Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 81/2025/TT-NHNN về chiết khấu tín dụng của tổ chức tín dụng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/01/2026 11:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 81/2025/TT-NHNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT THÔNG TƯ 81/2025/TT-NHNN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 81/2025/TT-NHNN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 81/2025/TT-NHNN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 81/2025/TT-NHNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
_______
Số: 81/2025/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Tổ chức tín dụng được thực hiện hoạt động chiết khấu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Ngân hàng thương mại;

Đang theo dõi

b) Công ty tài chính tổng hợp;

Đang theo dõi

c) Công ty tài chính chuyên ngành (trừ công ty cho thuê tài chính);

Đang theo dõi

d) Ngân hàng hợp tác xã;

Đang theo dõi

đ) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Khách hàng chiết khấu là bên thụ hưởng công cụ chuyển nhượng được phép giao dịch tại Việt Nam, chủ sở hữu giấy tờ có giá được phát hành trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là khách hàng), bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức trong nước (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân trong nước;

Đang theo dõi

b) Pháp nhân, cá nhân nước ngoài đang hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự số 91 /2015/QH13 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cá nhân nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.

Đang theo dõi

2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

Đang theo dõi

3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

Đang theo dõi

4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.

Đang theo dõi

5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc chiết khấu

Tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động chiết khấu đối với khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

1. Thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 32/2024/QH15), Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11, Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.

Đang theo dõi

2. Khách hàng phải sử dụng số tiền chiết khấu đúng mục đích hợp pháp đã cam kết, đảm bảo khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Tổ chức tín dụng phải thực hiện xét duyệt chiết khấu theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chiết khấu.

Đang theo dõi

4. Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định việc chiết khấu đảm bảo an toàn, thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền chiết khấu, tiền lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu việc thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn, thu phí hoặc không thu phí khi khách hàng thanh toán số tiền chiết khấu trước hạn.

Đang theo dõi

6. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có mệnh giá ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này, quy định về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

7. Khi thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên tham gia hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại theo quy định của Luật số 32/2024/QH15, Luật số 49/2005/QH11 và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

Đang theo dõi

1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hối phiếu đòi nợ;

Đang theo dõi

b) Hối phiếu nhận nợ;

Đang theo dõi

c) Séc;

Đang theo dõi

d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Trái phiếu Chính phủ;

Đang theo dõi

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

Đang theo dõi

d) Trái phiếu chính quyền địa phương;

Đang theo dõi

đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Điều kiện công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu

Đang theo dõi

1. Công cụ chuyển nhượng được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại quốc tế ban hành, Tập quán thương mại khác không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

Đang theo dõi

c) Trên công cụ chuyển nhượng không ghi cụm từ “Không được chuyển nhượng”, “Cấm chuyển nhượng”, “Không trả theo lệnh” hoặc cụm từ có ý nghĩa tương tự;

Đang theo dõi

d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng;

Đang theo dõi

đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.

Đang theo dõi

2. Giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu khi có đủ các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng; tại thời điểm chiết khấu không có tranh chấp, không sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

Đang theo dõi

c) Được phép giao dịch (mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh và các giao dịch hợp pháp khác) theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên giấy tờ có giá khác;

Đang theo dõi

đ) Còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, sửa chữa.

Đang theo dõi

Điều 7. Đồng tiền chiết khấu

Đang theo dõi

1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng đồng Việt Nam, thì đồng tiền chiết khấu là đồng Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác ghi trả bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Chiết khấu bằng ngoại tệ ghi trả trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đối với khách hàng được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng sử dụng tiền chiết khấu để thực hiện giao dịch thanh toán mà pháp luật quy định đồng tiền giao dịch phải bằng ngoại tệ.

Đang theo dõi

b) Chiết khấu bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không được phép thu và sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối hoặc khách hàng có nhu cầu chiết khấu bằng đồng Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 8. Đồng tiền mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi hết thời hạn chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn

Đang theo dõi

1. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng đồng Việt Nam, đồng tiền mua lại là đồng Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Đối với công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu bằng ngoại tệ, thì đồng tiền mua lại bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.

Đang theo dõi

Điều 9. Phương thức chiết khấu

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận, lựa chọn các phương thức chiết khấu sau đây:

Đang theo dõi

1. Mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng, đồng thời khách hàng cam kết sẽ mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó sau một khoảng thời gian được xác định tại hợp đồng chiết khấu.

Đang theo dõi

2. Mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là việc tổ chức tín dụng mua và nhận quyền sở hữu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ khách hàng; khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đối với số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trong trường hợp tổ chức tín dụng không nhận được đầy đủ số tiền được thanh toán từ người có trách nhiệm thanh toán công cụ chuyển nhượng, người phát hành giấy tờ có giá khác.

Đang theo dõi

Điều 10. Giá, thời hạn, lãi suất chiết khấu và các loại phí liên quan

Đang theo dõi

1. Giá chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu trên cơ sở giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, mức độ rủi ro của công cụ chuyển nhượng, giá trị giấy tờ có giá khác, lãi suất chiết khấu, thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác và các yếu tố khác.

