• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2981/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước của Sở Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/11/2024 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2981/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2981/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2981/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2981/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2981
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 19 tháng 11
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài chính
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ
quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4091/TTr-STC
ngày 08 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 47 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Tài chính (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và
thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý
Phương
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2981 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
A.
THỦ
TỤC
HÀNH CHÍNH
CẤP
TỈNH
(23 TTHC
NỘI
BỘ)
I
Lĩnh
vực:
Quản
lý công
sản
1.
Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong trường hợp không phải lập thành dự
án
đầu
tư.
Sở Tài chính UBND tỉnh
2.
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
Sở Tài chính UBND tỉnh
3.
Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng
tài sản công trong trường hợp không thay
đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản
công.
Sở Tài chính UBND tỉnh
4.
Quyết định thu hồi tài sản công trong
trường hợp cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả
lại
tài
sản
cho Nhà
nước.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
5.
Quyết định thu hồi tài sản công trong
trường hợp thu hồi tài sản công theo quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1
Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
6. Quyết định điều chuyển tài sản công Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
7. Quyết định bán tài sản công. Sở Tài chính UBND tỉnh
8. Quyết định thanh lý tài sản công. Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
9.
Thanh toán chi phí có liên quan đến việc
xử
lý tài
sản
công.
Sở Tài chính Sở Tài chính
10. Quyết định tiêu huỷ tài sản công. Sở Tài chính UBND tỉnh
11.
Quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp
bị
mất,
bị
huỷ
hoại.
Sở Tài chính UBND tỉnh
2
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
12.
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động
của dự án khi dự án kết thúc
Sở Tài chính UBND tỉnh
13.
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê
Sở Tài chính UBND tỉnh
14.
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
liên doanh, liên
kết
Sở Tài chính UBND tỉnh
15.
Quyết định sử dụng tài sản công để tham
gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công -
tư.
Sở Tài chính UBND tỉnh
16.
Quyết định bán tài sản công cho người duy
nhất.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
17.
Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá
tài sản công
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
18.
Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở
Tài chính
19.
Thanh toán chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường
bộ
Sở Tài chính Sở Tài chính
II
Lĩnh
vực
Ngân sách nhà
nước
20. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách tỉnh
UBND tỉnh,
Sở Tài chính
HĐND tỉnh
21.
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp
huyện
Sở Tài chính UBND tỉnh
22.
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp
xã
Sở Tài chính,
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
III
Lĩnh
vực:
Hành chính
sự
nghiệp
23.
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm
Sở Tài chính Sở Tài chính
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (17 TTHC NỘI BỘ)
I
Lĩnh
vực:
Đấu
thầu
1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
3
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
II Lĩnh vực: Tài chính Đầu tư
2.
Phê
duyệt
quyết
toán
dự
án
đầu
tư
công
hoàn hành, hạng mục công trình hoàn
thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện
vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng,
lắp
thiết
bị
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
3.
Phê
duyệt
quyết
toán
dự
án
đầu
tư
hoàn
thành đối với dự án nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu
tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn
chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp
đặt
thiết
bị
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
III
Lĩnh
vực:
Quản
lý công
sản
4.
Quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong trường hợp không phải lập thành dự
án
đầu
tư.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
5.
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
6.
Quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài sản công trong trường hợp không thay
đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản
công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
7.
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công trong
trường hợp cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả
lại
tài
sản
cho Nhà
nước.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
8.
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công trong
trường hợp thu hồi tài sản công theo quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1
Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
9. Quyết định điều chuyển tài sản công
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
10. Quyết định bán tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
11. Quyết định thanh lý tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
4
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
12.
Thanh toán chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Cơ
quan
được
giao nhiệm vụ
làm chủ tài
khoản
tạm
giữ.
13. Quyết định tiêu huỷ tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
14.
Quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị huỷ hoại.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
15.
Thanh toán chi phí liên quan
đến
bán tài
sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử
dụng
đấ
t
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
16.
Thanh toán chi phí có liên quan
đến
việc
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường
bộ
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
IV
Lĩnh
vực:
Hành chính
sự
nghiệp
17.
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
C.
THỦ
TỤC
HÀNH CHÍNH
NỘI
BỘ
TRONG
TỪNG
CƠ
QUAN HÀNH
CHÍNH
CẤP
TỈNH
(07 TTHC
NỘI
BỘ)
I
Lĩnh
vực:
Quản
lý công
sản
1.
Quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong trường hợp không phải lập thành dự
án
đầu
tư.
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
2.
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
3. Quyết định thanh lý tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
4. Quyết định tiêu hủy tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
5.
Quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
6. Quyết định điều chuyển tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
5
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
II
Lĩnh
vực:
Hành chính
sự
nghiệp
7.
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
1
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
TÀI CHÍNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
I Lĩnh vực: Quản lý công sản
1.
Quyết định mua sắm tài sản công phục
vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn
vị trong trường hợp không phải lập
thành
dự
án
đầu
tư.
Sở Tài chính UBND tỉnh
2.
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt
động
của
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
Sở Tài chính UBND tỉnh
3.
Quyết định chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công trong trường hợp
không thay đổi đối tượng quản lý, sử
dụng
tài
sản
công.
Sở Tài chính UBND tỉnh
4.
Quyết định thu hồi tài sản công trong
trường hợp cơ quan nhà nước được
giao quản lý, sử dụng tài sản công tự
nguyện
trả
lại
tài
sản
cho Nhà
nước.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
5.
Quyết định thu hồi tài sản công trong
trường hợp thu hồi tài sản công theo
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử
dụng
tài
sản
công.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
6. Quyết định điều chuyển tài sản công Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
7. Quyết định bán tài sản công. Sở Tài chính UBND tỉnh
8. Quyết định thanh lý tài sản công. Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
9.
Thanh toán chi phí có liên quan đến
việc xử lý tài sản công.
Sở Tài chính Sở Tài chính
2
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
10. Quyết định tiêu huỷ tài sản công. Sở Tài chính UBND tỉnh
11.
Quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị huỷ hoại.
Sở Tài chính UBND tỉnh
12.
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt
động của dự án khi dự án kết thúc
Sở Tài chính UBND tỉnh
13.
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích
kinh doanh, cho thuê
Sở Tài chính UBND tỉnh
14.
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công
tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục
đích
liên doanh, liên
kết
Văn phòng
UBND tỉnh,
Sở
Tài chính
UBND tỉnh
15.
Quyết định sử dụng tài sản công để
tham gia dự án đầu tư theo hình thức
đối
tác công -
tư.
Văn phòng
UBND tỉnh,
Sở
Tài chính
UBND tỉnh
16.
Quyết định bán tài sản công cho người
duy nhất.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
17.
Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu
giá tài sản công
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
18.
Quyết định phê duyệt phương án sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
phạm
vi
quản
lý.
Sở Tài chính
UBND tỉnh/Sở Tài
chính
19.
Thanh toán chi phí có liên quan đến
việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông
đường
bộ
Sở Tài chính Sở Tài chính
II Lĩnh vực Ngân sách nhà nước
20. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách tỉnh
UBND tỉnh,
Sở Tài chính
HĐND tỉnh
21.
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách
cấp huyện
Sở Tài chính UBND tỉnh
22.
Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách
cấp xã
Sở Tài chính,
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND tỉnh,
UBND cấp huyện
III Lĩnh vực: Hành chính sự nghiệp
3
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
23.
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết
quả xét duyệt quyết toán năm
Sở Tài chính Sở Tài chính
4
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu
tư.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công: Trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng
và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị
tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi
UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc mua sắm tài sản hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
Ghi chú: Sở Tài chính tham mưu bằng văn bản về sự cần thiết mua sắm, sự
phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công và
nguồn kinh phí mua sắm trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản:
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu mua sắm tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định mua sắm tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
5
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
6
2. Thủ tục: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công : Trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu lập 01 bộ
hồ sơ gửi UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ra quyết định việc thuê tài sản hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
Ghi chú: Sở Tài chính tham mưu bằng văn bản về sự cần thiết thuê tài sản,
sự phù hợp của đề nghị thuê tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
công trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu thuê tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thuê tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
7
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
8
3. Thủ tục: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ
công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ
500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản đang được giao quản lý, sử dụng lập 01
bộ hồ sơ gửi UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài
sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển đổi công
năng sử dụng không phù hợp.
Ghi chú: Tùy thuộc vào công năng chuyển đổi của tài sản, Sở chuyên
ngành tham mưu bằng văn bản về sự cần thiết, sự phù hợp của đề nghị chuyển
đổi công năng sử dụng tài sản công trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của các cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số
lượng; mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do
chuyển đổi): 01 bản chính;
- Hồ sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài
sản công: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về
chuyển đổi công năng sử dụng tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề
9
nghị chuyển đổi công năng sử dụng không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
10
4. Thủ tục: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ
quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại
tài sản cho Nhà nước.
