• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 984/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ quản lý công sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 10:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 984/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 984/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 984/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 984/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 984 /QĐ-UBND
Huế, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công b danh mc th tc hành chính ni b ban hành mi trong lĩnh vc
qun lý ng sn thuc phm vi chc năng qun lý ca S Tài chính
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Quyết đnh s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 ca Th
tướng Cnh ph ban hành Kế hoch rà soát, đơn gin hóa th tc hành chính ni b
trong h thng nh cnh nhà nưc giai đon 2022 -2025;
Căn c Quyết định s 278/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2026 ca B
trưng B Tài chính v vic công b th tc nh chính ni b mi ban hành,
được sa đổi, b sung, b bãi b lĩnh vc qun công sn thuc phm vi chc
năng qun lý ca B Tài chính;
Theo đ ngh ca Giám đc S i chính ti T trình s 2446/TTr-STC
ngày 25 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 07 thủ tục hành
chính (TTHC) nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực quản công sản thuộc phạm
vi chức năng quảncủa Sở Tài chính (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế TTHC nội bộ số thứ tự 03; 04; 05; 06; 07; 08; 09; 10; 11; 12; 14;
15; 17; 18 Mục I, Phần A, toàn bộ TTHC nội bộ Mục III, Phần B, TTHC nội bộ
số thứ tự 03; 04; 05; 06 Mục I, Phần C tại Phụ lục danh mục TTHC nội bộ bộ
giữa các quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Tài chính được đính kèm theo Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày
19/11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Tài chính.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND thành ph; Giám đc S Tài cnh; Th
trưởng các S, ban, ngành; Thủ trưởng các quan, đơn vị các tổ chức,
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
2
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN
CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ TÀI
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 984 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
1.
Quyết định giao tài sản bằng
hiện vật cho quan, tổ chức,
đơn vị
Quản công
sản
2.
Quyết định khai thác tài sản
công tại quan, tổ chức, đơn
vị
Quản công
sản
3.
Quyết định xử tài sản công
tại quan, tổ chức, đơn vị
Quản công
sản
4.
Phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất
Quản công
sản
5.
Giao nhà, đất cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương
Quản công
sản
6.
Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản
Quản lý công
sản
3
7.
Lập, phê duyệt phương án xử
tài sản
Quản lý công
sản
4
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho quan, tổ
chức, đơn vị
* Trình tự thực hiện
Bước 1: quan nhà nước nhu cầu sử dụng tài sản văn bản đề nghị
được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi quan, tổ chức, đơn vị
đang quản tài sản để báo cáo quan, người thẩm quyền xem xét, quyết
định. Trường hợp giao cho một quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy
định tại điểm a Khoản 6 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP thì không phải
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
của quan, tổ chức, đơn vị quản chung; khi bố trí cho các quan, tổ chức,
đơn vị sử dụng thì quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải
thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
quan, tổ chức, đơn vị đang quảntài sảntrách nhiệm lập 01 bộ hồ báo
cáo quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) để báo cáo
quan, ngườithẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ quy định
tại Bước 2, quan, người thẩm quyền quyết định giao tài sản xem xét, quyết
định giao tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được giao tài sản của quan nhà nước nhu cầu s
dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của quan quản cấp trên (nếu quan quản
cấp trên): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với
tài sảnđất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước nhu
cầu sử dụng tài sản.
5
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản bằng
hiện vật hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù
hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ny 04/11/2025 ca Ch tch
UBND thành ph quy định v phân cp qun lý tài sn công trên đa bàn thành ph
Huế;
2. Thủ tục: Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho quan, tổ
chức, đơn vị
2.1. Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại quan nhà nước
* Trình tự thực hiện
quan tài sản công lập hồ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo
quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) để báo cáo quan,
ngườithẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ đề nghị khai
thác tài sản do quan tài sản công lập, quan, người thẩm quyền xem
xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bn đề ngh khai tháci sn ca cơ quan có tài sn công (trong đó nêu
s cn thiết; danh mc tài sn khai thác (tên i sn; s lượng; din ch đề ngh
khai thác (đi vi tài sn đất, nhà); ngun giá, giá tr n li theo s kế toán);
nh thc khai thác; thi hn khai thác; d kiến s tin thu đưc (nếu )): 01 bn
chính;
6
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước nhu
cầu khai thác tài sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã;
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 3, Quyết định s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND thành ph quy định v pn cp qun lý tài sn công trên đa bàn thành
ph Huế.
2.2. Đối vi trưng hp khai thác i sn ng ti đơn v s nghip ng
lp
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tài sản lập hồ đề nghị khai thác
tài sản công, báo cáo quan quản cấp trên (nếu quan quảncấp trên)
để báo cáo quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài
sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ đề
nghị khai thác tài sản do đơn vị lập, quan, người thẩm quyền xem xét,
quyết định việc khai thác tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
không thống nhất việc khai thác tài sản.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
7
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập
(trong đó nêu sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số
tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối
với tài sảnđất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập
có nhu cầu khai thác tài sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 3, Quyết định s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
2.3. Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị sử
dụng tài sản công hiện để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác
công tư, gửi quan, đơn vị quản cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị
quan, ngườithẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện
để tham gia dự án đầu theo phương thức đối tác công hoặc văn bản
8
hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiệnđể tham gia dự án
đầu theo phương thức đối tác công không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của quan quản cấp trên (nếu quan quản
cấp trên): 01 bản chính.
- Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản đất,
nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu theo phương thức
đối tác công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 16, Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
2.4. Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, báo cáo
quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) xem xét, ý kiến về
Đề án, trình quan, ngườithẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án
9
theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn
thiện hoặc không phê duyệt đề án.
Trường hợp đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn
thiện đề án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản
chính.
- Văn bản của quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên)
có ý kiến về đề án: 01 bản chính.
- Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản chính.
- Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ cấu tổ chức của đơn vị:
01 bản sao.
