Thông tư 57/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Thông tư 57/2004/TT-BTC
Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Văn bản này đã biết Số công báo. Chỉ có thành viên đăng ký gói dịch vụ mới có thể xem các thông tin này. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 57/2004/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đã biết Văn bản này đã biết Ngày đăng công báo. Chỉ có thành viên đăng ký gói dịch vụ mới có thể xem các thông tin này. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Thị Băng Tâm |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 17/06/2004 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Văn bản này đã biết Ngày hết hiệu lực. Chỉ có thành viên đăng ký gói dịch vụ mới có thể xem các thông tin này. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Đã biết Văn bản này đã biết Ngày áp dụng. Chỉ có thành viên đăng ký gói dịch vụ mới có thể xem các thông tin này. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Văn bản này đã biết Tình trạng hiệu lực. Chỉ có thành viên đăng ký gói dịch vụ mới có thể xem các thông tin này. Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng |
TÓM TẮT VĂN BẢN
* Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán - Theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ban hành ngày 17/6/2004, Bộ Tài chính hướng dẫn: nội dung công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK phải bao gồm: thông tin về giao dịch của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan làm thay đổi việc nắm giữ 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phần của tổ chức niêm yết, Thông tin về giao dịch của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan có ý định nắm giữ tới 25% vốn cổ phần hoặc đang nắm giữ từ 25% trở lên vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết, Thông tin về giao dịch chào mua công khai của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan... Trường hợp tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của một tổ chức khác hoặc tổ chức khác nắm giữ 50% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính hàng năm, 06 tháng, quý phải có nội dung của một trong các báo cáo sau: Báo cáo tài chính hợp nhất, hoặc Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và báo cáo tài chính của tổ chức bị sở hữu hoặc nhận vốn góp... Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Thông tư 57/2004/TT-BTC tại đây
tải Thông tư 57/2004/TT-BTC
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
tHÔNG TƯ
của Bộ TàI CHíNH số 57/2004/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2004 Hướng dẫn về việc Công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán
Thi
hành Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khoán
và thị trường chứng khoán (Nghị định số 144/2003/NĐ-CP), Bộ Tài chính hướng dẫn
về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng công bố thông tin
Đối tượng công bố
thông tin bao gồm: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ,
công ty chứng khoán và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) hoặc Sở giao
dịch chứng khoán (SGDCK).
2. Yêu cầu thực hiện
công bố thông tin
2.1. Việc công bố
thông tin phải đầy đủ, kịp thời và chính xác theo qui định của pháp luật.
2.2. Việc công bố
thông tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty
chứng khoán phải do Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc nhân viên công bố thông tin
được uỷ quyền thực hiện. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải chịu trách nhiệm về nội
dung thông tin do nhân viên công bố thông tin được uỷ quyền công bố.
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ,
công ty chứng khoán phải đăng ký uỷ quyền thực hiện công bố thông tin cho
TTGDCK hoặc SGDCK theo Mẫu CBTT-01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp thay đổi nhân viên công bố thông tin phải thông báo bằng
văn bản cho TTGDCK hoặc SGDCK ít nhất 05 ngày làm việc trước khi có sự thay
đổi.
2.3. Tổ chức phát hành, TTGDCK hoặc SGDCK khi thực hiện công bố thông tin
phải đồng thời báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).
Tổ chức niêm yết, công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khi thực hiện công bố thông tin phải đồng
thời báo cáo UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK.
3. Phương tiện công bố thông tin
Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng,
các ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương tiện công bố thông tin của
TTGDCK hoặc SGDCK.
Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK được thể hiện dưới
hình thức văn bản. Đối với báo cáo tài chính quý, năm, báo cáo thường niên
ngoài hình thức văn bản, tổ chức phát hành, niêm yết, công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ gửi kèm theo đĩa lưu giữ thông tin hoặc gửi file theo địa chỉ do
UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK qui định.
4. Bảo quản, lưu giữ thông tin
Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã
báo cáo, công bố theo qui định của pháp luật.
II. CÔNG Bố THÔNG TIN CủA Tổ CHứC
PHáT HàNH, Tổ CHứC NIÊM YếT
1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin
định kỳ
1.1. Tổ chức phát
hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 52 Nghị
định số 144/2003/NĐ-CP.
1.2. Công bố thông tin về báo cáo tài
chính năm được qui định cụ thể như sau:
1.2.1. Ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm được tính từ
ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm toán. Thời hạn hoàn
thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài
chính. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày
hoàn thành báo cáo tài chính năm.
1.2.2. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính
năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính theo qui định
của pháp luật về kế toán.
1.2.3. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố Báo
cáo Thường niên được thực hiện theo Mẫu CBTT-02 kèm theo Thông tư này đồng thời
với công bố báo cáo tài chính năm.
1.2.4. Báo cáo tài chính năm, Báo cáo Thường niên của tổ
chức phát hành, tổ chức niêm yết được công bố trên các ấn phẩm của tổ chức đó
và lưu trữ ít nhất 02 năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo.
1.2.5. Tổ chức phát hành, tổ chức
niêm yết công bố báo cáo tài chính năm tóm tắt theo Mẫu CBTT-03 kèm theo Thông
tư này trên 03 số báo liên tiếp của một tờ báo Trung ương hoặc một tờ báo địa
phương nơi tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết đóng trụ sở chính hoặc thông qua
phương tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK.