1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho
Nhà nước đối với Tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ
sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công:
Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô
chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở
lên.1 đơn vị tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
- Trường hợp 2: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho
Nhà nước đối với Tài sản công trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá
theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản.
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được giao quản lý, sử dụng tài
sản công tự nguyện trả lại tài sản cho nhà nước (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ
sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản
có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản) lập
01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để Giám đốc Sở Tài chính tỉnh xem xét, quyết
định.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị trả lại tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình
trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
11
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp 1: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp 2: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về thu hồi tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
12
5. Thủ tục: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi
tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Trường hợp 1: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi
tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản
Bước 1: Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi
phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản
công: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô
tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng
trở lên.1 đơn vị tài sản thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ
và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có văn bản kiến
nghị và chuyển hồ sơ) đến UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết
định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ
(nếu có), Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính kiểm tra, xác minh việc
quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có báo cáo của Sở Tài chính
việc kiểm tra, xác minh, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thu hồi tài sản nếu
tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra,
xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp
luật, Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị được
biết.
Trường hợp 2: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi
tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản trừ tài sản là trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài
sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài
sản.
Bước 1: Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong quá
trình thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các cơ quan đơn
vị cấp tỉnh khi phát hiện tài sản công (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản) thuộc
các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ đến Sở Tài
chính để Giám đốc Sở Tài chính xem xét, quyết định thu hồi theo quy định của
pháp luật.
13
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ
(nếu có), Giám đốc Sở Tài chính giao cho Phòng chuyên môn thuộc sở kiểm tra,
xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo của phòng chuyên
môn về việc kiểm tra, xác minh, Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định thu hồi tài
sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Trường hợp qua
kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của
pháp luật, Giám đốc Sở Tài chính có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị
được biết.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị thu hồi tài sản của cơ quan có chức năng thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà
nước khác: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan đến tài sản kiến nghị thu hồi (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp 1: Không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Đối với trường hợp 2: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà
nước khác phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản hoặc
văn bản thông báo tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định
của pháp luật.
9. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
10. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
14
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
15
6. Thủ tục: Quyết định điều chuyển tài sản công
1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Quyết định điều chuyển tài sản công đối với tài sản là trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên
dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1
đơn vị tài sản.
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công: Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản lập 01
bộ hồ sơ gửi UBND tỉnh đề Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
Ghi chú:
- Trường hợp việc điều chuyển tài sản của địa phương cho cơ quan trung
ương hoặc ngược lại thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ Tài
chính quyết định thì thực hiện theo thủ tục hành chính do Bộ Tài chính ban
hành.
- UBND tỉnh giao Sở Tài chính tham mưu bằng văn bản về sự cần thiết
thuê tài sản, sự phù hợp về đề nghị điều chuyển tài sản trước khi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ ngành liên quan.
- Trường hợp 2: Quyết định điều chuyển tài sản công giữa các sở, ban,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trừ tài
công là Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe
ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu
đồng trở lên.1 đơn vị tài sản
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công đề nghị điều chuyển tài
sản công hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản công giữa
các đơn vị ngoài ngành, cấp quản lý (Trừ tài công là Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản) lập
01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để Giám đốc Sở Tài chính xem xét, quyết định thu
hồi theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
16
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục
đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển
gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01
bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp 2: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản cần điều chuyển.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp 1: Quyết định của UBND tỉnh điều chuyển tài sản hoặc văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp hoặc văn bản
báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành có liên quan.
- Trường hợp 2: Quyết định của Sở Tài chính điều chuyển tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
17
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
18
7. Thủ tục: Quyết định bán tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công: Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản lập 01
bộ hồ sơ gửi UBND tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
Ghi chú:
- UBND tỉnh giao Sở Tài chính tham mưu bằng văn bản về sự cần thiết về
đề nghị bán tài sản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trình tự này không áp dụng đối với trường hợp thanh lý tài sản công theo
hình thức bán.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ
chức bán tài sản, việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản): 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có):
01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; lý do bán): 01 bản
chính;
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về quy hoạch sử dụng đất (trong trường
hợp bán trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp): 01 bản sao;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
43 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
19
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
20
8. Thủ tục: Quyết định thanh lý tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Quyết định thanh lý tài sản công là Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có
nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản (trừ
trường hợp ủy quyền cho Sở tài chính và UBND cấp huyện theo Điều 26 và 27
Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huê ban hành kèm theo
Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bước 1: Khi có tài sản công là Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ
sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản (trừ trường hợp ủy quyền
cho Sở tài chính và UBND cấp huyện theo Điều 26 và 27 Quy định phân cấp
quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huê ban hành kèm theo Nghị quyết số
03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh) hết hạn sử
dụng theo chế độ mà phải thanh lý; chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà
không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí
sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn
liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt
bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài
sản công, gửi UBND tỉnh đề Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
Ghi chú: Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định về đề nghị thanh lý tài sản
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Trường hợp 2: Quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng .1
đơn vị tài sản hoặc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp không giới hạn
giá trị tài sản nhưng thuộc các trường hợp: Phá bỏ để tạo thông thoáng khuôn
viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp nằm trong lộ
giới qui hoạch trên địa bàn phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng Bồi
thường, giải phóng mặt bằng địa phương; phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng
mới theo kế hoạch, dự án hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền)
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có nhu cầu thanh lý tài sản công
là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, có nguyên giá theo sổ sách kế
toán dưới 500 triệu đồng .1 đơn vị tài sản hoặc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp không giới hạn giá trị tài sản nhưng thuộc các trường hợp: Phá bỏ để
tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc, cơ sở
sự nghiệp nằm trong lộ giới qui hoạch trên địa bàn phải di dời và chuyển giao
21
cho Hội đồng Bồi thường, giải phóng mặt bằng địa phương; phá dỡ để cải tạo,
đầu tư xây dựng mới theo kế hoạch, dự án hoặc quyết định đầu tư của cấp có
thẩm quyền, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản công, gửi Sở Tài chính để
Giám đốc Sở Tài chính xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài
sản; dự toán chi phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa
không hiệu quả): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có liên quan về tình trạng tài
sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp 2: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh/Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh
thanh lý tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý
không phù hợp.
22
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
23
9. Thủ tục: Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm
giữ, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý
tài sản.
Ghi chú: Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh
lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề
nghị thanh toán.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm ban hành Quyết định về việc thanh toán
chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công và cấp tiền cho cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi
phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở
Tài chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử
lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết
các khoản chi: 01 bản chính;
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu
tiền (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày Sở tài chính
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở tài chính
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cơ quan Sở tài
chính về việc thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
24
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Công văn số 4720/STC-QLNS ngày 26/12/2022 của Sở Tài chính về
việc quản lý, sử dụng số tiều thu được từ việc xử lý tài sản công trên tài khoản
tạm giữ của Sở Tài chính.
25
10. Thủ tục: Quyết định tiêu huỷ tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công là Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ
sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1 đơn vị tài sản thuộc các trường hợp phải
tiêu hủy, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài
sản công gửi Sở Tài chính đề nghị tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài chính tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định tiêu hủy tài
sản công.
Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định tiêu
hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy
không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ
chức tiêu hủy tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy theo Quy định của pháp luật.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
26
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
27
11. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
huỷ hoại.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công: Trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên
dùng và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên.1
đơn vị tài bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử
dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài
sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi Sở Tài chính đề
nghị tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài chính tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà
nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh tiêu
hủy tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không
phù hợp.
28
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
29
12. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi
dự án kết thúc
1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê
tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan
chủ quản dự án. Việc kiểm kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu
của Biên bản gồm: Tên dự án, tên ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản, thành
phần tham gia kiểm kê, kết quả kiểm kê.
Ghi chú: Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên
bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp
xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công.
Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-TSDA ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối
chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban quản lý dự án
thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban quản lý dự án chủ quản để
tổng hợp, đề xuất phương án xử lý;
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban
quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị xử lý tài sản gửi Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh ra quyết định
xử lý tài sản.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ
quản dự án, Sở Tài chính có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản, đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản.
Ghi chú: Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính thì Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có ý kiến gửi Cục Quản lý công sản – Bộ Tài chính.
Bước 4: Trường hợp Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án không đề
xuất phương án xử lý hoặc đề xuất phương án xử lý không phù hợp, Sở Tài
chính lập phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi
để xử lý theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh
mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;
30
- Báo cáo của Ban quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử
lý): 01 bản sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày mỗi bước, tổng thời gian giải
quyết không quá 60 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý dự án, cơ quan
chủ quản dự án.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh xử
lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc hoặc Quyết định thu
hồi tài sản công.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 07/TSC-TSDA ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (hay Mẫu số 07/TSC-TSDA
ban hành kèm theo Quyết định này).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
31
Mẫu số 07/TSC-TSDA
CƠ QUAN CHỦ QUẢN…………………….