- Các hồ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã;
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án sử
dụng tài sản công tại đơn vị s nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho
thuê, liên doanh, liên kết hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/TSC-ĐA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
10
- Điu 16, Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
3. Quyết định xử lý tài sản công tại quan, tổ chức, đơn vị
3.1. Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công,
bộ phận chuyên môn của quan tài sản công lập 01 bộ hồ để trình
quan có tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ quy
định tại điểm a Khoản này, quan tài sản công xem xét, quyết định chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước nhu
cầu khai thác tài sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh Văn phòng HĐND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khai thác tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
3.2. Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công
* Trình tự thực hiện
11
Bước 1: quan tài sản công lập 01 bộ hồ gửi quan quản cấp
trên (nếu quan quản cấp trên) để xem xét, đề nghị quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản xem xét, quyết định thu hồi theo thẩm
quyền.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính;
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng trang nhân dân, quan Đảng Cộng sản
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân thành phố;
Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 9, Quyết định s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
12
3.3. Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản
quyết định thu hồi
* Trình tự thực hiện
Bước 1: quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản tài sản công
trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử tài sản theo các hình thức
quy định tại điểm đ, điểm e Khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người thẩm
quyền xem xét, quyết định. Trường hợp quan được giao thực hiện nhiệm vụ
quản tài sản công quan trình quan, người thẩm quyền ban hành
Quyết định thu hồi quan, người thẩm quyền quyết định thu hồi đồng
thời quan, người thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài
sản thì thể trình phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu
hồi tài sản để quan, người thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong
một Quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ người thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác;
phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án
khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của quan được giao thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.
- Phương án xử lý, khai thác tài sản đề xuất về hình thức xử lý theo quy
định tại điểm đ, điểm e Khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo
quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP đối với
từng tài sảnQuyết định thu hồi.
- Quyết định thu hồi của quan, ngườithẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ khác liên quan đến tài sản phương án xử lý, phương án khai
thác đề xuất: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án khai thác; phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
13
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
3.4. Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị tài sản lập 01 bộ hồ gửi quan
quản cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền quyết
định điều chuyển tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, ngườithẩm quyền ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù
hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
tài sản công, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định
186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian quan, tổ chức,
đơn vị đang thực hiện đầu xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, sở
hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của quan quản cấp
trên (nếu quan quản cấp trên) (trong đó quan quản cấp trên của
quan, tổ chức, đơn vị nhu cầu tiếp nhận tài sản phải ý kiến cụ thể về sự
phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định
186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian quan, tổ chức,
đơn vị đang thực hiện đầu xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, sở
hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp
(trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã): 01 bản chính.
- Văn bản của tổ chức chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương
xác nhận không quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường
hợp quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Nghị định 186/2025/NĐ-CP áp
14
dụng tại địa phương tổ chức chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản
sao.
- Các hồ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01
bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân thành phố;
Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường, xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 10, Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
3.5. Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: quan, tổ chức, đơn vị tài sản công lập 01 bộ hồ đề nghị
bán tài sản công gửi quan quản cấp trên để xem xét, đề nghị quan,
ngườithẩm quyền quyết định bán tài sản công xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ :
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính.
15
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b c Khoản 1 Điều
43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
* quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường, xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Điu 11, Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch
tch UBND tnh ph quy đnh v phân cp qun tài sn công trên địa bàn tnh
ph Huế.
3.6. Đối với trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài
sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu
giá không thành, quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ trình quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên)
để xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ hợp lệ, quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết
định bán đấu giá tài sản công hoặcvăn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ :
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu do đấu giá không thành
tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;
16
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các quan quản
cấp trên có liên quan (nếu quan quảncấp trên): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của quan, người thẩm quyền: 01
bản sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) các hồ liên quan đến quá
trình tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán tài sản.
* quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.7. Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính
hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định
tại quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định
của pháp luật) quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhu cầu thanh
lý; tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hỏng không thể sửa chữa
được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30%
nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị
đầu xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh trong trường hợp không
xác định được nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải
phá dỡ theo quyết định của quan, ngườithẩm quyền, quan có tài sản lập
01 bộ hồ đề nghị thanh tài sản công, gửi quan quản cấp trên (nếu
quan quản cấp trên) xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền xem
xét, quyết định.
17
Bước 2. Trong thi hn 20 ngày, k t ngày nhn được đầy đủ h sơ hp
l, cơ quan, ngưi có thm quyn quyết định thanh lý tài sn hoc có văn bn hi
đáp trong trường hp đề ngh thanh không phù hp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị thanh tài sản công của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản của quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp hoặc văn bản thẩm định của đơn vị vấnchức
năng thẩm định về tình trạng tài sản khả năng sửa chữa (đối với tài sản
nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hỏng không thể
sửa chữa được): 01 bản sao.
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị thanh tài sản (nếu có): 01
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: (Điều 12)
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã;
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thanh tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch tch
UBND thành ph quy định v phân cp quni sn công trên địan tnh ph
Huế.
3.8. Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công
* Trình tự thực hiện:
18
Bước 1: Khi tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, quan
tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi quan quản cấp
trên (nếu quan quản cấp trên) để xem xét, đề nghị quan, người
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ :
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của quan quản cấp trên (nếu
quan quảncấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ khác liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01
bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: (Điều 13)
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã;
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch tch
UBND thành ph quy định v phân cp quni sn công trên địan tnh ph
Huế. 3.9. Đối với trường hợp quyết định xử tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất,
bị hủy hoại, quan tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách
nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ đề nghị xử
19
gửi quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp trên) để báo cáo
quan, ngườithẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp
lệ, quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định xử tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ :
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị xửtài sản công bị mất, bị hủy hoại của quan quản
cấp trên (nếu quan quảncấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: (Điều 14)
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND
các phường, xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản công
trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch tch
UBND thành ph quy định v phân cp quni sn công trên địan tnh ph
Huế. 3.10. Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan tài sản công lập 01 bộ hồ đề nghị chuyển giao tài
sản công về địa phương quản lý, xử gửi quan quản cấp trên (nếu
20
quan quản cấp trên) để xem xét, đề nghị quan, người thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Bước 2. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 Nghị
định 186/2025/NĐ-CP:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ,
quan, người thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 36 Nghị định
này có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ quy định tại Khoản 1 Điều này gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
đầy đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản trách
nhiệm ý kiến bằng văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương
quản lý, xử lý.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp
nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản hoặc sau 30 ngày, kể
từ ngày văn bản gửi lấy ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tài sản không ý kiến, quan, người thẩm quyền quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 36 Nghị định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa
phương quản lý, xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tài sản chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản nhà
nước của địa phương trong trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.
Bước 3. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định
186/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
hợp lệ, quan, người thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định
này xem xét, quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại trụ sở quan hoặc gửi
qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ :
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xửcủa quan có tài sản công: 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử
của quan quảncấp trên (nếu quan quảncấp trên): 01 bản chính.
- Các hồ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa
phương quản lý, xử(nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, đơn vị lực lượng trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: - Chủ tịch UBND thành phố.
- Chủ tịch UBND thành phố.