1.3. Công bố thông tin về báo cáo tài chính quý, 06
tháng:
1.3.1. Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính quý chậm
nhất là 20 ngày đầu của quý tiếp theo. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin
chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính quý, 06 tháng. Báo
cáo tài chính quý không phải kiểm toán. Báo cáo tài chính 06 tháng được gộp
trong báo cáo quý II, không phải lập báo cáo riêng.
1.3.2. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính
quý, 06 tháng của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết bao gồm: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3.3. Báo cáo tài chính quý, 06 tháng của tổ chức phát
hành, tổ chức niêm yết được công bố trên các ấn phẩm của tổ chức đó và lưu trữ
ít nhất cho đến cuối năm tài chính tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư
tham khảo.
1.3.4. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo
cáo tài chính quý, 06 tháng tóm tắt theo Mẫu CBTT-03 kèm theo Thông tư này
thông qua phương tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK.
1.4. Công bố thông tin về báo cáo tài chính trường hợp
nhận vốn góp, góp vốn vào tổ chức khác:
1.4.1. Trường hợp tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết sở
hữu từ 50% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của một tổ chức khác hoặc tổ chức khác
nắm giữ 50% trở lên vốn cổ phần, vốn góp của tổ chức phát hành, tổ chức niêm
yết thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính hàng năm, 06 tháng, quý
phải có nội dung của một trong các báo cáo sau:
- Báo cáo tài chính hợp nhất; hoặc
- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành, tổ chức niêm
yết và báo cáo tài chính của tổ chức bị sở hữu hoặc nhận vốn góp; hoặc
- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành, tổ chức niêm
yết và báo cáo tài chính của tổ chức nắm giữ.
1.4.2. Trường hợp đến thời hạn công bố thông tin theo qui
định mà tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết chưa có báo cáo tài chính đầy đủ
của tổ chức bị sở hữu, nhận vốn góp hoặc nắm giữ thì phải báo cáo UBCKNN,
TTGDCK hoặc SGDCK lý do chậm trễ, thời điểm công bố báo cáo đầy đủ.
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố kết quả sản
xuất kinh doanh đã có của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và phải nêu rõ:
"Nội dung công bố thông tin này chưa bao gồm kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của (nêu cụ thể tên tổ chức bị sở hữu, nhận góp vốn
hoặc nắm giữ)".
2. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường
2.1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất
thường theo quy định tại Điều 53 Nghị
định số 144/2003/NĐ-CP.
2.2. Những biến động lớn liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty phải công bố theo qui định tại Điểm a Khoản 1 Điều
53 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP bao gồm:
2.2.1. Tài khoản tại ngân hàng bị đình chỉ giao dịch, bị phong toả; hoặc
lệnh phong toả đã được huỷ bỏ và tài khoản đã được phép hoạt động trở lại;
2.2.2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép hoạt động bị thu hồi;
2.2.3. Quyết định của Hội đồng quản trị thay đổi chế độ kế toán áp dụng;
2.2.4. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc
chi trả cổ tức; hoặc Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên về
việc sửa đổi, bổ sung điều lệ, tái cơ cấu lại công ty, các chỉ tiêu và kế hoạch
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm;
2.2.5. Các Nghị quyết khác của Đại hội đồng cổ đông;
2.2.6.
Khoản nợ đến hạn có giá trị từ 10% trở lên vốn cổ phần hoặc vốn góp không có
khả năng thanh toán;
2.2.7. Quyết định đầu tư vốn cổ phần từ 10% trở
lên vào một tổ chức khác;
2.2.8. Quyết định cho vay hoặc đầu tư vào trái phiếu từ 30% trở lên vốn cổ
phần hoặc vốn góp của một tổ chức khác;
2.2.9. Có bằng phát minh sáng chế; bản quyền về
công nghệ mới hay hợp tác kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty;
2.2.10. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ngừng quá 01 tháng; bị
đình chỉ hoặc khi hoạt động trở lại;
2.2.11. Sản phẩm của công ty bán ra trên thị trường có quyết định đình chỉ
tiêu thụ; bị thu hồi có thời hạn với giá trị từ 10% trở lên vốn cổ phần;
2.2.12. Quyết định mở hoặc đóng cửa công ty trực thuộc, chi nhánh, nhà máy,
văn phòng đại diện của công ty;
2.2.13. Quyết định thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty, công ty trực
thuộc, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện của công ty;
2.2.14. Triệu tập đại hội cổ đông (địa điểm tổ chức, thời gian, chương
trình đại hội, điều kiện và thành phần tham dự);
2.2.15. Quyết định thay đổi nhân sự có liên quan đến Hội đồng quản trị/Hội
đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế
toán trưởng, Ban Kiểm soát.
2.3. Tổ chức phát hành phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN; tổ chức niêm
yết phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK về các sự kiện qui
định tại Điểm 2.1, Điểm 2.2 Khoản 2 Mục II nêu trên trong vòng 24 giờ kể từ khi
xảy ra sự kiện và phải công bố các sự kiện đó trên phương tiện công bố thông
tin của TTGDCK hoặc SGDCK.
2.4. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết khi công bố
thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các
giải pháp khắc phục (nếu có).
3. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu
3.1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố
thông tin theo yêu cầu của UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK theo qui định tại Điều 54
Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
3.2. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố
thông tin theo yêu cầu thông qua các phương tiện công bố thông tin đại chúng
hoặc phương tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK. Nội dung công bố
thông tin phải nêu rõ sự kiện được UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK yêu cầu công bố;
nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó.
III. CÔNG Bố THÔNG TIN CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN
1. Công ty chứng khoán công bố thông tin cho nhà đầu tư
1.1. Công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp thông
tin về tổ chức niêm yết và Quỹ đầu tư chứng khoán cho người đầu tư theo nội
dung qui định tại Điểm 1.3, Điểm 1.5 Khoản 1 Mục V Thông tư này.
1.2. Công ty chứng khoán có trách nhiệm công khai các thông tin theo qui
định tại Khoản 3 Điều 56 Nghị định 144/2003/NĐ-CP cho nhà đầu tư biết.
2. Công ty chứng khoán công bố thông tin về báo cáo tài chính năm
Công
ty chứng khoán công bố thông tin về báo cáo tài chính năm theo Khoản 2 Điều 56 Nghị
định số 144/2003/NĐ-CP, cụ thể như sau:
2.1. Ngày hoàn thành báo cáo tài
chính năm được tính từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm
toán. Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính. Thời hạn báo cáo và công bố thông tin chậm nhất là 10
ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm.
2.2. Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm
của công ty chứng khoán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài
chính theo qui định của pháp luật về kế toán.
2.3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin về Báo
cáo Thường niên được thực hiện theo Mẫu CBTT-02 kèm theo Thông tư này đồng thời
với công bố báo cáo tài chính năm.
2.4. Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên của công
ty chứng khoán được công bố trên các ấn phẩm của công ty và lưu trữ tại trụ sở
chính của công ty ít nhất 02 năm để nhà đầu tư tham khảo.
2.5. Công ty chứng khoán công bố báo cáo tài chính năm
tóm tắt theo Mẫu CBTT-03 (Phần I và Phần II-B) kèm theo Thông tư này trên các
phương tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK.
3. Công ty chứng khoán công bố thông tin bất thường
3.1.
Công ty chứng khoán công bố thông tin bất thường theo qui định tại Khoản 4 Điều
56 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
3.2.
Những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty phải công bố
theo qui định tại Điểm e Khoản 4 Điều 56 Nghị định số
144/2003/NĐ-CP bao gồm:
3.2.1. Lâm vào tình trạng phá sản; có quyết định
giải thể của cơ quan có thẩm quyền;
3.2.2. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, giấy phép kinh doanh chứng khoán;
3.2.3. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, góp vốn liên doanh,
chuyển đổi công ty;
3.2.4. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; thay đổi tên công ty;
3.2.5. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ;
3.2.6. Quyết định tăng thêm, ngừng hoặc rút bớt
một hoặc một số loại hình kinh doanh và dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép;
3.2.7. Quyết định mở hay đóng cửa chi nhánh, phòng
giao dịch hoặc đại lý nhận lệnh; thay đổi địa điểm trụ sở chính, chi nhánh,
phòng giao dịch hoặc đại lý nhận lệnh;
3.2.8. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc
(Phó Giám đốc) công ty bị thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán;
3.3. Công ty chứng khoán phải báo cáo bằng văn bản cho
UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK về các sự kiện qui định tại Điểm 3.1, Điểm 3.2 Khoản
3 Mục III nêu trên trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện và phải công bố
thông tin trong vòng 03 ngày trên phương
tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK kể từ ngày xảy ra các sự kiện đó.
3.4. Công ty chứng khoán khi công bố thông tin bất
thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc
phục (nếu có).
IV. CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
1. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin bất
thường
1.1. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin bất thường
theo qui định tại Khoản 1 Điều 57 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
1.2. Những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty có thể ảnh hưởng tới việc quản lý quỹ phải công bố theo qui
định tại Điểm g Khoản 1 Điều 57 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP bao gồm:
1.2.1. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ
hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay giấy phép quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán;
1.2.2. Quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách,
góp vốn liên doanh, chuyển đổi công ty;
1.2.3. Quyết định mở hay đóng cửa chi nhánh, văn
phòng đại diện; thay đổi địa điểm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
1.2.4. Quyết định thay đổi tên công ty, tăng hoặc
giảm vốn điều lệ, sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ công ty quản lý quỹ;
1.2.5. Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc
(Phó Giám đốc) hoặc người điều hành quỹ bị thu hồi chứng chỉ quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán;
1.2.6. Công ty bị tổn thất từ 30% trở lên giá trị
tài sản do phải đền bù thiệt hại cho
người đầu tư, hoặc do bất kỳ nguyên nhân khách quan nào gây ra.
