Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.Thông tư này hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng từ cơ sở (thôn/ bản; xã/ phường) nhằm xác định đúng đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
2. Nguyên tắc xác định: đảm bảo tính chính xác; dân chủ, công bằng, công khai và có sự tham gia bình xét của người dân.
3. Thẩm quyền, trách nhiệm xác nhận đối tượng.
UBND cấp xã căn cứ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tổ chức khảo sát, lập danh sách, xác nhận đúng đối tượng hộ gia đình được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Việc tổ chức xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có thể tiến hành thành nhiều đợt, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc giải quyết nhu cầu vay vốn của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thông báo cho tất cả các hộ gia đình có con, em đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề thuộc đối tượng vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, có nhu cầu vay vốn làm đơn xin vay gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để xem xét xác nhận.
2. Thủ tục xác nhận đối tượng:
a. Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.
b. Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật, căn cứ vào danh sách hộ nghèo xã đang quản lý, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.
c. Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, căn cứ mức độ thiệt hại thực tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.
Bổ sung
d. Đối với hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (đối với khu vực nông thôn: trên 200.000 đồng đến 300.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực thành thị: trên 260.000 đồng đến 390.000 đồng/người/tháng), Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiến hành như sau:
- Tổ chức khảo sát thu nhập của hộ gia đình: sử dụng phiếu khảo sát thu nhập của hộ gia đình (theo mẫu số 1) để xác định thu nhập của hộ gia đình; những hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo được tổng hợp vào danh sách để bình xét.
- Tổ chức bình xét ở hội nghị thôn, bản, ấp và dựa vào kết quả bình xét để lập danh sách hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (theo mẫu số 2) đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình (cách thức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

    Đàm Hữu Đắc

  MẪU SỐ 1

Thôn/bản

Xã/phường

Huyện, quận

Tỉnh, thành phố

PHIẾU RÀ SOÁT THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH

1. Họ tên chủ hộ:.................................................

2. Địa chỉ:

Tỉnh/thành phố                            ....................................................................

Huyện/Quận                                ....................................................................

Xã/Phường                                   ....................................................................

Xóm/thôn/bản/tổ dân phố            ....................................................................

- Khu vực

:1. Thành thị

 

2. Nông thôn

 

- Hộ Khẩu thường trú tại địa phương

:1. Có

 

2. Không

 

3. Danh sách thành viên trong hộ

TT

Họ và tên

Giới tính

Năm sinh

QH với chủ hộ

Nghề nghiệp, công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA HỘ 12 THÁNG QUA

1. Tổng thu và tổng chi cho hoạt động SXKD dịch vụ

                                                                                                Đơn vị: 1.000 đồng

Nguồn thu

Tổng thu

Tổng chi

1. Trồng trọt (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

- Cây lương thực và thực phẩm

 

 

- Cây công nghiệp

 

 

- Cây ăn quả

 

 

- Sản phẩm phụ trồng trọt (thân , lá, ngọn cây, rơm, rạ, củi…)

 

 

- Sản phẩm trồng trọt khác

 

 

2. Chăn nuôi (tính cả sản phẩm bán ra và và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

- Gia súc

 

 

- Gia cầm

 

 

- Sản phẩm khác (trứng, sữa tươi, kén tằm, mật ong nuôi, con giống…)

 

 

3. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

 

 

4. Lâm nghiệp (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ lâm nghiệp

 

 

5. Thuỷ sản (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ thuỷ sản

 

 

6. Các dịch vụ SXKD dịch vụ phi NN (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

7. Tiền lương, tiền công

 

 

8. Các khoản khác (gồm các khoản: thu từ hái lượm, quà tặng, tiền gửi về từ bên ngoài, lãi tiết kiệm, tiền cho thuê nhà, lương hưu, trợ cấp…)

 

 

Tæng céng

 

 

2. Thu nhập của hộ gia đình    

                                                                                         Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Giá trị

1. Tổng thu nhập của hộ gia đình (Tổng thu- tổng chi)

 

2. Thu nhập bình quân/ người/ tháng (Tổng thu nhập/số nhân khẩu/12 tháng)

 

3. Dự kiến đưa vào danh sách:

- Bình xét hộ thuộc đối tượng được vay vốn

 

- Không bình xét hộ thuộc đối tượng được vay vốn

 

Ghi chú: đánh dấu X vào ô tương ứng.

