- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 102/2025/TT-BTC sửa đổi chỉ tiêu an toàn tài chính cho tổ chức chứng khoán
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 102/2025/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Đức Chi |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng, Chứng khoán |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 102/2025/TT-BTC
Sửa đổi quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính cho tổ chức kinh doanh chứng khoán từ 15/12/2025
Ngày 29/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 102/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 91/2020/TT-BTC. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán, quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính và các biện pháp xử lý khi các tổ chức này không đáp ứng được các chỉ tiêu an toàn tài chính.
- Sửa đổi các chỉ tiêu tài chính
Thông tư sửa đổi các quy định liên quan đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các khoản giảm trừ chi phí phải trả. Các khoản giảm trừ này được quy định chi tiết tại Điều 5 của Thông tư.
- Quy định về tài sản đảm bảo
Giá trị tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán phải có thời hạn còn lại trên 90 ngày. Giá trị tài sản được xác định theo quy định tại Thông tư này và được tính theo tỷ lệ tương ứng với nghĩa vụ của tổ chức.
- Quy định về trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu ưu đãi
Trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu ưu đãi hoàn lại phải thỏa mãn các điều kiện như có kỳ hạn tối thiểu 5 năm, không được bảo đảm bằng tài sản của tổ chức, và có các điều kiện cụ thể về lãi suất và thanh toán trong trường hợp giải thể.
- Điều chỉnh giá trị rủi ro thị trường
Giá trị rủi ro thị trường của tài sản sẽ được điều chỉnh tăng thêm nếu tổ chức đầu tư quá nhiều vào một tài sản cụ thể. Mức tăng thêm có thể lên đến 30% tùy thuộc vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu mà khoản đầu tư chiếm.
- Bổ sung và thay thế phụ lục
Thông tư cũng bãi bỏ và thay thế một số phụ lục kèm theo Thông tư 91/2020/TT-BTC để phù hợp với các sửa đổi mới.
- Điều khoản chuyển tiếp
Trong vòng 6 tháng kể từ khi Thông tư có hiệu lực, các tổ chức kinh doanh chứng khoán phải điều chỉnh để đảm bảo tỷ lệ vốn khả dụng không dưới 180%. Nếu không đáp ứng, các tổ chức này sẽ phải chịu các biện pháp xử lý từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Xem chi tiết Thông tư 102/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025
Tải Thông tư 102/2025/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 91/2020/TT-BTC quy định
chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh
chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính
________________
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 91/2020/TT-BTC quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung điểm k và điểm n khoản 1 như sau:
“k) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không bao gồm giá trị các khoản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
n) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và giảm trừ cổ phiếu quỹ (nếu có);”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 như sau:
“l) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và giảm trừ cổ phiếu quỹ (nếu có);”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giá trị tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổ chức, cá nhân khác có thời hạn còn lại trên 90 ngày. Trường hợp tài sản đảm bảo được sử dụng cho nhiều nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, khoản giảm trừ được tính theo tỷ lệ tương ứng cho mỗi nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh chứng khoán (Giá trị còn lại của nghĩa vụ/tài sản đảm bảo). Giá trị tài sản được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này.”.
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Khoản giảm trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Thông tư này.”.
Điều 3. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 6
“6. Khoản giảm trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Thông tư này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7
“a) Trái phiếu chuyển đổi trừ trường hợp đã được tính là vốn khả dụng tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại do tổ chức kinh doanh chứng khoán phát hành thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
- Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 05 năm;
- Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Trái phiếu chuyển đổi không được mua lại trước hạn hoặc chỉ được mua lại trước hạn khi điều khoản trái phiếu quy định tổ chức phát hành được mua lại trái phiếu trước hạn theo đề nghị của người sở hữu trái phiếu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp và việc mua lại trái phiếu chuyển đổi này được thực hiện khi đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều này sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này;
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán giải thể, người sở hữu chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
- Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh 01 lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;
- Đã được đăng ký bổ sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Bổ sung điểm h, i, k vào sau điểm g khoản 2 như sau:
“h) Chi phí chênh lệch do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành;
i) Chi phí hoặc thu nhập khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện;
k) Chi phí tài chính và các chi phí không bằng tiền khác trong hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.”.