TÊN BAN QLDA……………………………
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. Tên dự án..................................
II.Danh mục tài sản đề nghị xử lý:
III. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản:
.......................................................................................................................................................
...................................................................
IV- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
STT
Danh mục tài sản
(chi tiết theo từng loại
tài sản)
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Nguyên
giá
(đồng)
Giá
trị
còn
lại
(đồng)
Giá trị
đánh
giá lại –
nếu có
(đồng)
Hình
thức
xử lý
Ghi
chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
A
Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp,...
1 Địa chỉ nhà, đất 1
2 Địa chỉ nhà, đất 2
...
B Xe ô tô
1
Xe ô tô 1 (loại xe, biển
kiểm soát...)
2
Xe ô tô 2 (loại xe, biển
kiểm soát...)
...
C Máy móc, thiết bị
1 Máy móc, thiết bị 1
2 Máy móc, thiết bị 2
....
D Tài sản khác
Tổng cộng:
32
.......................................................................................................................................................
..........................................................................
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
.............., ngày ........ tháng ....... năm..............
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú :
- Cột (7) chỉ áp dụng đối với các tài sản khi kiểm kê chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (8) : Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 91 Nghị định số
151.2017.NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, Ban Quản lý dự án bổ sung, chỉnh lý nội
dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt
động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc
chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng
sau khi chuyển đổi
33
13. Thủ tục: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, báo cáo cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) xem xét, gửi lấy ý kiến thẩm định của cơ quan được giao thực
hiện hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, cơ quan được
giao thực hiện nhiệm vụ quản lsy tài sản công xem xét, cho ký kiến thẩm định
về: sự cần thiết, sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;
các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định,
đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định
để chỉnh lý, hoàn thiện đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề
án xem xét quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị phê duyệt đề án:
01 bản chính;
- Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích
kinh doanh, cho thuê: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Bước 2: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án.
- Bước 3: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có
nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
34
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án
theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống
nhất với đề án
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
35
Mẫu số 02/TSC-ĐA
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /….-ĐA …….., ngày …. tháng …. năm …..
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong
các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyền sử dụng đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
- Tài sản khác.
b) Tài sản đang sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nếu có)
- Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết.
- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết của
03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh
lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân
sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hàng năm của đơn vị....).
36
2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
a) Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:
- Tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (chủng loại, số
lượng; tỷ lệ nguyên giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
so với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng; phương án sử dụng đất khi sử
dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết...).
- Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các Điều 56, 57, 58 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao
khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;...).
- Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết.
- Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:
- Dự kiến doanh thu, chi phí, số nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi, tỷ trọng nguồn
thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong
tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị;
- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong
tổng dự toán chi hàng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;
- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ (nếu
có)
(Ký, ghi rõ
họ
tên,
đóng
dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
37
14. Thủ tục: Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết, báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) xem xét, gửi lấy ý kiến thẩm định của cơ quan được giao thực hiện
hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án sử dụng tài
sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến về
đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết của đơn vị sự
nghiệp công lập, báo cáo UBND tỉnh để lấy ý kiến Thường trực HĐND tỉnh.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến về: tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ; sự cần thiết; sự phù hợp của đề án với chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên
quan; các nội dung trong đề án cần phải chỉnh lý, hoàn thiện.
Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo đơn vị có đề án nghiên cứu, tiếp thu ý
kiến để chỉnh lý, hoàn thiện đề án, trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thường trực
HĐND cấp tỉnh.
Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề án hoàn thiện
của đơn vị, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với đề án.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu
điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công
lập có nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết: 01 bản
chính;
- Đề án sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản gửi
xin ý kiến thẩm định và 01 bản đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định;;
- Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan: 01 bản sao;
- Báo cáo quý trình tiếp thu ý kiến thẩm định: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
38
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày đối với mỗi bước.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có
nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đề án
theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp đơn vị trong trường hợp không thống
nhất với đề án
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02/TSC-ĐA ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
39
Mẫu số 02/TSC-ĐA
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /….-ĐA …….., ngày …. tháng …. năm …..
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
b) Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong
các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
a) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyền sử dụng đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
- Tài sản khác.
b) Tài sản đang sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nếu có)
- Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên
kết.
- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết của
03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh
lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho
thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân
sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hàng năm của đơn vị....).
40
2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
a) Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:
- Tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (chủng loại, số
lượng; tỷ lệ nguyên giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết
so với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng; phương án sử dụng đất khi sử
dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết...).
- Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các Điều 56, 57, 58 của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao
khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;...).
- Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh,
liên kết.
- Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.
b) Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:
- Dự kiến doanh thu, chi phí, số nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi, tỷ trọng nguồn
thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong
tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị;
- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong
tổng dự toán chi hàng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;
- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ (nếu
có)
(Ký, ghi rõ
họ
tên,
đóng
dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
41
15. Thủ tục: Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư
theo hình thức đối tác công - tư.
1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan nhà nước có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản
công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, gửi cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức
đối tác công – tư xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan, người có thẩm quyền ra quyết định sử dụng tài sản công hiện có để tham
gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công – tư không phù hợp. Trường hợp dử dụng trụ sở làm việc,
cơ sở hoạt động sự nghiệp để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
– tư Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến về đề nghị sử dụng trụ sở
làm việc theo hình thức đối tác công – tư, về sự phù hợp của việc sử dụng trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp sau đầu tư xây dựng với chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan nhà nước, tiêu chuẩn, định mức, công năng sử dụng tài sản công,
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác có liên quan đến
việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, keer từ ngày nhận được ý kiến của
Trường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết
định sử dụng trụ sở làm việc hiện có để tham gia dự án đầu tư xây dựng trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đối tác công – tư hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng trụ sở làm việc hiện có để
tham gia dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo
hình thức đối tác công – tư không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu
điện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản
(trong đó nêu rõ sự cần thiết, thời hạn, tính khả thi, phương án sử dụng tài sản
công tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên giá, giá trị còn
lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 67 ngày làm việc.
42
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có
nhu cầu sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác
công - tư.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản
công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư hoặc văn bản hồi
đáp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
43
16. Thủ tục: Quyết định bán tài sản công cho người duy nhất.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được người
duy nhất, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định bán tài
sản cho người duy nhất thay thế quyết định bán đấu giá tài sản đã ban hành.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định bán tài sản công
cho người duy nhất tham gia đấu giá;
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định bán tài
sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán
tài sản ký Hợp đồng mua bán tài sản với người mua;
Bước 4: Trong thời hạn 90 ngày (trường hợp bán trụ sở làm việc), 05 ngày
làm việc (trường họp bán tài sản khác), kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản,
người mua có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản;
Bước 5: Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm
xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản
cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn
thành việc thanh toán.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính. Địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản
(trong đó mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá và mức giá tổ chức, cá nhân
duy nhất tham gia đấu giá đã trả): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị bán tài sản công cho người duy nhất của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản
sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình
tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
44
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
cho người duy nhất hoặc văn bản hồi đáp trong trường họp đề nghị bán tài sản
công cho người duy nhất không phù họp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
45
17. Thủ tục: Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá
không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập
01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cơ quan,
người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại;
Bước 3: Trường họp cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ
quyết định bán đấu giá tài sản công, cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử
dụng tài sản công lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét,
quyết định hình thức xử lý khác
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính. Địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao
nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này (trong
đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá):
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý
cấp trên có liên quan (nếu có): 01 bản chính;
- Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản
sao;
- Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình
tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
cho người duy nhất hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán tài sản
công cho người duy nhất không phù hợp.
46
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
47
18. Thủ tục: Quyết định Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà,
đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng
nhà, đất lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất
cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có) để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
lý.
Bước 2: Tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập phương án, phê duyệt phương án
sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: Cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất chủ trì tổ chức kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất và lập
thành Biên bản theo Mầu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đối với từng
cơ sở nhà, đất.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng, Sở Tài chính xem xét, lập
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương, báo
cáo Uy ban nhân dân cấp tỉnh
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất tại điểm b khoản này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt phương án theo thẩm quyền;
Bước 5: Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý đối với
từng cơ sở nhà, đất.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính. Địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý: 01 bản chính;
- Danh mục nhà, đất đề nghị sắp xếp lại, xử lý: 01 bản chính;
- Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất: 01 bản chính;
- Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà, đất.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
48
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán tài sản công
cho người duy nhất hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán tài sản
công cho người duy nhất không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính Phủ quy định
về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
- Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của
Chính Phủ quy định về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
49
19. Thủ tục : Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) để chi trả.
Ghi chú: Người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài chính (chủ tài khoản tạm giữ) có trách nhiệm ban hành Quyết định xử
lý số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và cấp
tiền cho cơ quan quản lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên
quan đến việc xử lý tài sản.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng
chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng
kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
- Văn bản thẩm định dự toán của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của cơ
quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác
(nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày Sở Tài chính
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
50
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị
có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý số tiền thu
được từ bán, thanh lý tài sản công.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
51
20. Thủ tục: Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập dự toán thu, chi ngân sách tỉnh
Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện lập dự toán
thu, chi ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính để thẩm định trình UBND tỉnh.