                                                                                                         Ngày ..... tháng  ....   năm 200

       Rà soát viên                                                            Đại diện giảm nghèo xã/phường

               (Ký ghi rõ họ và tên)                                                    (Ký ghi rõ họ và tên)

MẪU SỐ 2

Thôn/bản

Xã/phường

Huyện, quận

Tỉnh, thành phố

DANH SÁCH HỘ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VAY VỐN

(có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo)

Họ tên chủ hộ

Địa chỉ

Thu nhập bình quân đầu người/tháng qua rà soát

Kết quả bình xét

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

                                                                                                   Ngày ..... tháng  ....   năm 200

Đề nghị của Ban giảm nghèo xã                                 Chủ tịch UBND  xã/phường

                     (Ký ghi rõ họ và tên)                                                       (Ký ghi rõ họ và tên)

thuộc tính Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH

Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:27/2007/TT-BLĐTBXHNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Đàm Hữu Đắc
Ngày ban hành:30/11/2007Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Hướng dẫn thực hiện tín dụng đối với học sinh, sinh viên - Ngày 30/11/2007, Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Theo đó, nguyên tắc xác định đối tượng học sinh, sinh viên được vay vốn phải đảm bảo tính chính xác, dân chủ, công bằng, công khai và có sự tham gia bình xét của người dân. Việc tổ chức xác nhận đối tượng được vay vốn có thể tiến hành thành nhiều đợt, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc giải quyết nhu cầu vay vốn của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, UBND cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn. Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật, UBND cấp xã căn cứ vào danh sách hộ nghèo xã đang quản lý. Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, thì căn cứ vào mức độ thiệt hại thực tế... Riêng đối với hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (Đối với khu vực nông thôn: trên 200 đến 300.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực thành thị: trên 260 đến 390.000 đồng/người/tháng), UBND cấp xã chỉ đạo tổ chức khảo sát thu nhập của hộ gia đình bằng cách sử dụng phiếu khảo sát thu nhập của hộ gia đình... Những hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo được tổng hợp vào danh sách để bình xét tại hội nghị thôn, bản, ấp. Danh sách được lập dựa vào kết quả này sẽ được đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH tại đây

tải Thông tư 27/2007/TT-BLĐTBXH

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 27/2007/TT-BLĐTBXH

NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2007

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC VAY VỐN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 157/2007/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN

 

Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.Thông tư này hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng từ cơ sở (thôn/ bản; xã/ phường) nhằm xác định đúng đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

2. Nguyên tắc xác định: đảm bảo tính chính xác; dân chủ, công bằng, công khai và có sự tham gia bình xét của người dân.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm xác nhận đối tượng.

UBND cấp xã căn cứ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tổ chức khảo sát, lập danh sách, xác nhận đúng đối tượng hộ gia đình được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Việc tổ chức xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có thể tiến hành thành nhiều đợt, nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc giải quyết nhu cầu vay vốn của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thông báo cho tất cả các hộ gia đình có con, em đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề thuộc đối tượng vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, có nhu cầu vay vốn làm đơn xin vay gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã để xem xét xác nhận.

2. Thủ tục xác nhận đối tượng:

a. Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

b. Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật, căn cứ vào danh sách hộ nghèo xã đang quản lý, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

c. Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, căn cứ mức độ thiệt hại thực tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình.

d. Đối với hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (đối với khu vực nông thôn: trên 200.000 đồng đến 300.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực thành thị: trên 260.000 đồng đến 390.000 đồng/người/tháng), Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiến hành như sau:

- Tổ chức khảo sát thu nhập của hộ gia đình: sử dụng phiếu khảo sát thu nhập của hộ gia đình (theo mẫu số 1) để xác định thu nhập của hộ gia đình; những hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo được tổng hợp vào danh sách để bình xét.