21
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản
công về địa phương quản lý, xử hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
nghị không phù hợp.
* Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
* n, mu đơn, mu t khai: Mẫu số 01/TSC-XLTS
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
3.11. Quyết định xử tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi kết
thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định
của quan, người thẩm quyền, Ban Quản dự án trách nhiệm kiểm
tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ đề nghị
xửtài sản, báo cáo quan quảncấp trên (nếu quan quảncấp trên)
để tổng hợp, báo cáo quan chủ quản dự án.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi trong Biên
bản kiểm tài sản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm đề xuất biện pháp
xử theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử
thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với dự án trong đó một quan chủ quản giữ vai trò điều phối
chung các quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản dự án
thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản dự án chủ quản để
tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, quan
chủ quản dự án trách nhiệm tổng hợp Văn bản đề nghị xử tài sản
kèm theo bộ hồ đề nghị xử tài sản, gửi quan được giao thực hiện nhiệm
vụ quản lý tài sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của quan
chủ quản dự án, quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản tài sản công
trách nhiệm lập phương án xử tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90
Nghị định 186/2025/NĐ-CP, đề nghị quan, người thẩm quyền xem xét,
phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, quan,
người thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
22
- Báo cáo của Ban Quản dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử của quan quản cấp trên (nếu quan
quảncấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền
phê duyệt hoặckết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan
chủ quản dự án.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân thành phố;
Văn phòng UBND thành phố; các quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản phục
vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu hồi tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết đnh s 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04/11/2025 ca Ch tch
UBND thành ph quy định v phân cp quni sn công trên địan tnh ph
Huế.
3.12. Quyết định xử lý tài sảnkết quả của dự án khi kết thúc
* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với tài sảnkết quả của quá trình thực hiện dự án không xác
định đối tượng thụ hưởng, trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng),
30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu xây dựng, mua
sắm, Ban Quản dự án trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ đề
nghị xử tài sản, báo cáo quan quản cấp trên (nếu quan quản cấp
trên) để tổng hợp, báo cáo quan chủ quản dự án.
Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày
(đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu xây dựng, mua sắm,
23
Ban Quảndự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ đề nghị xử
lý tài sản, báo cáo quan quảncấp trên (nếu quan quản cấp trên) để
tổng hợp, báo cáo quan chủ quản dự án.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
quan chủ quản dự án trách nhiệm tổng hợp Văn bản đề nghị xử tài
sản kèm theo bộ hồ đề nghị xử tài sản, đề nghị quan, người thẩm
quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, quan,
người thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo của Ban Quản dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử của quan quản cấp trên (nếu quan
quảncấp trên): 01 bản chính;
- Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án hoặc hồ dự án được quan, người thẩm quyền
phê duyệt hoặckết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: 105 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản dự án, quan
chủ quản dự án.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử tài sản kết
quả của dự án khi dự án kết thúc.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06/TSC-TSDA
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Thủ tục: phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án
quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất lập Báo cáo kê khai
24
đề xuất phương án sắp xếp lại, xử đối với các sở nhà, đất đang quản lý, sử
dụng hoặc quản thuộc phạm vi theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP kèm bản sao các hồ pháp về nhà, đất
giấy tờ có liên quan đến phương án đề xuất của từng sở nhà, đất để:
- Gửi quan quản cấp trên (nếu có) để xem xét sự phù hợp của
phương án; tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo thẩm quyền theo
Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo quan, người thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
(trong trường hợp không có quan quảncấp trên).
Bước 2: Kiểm tra hiện trạng nhà, đất
- quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất quy
định tại điểm b Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 03/2025/NĐ-CP đồng thời
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất. Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho
Sở Tài chính lập phương án sắp xếp lại, xử đối với nhà, đất do quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của địa phương quản lý, sử dụng (bao gồm
cả nhà, đất trên địa bàn địa phương khác) thì căn cứ tình hình thực tế của địa
phương, UBND cấp tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì kiểm tra hiện hiện trạng hoặc
giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp chủ trì kiểm tra hiện trạng
quản lý, sử dụng nhà, đất của các quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý. Việc giao quan chủ trì kiểm tra hiện trạng được thực hiện bằng văn bản
gửi đến các quan, tổ chức, đơn vị liên quan để biết, phối hợp, thực hiện. Việc
tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà, đất được thực hiện như sau:
+ Trường hợp quan chủ trì kiểm tra hiện trạng đồng thời quan
thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì việc kiểm tra hiện trạng
nhà, đất được thực hiện sau khi quan thẩm quyền lập phương án nhận
được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trong
trường hợp quan tổng hợp) hoặc Báo cáo khai đề xuất phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trong trường hợp không có quan tổng hợp).
+ Trường hợp UBND cấp tỉnh giao cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
UBND cấp(cơ quan tổng hợp) chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất của các
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thì quan tổng hợp có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra hiện trạnggửi Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất cùng với
Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất tới quan
thẩm quyền lập phương án.
quan chủ trì kiểm tra hiện trạng phối hợp với các quan chức năng
có liên quan của địa phương thực hiện kiểm tra hiện trạng nhà, đất; việc kiểm tra
hiện trạng nhà, đất được lập thành Biên bản đối với từng sở nhà, đất theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
+ Đối với nhà, đất trên địa bàn địa phương khác thì việc kiểm tra hiện
trạng sử dụng nhà, đất thực hiện tương tự quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP.
Bước 3: Lập hồ đề nghị phê duyệt phương án
25
- Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất đồng thời quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì trên sở
kết quả kiểm tra hiện trạng nhà, đất Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án
(trong trường hợp quan tổng hợp) hoặc Báo cáo kê khai và đề xuất phương
án sắp xếp lại, xử nhà, đất (trong trường hợp không quan tổng hợp),
quan có thẩm quyền lập phương án có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
03/2025/NĐ-CP, báo cáo UBND cấp tỉnh (trong trường hợp quan lập phương
án Sở Tài chính) hoặc gửi Sở Tài chính (trong các trường hợp còn lại) để Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh.
- Trường hợp quan thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất không đồng thời quan chủ trì kiểm tra hiện trạng nhà, đất thì sau
khi nhận được Báo cáo tổng hợp đề xuất phương án (trong trường hợp
quan tổng hợp) hoặc Báo cáo khai đề xuất phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất (trong trường hợp không quan tổng hợp) Biên bản kiểm tra
hiện trạng nhà, đất, Sở Tài chính có trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử
nhà, đất theo Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 03/2025/NĐ-
CP, báo cáo UBND cấp tỉnh.
