0

3

Báo cáo chủ trương lấy ý kiến Nhân dân

10.0

10.0

10.0

10.0

 

 

 

 

 

4

Xây dựng báo cáo phục vụ hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến)

73.0

70.0

45.0

42.0

38.0

40.0

38.0

-

-

5

Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền

5.0

3.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

-

6

Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)

253.5

194.4

148.6

154.9

83.0

103.0

66.0

61.7

54.6

7

Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án

72.0

72.0

38.4

33.6

14.4

19.2

14.4

9.6

9.6

8

Tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thảo luận ở Tổ

20.0

20.0

10.0

10.0

10.0

10.0

8.0

5.0

5.0

 

- Thảo luận tại Hội trường

10.0

10.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

3.0

3.0

9

Xây dựng Báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội/báo cáo tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế (gồm: soạn thảo, xin ý kiến)

103.0

99.0

74.0

70.0

37.0

41.0

37.0

33.0

12.0

10

Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

5.0

3.0

2.0

11

Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội/ nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế

200.0

180.0

45.0

40.0

30.0

55.0

30.0

25.0

7.0

12

Lấy ý kiến biểu quyết của đại biểu Quốc hội về các vấn đề quan trọng, vấn đề lớn (soạn thảo báo cáo/phiếu xin ý kiến; tổng hợp kết quả biểu quyết)

31.0

28.0

22.0

20.0

15.0

17.0

14.0

-

-

13

Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua

40.0

30.0

15.0

15.0

10.0

10.0

10.0

10.0

-

14

Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua

22.5

20.6

8.3

8.3

5.5

5.5

5.5

5.5

 

15

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung và Trợ ký, Thư ký của các đồng chí đối với việc: (1) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án trước khi trình Quốc hội, (2) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản; (3) tài liệu trình Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; (4) lấy ý kiến biểu quyết của đại biểu Quốc hội về các vấn đề quan trọng, vấn đề lớn. Riêng đối với Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều và Điều ước quốc tế không có nội dung (3) và (4).

13.2

13.2

13.2

10.8

10.8

10.8

10.8

5.4

5.4

16

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ ký, Thư ký của các đồng chí; Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp; Chủ nhiệm cơ quan chủ trì thẩm tra; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đối với việc hoàn thiện văn bản, trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực/ký ban hành

18.0

14.4

8.7

8.7

4.5

4.5

4.5

4.5

-

II

Cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan) quyết định chi:

1,302.0

1,127.0

609.0

567.0

455.0

553.0

462.0

210.0

112.0

1

Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)

550.0

462.0

287.0

266.0

231.0

252.0

231.0

210.0

112.0

2

Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)

542.0

455.0

280.0

266.0

224.0

245.0

231.0

-

-

3

Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

210.0

210.0

42.0

35.0

-

56.0

-

-

-

III

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định chi:

99.1

87.1

36.1

34.1

30.1

37.1

30.1

28.1

-

1

Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả hoạt động rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua)

83.0

73.0

23.0

21.0

17.0

24.0

17.0

15.0

 

2

Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền

5.0

3.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

-

3

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội đối với việc xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

-

IV

Văn phòng Quốc hội quyết định chi:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.1

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu (không bao gồm nội dung tại các I.15, I.16 và III.3):

113.5

97.1

48.0

48.0

24.4

30.5

24.4

19.2

19.2

1

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo chung của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội

54.0

49.5

22.5

22.5

10.8

13.5

10.8

9.0

9.0

2

Hoạt động tham mưu chung của Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội

59.5

47.6

25.5

25.5

13.6

17.0

13.6

10.2

10.2

IV.2

Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội (gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội dung khác)

720.0

686.0

384.0

333.0

152.0

174.0

146.0

135.0

63.0

V

Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định chi:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V.1

Đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương)