Báo cáo dự toán đảm bảo cung cấp đầy đủ những nội dung sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm trước:
Báo cáo chi tiết các khoản thu và chi từ ngân sách, bao gồm các nguồn thu từ
thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu,
chi, cũng như nguyên nhân tăng, giảm thu chi so với dự toán.
- Dự toán thu, chi ngân sách năm: Lập dự toán thu dựa trên các nguồn
thu hợp pháp, dự báo biến động chính sách thuế, phí, lệ phí; Dự toán chi lập theo
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và ưu tiên các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội.
- Rà soát nhiệm vụ chi thường xuyên và không thường xuyên:
+ Đánh giá các chương trình, dự án lớn đang triển khai hoặc hoàn thành,
tình hình thực hiện chi thường xuyên và không thường xuyên.
+ Đề xuất cắt giảm các khoản chi không cần thiết và tối ưu hóa nguồn
lực.
- Dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương: Lập dự toán cải cách tiền lương
từ các nguồn tiết kiệm chi thường xuyên và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Một số báo cáo liên quan khác (căn cứ hướng dẫn dự toán hằng năm).
Bước 2: Thẩm định và tổng hợp dự toán
Sở Tài chính tiếp nhận và thẩm định dự toán thu, chi ngân sách từ các
sở, ban, ngành và UBND các huyện, đảm bảo:
- Thẩm định dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý và khả thi của các khoản thu, chi. Trường hợp cần thiết, Sở
Tài chính yêu cầu điều chỉnh, bổ sung dự toán.
- Sau khi thẩm định, Sở Tài chính tổng hợp và trình UBND tỉnh xem xét,
phê duyệt.
Bước 3: Trình HĐND tỉnh phê duyệt dự toán ngân sách tỉnh
UBND tỉnh trình dự toán ngân sách đã được Sở Tài chính thẩm định lên
HĐND tỉnh để xem xét và phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bước 4: Quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách tỉnh
52
Sau khi HĐND tỉnh phê duyệt, UBND tỉnh ban hành Quyết định giao
nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các sở, ban, ngành và đơn vị trực thuộc, đồng
thời giao dự toán bổ sung cho các huyện.
- Giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Quyết định nêu rõ chỉ
tiêu thu ngân sách cụ thể và các nhiệm vụ chi, tuân thủ kế hoạch tài chính trung
hạn và dài hạn của tỉnh.
- Giao dự toán bổ sung cho các huyện: UBND tỉnh phân bổ dự toán bổ
sung cho UBND các huyện theo các chỉ tiêu ngân sách đã được phê duyệt. Các
huyện tiếp nhận dự toán bổ sung và triển khai theo quy trình tương tự như các
đơn vị dự toán cấp tỉnh, bao gồm việc lập báo cáo dự toán chi tiết, quản lý và
phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc huyện. Các huyện phải đảm bảo việc
sử dụng nguồn dự toán bổ sung đúng mục tiêu và hiệu quả.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến Sở Tài chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Báo cáo dự toán thu, chi ngân sách từ các sở, ban, ngành (bao gồm dự
toán thu, chi, và các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách).
+ Các biểu mẫu báo cáo theo quy định và hướng dẫn xây dựng dự toán
hằng năm của cấp có thẩm quyền.
+ Tài liệu, số liệu liên quan đến lập dự toán.
+ Văn bản đề nghị phê duyệt dự toán từ cơ quan, đơn vị lập dự toán.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và UBND các
huyện có trách nhiệm lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Tài chính (thẩm định và trình UBND tỉnh).
- UBND tỉnh (trình HĐND tỉnh phê duyệt và ban hành quyết định giao
nhiệm vụ).
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho
các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện sau khi được HĐND tỉnh phê
duyệt.
8. Phí, lệ phí (nếu có):
53
- Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ quy định về
lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm địa phương, kế hoạch đầu tư
công trung hạn, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm địa phương, dự
toán và phân bổ ngân sách địa phương.
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
của Chính phủ.
54
21. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là các
huyện) gửi (1) Văn bản đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước trong đó nêu rõ:
mức đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước; thời hạn hoàn trả tạm ứng; nguồn vốn
để hoàn trả tạm ứng; tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách địa phương đến
thời điểm đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước (bao gồm: số dự toán chi ngân
sách địa phương được UBND tỉnh giao, số dự toán đã thực hiện, số dự toán còn
lại); cam kết hoàn trả khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước đầy đủ, đúng hạn. (2)
Văn bản phê duyệt của Thường trực HĐND cấp huyện về việc tạm ứng ngân
quỹ nhà nước.
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tài chính báo cáo
UBND tỉnh về việc tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh. Trường
hợp chấp thuận tạm ứng ngân quỹ nhà nước, UBND tỉnh ban hành Quyết định
tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp huyện; trong đó, quy định mức
tạm ứng và thời hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
Trường hợp không chấp thuận tạm ứng ngân quỹ nhà nước, UBND tỉnh
có văn bản không chấp thuận tạm ứng.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước trong đó nêu rõ: mức đề
nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước; thời hạn hoàn trả tạm ứng; nguồn vốn để hoàn
trả tạm ứng; tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách địa phương đến thời điểm
đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước (bao gồm: số dự toán chi ngân sách địa
phương được UBND tỉnh giao, số dự toán đã thực hiện, số dự toán còn lại); cam
kết hoàn trả khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
Văn bản phê duyệt của Thường trực HĐND cấp huyện về việc tạm ứng
ngân quỹ nhà nước.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt tạm ứng
55
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
56
22. Thủ tục: Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách cấp xã
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND các xã, phường, thị trấn gửi: (1) Văn bản đề nghị tạm ứng
ngân quỹ nhà nước, trong đó nêu rõ: mức đề nghị tạm ứng ngân quỹ, thời hạn
hoàn trả tạm ứng trong năm ngân sách, nguồn vốn để hoàn trả tạm ứng, tình
hình thực hiện dự toán chi ngân sách địa phương đến thời điểm đề nghị tạm ứng
(bao gồm số dự toán chi ngân sách địa phương được UBND huyện giao, số dự
toán đã thực hiện, số dự toán còn lại) và cam kết hoàn trả khoản tạm ứng đầy đủ,
đúng hạn. (2) Văn bản phê duyệt của Thường trực HĐND cấp xã về việc tạm
ứng ngân quỹ nhà nước.
Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện thẩm định và báo cáo UBND huyện.
- Trường hợp ngân sách cấp huyện đáp ứng được: UBND huyện quyết
định tạm ứng từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã; trong đó, quy định
mức tạm ứng và thời hạn hoàn trả trong năm ngân sách.
- Trường hợp ngân sách cấp huyện không đủ khả năng: UBND huyện
đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh
hoặc từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, hoặc tạm ứng ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp xã.
Bước 3: Nếu UBND tỉnh chấp thuận, Sở Tài chính sẽ phối hợp cùng
UBND tỉnh ban hành Quyết định tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh hoặc ngân
sách cấp trên cho ngân sách cấp xã. Trường hợp không chấp thuận, UBND tỉnh
sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tạm ứng ngân quỹ nhà nước của UBND xã (bao gồm
các thông tin về mức đề nghị, thời hạn hoàn trả, nguồn vốn hoàn trả, tình hình
thực hiện dự toán, cam kết hoàn trả đúng hạn).
- Văn bản phê duyệt của Thường trực HĐND cấp xã về việc tạm ứng
ngân quỹ nhà nước.
b)Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Không quy định cụ thể, tùy thuộc vào thời gian xử lý của UBND
huyện và UBND tỉnh (nếu có).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện (tham mưu cho UBND huyện) và Sở Tài chính (tham mưu cho UBND
57
tỉnh) trong trường hợp ngân sách huyện không đủ khả năng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định của UBND huyện về việc tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho
ngân sách cấp xã.
- Quyết định của UBND tỉnh (nếu ngân sách huyện không đủ khả năng)
về việc tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh hoặc ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp xã.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Tạm ứng
phải hoàn trả trong cùng năm ngân sách.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
58
23. Thủ tục: Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt
quyết toán năm
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh, UBND cấp huyện
gửi báo cáo quyết toán năm về Sở Tài chính. Thời gian nộp cụ thể như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách (không có
đơn vị trực thuộc), bao gồm đơn vị tự chủ tài chính chậm nhất đến hết ngày 31
tháng 3 năm sau năm được quyết toán (sau đây gọi tắt là năm sau);
- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc các ngành: Giáo dục và Đào tạo, Y tế,
Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi
trường, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế trước ngày 30 tháng 7 năm sau;
- Đối với các đơn vị dự toán cấp I thuộc các ngành còn lại trước ngày 30
tháng 6 năm sau;
- Đối với UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 5 năm sau.
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tài chính thực hiện
xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tài
chính địa chỉ số 01 Nguyễn Văn Huyên, phường Phú Hội, thành phố Huế.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm nộp theo thời gian và mẫu biểu của
Bộ Tài chính có thuyết minh, đầy đủ chữ ký của lãnh đạo đơn vị dự toán: 01
Bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan xét duyệt, thẩm định quyết toán của các đơn
vị dự toán cấp I đối với đơn vị trực thuộc (nếu có): 01 Bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị dự toán cấp I, UBND
cấp huyện.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xét duyệt/thẩm định
quyết toán.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
59
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 về quy định xét duyệt,
thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm;
- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND tỉnh về
việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán;
- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 16/3/2023 của UBND tỉnh về việc đẩy
nhanh công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2981 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
I
Lĩnh
vực:
Đấu
thầu
1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
II Lĩnh vực: Tài chính Đầu tư
2.
Phê
duyệt
quyết
toán
dự
án
đầu
tư
công
hoàn hành, hạng mục công trình hoàn
thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện
vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng,
lắp
thiết
bị
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
3.
Phê
duyệt
quyết
toán
dự
án
đầu
tư
hoàn
thành đối với dự án nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu
tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn
chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp
đặt
thiết
bị
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
III
Lĩnh
vực:
Quản
lý công
sản
4.
Quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong trường hợp không phải lập thành dự
án
đầu
tư.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
5.
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
6.
Quyết
định
chuyển
đổi
công
năng
sử
dụng
tài sản công trong trường hợp không thay
đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản
công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
7.
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công trong
trường hợp cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả
lại
tài
sản
cho Nhà
nước.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
2
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
8.
Quyết
định
thu
hồi
tài
sản
công trong
trường hợp thu hồi tài sản công theo quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1
Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
9. Quyết định điều chuyển tài sản công
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
10. Quyết định bán tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
11. Quyết định thanh lý tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
12.
Thanh toán chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Cơ
quan
được
giao nhiệm vụ
làm chủ tài
khoản
tạm
giữ.
13. Quyết định tiêu huỷ tài sản công.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
14.
Quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị huỷ hoại.
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
UBND cấp
huyện
15.
Thanh toán chi phí liên quan
đến
bán tài
sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử
dụng
đấ
t
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
16.
Thanh toán chi phí có liên quan
đến
việc
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường
bộ
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
IV
Lĩnh
vực:
Hành chính
sự
nghiệp
17.
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm
Phòng Tài
chính – Kế
hoạch
Phòng Tài chính
– Kế hoạch
Phần II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của
Chủ tịch UBND cấp huyện tại Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày
19/1/2019 của UBND tỉnh; Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách
3
cấp huyện lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp huyện xem
xét quyết định theo quy định pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 13 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định quyết định phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
Ghi chú: UBND cấp huyện giao Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện tham
mưu bằng văn bản về nội dung thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu và nguồn
kinh phí mua sắm theo quy định trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ trình phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư;
- Danh mục tài sản mua sắm;
- Quyết định phê duyệt dự án, dự toán (đối với tài sản mua sắm theo dự án,
đề án được duyệt);
- Văn bản thẩm định giá hàng hóa hoặc báo giá của ít nhất 3 đơn vị cung
cấp hàng hóa khác nhau;
- Các văn bản liên quan đến nguồn vốn mua sắm;
- Các tài liệu khác (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 13 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao thực hiện mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
4
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính về việc
quy định chi tiết sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức
chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp;
- Thông tư số 68/2022/TT-BTC ngày 11/11/2022 của Bộ Tài chính về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3
năm 2016 quy định chi tiết sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ
chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp;
- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh ban
hành Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 19/1/2019 của UBND tỉnh về
ban hành quy định việc lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản công nhằm duy trì
hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5
2. Thủ tục: Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư công hoàn hành, hạng
mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có
khối lượng thi công xây dựng, lắp thiết bị
1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật gửi
đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Thẩm tra và phê quyệt hồ sơ
+ Trường hợp 1. Dự án nhóm B
Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện thẩm tra hồ sơ trong thời
gian tối đa là 04 tháng;
Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ trong thời gian tối đa là
20 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ từ Phòng Tài chính – Kế hoạch.
+ Trường hợp 2. Dự án nhóm C
Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện thẩm tra hồ sơ trong thời
gian tối đa là 03 tháng
Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ trong tối đa là15 ngày;
+ Trường hợp 3. Dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có
khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện thẩm tra hồ sơ trong thời
gian tối đa la 03 tháng
Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt hồ sơ trong tối đa là15 ngày;
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán,
tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý
do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ
quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra. Kiểm
toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,
điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến
nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính gồm: Mẫu số 01/QTDA,
Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA,
Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA (bản chính).
- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y
bản chính).
- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do
chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các
6
biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản
nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán
hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B); biên bản thanh lý hợp
đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của
pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên
quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn
thành đưa vào sử dụng (bản chính).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê
kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung
là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi
phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp
các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra
của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ
quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: Dự án nhóm B: tối đa 04 tháng (thẩm tra) + tối đa 20 ngày
(Phê duyệt)
- Trường hợp 2: Dự án nhóm C: tối đa 03 tháng (thẩm tra) + tối đa 15 ngày
(Phê duyệt)
- Trường hợp 3: Dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị: tối đa 03 tháng (thẩm tra) + tối đa 15 ngày
(Phê duyệt)
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Hành chính nhà
nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành.
8. Phí, lệ phí (nếu có): thực hiện theo Điều 46 Nghị 99/2021/NĐ-CP ngày
11/11/2021 của Chính phủ.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA,
Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA,
Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
7
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ
quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
- Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài
chính về Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
- Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình
hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định
quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ
ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
8
Mẫu số 01/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
....., ngày .... tháng .....
năm
.....
BÁO CÁO
Tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
__________
- Tên dự án: ...; Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối: ...
đồng.
- Tên dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (nếu có): ...; Giá trị tổng mức đầu tư được
phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối: ... đồng.
- Tên công trình, hạng mục công trình độc lập (nếu có): ...; Giá trị dự toán được phê
duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối... đồng.
- Chủ đầu tư: ...
I. Vốn đầu tư:
Đơn vị tính: đồng
Số TT Nội dung
Tổng
mức
đầu
tư
của
dự án (dự án thành
phần, tiểu dự án độc
lập) hoặc dự toán (công
trình, hạng mục công
trình độc lập) được phê
duyệt hoặc điều chỉnh
lần cuối
Vốn kế
hoạch
được
giao
Vốn đã
giải
ngân
Tổng cộng
1 Vốn đầu tư công
1.1 Vốn ngân sách nhà nước
-
Vốn
ngân sách trung
ương
(ghi chi
tiết
vốn)
+ Vốn...
+ Vốn...
- Vốn ngân sách địa phương
1.2
Vốn
từ
nguồn
thu
hợp
pháp
của
các
cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư theo quy định của pháp
luật
2 Vốn khác (nếu có):
9
2.1 Vốn...
2.2 Vốn...
II. Chi phí đầu tư:
Đơn vị: đồng
Số
TT
Nội dung chi
phí
Tổng
mức
đầu
tư
của
dự
án (dự án thành phần, tiểu
dự án độc lập) hoặc dự
toán (công trình, hạng mục
công trình độc lập) được
phê duyệt hoặc điều chỉnh
lần cuối
Giá trị
đề nghị
quyết
toán
Giá
trị
đề
nghị
quyết
toán
tăng
(+), giảm (-) so với tổng mức
đầu tư của dự án (dự án thành
phần, tiểu dự án độc lập) hoặc
dự toán (công trình, hạng mục
công trình độc lập) được phê
duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối
1 2 3 4 5=4-3
Tổng số
1
Bồi
thường,
hỗ
trợ và tái định cư
2 Xây dựng
3 Thiết bị
4 Quản lý dự án
5 Tư vấn
6 Chi phí khác
7 Dự phòng
III. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:
Số TT Nhóm Giá trị tài sản (đồng)
Tổng
số
1 Tài sản dài hạn (tài sản cố định)
2 Tài sản ngắn hạn
IV. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:
1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:
2. Chi phí không tạo nên tài sản:
V. Thuyết minh báo cáo quyết toán:
1. Tình hình thực hiện dự án:
- Thuận lợi, khó khăn:
- Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được phê duyệt:
+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, đấu thầu,
vốn đầu tư, tổng mức đầu tư.
+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, dự toán được phê duyệt.
+ Những thay đổi về các nội dung chi phí đã thực hiện.
10
+ Thay đổi khác.
2. Nhận xét, đánh giá thực hiện dự án:
- Chấp hành trình tự thủ tục quản lý dự án theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan đến thực hiện dự án.
- Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư.