Hồ đề nghị phê duyệt phương án gồm:
(i) Văn bản của quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii) Phương án sp xếp li, x nhà, đất theo Mu s 01c ti Ph lc ban
hành kèm theo Ngh đnh s 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thin: 01 bn chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Ngh định s 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ pháp về nhà, đất của từng sở nhà, đất hoặc Văn bản xác
nhận về việc không hồ pháp hoặc nhưng bị thất lạc của quan, tổ
chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử nhà, đất:
01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
Bước 4: Phê duyệt phương án
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ đề nghị phê
duyệt phương án, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Phê duyệt phương án đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ).
- Ly ý kiến UBND cp tnh (nơi có nhà, đt) đi vi nhà, đt ca cơ quan, t
chc, đơn v thuc phm vi qun lý trên đa bàn đa phương khác trưc khi phê duyt
phương án theo thm quyn.
26
* Văn bản phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện
bằng hình thức Quyết định hành chính. Nội dung chủ yếu của văn bản phê duyệt
phương án gồm:
- Tên quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất;
- Danh mục nhà, đất (địa chỉ nhà, đất; diện tích đất, diện tích nhà (diện
tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn sử dụng));
- Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;
- Trách nhiệm quyết định xử lý và tổ chức thực hiện.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(i) Văn bản của quan lập phương án về việc đề nghị phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: 01 bản chính;
(ii) Phương án sp xếp li, x nhà, đất theo Mu s 01c ti Ph lc ban
hành kèm theo Ngh đnh s 03/2025/NĐ-CP sau khi đã hoàn thin: 01 bn chính;
(iii) Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Ngh định s 03/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;
(iv) Hồ pháp về nhà, đất của từng sở nhà, đất hoặc Văn bản xác
nhận về việc không hồ pháp hoặc nhưng bị thất lạc của quan, tổ
chức, đơn vị: 01 bản sao;
(v) Hồ liên quan đến phương án (hình thức) sắp xếp lại, xử nhà, đất:
01 bản sao;
(vi) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
* Thời hạn giải quyết: Không
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
* quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND thành phố, Sở Tài
chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xửnhà đất (áp
dụng cho quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất) - Mẫu số 01a tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xửnhà đất (áp
dụng cho quan tổng hợp) - Mẫu số 01b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP.
- Mẫu Phương án sắp xếp lại, xử nhà, đất (áp dụng cho quan
27
thẩm quyền lập phương án) - Mẫu số 01c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP
- Mẫu Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất - Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 7, Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ).
5. Thủ tục: Giao nhà, đất cho tổ chức chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
5.1. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các Khoản 2,
Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả soát, phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị
liên quan (nếu cần)
1
, lập 01 bộ hồ để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý,
khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Tài chính đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý,
kinh doanh nhà để quản lý, khai thác: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ
tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích
đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị
còn lại; hiện trạng sử dụng; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được
giao quản lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b
Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do Sở Tài chính lập: 01 bản
chính;
- Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
1
Nội dung sửa đổi, bổ sung
28
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các quan
liên quan: 01 bản sao;
- Các hồ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các quan, đơn vị có liên quan (nếu cần)
2
.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND thành phố.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. n mu đơn, mu t khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác
nhà, đất tài sản công không sử dụng vào mục đích để giao cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.2. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các Khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
3
lập 01 bộ hồ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
- Văn bản ý kiến của Sở Tài chính: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ
tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích
đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị
2
Nội dung sửa đổi, bổ sung
3
Nội dung sửa đổi, bổ sung
29
còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b Khoản
1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao lập: 01 bản chính;
- Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
- Các hồ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND thành phố.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. n mu đơn, mu t khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác
nhà, đất tài sản công không sử dụng vào mục đích để giao cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.3. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các Khoản 2,
Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) cho tổ chức chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. Căn cứ kết quả soát, phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều 31
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP), quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vịliên quan (nếu cần), lập 01 bộ hồ
để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ
chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
30
- Tờ trình của quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp
đề nghị giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai
thác: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ
tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích
đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị
còn lại; hiện trạng sử dụng; quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được
giao quản lý, sử dụng và khai thác) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b
Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do quan chuyên môn về kinh
tế thuộc Ủy ban nhân dân cấplập: 01 bản chính;
- Biên bản rà soát, phân loại nhà, đất: 01 bản sao;
Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản của các quan có liên
quan: 01 bản sao;
- Các hồ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn về
kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị
có liên quan (nếu cần).
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. n mu đơn, mu t khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác
nhà, đất tài sản công không sử dụng vào mục đích để giao cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
5.4. Đối với trường hợp giao nhà, đất quy định tại các Khoản 5 Điều 5
Nghị định số 108/2024/NĐ-CP cho tổ chức chức năng quản lý, kinh
doanh nhà địa phương
a. Trình tự thực hiện:
a1. quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công lập 01 bộ hồ trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
31
a2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xem xét, quyết định giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh
nhà để quản lý, khai thác.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện
tử trong trường hợp đãchữsố.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị tiếp nhận tài sản chuyển giao: 01 bản chính;
- Văn bản ý kiến của quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất (trong đó gồm các thông tin: địa chỉ nhà, đất; số thứ
tự thửa đất, tờ bản đồ; năm xây dựng nhà, năm đưa nhà vào sử dụng; diện tích
đất, diện tích sàn xây dựng nhà, diện tích sàn sử dụng nhà; nguyên giá, giá trị
còn lại; hiện trạng sử dụng) đề nghị giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để
quản lý, khai thác chia theo từng mục đích quy định tại điểm a điểm b Khoản
1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP do quan, đơn vị tiếp nhận tài sản
chuyển giao lập: 01 bản chính;
- Quyết định chuyển giao nhà, đất: 01 bản sao;
- Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất: 01 bản sao;
- Các hồ pháp lý về nhà, đất (nếu có): 01 bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị tiếp nhận
tài sản chuyển giao.
e. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao nhà, đất.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. n mu đơn, mu t khai: Không có.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 108/2024/NĐ-
CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng khai thác
nhà, đất tài sản công không sử dụng vào mục đích để giao cho tổ chức
chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử
dụng tài sản công).