1.3. Những sự kiện có thể ảnh hưởng
đến tình hình hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm
yết tại TTGDCK hoặc SGDCK phải công bố theo qui định tại Điểm i Khoản 1 Điều 57
Nghị định số 144/2003/NĐ-CP bao gồm:
1.3.1. Quyết định thay đổi
chiến lược, mục tiêu hoạt động và đầu tư của quỹ;
1.3.2. Quyết định thanh lý hoặc giải thể quỹ;
1.3.3. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ;
1.3.4. Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ,
ngân hàng giám sát quỹ;
1.3.5. Quyết định tăng vốn đầu tư của quỹ;
1.3.6. Quyết định họp Đại hội đồng người đầu tư;
1.3.7. Quyết định phát hành chứng
chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng để huy động vốn; đăng ký hoặc huỷ bỏ
niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
1.3.8. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi
giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ;
1.3.9. Quyết định đình chỉ, huỷ bỏ đợt phát hành,
phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
1.4. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo bằng văn bản cho
UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK về các sự kiện qui định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Điểm
1.3 Khoản 1 Mục IV nêu trên và phải công bố thông tin trên phương tiện công bố
thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện
đó.
1.5. Công ty quản lý quỹ khi công bố thông tin bất
thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc
phục (nếu có).
2. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin theo yêu cầu
2.1. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo và công bố thông
tin theo yêu cầu của UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK khi:
2.1.1. Có tin
đồn có thể ảnh hưởng đến việc phát hành, giá chứng chỉ quỹ đầu tư và cần xác
nhận tin đồn đó;
2.1.2. Giá và
khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ đầu tư thay đổi bất thường;
2.1.3. Có thông tin liên quan đến công ty quản lý quỹ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của người đầu tư;
2.1.4. Những trường hợp khác mà UBCKNN, TTGDCK hoặc
SGDCK thấy cần thiết.
2.2. Công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo yêu
cầu thông qua các phương tiện công bố thông tin đại chúng hoặc phương tiện công
bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự
kiện được UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác
thực của sự kiện đó.
V. CÔNG Bố THÔNG TIN CủA TTGDCK HOặC SGDCK
1. Nội dung công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK
1.1. Nội dung công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK
theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP.
1.2. Thông tin về giao dịch chứng khoán tại TTGDCK
hoặc SGDCK
1.2.1. Thông tin trong giờ giao dịch:
- Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch;
- Giá đóng cửa ngày hôm trước, giá thực hiện, giá dự kiến, mức và ký hiệu
biến động giá của từng loại chứng khoán;
- Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương ứng với các mức giá đó.
1.2.2. Thông tin định kỳ trong ngày giao dịch:
- Tổng số loại chứng khoán được phép giao dịch trong ngày;
- Chỉ số giá chứng khoán;
- Mức độ dao động giá cổ phiếu trong ngày giao dịch;
- Số lượng lệnh, số lượng đặt mua/bán, giá trị
tương ứng với mỗi loại chứng khoán;
- Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường (theo
đợt khớp lệnh; ngày giao dịch);
- Giá, khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện của từng loại chứng khoán:
+ Khớp lệnh (theo từng đợt khớp lệnh và ngày giao dịch);
+ Thoả thuận (nếu có);
+ Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
+ Giao dịch mua, bán lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết (nếu có);
- Tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của người nước ngoài và giới hạn còn được mua
đối với từng loại chứng khoán;
- Giao dịch của 05 cổ phiếu có giá trị niêm yết lớn nhất và 05 cổ phiếu có
giá thị trường lớn nhất.
- Lãi suất trái phiếu được giao dịch, lãi suất đặt mua, đặt bán tốt nhất,
lãi suất trái phiếu phát hành, thời gian đáo hạn.
- Các thông tin khác phải công bố theo quy định của UBCKNN.
1.3. Thông tin về tổ chức niêm yết
1.3.1. Thông tin chung về hoạt động niêm yết:
- Tên
chứng khoán, số lượng, mệnh giá, giá phát hành;
-
Thông tin về niêm yết lần đầu;
-
Thông tin về niêm yết bổ sung;
- Thông tin về huỷ niêm yết;
- Thông tin về thay đổi niêm yết;
- Thông tin về niêm yết lại;
- Thông tin về xử phạt đối với tổ chức niêm yết;
- Các thông tin khác.
1.3.2. Các thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu về tổ chức phát
hành, tổ chức niêm yết theo qui định tại Điều 52, Điều 53, Điều 54 Nghị định số
144/2003/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Mục II Thông tư này.
1.4. Thông tin về công ty chứng khoán là thành viên
TTGDCK hoặc SGDCK
1.4.1. Thông tin chung về thành viên:
- Thông tin về kết nạp thành viên;
- Thông tin về xử phạt thành viên, đại diện giao dịch;
- Thông tin về chấm dứt tư cách thành viên;
- Các thông tin khác.
1.4.2. Các thông tin định kỳ, bất thường về công ty chứng khoán, thành viên
TTGDCK hoặc SGDCK theo qui định tại Điều 56 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và
Khoản 2, Khoản 3 Mục III Thông tư này.
1.5. Thông tin về công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng
khoán
1.5.1. Các thông tin về tình hình đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán có
chứng chỉ niêm yết tại TTGDCK, SGDCK do Công ty quản lý quỹ báo cáo UBCKNN,
TTGDCK hoặc SGDCK để công bố bao gồm:
- Báo cáo tình hình thay đổi giá trị tài sản ròng của
quỹ đầu tư chứng khoán hàng tuần, tháng, quý và năm theo Mẫu CBTT-04 kèm theo
Thông tư này.