421.2

421.2

245.7

210.6

105.3

140.4

105.3

-

70.2

V.2

Bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

400.0

400.0

200.0

200.0

80.0

120.0

120.0

-

-

Tổng cộng

4,200.0

3,750.0

2,100.0

1,950.0

1,200.0

1,500.0

1,200.0

600.0

400.0

Đang theo dõi

Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục 2

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI7

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

STT

Nội dung nhiệm vụ, hoạt động

Định mức (triệu đồng)

Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

I

Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết định chi:

365.3

167.5

168.5

1

Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)

182.4

83.8

89.8

2

Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án

14.4

9.6

9.6

3

Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

5.0

5.0

5.0

4

Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

30.0

10.0

7.0

5

Xây dựng Báo cáo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm tra về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo

80.0

37.0

37.0

6

Xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thông qua dự án

5.0

5.0

5.0

7

Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền

2.0

-

-

8

Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua

20.0

5.0

5.0

9

Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua

7.0

4.0

2.0

10

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ ký, Thư ký của các đồng chí đối với việc: (1) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi cho ý kiến đối với dự án; (2) xây dựng dự thảo kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi thông qua dự án

10.8

5.4

5.4

11

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung văn bản và Trợ ký, Thư ký của các đồng chí; Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp; Chủ nhiệm cơ quan chủ trì thẩm tra; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đối với việc hoàn thiện văn bản, trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực/ ký ban hành

8.7

2.7

2.7

II

Cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan) quyết định chi:

378.0

231.0

231.0

1

Xây dựng Báo cáo tham gia thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến)

336.0

231.0

231.0

2

Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội

42.0

-

-

III

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật quyết định chi:

27.1

3.0

2.0

1

Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả hoạt động rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua)

14.0

3.0

2.0

2

Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền

2.0

-

-

3

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội đối với việc xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội

11.1

-

-

IV

Văn phòng Quốc hội quyết định chi:

 

 

 

IV.1

Đối với cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu (không bao gồm các nội dung tại mục I.10, mục I.11 và III.3)

83.6

52.5

52.5

1

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo chung của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội

36.0

27.0

27.0

2

Hoạt động tham mưu chung của Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội

47.6

25.5

25.5

IV.2

Đối với Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội (gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội dung khác)

346.0

146.0

146.0

Tổng cộng

1,200.0

600.0

600.0

Đang theo dõi

7 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục 3

MỨC CHI TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC GẮN VỚI NGƯỜI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ8

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

STT

Sản phẩm, công việc

ĐVT

Mức chi tối đa (triệu đồng)

Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành

Luật mới; luật thay thế luật hiện hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy

định của 

Hiến pháp

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành

Nghị quyết thí điểm của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành

Điều ước quốc tế

Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1

Soạn thảo Báo cáo thẩm tra

Báo cáo

35.0

30.0

30.0

25.0

15.0

20.0

15.0

10

8

20

15

15

2

Soạn thảo Báo cáo tham gia thẩm tra:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Của Thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (trừ Ủy ban Pháp luật và Tư pháp) (50% báo cáo thẩm tra)

Báo cáo

17.5

15.0

15.0

12.5

7.5

10.0

7.5

5.0

4.0

10.0

7.5

7.5

 

- Của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, trong đó có nội dung về việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật (70% báo cáo thẩm tra)

Báo cáo

24.5

21.0

21.0

17.5

10.5

14.0

10.5

7.0

5.6

14.0

10.5

10.5

3

Soạn thảo Báo cáo một số vấn đề lớn về dự án trình Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (50% báo cáo thẩm tra)

Báo cáo

17.5

15.0

15.0

12.5

7.5

10.0

7.5

5.0

4.0

10.0

7.5

7.5

4

Soạn thảo Báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản (80% báo cáo thẩm tra)

Báo cáo

28.0

24.0

24.0

20.0

12.0

16.0

12.0

8.0

6.4

16.0

12.0

12.0

5

Soạn thảo Báo cáo những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án còn có ý kiến khác nhau trình Quốc hội biểu quyết (50% báo cáo thẩm tra)