6. Thủ tục: Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản
6.1. Trường hợp bất động sảnchủ
* Trình tự thực hiện:
32
a1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ
sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự không xác định được ai chủ
sở hữu của bất động sản, quan đã tiếp nhận thông tin về bất động sản chủ
(Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã) có trách nhiệm lập 01 bộ hồ gửi
quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
4
.
a2)Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
a1, quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
trách
nhiệm lập Tờ trình kèm theo bản sao hồ của quan đã tiếp nhận thông tin về
bất động sảnchủ, gửi Ủy ban nhân dân cấp
5
để tổng hợp, gửi Sở Tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân
cấp
2
gửi, Sở Tài chính trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
a3) Trong thi hn 15 ngày, k t ngày nhn đủ h sơ do S i chính
trình theo quy định ti Khon a2, Ch tch y ban nhân dân cp tnh xem xét,
quyết định c lp quyn s hu toàn dân vi sn. Quyết định c lp quyn s
hu toàn dân v i sn đưc gi đến cơ quan chc năng qun đất đai cp
tnh hoc t chc đăng đất đai các cơ quan, t chc, đơn v liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với bất động sản từ khi phát
hiện: bản chính.
- Bảngđịa điểm, diện tích, hiện trạng bất động sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với
bất động sản: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan đã tiếp nhận thông
tin về bất động sảnchủ (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân thành phố;
Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với bất động sảnchủ.
* Phí, lệ phí: Không.
4
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “Phòng Tài chính Kế hoạch tại Nghị định s
77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã”
5
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “cấp huyện” tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm
từ “cấp xã”
33
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 26 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
6.2. Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên
* Trình tự thực hiện:
b1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục xác định chủ
sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự, quan đã tiếp nhận thông
tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã)
trách nhiệm lập 01 bộ hồ gửi quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban
nhân dân cấpđối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc về Nhà nước.
b2) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
, trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản a1, quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm
theo bản sao hồ quy định tại Khoản b1, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
b3) Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác
lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản a1, quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập Tờ trình kèm
theo bản sao hồ quy định tại Khoản a1, gửi Ủy ban nhân dân cấp
2
để gửi
Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân
cấp
2
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
b4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
, Sở Tài chính trình theo quy
định tại Khoản b2, Khoản b3, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản. Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên bất động sản thì Quyết định xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được gửi đến quan chức năng quản
đất đai cấp tỉnh hoặc tổ chức đăng đất đai các quan, tổ chức, đơn vị
liên quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
34
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu tài sản từ khi phát hiện; căn cứ
xác định tài sản thuộc về Nhà nước: bản chính;
- Bảng chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của tài sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
- Biên bản giao nộp tài sản của người nhặt được hoặc người phát hiện tài
sản bị đánh rơi, bỏ quên: bản sao;
Các h sơ, tài liu liên quan đến quá trình xác đnh ch s hu tài sn: bn sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
: 29 ngày.
- Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập
sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan đã tiếp nhận thông
tin về tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã).
* quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp xã, Sở Tài chính,
UBND thành phố.
* Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 27 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
6.3. Đối với tài sản do các tổ chức, nhân tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
d1) Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao phù hợp
với quy định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài
sản các hồ sơ, tài liệu liên quan, đơn vị chủ trì quản tài sản trách nhiệm
lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo
quan quản cấp trên (nếu có) xem xét, ý kiến về đề xuất của đơn vị trình
quan, người thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
Trường hợp không quan cấp trên thì đơn vị chủ trì quản tài sản
gửi hồ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản trực tiếp đến quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản.
35
d2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
d1, quan quản cấp trên lập 01 bộ hồ báo cáo quan, người thẩm
quyền quy định tại Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
d3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
d1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có quan quản cấp
trên) hoặc hồ quy định tại Khoản d2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quản cấp trên), quan, người thẩm quyền quy định tại
Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản.
d4) Trường hợp xác định việc chuyển giao tài sản không phù hợp với quy
định của pháp luật thì quan, tổ chức, đơn vị được đề nghị tiếp nhận phải từ
chối tiếp nhận; trường hợp không từ chối được thì thực hiện báo cáo quan,
người thẩm quyền xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản theo quy định tại Khoản d2, Khoản d3 đề xuất xử theo các hình thức
quy định tại Điều 45 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bảngchủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị (nếu có thông tin về giá
trị), hiện trạng của tài sản: bản chính.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển
giao và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
- Văn bản của quan quản cấp trên về việc đề nghị xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hp đơn v ch trì qun i sn không cơ quan cp trên: 22
ngày.
- Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan cấp trên: 37 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính
khác thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường, xã;
- Sở Tài chính.
36
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 44 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về
tài sảnxửđối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
- Điều 5, Quyết định số 123/2025/QĐ-CTUBND ngày 24/11/2025 của
Chủ tịch UBND thành phố về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân quyết định phê duyệt phương án xử tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Huế.
6.4. Đối với tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển
giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam
* Trình tự thực hiện:
đ1) Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng kiểm kê, phân
loại tài sản, đơn vị chủ trì quản lý tài sảntrách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người thẩm quyền quy định
tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
đ2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
đ1, người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp
đã chấm dứt hoạt động theo quy định.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản: bản chính.
- Bng chng loi, s lượng (khi lượng), giá tr (theo đim c Khon 2
Điu 52 Ngh định s 77/2025/NĐ-CP), năm s dng, hin trng ca i sn: bn
chính.
- Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà
nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp vốn đầu nước
ngoài: bản sao.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
37
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì quản
tài sản, người thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 3, Khoản 4 Điều 52
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.5. Đối với tài sản được đầu theo phương thức đối tác công
* Trình tự thực hiện:
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT
- quan kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện đồng thời
hoặc sau khi Hợp đồng dự án đã hết thời hạn hoặc đã chấm dứt theo quy định
của pháp luật.
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BTO, BTL
- quan kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT
- Tờ trình của quan kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
38
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình,
hệ thống sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức
đối tác công tư: bản sao;
- Các hồ quy định tại Khoản 2 Điều 80 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn thỏa thuận tại
hợp đồng: bản sao;
- Các hồ quy định tại Khoản 1 Điều 81 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP
trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng dự án trước thời hạn thỏa thuận tại hợp
đồng: bản sao;
- Hồ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BTO, BTL
- Tờ trình của quan kết hợp đồng dự án về việc đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
- Báo cáo giám định chất lượng, giá trị công trình, tình trạng công trình,
hệ thống sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức
đối tác công tư: bản sao;
- Các h sơ quy định ti Khon 2 Điu 80 Ngh đnh s 35/2021/NĐ-CP: bn
sao;
- Hồ liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản chuyển
giao (nếu có): bản sao;
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT, BLT
Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng dự án theo thời hạn
thỏa thuận tại Hợp đồng hoặc thời điểm dự kiến chấm dứt Hợp đồng dự án trước
thời hạn theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công tư,
quan kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan ký kết hợp
đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BTO, BTL
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày Biên bản bản nhận chuyển giao tài sản
theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 78 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP,
quan kết hợp đồng dự án trách nhiệm lập 01 bộ hồ đề nghị xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
39
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan ký kết hợp
đồng dự án, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
* Đối tượng thc hin th tc hành chính: Cơ quan kết hp đồng d
án.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 61 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
6.6. Đối vi i sn b chôn, giu, b i lp, chìm đắm thuc v Nhà
nưc
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xác định tài sản bị
chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước theo quy định tại Khoản 3
Điều 74 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính trách nhiệm lập 01 bộ
hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình xác định chủ sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị
vùi lấp, chìm đắm từ khi phát hiện: bản chính.