2. Bổ sung điểm đ, e vào sau điểm d khoản 3 như sau:
“đ) Chi phí hoặc thu nhập khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện;
e) Chi phí không bằng tiền khác trong hoạt động kinh doanh của công ty quản lý quỹ.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9
“5. Giá trị rủi ro thị trường của mỗi tài sản xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này phải điều chỉnh tăng thêm trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán đầu tư quá nhiều vào tài sản đó, ngoại trừ chứng khoán đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị rủi ro được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:
a) Tăng thêm 10% trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào chứng khoán, phần vốn góp của một tổ chức chiếm từ trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
b) Tăng thêm 20% trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào chứng khoán, phần vốn góp của một tổ chức chiếm từ trên 15% đến 25% vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
c) Tăng thêm 30% trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào chứng khoán, phần vốn góp của một tổ chức chiếm từ trên 25% trở lên vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, g và k khoản 1 như sau:
“a) Tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức tín dụng phát hành, tiền trên tài khoản giao dịch chứng khoán của công ty quản lý quỹ mở tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán;
g) Các khoản phải thu trong hoạt động kinh doanh chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật, khoản phải thu khi bán chứng khoán niêm yết trong hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ;
k) Các hợp đồng, giao dịch, các khoản sử dụng vốn ngoài các giao dịch, hợp đồng được ghi nhận ở các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này; các hợp đồng cam kết mua lại, bán lại chứng khoán hoặc các hợp đồng có tính chất tương tự trừ các hợp đồng quy định tại điểm c, d khoản này; các khoản phải thu từ mua bán nợ với đối tác giao dịch không phải Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ Việt Nam (DATC).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Giá trị rủi ro thanh toán đối với các trường hợp khác được xác định như sau:
a) Đối với các hợp đồng, giao dịch được quy định tại điểm k khoản 1 Điều này được xác định theo công thức sau:
- Hợp đồng, thỏa thuận đặt cọc mua bất động sản, các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất: Giá trị rủi ro thanh toán = Giá trị khoản đặt cọc x 150%
- Các khoản cho vay, phải thu khách hàng không thuộc điểm đ, g khoản 1 Điều này: Giá trị rủi ro thanh toán = Giá trị khoản cho vay, phải thu x 150%
- Các hợp đồng, giao dịch khác: Giá trị rủi ro thanh toán = Giá trị toàn bộ tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán × 100%;
b) Đối với các khoản tạm ứng có thời gian hoàn ứng còn lại dưới 90 ngày (không bao gồm khoản được gia hạn, trường hợp gia hạn được tính giảm trừ vốn khả dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 và điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư này) được xác định theo công thức sau:
|
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán |
Hệ số rủi ro |
Giá trị rủi ro thanh toán |
|
|
Giá trị toàn bộ các khoản tạm ứng |
chiếm từ 0% đến 2% vốn chủ sở hữu tại thời điểm tính toán |
8% |
Giá trị rủi ro thanh toán = Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán x Hệ số rủi ro thanh toán. |
|
chiếm trên 2% đến dưới 5% vốn chủ sở hữu tại thời điểm tính toán |
50% |
||
|
chiếm từ 5% trở lên vốn chủ sở hữu tại thời điểm tính toán |
100% |
||
Điều 8. Bãi bỏ, thay thế một số nội dung
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.
2. Thay thế cụm từ “chi phí duy trì hoạt động” bằng cụm từ “chi phí để tính rủi ro hoạt động” quy định tại Điều 8.
3. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 91/2020/TT-BTC bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải có biện pháp khắc phục khi tỷ lệ vốn khả dụng dưới 180% do thay đổi tỷ lệ tính toán theo quy định tại Thông tư này đối với các khoản đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Sau thời hạn trên, tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng biện pháp xử lý theo Chương III Thông tư số 91/2020/TT-BTC.
2. Hệ số rủi ro thị trường đối với cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trước khi chuyển niêm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội sang Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được áp dụng theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 91/2020/TT-BTC.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!