Báo cáo

17.5

15.0

15.0

12.5

7.5

10.0

7.5

5.0

4.0

10.0

7.5

7.5

6

Xin ý kiến dự thảo kết luận, tài liệu tại phiên họp/cuộc họp, cuộc làm việc, việc lấy ý kiến biểu quyết:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung

Lần/
người

0.6

0.6

0.6

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.6

0.3

0.3

b

Trợ lý, thư ký

Lần/
người

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.6

0.3

0.3

7

Xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Các đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội

Người

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

 

0.3

 

 

b

Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội

Người

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

0.3

 

0.3

 

 

8

Xin ý kiến văn bản trước trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực/ký ban hành:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, Chủ nhiệm Cơ quan chủ trì thẩm tra, Tổng Thư ký Quốc hội

Người

1.5

1.2

0.7

0.7

0.3

0.3

0.3

0.3

 

0.7

0.3

0.3

b

Trợ lý, thư ký của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách xây dựng pháp luật, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách nội dung

Người

1

0.8

0.5

0.5

0.3

0.3

0.3

0.3

 

0.5

0.1

0.1

9

Xin ý kiến dự thảo báo cáo thẩm tra, báo cáo tham gia thẩm tra, báo cáo trình tại hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình, chỉnh lý, dự thảo kết luận

Người

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

1.5

10

Hoạt động của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thẩm tra dự án

Người

1.5

1.5

0.8

0.7

0.3

0.4

0.3

0.2

0.2

0.3

0.2

0.2

11

Thuê chuyên gia

Người

10.0

10.0

8.0

8.0

8.0

8.0

8.0

-

-

10.0

-

-

12

Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền về dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì thẩm tra

Văn bản

5.0

3.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

-

2.0

-

-

13

Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền

Văn bản

5.0

3.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

2.0

-

2.0

-

-

14

Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu chung:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Bí thư chuyên trách Đảng ủy Quốc hội

Người

6.0

5.5

2.5

2.5

1.2

1.5

1.2

1.0

1.0

4.0

3.0

3.0

b

Trợ lý, Thư ký Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội

Người

3.5

2.8

1.5

1.5

0.8

1.0

0.8

0.6

0.6

2.8

1.5

1.5

11

Hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội

Người

1.45

1.44

0.76

0.67

0.38

0.38

0.35

0.30

0.19

1.00

0.40

0.40

12

Hoạt động của đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương)

Người

1.2

1.2

0.7

0.6

0.3

0.4

0.3

-

0.2

-

-

-

13

Hoạt động của bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

Người

1.0

1.0

0.5

0.5

0.2

0.3

0.3

-

-

-

-

-

Đang theo dõi

8 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục 4

DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ9

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

STT

Loại văn bản

Tổng

Trong đó:

Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết định chi

Cơ quan tham gia thẩm tra quyết định chi

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định chi

Văn phòng Quốc hội
quyết định chi

Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định chi

Cơ quan chủ trì thẩm tra

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

01

Cơ quan

Tổng (07

cơ quan)

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội

Đại biểu Quốc hội (không bao gồm đại biểu Quốc hội chuyên trách ở Trung ương)

Bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (34 cơ quan)

1

Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành:

4,200.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

24.79

0.74

1.71

4.43

31.00

2.10

0.26

2.70

17.14

10.03

9.52

 

- Định mức phân bổ

4,200.0

1,041.0

31.2

72.0

186.0

1,302.0

88.0

11.1

113.5

720.0

421.2

400.0

2

Luật mới; luật thay thế luật hiện hành:

3,750.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

22.19

0.74

1.92

4.29

30.05

2.03

0.30

2.59

18.29

11.23

10.67

 

- Định mức phân bổ

3,750.0

832.0

27.6

72.0

161.0

1,127.0

76.0

11.1

97.1

686.0

421.2

400.0

3

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách):

2,100.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

24.61

1.04

1.83

4.14

29.00

1.19

0.53

2.29

18.29

11.70

9.52

 