- Báo cáo tình hình tài sản của quỹ đầu tư chứng
khoán hàng tháng, quý và năm theo Mẫu CBTT-05 kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo kết quả hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư
chứng khoán hàng tháng, quý và năm theo Mẫu CBTT-06 kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo một số chỉ tiêu cơ bản của quỹ đầu tư chứng
khoán hàng tháng, quý và năm theo Mẫu CBTT-07 kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo tình hình hoạt động hàng năm của Quỹ đầu tư
chứng khoán theo Mẫu CBTT-08 kèm theo Thông tư này.
1.5.2. Các thông tin bất thường và theo yêu cầu về công ty quản lý quỹ theo
qui định tại Điều 57 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 2 Mục IV
Thông tư này.
1.6. Thông tin quản lý thị trường
- Thông tin về tạm ngừng giao dịch hoặc cho phép
giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết;
- Thông tin về chứng khoán bị kiểm soát hoặc không
còn bị kiểm soát;
- Thông tin về giao dịch của tổ
chức, cá nhân hoặc người có liên quan làm thay đổi việc nắm giữ 5%, 10%, 15%,
20% vốn cổ phần của tổ chức niêm yết; Thông tin về giao dịch của tổ chức, cá
nhân hoặc người có liên quan có ý định nắm giữ tới 25% vốn cổ phần hoặc đang
nắm giữ từ 25% trở lên vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết; Thông tin về giao
dịch chào mua công khai của tổ chức, cá nhân hoặc người có liên quan.
- Thông tin về giao dịch cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban
giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát và những người có liên quan;
- Thông tin về giao dịch thâu tóm tổ chức niêm
yết;
- Thông tin về xử lý vi phạm
các qui định của pháp luật về hoạt động thị trường;
- Các hướng dẫn, thông báo của UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK về quản lý thị trường;
1.7. Thông tin về hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán
bù trừ chứng khoán
- Thông tin về kết nạp, đình chỉ hoặc cho hoạt động trở
lại các thành viên lưu ký;
- Thông tin về chứng khoán bị mất cắp, giả mạo, không
được phép lưu hành;
- Thông tin về việc nhận lưu ký và tạm ngừng nhận lưu ký chứng khoán tại
TTGDCK hoặc SGDCK;
- Thông tin về đăng ký, lưu ký chứng khoán và huỷ bỏ đăng ký lưu ký chứng
khoán.
1.8. TTGDCK hoặc SGDCK phải công bố thông tin về sự kiện
tại Điểm 1.3, Điểm 1.4, Điểm 1.5, Điểm 1.6, Điểm 1.7 Khoản 1 Mục V nêu trên
ngay khi xảy ra sự kiện hoặc ngay sau khi nhận được báo cáo hoặc thông báo công
bố thông tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ.
2. Phương tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK
2.1. TTGDCK hoặc SGDCK hướng dẫn cụ thể việc gửi file kèm theo tài liệu,
báo cáo bằng văn bản để công bố thông tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm
yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
2.2. TTGDCK hoặc SGDCK thực hiện việc công bố thông tin thị trường thông
qua các phương tiện của TTGDCK hoặc SGDCK gồm: bản tin thị trường chứng
khoán, website, bảng hiển thị điện tử tại TTGDCK hoặc SGDCK, trạm đầu cuối, các
ấn phẩm của TTGDCK hoặc SGDCK và các phương tiện khác.
2.3. TTGDCK hoặc SGDCK có thể sử dụng các phương tiện
thông tin đại chúng để công bố thông tin.
2.4. TTGDCK hoặc SGDCK cung cấp thông tin về tổ
chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán cho các công ty
chứng khoán thành viên. Các công ty chứng khoán thành viên có trách nhiệm cung
cấp lại các thông tin về tổ chức niêm yết và quỹ đầu tư chứng khoán cho nhà đầu
tư.
VI.
TạM HOãN CÔNG Bố THÔNG TIN
1.
Thông tin được bảo lưu chưa công bố
1.1.
Để được bảo lưu chưa công bố thông tin, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết,
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải có văn bản đề nghị gửi UBCKNN xem
xét chấp thuận.
1.2. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ được UBCKNN chấp thuận cho bảo lưu chưa công bố
thông tin trong trường hợp:
- Thông tin có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng và
lợi ích quốc gia;
-
Thông tin có thể làm lộ bí mật kinh doanh, làm tổn hại đến các tổ chức, công
ty;
-
Thông tin gây hiểu lầm, ảnh hưởng đến lợi ích của người đầu tư.
2. Tạm
hoãn công bố thông tin
2.1.
Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý
do bất khả kháng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ,
công ty chứng khoán phải báo cáo UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK và phải thực hiện
việc công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục.
2.2. Sau khi nhận được đề nghị của các tổ chức phát
hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, UBCKNN có văn
bản thông báo chấp thuận việc tạm hoãn công bố thông tin, đồng thời nêu rõ thời
điểm yêu cầu các tổ chức, công ty phải công bố thông tin đã được tạm hoãn. Việc
tạm hoãn công bố thông tin phải được TTGDCK hoặc SGDCK công bố trên các phương
tiện công bố thông tin của TTGDCK hoặc SGDCK.
VII. Tổ CHứC THựC HIệN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ
ngày đăng Công báo. UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK, các tổ chức phát hành, tổ chức
niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị
các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn, giải quyết.