- Bng chng loi, s lượng, khi lượng, hin trng ca tài sn: bn
chính.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xác định chủ sở hữu đối với
tài sản (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 22 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
40
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Khoản 2, 3 Điều 77 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/22025 của Chính phủ quy định thẩm quyền,
thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6.7. Đối với tài sản là di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền
hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định
người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật
về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản không người
chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn
bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại Khoản 4
Điều 218 Bộ luật Dân sự, Ủy ban nhân dân cấp nơi mở thừa kế trách
nhiệm lập 01 bộ hồ gửi quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp
1
.
h2) Đối với di sản không người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
, trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản h1, quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ
trình kèm hồ quy định tại Khoản h1 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h3) Đối với di sản không người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản h1, quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp trách nhiệm lập Tờ
trình kèm bản sao hồ quy định tại Khoản h1, gửi Ủy ban nhân dân cấp
2
để
tổng hợp gửi Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ do Ủy ban nhân dân
cấp
2
gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
h4) Trong thi hn 15 ngày, k t ngày nhn đủ h sơ do cơ quan chun
n v i chính thuc y ban nhân n cp , S i chính theo quy đnh ti
Khon h2, Khon h3, Ch tch y ban nn dân cp xã, Ch tch y ban nn dân
cp tnh xem xét, quyết đnh xác lp quyn s hu toàn dân v i sn. Trường hp
i sn di sn không ngưi tha kế là bt động sn tQuyết định c lp
quyn s hu toàn n v tài sn được gi đến cơ quan chc năng qun đt
41
đai cp tnh hoc t chc đăng đất đai và c cơ quan, t chc, đơn v ln
quan.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quá trình mở thừa kế đối với di sản: bản chính;
- Bảng chủng loại, số lượng, khối lượng, hiện trạng của di sản, giá trị
(nếu có thông tin về giá trị): bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình mở thừa kế, văn bản từ chối
quyền hưởng di sản, bản án hoặc quyết định của Tòa án xác định người không
được quyền hưởng di sản thừa kế (nếu có): bản sao;
- Văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định
tại Khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự: bản chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày.
- Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh: 36 ngày
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp nơi
mở thừa kế.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố
hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn c pháp ca th tc hành chính: Điu 28 Ngh định s
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 ca Chính ph quy định thm quyn, th tc c
lp quyn s hu toàn dân vi sn và x lý đối vi tài sn đưcc lp quyn s
hu toàn dân; Ngh định s 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 ca Chính ph sa
đổi, b sung mt s điu ca các Ngh định trong lĩnh vc qun , s dng tài sn
ng.
7. Thủ tục: Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản
7.1. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp quan quảntài sản công lập phương
án
* Trình tự thực hiện:
a1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
42
tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản
lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản, gửi quan/đơn vị quản cấp
trên (sau đây gọi quan quản cấp trên) (trong trường hợp quan/đơn vị
chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên)
6
.
Trường hợp không quan quản cấp trên thì đơn vị chủ trì quản
tài sản gửi hồ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo quy định tại Điều 9
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
a1, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản cấp trên) lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản, gửi
quan quản tài sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản theo
quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không quan quản cấp
trên) hoặc hồ quy định tại Khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quảncấp trên), quan quảntài sản công có trách nhiệm
lập 01 bộ hồ xử tài sản báo cáo quan, ngườithẩm quyền quy định tại
Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
a4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
a3, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét, phê
duyệt phương án xử tài sản theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện
tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với điểm a1, hồ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xửtài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản
sao.
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối
với trường hợp xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho quan, tổ chức,
đơn vị quản lý, sử dụng; văn bản cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài
sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
6
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP: Thay thế cụm từ “gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản tài sản quan quản cấp trên)” tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP bằng cụm từ “gửi
quan/đơn vị quản cấp trên (sau đây gọi quan quản cấp trên) (trong trường hợp quan/đơn vị chủ trì
quản lý tài sản quan quảncấp trên)”
43
- Đối với Khoản a2, hồ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ quy định tại Khoản a1: bản sao.
- Đối với Khoản a3, hồ gồm:
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính.
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Hồ quy định tại Khoản a1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài
sản không quan quản cấp trên), hồ quy định tại Khoản a2 (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản quan quản cấp
trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan có
liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không quan quản
cấp trên: 60 ngày (hoặc 75 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản tài sản
công.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố,
UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 11 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.2. Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập
phương án
* Trình tự thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được
phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
44
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản
lập 01 bộ hồ để trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặcvăn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
b2) Đối với trường hợp quan quảncấp trên hoặc Thủ trưởng quan
quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản
lập 01 bộ hồ để trình quan quảncấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản tài sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không
phù hợp.
b3) Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ,
quan trung ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định tịch thu hoặc Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm
nghiệm hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định
tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP, đơn vị chủ trì quản tài sản
lập 01 bộ hồ gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản tài sản quan quản cấp trên) hoặc gửi quan, người thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản (trong trường hợp đơn vị
chủ trì quản lý tài sản không có quan quảncấp trên).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, quan quảncấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quản cấp trên) lập 01 bộ hồ gửi quan, người thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại Khoản 2,
Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
45
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại điểm a
Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì
không quan quản cấp trên), hồ quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 12
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quan quản
cấp trên), quan, người thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử
tài sản hoặcvăn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không
phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản tài sản về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản
sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan
quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản
sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, quan
trung ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định tịch thu hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: bản
sao;
46
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân
cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan
quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền
quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày.