- Định mức phân bổ

2,100.0

516.9

21.9

38.4

87.0

609.0

25.0

11.1

48.0

384.0

245.7

200.0

4

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp:

1,950.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

25.86

1.00

1.72

4.15

29.08

1.18

0.57

2.46

17.08

10.80

10.26

 

- Định mức phân bổ

1,950.0

504.20

19.50

33.60

81.00

567.00

23.00

11.10

48.00

333.00

210.60

200.00

5

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành:

1,200.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

26.96

1.28

1.20

5.42

37.92

1.58

0.93

2.03

12.67

8.78

6.67

 

- Định mức phân bổ

1,200.0

323.5

15.3

14.4

65.0

455.0

19.0

11.1

24.4

152.0

105.3

80.0

6

Nghị quyết thí điểm của Quốc hội:

1,500.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

27.37

1.02

1.28

5.27

36.87

1.73

0.74

2.03

11.60

9.36

8.00

 

- Định mức phân bổ

1,500.0

410.50

15.30

19.20

79.00

553.00

26.00

11.10

30.50

174.00

140.40

120.00

7

Nghị quyết của Quốc hội:

1,200.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

23.54

1.28

1.20

5.50

38.50

1.58

0.93

2.03

12.17

8.78

10.00

 

- Định mức phân bổ

1,200.0

282.5

15.3

14.4

66.0

462.0

19.0

11.1

24.4

146.0

105.3

120.0

8

Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành:

600.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

31.37

1.65

1.60

5.00

35.00

2.83

1.85

3.20

22.50

-

-

 

- Định mức phân bổ

600.0

188.2

9.9

9.6

30.0

210.0

17.0

11.1

19.2

135.0

-

-

9

Điều ước quốc tế:

400.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

30.15

1.35

2.40

4.00

28.00

-

-

4.80

15.75

17.55

-

 

- Định mức phân bổ

400.0

120.6

5.4

9.6

16.0

112.0

-

-

19.2

63.0

70.2

-

Đang theo dõi

9 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Phụ lục 5

DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT  CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI10

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16 ngày 03/8/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Loại văn bản

Tổng

Trong đó:

Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết định chi

Cơ quan tham gia thẩm tra quyết định chi

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật quyết định chi

Văn phòng Quốc hội quyết định chi

Cơ quan chủ trì thẩm tra

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm tại Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

01 Cơ quan

Tổng
(07 cơ quan)

Cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu

Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội

1

Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành:

1,200.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

27.62

1.63

1.20

4.50

31.50

1.33

0.93

6.97

28.83

 

- Định mức phân bổ

1,200.0

331.4

19.5

14.4

54.0

378.0

16.0

11.1

83.6

346.0

2

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành:

600.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

24.97

1.35

1.60

5.50

38.50

0.50

-

8.75

24.33

 

- Định mức phân bổ

600.0

149.8

8.1

9.6

33.00

231.0

3.0

-

52.5

146.0

3

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

600.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

25.13

1.35

1.60

5.50

38.50

0.33

-

8.75

24.33

 

- Định mức phân bổ

600.0

150.8

8.1

9.6

33.0

231.0

2.0

-

52.5

146.0

4

Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

600.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ phần trăm (%)

100.00

25.13

1.35

1.60

5.50

38.50

0.33

-

8.75

24.33

 

- Định mức phân bổ

600.0

150.8

8.1

9.6

33.0

231.0

2.0

-

52.5

146.0

Đang theo dõi

10 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 15/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

 

 

 

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
_______________________

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026

CHỦ NHIỆM

 

 

 

Lê Quang Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 125/2026/VBHN-NQTV-VPQH (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc 4. Danh muc phan bo kinh phi tham tra thong qua van ban quy pham phap luat cua quoc hoi (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc 5. Danh muc phan bo kinh phi tham tra thong qua VBQPPL cua UBTVQH (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị quyết 95/2025/UBTVQH15

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×