MẫU CBTT-01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày
17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên
thị trường chứng khoán)
Tên đơn vị: |
CỘNG HOÀ Xà HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
GIẤY UỶ QUYỀN THỰC HIỆN CÔNG BỐ
THÔNG TIN
Kính gửi: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Tên giao dịch của
tổ chức, công ty:...............................................................
Địa chỉ liên lạc:.............................................................................................
Điện thoại :............................................
Fax:................................................
(Tên nhân viên)
Sau đây chứng
nhận: Ông (Bà)......................................................................
Số CMTND (hoặc số
hộ chiếu):....................................................................
Địa chỉ thường
trú:........................................................................................
Chức vụ tại tổ
chức, công ty:.........................................................................
(Tên tổ chức, công ty)
Là người
được:....................................... uỷ quyền làm "Nhân viên công bố
thông
(Tên tổ chức, công ty)
tin" của...........................................
Giấy uỷ quyền này
có hiệu lực cho đến khi có thông báo huỷ bỏ bằng văn
(Tên
tổ chức, công ty)
bản của............................................
Ngày... tháng... năm...
Tổng Giám đốc/Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
MẫU CBTT-02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày
17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên
thị trường chứng khoán)
BáO CáO THƯờNG NIÊN
Tên tổ chức phát hành/niêm
yết....
Năm báo cáo.....
I. Lịch sử hoạt động của Công ty
- Những sự kiện
quan trọng:
+ Việc thành lập
+ Chuyển đổi sở
hữu thành công ty cổ phần (nếu có)
+ Niêm yết
+ Các sự kiện khác
- Quá trình phát
triển
+ Ngành nghề kinh
doanh
+ Tình hình hoạt
động
- Định hướng phát
triển
+ Các mục tiêu
chủ yếu của Công ty
+ Chiến lược phát
triển trung và dài hạn
II. Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm (lợi
nhuận,tình hình tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm….)
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính
và lợi nhuận so với kế hoạch)
- Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn,
thay đổi chiến lược kinh doanh, sản phẩm và thị trường mới…)
- Triển vọng và kế hoạch trong tương lai (thị trường dự
tính, mục tiêu…)
III. Báo cáo của Ban giám đốc
1. Báo cáo tình
hình tài chính
- Khả năng sinh
lời, khả năng thanh toán
- Phân tích các
hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh
- Phân tích những
biến động - những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến động)
- Giá trị sổ sách
tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo
- Những thay đổi
về vốn cổ đông
- Tổng số cổ
phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi...)
- Tổng số trái
phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu
không thể chuyển đổi...)
- Số lượng cổ
phiếu đang lưu hành theo từng loại
- Số lượng cổ
phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại (nếu có)
- Cổ tức
2. Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế
hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây
Trường hợp kết
quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách
nhiệm của Ban giám đốc đối với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh (nếu có)
3. Những tiến bộ
công ty đã đạt được
- Những cải tiến
về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Các biện pháp
kiểm soát…..
4. Kế hoạch phát
triển trong tương lai.
IV. Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế
toán.
V. Bản giải trình báo
cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
- Đơn vị kiểm
toán độc lập
- Ý kiến kiểm toán độc lập
- Các nhận xét
đặc biệt (thư quản lý)
- Ý kiến kiểm toán nội bộ
- Thay đổi thành
viên Hội đồng quản trị
VIII. Thông tin cổ đông và Quản trị công ty
1. Hội đồng quản
trị và Ban kiểm soát:
- Thành phần của
HĐQT, Ban kiểm soát (nêu rõ số thành viên độc lập không điều hành)
- Khả năng thực
hiện trách nhiệm của HĐQT
- Các tiểu ban
trong HĐQT và vai trò của nó (ví dụ tiểu ban lương thưởng, tiêu ban đầu tư và
tiểu ban bổ nhiệm…)
- Quyền lợi của
thành viên HĐQT: tất cả những thông tin liên quan đến HĐQT, quyền lợi cũng như
những giao dịch kinh doanh của họ với công ty
- Việc bầu lại ít
nhất 1/3 HĐQT và Ban kiểm soát
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm
giữ cổ phần của thành viên HĐQT
- Thù lao của thành
viên HĐQT và những người điều hành chủ chốt khác của công ty
- Các giao dịch
liên quan
2. Các dữ liệu
thống kê về cổ đông
- Thông tin chi
tiết về cơ cấu cổ đông
- Tình hình giao
dịch liên quan của các cổ đông lớn