Đang theo dõi

2. Thời hạn chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác; đối với giấy tờ có giá khác do tổ chức tín dụng khác phát hành, thời hạn chiết khấu tối đa là dưới 01 năm.

Đang theo dõi

3. Lãi suất chiết khấu:

Đang theo dõi

a) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu về mức lãi suất chiết khấu phù hợp với quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Lãi suất áp dụng đối với số tiền chiết khấu quá hạn do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 150% lãi suất chiết khấu đã áp dụng trong thời hạn chiết khấu;

Đang theo dõi

c) Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

Đang theo dõi

d) Trường hợp đồng tiền chiết khấu là ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu thu lãi chiết khấu bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận.

Đang theo dõi

4. Các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 11. Hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:

Đang theo dõi

1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.

Đang theo dõi

2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.

Đang theo dõi

3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.

Đang theo dõi

4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.

Đang theo dõi

5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 12. Thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

Đang theo dõi

1. Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức tín dụng thẩm định đánh giá mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng và khả năng thanh toán của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác để ra quyết định thực hiện hoạt động chiết khấu.

Đang theo dõi

2. Khi có yêu cầu từ tổ chức tín dụng, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:

Đang theo dõi

a) Tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng số tiền chiết khấu khả thi, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu hợp pháp; tài liệu, dữ liệu chứng minh công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác có đủ điều kiện chiết khấu theo quy định tại Thông tư này; tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;

Đang theo dõi

b) Thông tin về người có liên quan của khách hàng theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật số 32/2024/QH15 trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.

Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.

Đang theo dõi

3. Khi tổ chức tín dụng chấp thuận chiết khấu cho khách hàng, khách hàng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Trường hợp chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn, khi khách hàng hoàn thành nghĩa vụ cam kết mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, tổ chức tín dụng chuyển giao ngay và thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này áp dụng trong trường hợp:

Đang theo dõi

a) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

Đang theo dõi

b) Tại thời điểm đề nghị chiết khấu tại công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị chiết khấu) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;

Đang theo dõi

c) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được xác định trên vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, ngân hàng hợp tác xã; hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Đang theo dõi

6. Trình tự, thủ tục chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng.

Đang theo dõi

Điều 13. Hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử

Đang theo dõi

1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được lựa chọn thực hiện hoạt động chiết khấu bằng phương tiện điện tử (sau đây gọi là hoạt động chiết khấu điện tử). Việc thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tín dụng tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

Đang theo dõi

a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được tổ chức tín dụng lựa chọn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

Đang theo dõi

b) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Trường hợp thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng như việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

Đang theo dõi

d) Trường hợp khách hàng đã thiết lập quan hệ tại tổ chức tín dụng và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức tín dụng được quyết định việc áp dụng các biện pháp, hình thức, công nghệ để xác minh thông tin nhận biết khách hàng phục vụ hoạt động chiết khấu điện tử đảm bảo phù hợp với các thông tin đã biết về khách hàng;

Đang theo dõi

đ) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và pháp luật về giao dịch điện tử;

Đang theo dõi

e) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;

Đang theo dõi

g) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động chiết khấu điện tử. Trường hợp có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử của tổ chức tín dụng.

Đang theo dõi

3. Hệ thống thông tin thực hiện hoạt động chiết khấu điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.

Đang theo dõi

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ khách hàng

Đang theo dõi

1. Khách hàng có quyền:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn tổ chức tín dụng để đề nghị chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;

Đang theo dõi

b) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu và quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Nhận lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác từ tổ chức tín dụng theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

Đang theo dõi

d) Được mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trước hạn chiết khấu nếu được tổ chức tín dụng chấp nhận;

Đang theo dõi

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Khách hàng có nghĩa vụ:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

Đang theo dõi

b) Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu tại tổ chức tín dụng;

Đang theo dõi

d) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó;

Đang theo dõi

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

Đang theo dõi

1. Tổ chức tín dụng có quyền:

Đang theo dõi

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc chiết khấu, thu hồi số tiền chiết khấu trước thời hạn chiết khấu nếu phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng chiết khấu;

Đang theo dõi

c) Tổ chức tín dụng có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng;

Đang theo dõi

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ:

Đang theo dõi

a) Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

Đang theo dõi

b) Làm thủ tục và thực hiện chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng, chuyển nhượng quyền sở hữu giấy tờ có giá khác cho khách hàng theo quy định của Luật số 49/2005/QH11, pháp luật có liên quan khi khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí có liên quan đến hoạt động chiết khấu theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu;

Đang theo dõi

c) Thực hiện bảo quản, sử dụng công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ để thực hiện hoạt động chiết khấu, bao gồm cả hoạt động chiết khấu điện tử, phù hợp với quy định tại Thông tư này, Luật số 32/2024/QH15 và pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 3 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và Thông tư số 21/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng chiết khấu được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng chiết khấu đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết hợp đồng chiết khấu đó. Trường hợp thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng chiết khấu, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như Điều 16;

- Ban Lãnh đạo NHNN:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);

- Công báo;

- cổng thông tin điện tử NHNN;

- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ CSTT (03)

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC





Phạm Thanh Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 81/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 81/2025/TT-NHNN

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 66/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×