- Đối với trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, quan
trung ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định
tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 45
ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm
quyền quy định tại Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 12 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.3. Đối với trường hợp tài sản vật chứng vụ án, tài sản của người
bị kết án bị tịch thu đã quyết định thi hành án của quan thẩm
quyền
* Trình tự thực hiện:
c1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ quan thi hành án hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, Sở Tài chính trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4
.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4
xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo
47
thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản
không phù hợp.
c2) Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đầy đủ tài sản bị tịch
thu trong một bản án, quyết định thi hành án từ quan thi hành án hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành hoặc theo thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp
2
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
hoặc quan, người thẩm quyền
khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b
Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
, Ủy ban nhân dân cấp
2
, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
hoặc quan, người thẩm quyền khác được Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản theo thẩm quyền.
Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp báo cáo Sở Tài chính để
lập phương án xử lý, trình cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt kèm theo
bản sao hồ theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Ủy ban nhân dân
cấp
2
, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ để trình cấpthẩm quyền quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, cấp
thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo quy định tại
điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài
sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định thi hành án của quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển; trong đó cần nêu sự phù hợp của
đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): bản chính;
48
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có):
bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Đối với trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
- Hồ quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP gồm:
Tờ trình của quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp lập theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm
theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử tài sản
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4
quyết định phê duyệt theo phân cấp): bản
chính;
Phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp
1
lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử tài sản do Ủy ban nhân
dân cấp
2
, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
hoặc quan, người thẩm
quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại
điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP): bản chính;
Quyết định thi hành án của quan có thẩm quyền: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài
sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Văn bản của Ủy ban nhân dân cấpđề nghị Sở Tài chính lập phương án
xử lý tài sản để báo cáo quan, ngườithẩm quyền: bản chính;
Hồ quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập: 45
ngày.
49
- Đối với trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về
tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy
ban nhân dân cấp
1
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc quan,
người thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền
theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45
ngày.
+ Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4
: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
* quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm
quyền quy định tại Điều 21 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch
thu.
* Phí, lệ phí: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 21 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.4. Đối với trường hợp tài sảnbất động sảnchủ, tài sản bị đánh
rơi, bỏ quên, di sản không có người thừa kế
* Trình tự thực hiện:
đ1) Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành, Sở Tài chính trách nhiệm lập 01 bộ hồ
xử tài sản để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường
hợp phương án xử tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp
7
.
7
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù
hợp
50
đ2) Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý
kiến của các quan chuyên ngành, quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp
1
trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
(đối với trường hợp phương án xử tài sản do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của quan chuyên
môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản theo thẩm quyền hoặc lập 01 bộ
hồ báo cáo Sở Tài chính để lập phương án xử lý, trình Chủ tịch y ban nhân
dân cấp tỉnh (đối với trường hợp phương án xử tài sản do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp
2
, Sở Tài chính lập 01 bộ hồ xử tài sản báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp
8
.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập:
- Hồ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài
sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản
sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
8
Tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không phù
hợp
51
- H do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị phê duyệt
phương án xửtài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xử lý tài sản do Sở
Tài chính lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản sao.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
- Hồ do quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập gồm:
Tờ trình của quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy
ban nhân dân cấp
1
lập theo Mẫu số 05-PA ban hành kèm theo Nghị định số
77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xử tài sản do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp
2
phê duyệt): bản chính;
Văn bản đề xuất phương án xửtài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp phương án xửtài
sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt);
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấplập gồm:
Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Hồ quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản sao.
- Hồ do Sở Tài chính lập gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài
sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản
sao;
Hồ quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
52
* Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 45 ngày.
* Trường hợp phương án xử tài sản do quan chuyên môn về tài
chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp
1
lập:
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp phê duyệt phương án xử
lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử
lý tài sản: 90 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính, quan
chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố,
Chủ tịch UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản bất động sản chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di
sản không có người thừa kế.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 32 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.5. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp quan quản tài sản công lập
phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
h1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ
ngày có kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ đề xuất phương án
xử lý tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
lý tài sản quan cấp trên).
Trường hợp không quan quản cấp trên thì đơn vị chủ trì quản
tài sản gửi hồ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại điểm a Khoản
1, điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
h2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
h1, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quảncấp trên) lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xửtài sản gửi
53
quan quản tài sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định
tại điểm a Khoản 1, điểm a điểm b Khoản 2 Điều 46 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
h3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
h1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không có quan quảncấp
trên) hoặc Khoản 1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan
quản cấp trên), quan quản tài sản công quy định tại điểm a Khoản 1,
điểm a điểm b Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trách
nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan
trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4
, Ủy ban nhân dân cấp
2
, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp
2
.
h4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
h3, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xem xét, phê duyệt
phương án xử tài sản theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo quy định tại Khoản 1
Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xửtài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quảncấp trên của đơn vị chủ trì quảntài sản lập
theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Hồ do quan quản tài sản công lập quy định tại Khoản 3 Điều
48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
54
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều này (trong trường hợp đơn vị chủ trì
quản tài sản không quan quản cấp trên), hồ quy định tại Khoản 2
Điều 48 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quảncấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không quan quản
cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản quan quản cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: quan, người thẩm
quyền quy định tại Khoản 4 Điều 48 Nghị định số 77/2025//NĐ-CP.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 48 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công.
7.6. Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản lập
phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
i1) Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày
55
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ xử lý tài sản để trình
Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản tài sản, Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản hoặcvăn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
lý tài sản không phù hợp.
i2) Trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập 01 bộ hồ xử lý tài sản để trình
quan quảncấp trên.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản tài sản, quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản cấp
trên của đơn vị chủ trì quản tài sản xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử tài sản không
phù hợp.
i3) Trường hợp quan, ngườithẩm quyền khác của bộ, quan trung
ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ luật Dân sự hiệu lực hoặc kể từ ngày
kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các quan
chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01 bộ hồ xử tài sản gửi
quan quảncấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan
quản cấp trên) hoặc gửi quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt
phương án xử tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không
quan quảncấp trên)..
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản, quan quảncấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quảncấp trên) lập hồ xử lý tài sản gửi quan, người
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ của đơn vị chủ trì
quản lý tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không có quan
quản cấp trên), hồ của quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản
tài sản (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản cấp
trên), quan, người thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử tài
56
sản xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị chủ trì quản tài sản về
việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Trường hợp quan, ngườithẩm quyền khác của bộ, quan trung
ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản
- Hồ do đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập gồm:
57
Tờ trình của đơn vị chủ trì quản tài sản về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản hoặc Hợp đồng tặng
cho hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu khác quy định tại Điều 223 Bộ
luật Dân sự: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
- Hồ do quan quản cấp trên của đơn vị chủ trì quản tài sản lập
gồm:
Văn bản của quan quản cấp trên về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản (trong đó nêu rõ ý kiến về phương án xửtài sản do đơn vị chủ
trì quản lý tài sản lập): bản chính;
Hồ quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-
CP: bản sao.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản tài sản được phân cấp
thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan quản cấp trên hoặc Thủ trưởng quan quản
cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày.