- Tổ chức bình xét ở hội nghị thôn, bản, ấp và dựa vào kết quả bình xét để lập danh sách hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo (theo mẫu số 2) đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình (cách thức thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

  THỨ TRƯỞNG

    Đàm Hữu Đắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                  

 

                         

 

 

 

  MẪU SỐ 1

Thôn/bản

Xã/phường

Huyện, quận

Tỉnh, thành phố

PHIẾU RÀ SOÁT THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

 

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘ GIA ĐÌNH

 

1. Họ tên chủ hộ:.................................................

2. Địa chỉ:

Tỉnh/thành phố ....................................................................

Huyện/Quận                                ....................................................................

Xã/Phường ....................................................................

Xóm/thôn/bản/tổ dân phố            ....................................................................

- Khu vực

:1. Thành thị

 

2. Nông thôn

 

- Hộ Khẩu thường trú tại địa phương

:1. Có

 

2. Không

 

 

3. Danh sách thành viên trong hộ

 

TT

Họ và tên

Giới tính

Năm sinh

QH với chủ hộ

Nghề nghiệp, công việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA HỘ 12 THÁNG QUA

 

1. Tổng thu và tổng chi cho hoạt động SXKD dịch vụ

Đơn vị: 1.000 đồng

Nguồn thu

Tổng thu

Tổng chi

1. Trồng trọt (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

- Cây lương thực và thực phẩm

 

 

- Cây công nghiệp

 

 

- Cây ăn quả

 

 

- Sản phẩm phụ trồng trọt (thân , lá, ngọn cây, rơm, rạ, củi…)

 

 

- Sản phẩm trồng trọt khác

 

 

2. Chăn nuôi (tính cả sản phẩm bán ra và và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

- Gia súc

 

 

- Gia cầm

 

 

- Sản phẩm khác (trứng, sữa tươi, kén tằm, mật ong  nuôi, con giống…)

 

 

3. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

 

 

4. Lâm nghiệp (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ lâm nghiệp

 

 

5. Thuỷ sản (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình) và dịch vụ thuỷ sản

 

 

6. Các dịch vụ SXKD dịch vụ phi NN (tính cả sản phẩm bán ra và sản phẩm tiêu dùng trong gia đình)

 

 

7. Tiền lương, tiền công

 

 

8. Các khoản khác (gồm các khoản: thu từ hái lượm, quà tặng, tiền gửi về từ bên ngoài, lãi tiết kiệm, tiền cho thuê nhà, lương hưu, trợ cấp…)

 

 

Tæng céng

 

 

 

2. Thu nhập của hộ gia đình    

                                                                                         Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Giá trị

1. Tổng thu nhập của hộ gia đình (Tổng thu- tổng chi)

 

2. Thu nhập bình quân/ người/ tháng (Tổng thu nhập/số nhân khẩu/12 tháng)

 

 

3. Dự kiến đưa vào danh sách:

- Bình xét hộ thuộc đối tượng được vay vốn

 

- Không bình xét hộ thuộc đối tượng được vay vốn

 

Ghi chú: đánh dấu X vào ô tương ứng.

 

                                                                                                         Ngày ..... tháng  ....   năm 200

       Rà soát viên                                                            Đại diện giảm nghèo xã/phường

(Ký ghi rõ họ và tên)                                                    (Ký ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 2

Thôn/bản

Xã/phường

Huyện, quận

Tỉnh, thành phố

DANH SÁCH HỘ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VAY VỐN

(có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo)

 

Họ tên chủ hộ

Địa chỉ

Thu nhập bình quân đầu người/tháng qua rà soát

Kết quả bình xét

1.

 

 

 

2.

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

                                                                                                   Ngày ..... tháng  ....   năm 200

Đề nghị của Ban giảm nghèo xã                                 Chủ tịch UBND  xã/phường

                     (Ký ghi rõ họ và tên)                                                       (Ký ghi rõ họ và tên)

 

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi