• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 51/2026/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 11:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/2026/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Tạ Anh Tuấn
Trích yếu: Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính Nhà nước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT THÔNG TƯ 51/2026/TT-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 51/2026/TT-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 51/2026/TT-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

__________

Số: 51/2026/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước

__________________

 

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 140/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn biểu mẫu, lập, gửi, kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính; nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước; các giao dịch nội bộ phải loại trừ; điều chỉnh; kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ Tài chính.

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “Sở Tài chính”).

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp xã”).

Điều 3. Phân cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước

1. Bộ Tài chính giao Kho bạc Nhà nước:

a) Tổ chức lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo quy định.

b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số để xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin phục vụ lập Báo cáo tài chính nhà nước, đáp ứng công tác quản lý tập trung, thống nhất và đảm bảo Hệ thống hoạt động thông suốt, kịp thời, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và an toàn thông tin.

2. Kho bạc Nhà nước khu vực giúp Kho bạc Nhà nước lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Mục 1

BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH

 

Điều 4. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Bộ Tài chính:

a) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01a/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách nhà nước và các thông tin tài chính nhà nước khác có liên quan chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị.

b) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01b/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về nợ của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước.

c) Báo cáo được lập theo Mẫu số C02/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã được hợp nhất vào Báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính).

d) Báo cáo được lập theo Mẫu số C03/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các tổ chức tài chính tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; Quỹ Tích lũy trả nợ).

đ) Báo cáo được lập theo Mẫu số C04/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về nợ trong nước khác của Chính phủ (không bao gồm nợ theo các công cụ nợ của Chính phủ phát hành tại thị trường trong nước).

e) Báo cáo được lập theo Mẫu số C05/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh.

g) Báo cáo được lập theo Mẫu số C06/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về dự trữ quốc gia.

h) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả; số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.

i) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

k) Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 108/2025/TT-BTC) và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương gồm:

a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC): Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.

b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.

3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương (không bao gồm Bộ Tài chính) gồm:

a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác (không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo văn bản hướng dẫn áp dụng cho đơn vị. Riêng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thêm Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (phạm vi hợp nhất các báo cáo này gồm báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà chưa được tổng hợp vào báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

4. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng được nêu tại khoản 1, khoản 4 Điều 2 Thông tư này để cung cấp thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

5. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Kho bạc Nhà nước lập và công khai danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương của năm trước liền kề theo Mẫu số D01/DS – Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Kho bạc Nhà nước công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.

Điều 5. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Kho bạc Nhà nước khu vực: Báo cáo được lập theo Mẫu số C01a/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách địa phương và các thông tin tài chính khác của Nhà nước (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp xã) chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.

2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Sở Tài chính

a) Báo cáo theo Mẫu số C07/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương quản lý (không bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh); nợ của chính quyền địa phương.

b) Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC (trường hợp là đơn vị kế toán độc lập) hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (trường hợp là đơn vị kế toán cấp trên cao nhất).

3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thuế: Được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.

4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm:

a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp: Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.

b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.

5. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm:

a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC Báo cáo thông tin theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác (không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo chế độ áp dụng tại đơn vị.

6. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 4 Điều 2 Thông tư này cung cấp các thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Sở Tài chính lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh của năm trước liền kề, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp xã của năm trước liền kề theo mẫu D01/DS – Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Danh sách này được gửi trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước theo định dạng do Kho bạc Nhà nước thông báo hoặc gửi bằng bản giấy cho Kho bạc Nhà nước được giao quản lý địa bàn. Việc gửi danh sách trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Kho bạc Nhà nước khu vực công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.

Điều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước (trừ các báo cáo mật) theo định dạng do Kho bạc Nhà nước thông báo trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước. Việc gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Hình thức gửi báo cáo giấy chỉ được áp dụng trong trường hợp đơn vị cung cấp báo cáo mật hoặc chưa có chữ ký số, chưa có kết nối Internet để thực hiện giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước các cấp tiếp nhận, lưu trữ các báo cáo theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, lưu trữ các báo cáo mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Tiếp nhận, kiểm tra Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

1. Sau khi tiếp nhận Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận báo cáo, Kho bạc Nhà nước các cấp kiểm tra báo cáo, đảm bảo:

a) Báo cáo được tiếp nhận là báo cáo của các đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

b) Báo cáo được phê duyệt đúng thẩm quyền.

c) Đầy đủ các biểu mẫu báo cáo theo quy định.

d) Số liệu chỉ tiêu tổng hợp bằng tổng số liệu chỉ tiêu chi tiết.

đ) Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn (đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính là Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất).

e) Chỉ tiêu được trình bày trên các biểu mẫu báo cáo khác nhau phải có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

g) Số liệu so sánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm nay khớp với số liệu trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm trước, trường hợp có sự khác biệt phải thuyết minh, giải trình chênh lệch.

2. Trường hợp báo cáo đảm bảo các nội dung kiểm tra: Kho bạc Nhà nước các cấp thông báo tiếp nhận báo cáo thành công.

3. Trường hợp báo cáo không đảm bảo các nội dung kiểm tra: Kho bạc Nhà nước các cấp từ chối báo cáo, đồng thời, thông báo rõ lý do. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm phối hợp, giải trình và gửi lại báo cáo trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Kho bạc Nhà nước các cấp.

 

Mục 2

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

 

Điều 8. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước

Báo cáo tài chính nhà nước được lập theo kỳ kế toán năm tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Trường hợp Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh có kỳ kế toán năm không bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, cần nêu rõ lý do và Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh không trình bày số liệu so sánh các khoản mục năm trước.

Điều 9. Nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước

1. Nội dung

Nội dung các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương pháp lập

a) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được lập theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp, rà soát xác định số liệu các giao dịch nội bộ phải loại trừ, điều chỉnh theo Bảng B01/THCT - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Bước 2: Hợp cộng, loại trừ, điều chỉnh (nếu có) các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được hướng dẫn tại Bảng B02/THCT – Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong đó:

+ Hợp cộng: Các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được hợp cộng từ các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong phạm vi lập báo cáo; riêng đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc hợp cộng thêm các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh. Nội dung hợp cộng được hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Loại trừ: Loại trừ số liệu giao dịch nội bộ đã được xác định tại bước 1 của các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước.

+ Điều chỉnh: Điều chỉnh số đầu kỳ/kỳ trước, số trong kỳ, số cuối kỳ các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước (nếu có).

Bước 3: Tổng hợp và trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước theo mẫu biểu được quy định tại Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước.

b) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp. Các chỉ tiêu trên báo cáo này được tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước

- Căn cứ Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và tình hình kinh tế - xã hội của cả nước, của địa phương để tổng hợp thông tin trên Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước.

- Các chỉ tiêu trên Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước được tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Giao dịch nội bộ được loại trừ

1. Các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.

b) Ngân sách trung ương vay các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh vay ngân quỹ nhà nước.

c) Chính phủ cho địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

d) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp Trung ương thuộc đối tượng mà Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đó được tổng hợp vào Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

2. Các giao dịch nội bộ loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.

b) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước địa phương cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức địa phương thuộc đối tượng mà Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đó được tổng hợp vào Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

Điều 11. Điều chỉnh Báo cáo tài chính nhà nước

1. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

Các sai sót của kỳ hiện tại được phát hiện trong kỳ phải được sửa chữa trước khi Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội. Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc (sai sót dẫn đến sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo) của các kỳ báo cáo trước sau khi đã được báo cáo Quốc hội thì thực hiện điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần trên báo cáo năm đầu tiên sau khi phát hiện sai sót.

2. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

Các sai sót của kỳ hiện tại được phát hiện trong kỳ phải được sửa chữa trước khi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh (sai sót dẫn đến sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo) của các kỳ báo cáo trước sau khi đã được báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần trên báo cáo năm đầu tiên sau khi phát hiện sai sót.

Điều 12. Kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước

1. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Đảm bảo tiếp nhận đầy đủ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức nêu tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

b) Kiểm tra việc tổng hợp, điều chỉnh Báo cáo tài chính nhà nước đảm bảo báo cáo được hợp cộng đầy đủ từ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các giao dịch nội bộ được loại trừ đầy đủ trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

c) Kiểm tra việc hoàn thiện báo cáo và gửi cơ quan có thẩm quyền đảm bảo báo cáo được gửi cơ quan có thẩm quyền đã tiếp thu ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và đầy đủ danh mục báo cáo theo quy định.

2. Cơ quan kiểm tra

a) Bộ Tài chính kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

b) Kho bạc Nhà nước kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

3. Cơ quan kiểm tra có quyết định kiểm tra, trong đó ghi rõ nội dung, thời gian kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận trong biên bản kiểm tra. Đơn vị được kiểm tra phải cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết, giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra trong phạm vi nội dung kiểm tra, thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đoàn kiểm tra phù hợp với chế độ hiện hành trong phạm vi trách nhiệm của mình.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2026 và được áp dng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.

Riêng quy định về việc lập và gửi danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước của năm trước liền kề được áp dụng từ Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 trở đi.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước;

b) Thông tư số 39/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

Nơi nhận:       

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- KBNN các khu vực; Thuế tỉnh, thành phố; Sở Tài chính, các sở, ban, ngành trực thuộc các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Cổng Pháp luật quốc gia;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, KBNN (….bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Tạ Anh Tuấn

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 51/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1121/QĐ-BCT của Bộ Công Thương cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”

image

Quyết định 678/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×