3. Kiến nghị để giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án (nếu có):
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ
ĐẦU
TƯ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
11
Mẫu số 02/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
DANH MỤC VĂN BẢN
Số
TT
Tên
văn
bản
Số,
ngày, tháng,
năm ban hành
Cơ
quan ban
hành
Ghi chú
1
1
2
3
...
Các
văn
bản
pháp lý
...
...
...
II
1
2
3
...
Hợp
đồng,
phụ
lục
Hợp
đồng
(nếu có)
...
...
...
III
Kết
luận
của
các
cơ
quan Thanh
tra, Kiểm toán nhà nước, kiểm
tra, kết quả điều tra của các cơ
quan pháp luật (Trường hợp
không có thì phải ghi cụ thể là
“không có”)
1
2
3
....
...
...
...
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
.... ngày... tháng...
năm
...
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
12
Mẫu số 03/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
Tên dự án: ...
Mã dự án: ...
Tên công trình, hạng mục công trình độc lập: ... (trường hợp quyết toán công trình,
hạng mục công trình độc lập).
Chủ đầu tư: ...
Cơ quan kiểm soát, thanh toán: ...
I. Tình hình giải ngân:
Đơn vị: đồng
Số liệu của chủ đầu tư
Số
liệu
của
cơ
quan
kiểm
soát, thanh toán
Số vốn đã giải ngân Số vốn đã giải ngân
Số
TT
Nội dung
Vốn
kế
hoạch
Tổng
số
Thanh
toán
khối
lượng
hoàn
thành
Tạm
ứng
Vốn
kế
hoạch
Tổng
số
Thanh
toán
khối
lượng
hoàn
thành
Tạm
ứng
Chênh
lệch
Ghi
chú
1 2 3 4=5+6 5 6 7 8=9+10 9 10 11=8-4 12
1
Lũy
kế
từ
khởi
công
- Vốn....
- Vốn....
2 Chi tiết theo năm
2.1 Năm ...
- Vốn....
- Vốn....
2.2 Năm ...
- Vốn....
13
- Vốn....
II. Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan kiểm soát,
thanh toán:
1. Nhận xét về việc chấp hành các quy định của nhà nước liên quan đến giải ngân,
quyết toán:...
2. Giải thích nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có):...
3. Kiến nghị: ...
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ
TRƯỞNG
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
Ngày... tháng...
năm
...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
KIỂM SOÁT, THANH TOÁN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Đối chiếu chi tiết vốn đã giải ngân đến thời điểm khóa sổ để lập báo cáo
quyết toán của dự án. Trường hợp dự án có nhiều cơ quan kiểm soát, thanh toán, chủ đầu tư
có trách nhiệm đối chiếu số liệu với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán của dự án
14
Mẫu số 04/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
CHI TIẾT CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đơn vị: đồng
Số
TT
Nội dung chi
phí
Tổng
mức
đầu
tư
của
dự án (dự án thành
phần, tiểu dự án độc
lập) hoặc dự toán
(công trình, hạng mục
công trình) độc lập
được phê duyệt hoặc
điều chỉnh lần cuối
Dự toán
(Tổng dự
toán) được
phê duyệt
hoặc điều
chỉnh lần
cuối
Giá trị đề
nghị quyết
toán
Nguyên nhân tăng,
giảm
1 2 3 4 5 6
Tổng số
I
Bồi
thường,
hỗ trợ và tái
định cư
1 ...
...
II Xây dựng
1 ...
...
III Thiết bị
1 ...
....
IV
Quản
lý
dự
án
V Tư vấn
1 ....
....
15
VI Chi phí khác
1 ....
....
VII Dự phòng
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Tại cột 6 chủ đầu tư căn cứ các quy định của pháp luật về đầu tư công, xây
dựng, đấu thầu, thanh tra, kiểm toán và các quy định khác của pháp luật liên quan đến thực
hiện dự án để ghi rõ nguyên nhân tăng, giảm của cột 5 so với cột 3, 4 (chủ đầu tư ghi trực tiếp
vào mẫu biểu hoặc lập thành Phụ lục riêng để ghi nội dung này)
16
Mẫu số 05/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
CHI TIẾT TÀI SẢN DÀI HẠN (TÀI SẢN CỐ ĐỊNH) MỚI TĂNG
Số
TT
Tên và ký
hiệu
tải
sản; quy mô, công
suất (riêng đối với
thiết bị ghi rõ thêm
chủng loại, xuất xứ,
năm sản xuất)
Đơn vị
tính
Số
lượng
Giá
đơn vị
(đồng)
Tổng
nguyên
giá
(đồng)
Ngày đưa
tài sản
dài hạn
vào sử
dụng
Loại vốn
đầu tư
hình
thành tài
sản
Đơn vị
tiếp nhận
sử dụng
(nếu có)
1
2
...
...
...
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
17
Mẫu số 06/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
CHI TIẾT TÀI SẢN NGẮN HẠN
Số
TT
Danh mục
Đơn
vị
tính
Số lượng
Giá
đơn
vị
(đồng)
Giá
trị
(đồng)
Đơn
vị
tiếp
nhận
sử dụng (nếu có)
1
2
...
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể “không có” vào biểu.
18
Mẫu số 07/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
CHI TIẾT VẬT TƯ, THIẾT BỊ TỒN ĐỌNG
Số TTDanh mục
Đơn vị
tính
Số lượng
Giá đơn vị
(đồng)
Giá trị còn
lại (đồng)
Đơn
vị
tiếp
nhận
hoặc
xử lý theo quy định
(nếu có)
I Vật tư, thiết bị tồn đọng giao cho đơn vị tiếp nhận
1
2
...
II Vật tư, thiết bị tồn đọng xử lý theo quy định
1
2
...
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể “không có ” vào
biểu.
19
Mẫu số 08/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN
Đơn vị: đồng
Công
nợ
đến
ngày
khoá sổ lập báo cáo
quyết toán
Số
TT
Tên cá nhân,
đơn vị thực
hiện
Nội dung
công việc,
hợp đồng
thực hiện
Giá trị đề
nghị quyết
toán
Vốn đã
giải ngân
Phải trả Phải thu
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 = 4-5 7=5-4 8
1
2
...
Tổng cộng
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ
họ
tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ
họ
tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ
họ
tên,
đóng
dấu)
Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể “không có " vào biểu.
20
3. Thủ tục: Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành đối với dự
án nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư
công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây
dựng, lắp đặt thiết bị
1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật gửi
đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Thẩm tra và phê quyệt hồ sơ
Phòng Tài chính Kế hoạch thực hiện thẩm tra hồ sơ trong thời gian
03 tháng;
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ trong 15 ngày tính từ ngày
nhận hồ sơ từ Sở Tài chính.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-
BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính gồm: Mẫu số 03/QTDA,
Mẫu số 08/QTDA, Mẫu số 09/QTDA (bản chính).
- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y
bản chính).
- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu (bản
chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu
khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối
lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
theo hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có), biên bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo
quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc
lập thực hiện kiểm toán (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Thẩm tra hồ sơ trong thời gian 3 tháng + 15 ngày phê duyệt.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan Hành chính nhà
nước.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
21
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 08/QTDA,
Mẫu số 09/QTDA.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính
phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
- Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài
chính về Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
- Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình
hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định
quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ
ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế;
22
Mẫu số 03/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
Tên dự án: ...
Mã dự án: ...
Tên công trình, hạng mục công trình độc lập: ... (trường hợp quyết toán công trình,
hạng mục công trình độc lập).
Chủ đầu tư: ...
Cơ quan kiểm soát, thanh toán: ...
I. Tình hình giải ngân:
Đơn vị: đồng
Số liệu của chủ đầu tư
Số
liệu
của
cơ
quan
kiểm
soát, thanh toán
Số vốn đã giải ngân Số vốn đã giải ngân
Số
TT
Nội dung
Vốn
kế
hoạch
Tổng
số
Thanh
toán
khối
lượng
hoàn
thành
Tạm
ứng
Vốn
kế
hoạch
Tổng
số
Thanh
toán
khối
lượng
hoàn
thành
Tạm
ứng
Chênh
lệch
Ghi
chú
1 2 3 4=5+6 5 6 7 8=9+10 9 10 11=8-4 12
1
Lũy
kế
từ
khởi
công
- Vốn....
- Vốn....
2 Chi tiết theo năm
2.1 Năm ...
- Vốn....
- Vốn....
2.2 Năm ...
- Vốn....
- Vốn....
23
II. Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan kiểm soát,
thanh toán:
1. Nhận xét về việc chấp hành các quy định của nhà nước liên quan đến giải ngân,
quyết toán:...