- Trường hợp quan, người thẩm quyền khác của bộ, quan trung
ương, địa phương (không phải quan, người thẩm quyền quy định tại
Khoản 1, Khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản:
+ Đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản cấp trên: 45
ngày.
+ Đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên: 60 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Các quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành
chính khác thuộc UBND thành phố;
- Chủ tịch UBND các phường, xã;
58
- Sở Tài chính.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
nhà nước Việt Nam quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP
trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử
đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
- Điều 7 Quyết định số 123/2025/QĐ-CTUBND ngày 24/11/2025 của
Chủ tịch UBND thành phố về phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân quyết định phê duyệt phương án xử tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn thành phố Huế.
7.7. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không phải quan quản tài sản
công
* Trình tự thực hiện:
k1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01
bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan cấp trên).
Trường hợp không quan quản cấp trên thì đơn vị chủ trì quản
tài sản gửi hồ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại Điều 54 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
k2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
k1, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quảncấp trên) lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xửtài sản gửi
quan quản tài sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định
tại Điều 54 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
k3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
k1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không có quan quảncấp
trên), hồ quy định tại Khoản k2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài
sản quan quảncấp trên), quan quản tài sản công quy định tại Điều
54 Nghị định s 77/2025/NĐ-CP có trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử lý tài sản để
báo cáo bộ, quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
59
k4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
k3, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo quy định tại Khoản 1
Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xửtài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quảncấp trên của đơn vị chủ trì quảntài sản lập
theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Hồ do quan quy định tại Khoản 3 Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có):
bản sao;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không quan quản cấp trên), hồ
quy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
60
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không quan quản
cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản quan quản cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà ớc Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản không phải quan quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 56 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.8. Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước
ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường
hợp quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản
* Trình tự thực hiện:
l1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành, quan quản tài sản công
trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
l2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
l1, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 55 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do quan quản tài sản công lập theo quy định tại Khoản 1
Điều 57 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
61
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu sự phù hợp của đề nghị
tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản
chính;
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản
sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản tài sản
công.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử lý tài sản do doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài chuyển giao
không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp quan quản tài
sản công lập phương án xử lý tài sản.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 57 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.9. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu theo các
Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không
phải quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
m1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành, đơn vị chủ trì quản tài sản lập 01
bộ hồ đề xuất phương án xử tài sản, gửi quan quản cấp trên (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan cấp trên).
Trường hợp không quan quản cấp trên thì đơn vị chủ trì quản
tài sản gửi hồ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới quan quản lý tài
sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định tại Điều 64 Nghị
định số 77/2025/NĐ-CP.
m2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
m1, quan quản cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quảncấp trên) lập 01 bộ hồ đề xuất phương án xửtài sản gửi
62
quan quản tài sản công thẩm quyền lập phương án xử tài sản quy định
tại Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
m3) Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày trong trường hợp phải lấy ý
kiến của các quan có liên quan), kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
m1 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản không quan quản
cấp trên), hồ quy định tại Khoản a2 (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản
tài sản quan quản cấp trên), quan quản tài sản công quy định tại
Điều 64 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài
sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
m4) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
m3, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do đơn vị chủ trì quản tài sản lập theo quy định tại Khoản 1
Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xửtài sản theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: 01 bản sao;
Văn bản của quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Hồ do quan quảncấp trên của đơn vị chủ trì quảntài sản lập
theo quy định tại Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử tài sản của quan quản cấp trên
theo Mẫu số 04-ĐXPA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
chính;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản
sao.
* Hồ do quan quy định tại Khoản 3 Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP lập gồm:
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
63
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương liên quan (nếu có):
bản sao;
Hồ quy định tại Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong
trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản không quan quản cấp trên), hồ
quy định tại Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (trong trường
hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản quan quảncấp trên): bản sao.
* Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không quan quản
cấp trên: 75 ngày (hoặc 90 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các
quan có liên quan).
- Đối với trường hợp đơn vị chủ trì quảntài sản quan quản cấp
trên: 90 ngày (hoặc 105 ngày trong trường hợp phải lấy ý kiến của các quan
có liên quan).
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị chủ trì quản tài
sản.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng
BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải quan
quản lý tài sản công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 65 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.10. Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu theo các
Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản
quan quản lý tài sản công
* Trình tự thực hiện:
n1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành, quan quản tài sản công
trách nhiệm lập 01 bộ hồ xử tài sản để báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
n2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
n1, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài sản đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 63 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án xử
không phù hợp.
64
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do quan quản tài sản công lập theo quy định tại Khoản 1
Điều 66 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của quan quản tài sản công về việc đề nghị phê duyệt
phương án xử lý tài sản: bản chính;
Phương án xử tài sản do quan quản tài sản công lập theo Mẫu số
05-PA ban hành kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
Văn bản của quan, đơn vị hoặc đối tượng khác đề nghị được nhận giao
hoặc điều chuyển tài sản: bản chính;
Ý kiến của bộ, quan trung ương, địa phương có liên quan (nếu có): bản
sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản tài sản
công.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản đối với tài sản được đầu theo các Hợp đồng BOT,
BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản tài sản quan quản tài sản
công.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 66 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
7.11. Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm
được xác lập quyền sở hữu toàn dân
* Trình tự thực hiện:
o1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản hoặc kết quả giám định, kiểm định, kiểm nghiệm
hoặc ý kiến của các quan chuyên ngành, Sở Tài chính trách nhiệm lập 01
bộ hồ xử lý tài sản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
o2) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định tại Khoản
o1, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử tài
sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 80
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý không phù hợp.
65
* Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc
điện tử trong trường hợp đãchữsố.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ do Sở Tài chính lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 81 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP gồm:
Tờ trình của Sở Tài chính về việc đề nghị phê duyệt phương án xử tài
sản: bản chính.
Phương án xử tài sản do Sở Tài chính lập theo Mẫu số 05-PA ban hành
kèm theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: bản chính.
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao.
Văn bản của quan, tổ chức, đơn vị quan quảncấp trên (nếu có)
của quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển): bản chính.
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
* Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
* quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch UBND thành phố.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt
phương án xử tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
* Phí, lệ phí: Không có.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 81 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản xử đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 984/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 2981/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×