- Số lượng cổ
đông ngoài tổ chức phát hành
- Số lượng cổ
phần nắm giữ của các cổ đông ngoài tổ chức phát hành
MẪU CBTT-03
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
Tên công ty
|
BáO CáO TàI CHíNH TóM TắT
(Quý/năm) |
I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
STT |
Nội dung |
Số dư đầu kỳ |
Số dư cuối kỳ |
I |
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
|
|
|
1 |
Tiền mặt |
|
|
2 |
Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn |
|
|
3 |
Các khoản phải thu |
|
|
4 |
Hàng tồn kho |
|
|
5 |
Tài sản lưu động khác |
|
|
II |
Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn
|
|
|
1 |
Tài sản cố định
|
|
|
|
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình |
|
|
|
- Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ hữu hình |
|
|
|
- Nguyên giá TSCĐ vô hình |
|
|
|
- Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ vô hình |
|
|
2 |
Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn |
|
|
3 |
Chi phí XDCB dở dang |
|
|
4 |
Các khoản ký quỹ, ký cược dài
hạn |
|
|
5 |
Chi phí trả trước dài hạn |
|
|
6 |
Các chi phí khác |
|
|
III
|
Tổng tài sản
|
|
|
IV |
Nợ phải trả
|
|
|
1 |
Nợ ngắn hạn |
|
|
2 |
Nợ dài hạn |
|
|
3 |
Nợ khác |
|
|
V |
Nguồn vốn chủ sở hữu
|
|
|
1 |
Nguồn vốn và quỹ |
|
|
|
- Nguồn vốn kinh doanh |
|
|
|
- Cổ phiếu quỹ |
|
|
|
- Thặng dư vốn |
|
|
|
- Các quỹ |
|
|
|
- Lợi nhuận chưa phân phối |
|
|
2 |
Nguồn kinh phí |
|
|
VI |
Tổng nguồn vốn
|
|
|
II-A. KếT QUả HOạT ĐộNG SảN XUấT KINH DOANH
(Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất,
chế biến, dịch vụ…)
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Kỳ báo cáo |
Luỹ kế |
1 |
Doanh thu bán hàng và dịch vụ |
|
|
2 |
Các khoản giảm trừ |
|
|
3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ
|
|
|
4 |
Giá vốn hàng bán |
|
|
5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
dịch vụ |
|
|
6 |
Doanh thu từ hoạt động đầu tư
tài chính |
|
|
7 |
Chi phí từ hoạt động đầu tư
tài chính |
|
|
8 |
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
tài chính |
|
|
9 |
Chi phí bán hàng |
|
|
10 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|
|
11 |
Doanh thu khác |
|
|
12 |
Chi phí khác |
|
|
13 |
Lợi nhuận khác |
|
|
14 |
Lợi nhuận trước thuế |
|
|
15 |
Thuế thu nhập phải nộp |
|
|
16 |
Lợi nhuận sau thuế |
|
|
17 |
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu |
|
|
18 |
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu |
|
|
II-B. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH
(Áp dụng đối với các doanh nghiệp trong lĩnh
vực tài chính, tín dụng....)
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Kỳ báo cáo |
Luỹ kế |
1 |
Tổng doanh thu |
|
|
|
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính |
|
|
|
Doanh thu về đầu tư tài chính
|
|
|
|
Doanh thu khác |
|
|
2 |
Tổng chi phí |
|
|
|
Chi phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh
chính |
|
|
|
Chi phí từ hoạt động đầu tư tài chính |
|
|
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|
|
|
Chi phí khác |
|
|
3 |
Lợi nhuận trước
thuế |
|
|
4 |
Thuế thu nhập phải nộp |
|
|
5 |
Lợi nhuận sau thuế |
|
|
6 |
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu |
|
|
7 |
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu |
|
|
(Chỉ
áp dụng đối với báo cáo năm)
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn vị tính |
Kỳ trước |
Kỳ báo cáo |
1 |
Cơ cấu tài sản - Tài sản cố định/Tổng tài
sản - Tài sản lưu động/Tổng tài
sản |
% |
|
|
2 |
Cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn - Nguồn vốn chủ sở hữu |
% |
|
|
3 |
Khả năng thanh toán - Khả năng thanh toán nhanh - Khả năng thanh toán hiện
hành |
Lần |
|
|
4 |
Tỷ suất lợi nhuận - Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế/Tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần - Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu |
% |
|
|
MẪU CBTT-04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC
ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THAY ĐỔI GIÁ TRỊ
TÀI SẢN RÒNG
CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
(Kỳ báo cáo.... năm...)
1. Tên công ty quản lý quỹ:
2. Tên ngân hàng giám sát:
3. Tên quỹ đầu tư:
4. Ngày lập báo cáo:
Đơn vị tính:..... VND
STT |
Chỉ tiêu |
Kỳ báo cáo |
Kỳ trước |
1 |
Thay đổi của giá trị tài sản
ròng của quỹ do các hoạt động đầu tư trong kỳ |
|
|
2 |
Thay đổi của giá trị tài sản
ròng của quỹ do các giao dịch của quỹ đối với các nhà đầu tư |
|
|
3 |
Thay đổi trong giá trị tài
sản ròng của quỹ (1 + 2) |
|
|
4 |
Giá trị tài sản ròng đầu kỳ |
|
|
5 |
Giá trị tài sản ròng cuối kỳ |
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
MẪU CBTT-05
(Ban hành kèm theo Thông tư số
57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
(Tháng/Quý….. năm…..)