2. Giải thích nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có):...
3. Kiến nghị: ...
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ
TRƯỞNG
Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
Ngày... tháng...
năm
...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
KIỂM SOÁT, THANH TOÁN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Đối chiếu chi tiết vốn đã giải ngân đến thời điểm khóa sổ để lập báo cáo
quyết toán của dự án. Trường hợp dự án có nhiều cơ quan kiểm soát, thanh toán, chủ đầu tư
có trách nhiệm đối chiếu số liệu với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán của dự án
24
Mẫu số 08/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN
Đơn vị: đồng
Công
nợ
đến
ngày
khoá sổ lập báo cáo
quyết toán
Số
TT
Tên cá nhân,
đơn vị thực
hiện
Nội dung
công việc,
hợp đồng
thực hiện
Giá trị đề
nghị quyết
toán
Vốn đã
giải ngân
Phải trả Phải thu
Ghi
chú
1 2 3 4 5 6 = 4-5 7=5-4 8
1
2
...
Tổng cộng
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ
họ
tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ
họ
tên)
Ngày... tháng...
năm....
CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ
họ
tên,
đóng
dấu)
Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể “không có " vào biểu.
25
Mẫu số 09/QTDA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
____________
CHỦ
ĐẦU
TƯ
_______
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
..., ngày... tháng...
năm...
BÁO CÁO
Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
____________
Dự án:...
(Dùng cho dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn không có
khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu)
I. Văn bản pháp lý:
Số
TT
Tên văn bản
Số,
ngày, tháng,
năm ban hành
Tên cơ quan ban hành
I Hồ sơ pháp lý
1 Quyết định phê duyệt dự án, dự toán
2
Chủ
trương
lập
quy
hoạch
hoặc
chuẩn
bị
đầu tư dự án
3
Văn
bản
phê
duyệt
đề
cương
(đối
với
nhiệm
vụ quy hoạch)
4 Văn bản phê duyệt dự toán chi phí
5
Văn
bản
phê
duyệt
nhiệm
vụ
quy
hoạch
hoặc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
6
Văn
bản
cho phép
huỷ
bỏ
hoặc
dừng
thực
hiện vĩnh viễn
7 Các văn bản khác có liên quan
...
II Hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có)
1 ...
... ....
III
Kết
luận
của
cơ
quan Thanh tra,
Kiểm
toán nhà nước, kiểm tra, kết quả điều tra
của các cơ quan pháp luật (trường hợp
không có thì phải ghi cụ thể là “không có”)
1 ....
.... ....
26
II. Thực hiện đầu tư
1. Vốn đầu tư:
Đơn vị tính: đồng
Số TT Nội dung
Tổng
mức
đầu
tư
của dự án (dự án
thành phần, tiểu dự
án độc lập) hoặc dự
toán (công trình,
hạng mục công trình
độc lập) được phê
duyệt hoặc điều
chỉnh lần cuối
Vốn kế
hoạch
được
giao
Vốn đã
giải
ngân
Tổng cộng
1 Vốn đầu tư công
1.1 Vốn ngân sách nhà nước
-
Vốn
ngân sách trung
ương
(ghi chi
tiết
vốn)
+ Vốn...
+ Vốn...
- Vốn ngân sách địa phương
1.2
Vốn
từ
nguồn
thu
hợp
pháp
của
các
cơ
quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công tập dành để
đầu tư theo quy định của pháp luật
2 Vốn khác (nếu có)
2.1 Vốn...
2.2 Vốn...
2. Chi phí đầu tư:
Đơn vị: đồng
Số
TT
Nội dung chi phí
Tổng mức đầu tư của dự
án (dự án thành phần,
tiểu dự án độc lập) hoặc
dự toán (công trình, hạng
mục công trình độc lập)
được phê duyệt hoặc điều
chỉnh lần cuối
Giá trị
đề nghị
quyết
toán
Giá
trị
đề
nghị
quyết
toán
tăng (+), giảm (-) so với
tổng mức đầu tư của dự án
(dự án thành phần, tiểu dự
án độc lập), dự toán (công
trình, hạng mục công trình
độc lập) được phê duyệt
phê hoặc điều chỉnh lần
cuối
1 2 3 4 5 = 4-3
Tổng số
1
Bồi
thường,
hỗ
trợ
và tái định cư
27
2 Xây dựng
3 Thiết bị
4 Quản lý dự án
5 Tư vấn
6 Chi phí khác
7 Dự phòng
3. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có):
Số TT Nhóm Giá trị tài sản (đồng)
Tổng
số
1 Tài sản dài hạn (tài sản cố định)
2 Tài sản ngắn hạn
4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:
4.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:
4.2. Chi phí không tạo nên tài sản:
5. Các nội dung khác: (nếu có).
III. Thuyết minh báo cáo quyết toán:
1. Tình hình thực hiện dự án:
- Thuận lợi, khó khăn:
- Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được phê duyệt:
+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, đấu thầu,
vốn đầu tư, tổng mức đầu tư.
+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, dự toán được phê duyệt.
+ Những thay đổi về các nội dung chi phí đã thực hiện.
+ Thay đổi khác.
2. Nhận xét, đánh giá thực hiện dự án:
- Chấp hành trình tự thủ tục quản lý dự án theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan đến thực hiện dự án.
- Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư.
3. Kiến nghị để giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án (nếu có):
NGƯỜI
LẬP
BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
KẾ
TOÁN
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ
ĐẦU
TƯ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
28
4. Thủ tục: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; Cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có nhu cầu mua sắm tài sản có
giá trị từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Trừ tài sản công là Trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng )
lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND huyện để Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết
định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định việc mua sắm tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
Ghi chú: UBND cấp huyện giao Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện tham
mưu bằng văn bản về sự cần thiết mua sắm, sự phù hợp của đề nghị mua sắm
với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công và nguồn kinh phí mua sắm trước
khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản:
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (đối với đơn vị dự toán cấp
3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
huyện có nhu cầu mua sắm tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND huyện
mua sắm tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản
không phù hợp.
29
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
30
5. Thủ tục: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; Cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có nhu cầu thuê Trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND cấp huyện để Chủ
tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ra quyết định việc thuê tài sản hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
Ghi chú: UBND cấp huyện giao Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện tham
mưu bằng văn bản về sự cần thiết thuê tài sản, sự phù hợp của đề nghị thuê tài
sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trước khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (đối với đơn vị dự toán cấp
3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
huyện có nhu cầu thuê tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về thuê tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản
không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
31
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
32
6. Thủ tục: Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công
trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện
được giao quản lý, sử dụng tài sản công có nhu cầu chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính Phủ, lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND
cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử
dụng tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển đổi
công năng sử dụng không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu chuyển đổi công
năng sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của các cơ quan quản lý cấp trên (đối với đơn vị dự toán
cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (chủng loại, số
lượng; mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do
chuyển đổi): 01 bản chính;
- Hồ sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng và mục đích sử dụng tài
sản công: 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về chuyển đổi công năng sử dụng tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
33
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
34
7. Thủ tục: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan
nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản
cho Nhà nước.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện
được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản công (Trừ trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên
dùng) lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp huyện xem
xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi
đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị trả lại tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (đối với đơn vị dự toán cấp
3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị trả lại cho Nhà nước (chủng loại, số lượng; tình
trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
không còn nhu cầu sử dụng tài sản công được giao.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về thu hồi tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài
sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
35
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
36
8. Thủ tục: Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi
tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong quá
trình thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các cơ quan đơn
vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện, khi phát hiện tài sản công (Trừ trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng)
thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ
đến UBND cấp huyện của đơn vị có tài sản thu hồi để Chủ tịch UBND cấp
huyện của đơn vị có tài sản thu hồi xem xét, quyết định.
- Bước 2: Sau khi ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có), Chủ tịch
UBND cấp huyện của đơn vị có tài sản thu hồi giao cho phòng Kế hoạch Tài
chính trực thuộc kiểm tra, xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến
nghị.
- Bước 3: Sau khi nhận được báo cáo của phòng Tài chính – Kế hoạch về
việc kiểm tra, xác minh, Chủ tịch UBND cấp huyện của cơ quan, đơn vị có tài
sản thu hồi ra quyết định thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu
hồi theo quy định. Trường hợp qua kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc
trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND cấp huyện
của cơ quan, đơn vị có tài sản thu hồi có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến
nghị được biết.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị thu hồi tài sản của cơ quan có chức năng thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà
nước khác: 01 bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan đến tài sản kiến nghị thu hồi (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
37
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về thu hồi tài sản hoặc văn bản thông báo tài sản không thuộc trường hợp
phải thu hồi theo quy định của pháp luật.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
38
9. Thủ tục: Quyết định điều chuyển tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có
đề nghị điều chuyển tài sản công (hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp
nhận tài sản công) thuộc thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công của
Chủ tịch UBND cấp huyện quy định tại Điều 14 Quyết định số 42/2018/QĐ-
UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh, lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND cấp huyện để
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp
trên (đối với đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục
đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển
gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản cần điều chuyển.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về điều chuyển tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
điều chuyển không phù hợp.