1. Tên công ty quản lý quỹ:
2. Tên ngân hàng giám sát:
3. Tên quỹ đầu tư:
4. Ngày lập báo cáo:
Đơn vị tính:.... VND
STT |
Tài sản |
Kỳ báo cáo |
Kỳ trước |
I
|
TỔNG
TÀI SẢN |
|
|
1 |
Tiền |
|
|
2 |
Các khoản đầu tư |
|
|
|
- Trái phiếu - Cổ phiếu niêm yết - Cổ phiếu không niêm yết - Bất động sản - Đầu tư khác |
|
|
3 |
Cổ tức được nhận |
|
|
4 |
Lãi được nhận |
|
|
5 |
Tiền bán chứng khoán chờ thu |
|
|
6 |
Các khoản phải thu khác |
|
|
7 |
Các tài sản khác |
|
|
II
|
TỔNG
NỢ |
|
|
1 |
Tiền phải thanh toán mua
chứng khoán |
|
|
2 |
Các khoản phải trả khác |
|
|
III
|
TÀI
SẢN RÒNG CỦA QUỸ |
|
|
1 |
Tổng số đơn vị quỹ |
|
|
2 |
Giá trị của mét đơn vị quỹ |
|
|
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
MẪU CBTT-06
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
CỦA QUỸ ĐẦU TƯ
(Tháng/Quý….. năm…..)
1. Tên công ty quản lý quỹ:
2. Tên ngân hàng giám sát:
3. Tên quỹ đầu tư:
4. Ngày lập báo cáo:
Đơn vị tính:.... VND
STT |
Chỉ tiêu |
Kỳ báo cáo |
Kỳ trước |
I |
Thu nhập từ hoạt động đầu tư |
|
|
1 |
Cổ tức được nhận |
|
|
2 |
Lãi được nhận |
|
|
II |
Chi phí |
|
|
1 |
Phí quản lý quỹ |
|
|
2 |
Phí lưu ký, giám sát |
|
|
3 |
Các loại chi phí khác |
|
|
III |
Thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư (I-II) |
|
|
IV |
Lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư |
|
|
1 |
Lãi (lỗ) thực tế phát sinh từ
hoạt động đầu tư |
|
|
2 |
Thay đổi về giá trị của các
khoản đầu tư trong kỳ |
|
|
V |
Thay đổi của giá trị tài sản ròng của quỹ do các hoạt động đầu tư trong
kỳ (III + IV) |
|
|
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO VỀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
(Tháng/Quý.... năm.....)
1. Tên công ty quản lý quỹ:
2. Tên ngân hàng giám sát:
3. Tên quỹ đầu tư:
4. Ngày lập báo cáo:
Đơn vị tính:.... VND
STT |
Chỉ tiêu |
Kỳ báo cáo |
Kỳ trước |
1 |
Tỷ lệ các loại chứng khoán
trong NAV của quỹ |
|
|
2 |
Tỷ lệ các loại cổ phiếu trong
NAV của quỹ |
|
|
3 |
Tỷ lệ các loại cổ phiếu niêm
yết trong NAV của quỹ |
|
|
4 |
Tỷ lệ các loại cổ phiếu không
niêm yết trong NAV của quỹ |
|
|
5 |
Tỷ lệ các loại trái phiếu
trong NAV của quỹ |
|
|
6 |
Tỷ lệ các loại chứng khoán
khác trong NAV của quỹ |
|
|
7 |
Tỷ lệ tiền mặt trong NAV của
quỹ |
|
|
8 |
Tỷ lệ bất động sản trong NAV
của quỹ |
|
|
9 |
Tỷ lệ thu nhập bình quân (cả
thu nhập từ lãi, cổ tức, chênh lệch giá) so với NAV của quỹ |
|
|
10 |
Tỷ lệ chi phí bình quân so
với NAV của quỹ |
|
|
11 |
Giá trị đơn vị quỹ |
|
|
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu) |
Mẫu CBTT-08
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17/6/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
THÔNG TIN HOạT ĐộNG HàNG NĂM
CủA QUỹ ĐầU TƯ CHứNG KHOáN
Năm báo cáo.......
Tên Quỹ đầu tư chứng khoán:
Công ty quản lý quỹ:
Ngân hàng giám sát:
I. Thông tin chung về Quỹ:
- Ngày thành lập
- Số lượng đơn vị
Quỹ phát hành
- Ngày niêm yết
- Các mục tiêu
đầu tư chủ yếu của Quỹ
- Thành viên Hội
đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty quản lý quỹ
- Người điều hành
Quỹ
- Các sự kiện
khác
II. Báo cáo của Công
ty quản lý quỹ
- Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm của Quỹ
(lợi nhuận,tình hình tài chính của Quỹ tại thời điểm cuối năm, kết quả hoạt
động trong năm của quỹ so với các năm trước,….)
- Những thay đổi chủ yếu trong năm (những khoản đầu tư lớn,
thay đổi chiến lược đầu tư…)
- Tình hình giải quyết các xung đột lợi ích của quỹ.
III. Báo cáo của Ngân
hàng giám sát
- Báo cáo tình
hình giám sát hoạt động của Công ty quản lý quỹ
IV. Báo cáo của Ban đại diện quỹ
- Báo cáo tình
hình giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát.
V. Báo cáo tài chính
của Quỹ.
Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo
qui định của pháp luật về kế toán.
VI. Thông tin về người đầu tư
1. Ban Đại diện
quỹ
- Khả năng thực
hiện trách nhiệm của Ban đại diện
- Thù lao của
thành viên Ban đại diện.
- Việc bầu lại
các thành viên của Ban đại diện
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm
giữ cổ phần của thành viên Ban đại diện
- Các giao dịch
liên quan
2. Các dữ liệu
thống kê về người đầu tư của Quỹ
- Thông tin về cơ
cấu người đầu tư
Công ty quản lý quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ngân hàng giám sát
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ban đại diện quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên) |