39
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
40
10. Thủ tục: Quyết định bán tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có
nhu cầu bán tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bao gồm cả
quyền sử dụng đất, xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng) lập 01 bộ hồ
sơ gửi UBND cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức bán, trách nhiệm tổ
chức bán tài sản, việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản): 01 bản
chính;
- Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (đối với
đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán (chủng loại, số lượng; tình trạng; nguyên
giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại; lý do bán): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản cần bán.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về bán tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán
không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
41
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
42
11. Thủ tục: Quyết định thanh lý tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có
nhu cầu thanh lý tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
của Chủ tịch UBND cấp huyện quy định tại Điều 16 Quyết định số 42/2018/QĐ-
UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh, lập 01 bộ hồ sơ gửi UBND cấp huyện để
Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định theo Quy định pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài
sản; dự toán chi phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa
không hiệu quả): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (đối
với đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về thanh lý tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
thanh lý không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
43
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
44
12. Thủ tục: Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản
công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ,
cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01
bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ để chi trả chi phí xử lý tài
sản.
Ghi chú: Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý
tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị
thanh toán
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm ban hành Quyết định về việc thanh toán
chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công và cấp tiền cho cơ quan được
giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản để thực hiện chi trả các khoản chi
phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử
lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử
lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết
các khoản chi: 01 bản chính;
- Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
- Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu
tiền (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được giao nhiệm
vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan được giao nhiệm vụ làm
chủ tài khoản tạm giữ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của cơ quan chủ tài
khoản tạm giữ về việc thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản
công.
45
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Công văn số 4720/STC-QLNS ngày 26/12/2022 của Sở Tài chính về
việc quản lý, sử dụng số tiều thu được từ việc xử lý tài sản công trên tài khoản
tạm giữ của Sở Tài chính.
46
13. Thủ tục: Quyết định tiêu huỷ tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có
nhu cầu tiêu hủy tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy
tài sản công gửi UBND cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết
định theo Quy định pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, để Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn
bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ
chức tiêu hủy tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (đối
với đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy theo pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về tiêu hủy tài sản công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị
tiêu hủy không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
47
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
48
14. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
huỷ hoại.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có
tài sản công bị mất, bị hủy hoại có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100triệu
đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,
xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản công bị mất, bị hủy hoại gửi UBND cấp huyện để Chủ tịch UBND cấp
huyện xem xét quyết định theo Quy định pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định quyết định xử lý tài sản công trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại theo Quy định pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà
nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (đối với đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Tài chính – Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND cấp
huyện về xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
49
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
50
15. Thủ tục: Thanh toán chi phí liên quan đến bán tài sản trên đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (chủ tài khoản
tạm giữ) để chi trả chi phí xử lý tài sản.
-
Ghi chú: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức
bán, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
khoản chi đề nghị thanh toán.
Bước 2:
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (chủ tài khoản tạm giữ) có trách nhiệm ban
hành Quyết định xử lý số tiền thu được từ việc bán, thanh lý tài sản và cấp tiền
cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản để chi trả các
khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản công.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý
tài sản (trong đó nêu rõ tổng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí
xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi
tiết các khoản chi: 01 bản chính.
Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
Hồ sơ, giấy tờ chứng minh các khoản chi: Dự toán chi được duyệt; Hợp
đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu
có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính -
Kế hoạch huyện nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản cấp huyện.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định xử lý số tiền thu được từ việc bán, thanh lý tài sản công.
51
8. Phí, lệ phí (nếu có):
Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
-
Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
-
Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
52
16. Thủ tục: Thanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (chủ tài khoản
tạm giữ) để chi trả.
Ghi chú: Người đứng đầu cơ quan quản lý tài sản chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (chủ tài khoản tạm giữ) có trách nhiệm
ban hành Quyết định xử lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ và cấp tiền cho cơ quan quản lý tài sản để thực hiện chi trả
các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.
2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng Tài chính - Kế
hoạch huyện.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng
chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng
kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính.
- Văn bản thẩm định dự toán của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính.
- Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của cơ
quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được
duyệt; hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ và các dịch vụ khác
(nếu có); hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cấp huyện.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế
53
hoạch huyện.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các phòng ban liên quan của huyện và các
đơn vị có liên quan khác.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý số tiền thu
được từ việc bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nghị định số 144/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
54
17. Thủ tục: Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt
quyết toán năm
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện, UBDN cấp xã
gửi báo cáo quyết toán năm về Phòng Tài chính – Kế hoạch.
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế
hoạch thực hiện xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt
quyết toán năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Phòng
Tài chính – Kế hoạch.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm nộp theo thời gian và mẫu biểu của
Bộ Tài chính có thuyết minh, đầy đủ chữ ký của lãnh đạo đơn vị dự toán: 01
Bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan xét duyệt, thẩm định quyết toán của các đơn
vị dự toán cấp I đối với đơn vị trực thuộc (nếu có): 01 Bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp huyện, UBND cấp xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính -– Kế hoạch.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xét duyệt/thẩm định
quyết toán.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính về quy
định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm;
- Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 của UBND tỉnh về
quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã và thời hạn
55
ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan liên quan
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND tỉnh về
việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán;
- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 16/3/2023 của UBND tỉnh về việc đẩy
nhanh công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Phụ lục III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỪNG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2981 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính
Cơ
quan
giải
quyết
Cơ
quan phê
duyệt
I
Lĩnh
vực:
Quản
lý công
sản
1
Quyết
định
mua
sắm
tài
sản
công
phục
vụ
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong trường hợp không phải lập thành dự
án
đầu
tư.
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
2
Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
3 Quyết định thanh lý tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
4 Quyết định tiêu hủy tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
5
Quyết định xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
6 Quyết định điều chuyển tài sản công
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
II
Lĩnh
vực:
Hành chính
sự
nghiệp
7
Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả
xét duyệt quyết toán năm
Cơ
quan
tổ
chức, đơn vị
cấp
tỉnh
Cơ
quan
tổ
chức,
đơn vị cấp tỉnh
Phần II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Quyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
2
lệ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định việc mua sắm
tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không
phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản:
01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, số lượng, giá dự toán,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu mua sắm tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định mua sắm tài sản
hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
2. Thủ tục: Quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ
chức, đơn vị có nhu cầu lập 01 bộ hồ sơ Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xem xét, ra quyết định việc
thuê tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không
phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê (chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê,
nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
nhu cầu thuê tài sản.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thuê tài sản hoặc
văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
4
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5
3. Thủ tục: Quyết định thanh lý tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thanh lý tài sản công lập 01
bộ hồ sơ gửi Thủ trưởng các đơn cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xem xét
quyết định theo Quy định pháp luật.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
Thủ trưởng các đơn cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ trách nhiệm tổ chức thanh lý tài
sản; dự toán chi phí sửa chữa tài sản trong trường hợp xác định việc sửa chữa
không hiệu quả): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản đủ điều kiện thanh lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về thanh lý tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
6
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
7
4. Thủ tục: Quyết định tiêu huỷ tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi có tài sản công là thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan,
tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xem xét, quyết định tiêu
hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy
không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan nhà nước được giao
quản lý, sử dụng tài sản công (trong đó nêu rõ hình thức tiêu hủy, trách nhiệm tổ
chức tiêu hủy tài sản, dự kiến kinh phí tiêu hủy): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu
có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị tiêu hủy (chủng loại, số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy theo Quy định của pháp luật.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiêu hủy tài sản
công hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
8
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9
5. Thủ tục: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị
huỷ hoại.
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất,
bị hủy hoại, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị
hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh ra quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan nhà
nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (chủng loại, số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bị mất, bị hủy hoại): 01 bản chính;
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có):
01 bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công
trong trường hợp bị mất, hủy hoại.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
10
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND tỉnh về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
11
6. Thủ tục: Quyết định điều chuyển tài sản công.
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định điều chuyển
tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển
không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01
bản chính;
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp
trên (đối với đơn vị dự toán cấp 3): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục
đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển
gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản
chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản
sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập có tài sản cần điều chuyển.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về điều chuyển tài
sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
12
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
- Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 30/3/2018 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
13
7. Thủ tục: Xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả xét duyệt quyết
toán năm
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đơn vị dự toán cấp dưới gửi báo cáo quyết toán năm về đơn vị dự
toán cấp trên.
Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị dự toán cấp trên
thực hiện xét duyệt, thẩm định quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết
toán năm.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo quyết toán ngân sách năm nộp theo thời gian và mẫu biểu của
Bộ Tài chính có thuyết minh, đầy đủ chữ ký của lãnh đạo đơn vị dự toán: 01
Bản chính.
- Các hồ sơ khác có liên quan xét duyệt, thẩm định quyết toán của các đơn
vị dự toán cấp trên đối với đơn vị trực thuộc (nếu có): 01 Bản chính.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xét duyệt/thẩm định
quyết toán.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
9. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 137/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính về quy
định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm;
- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 14/4/2020 của UBND tỉnh về
việc quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán;
- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 16/3/2023 của UBND tỉnh về việc đẩy
nhanh công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2981/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tài chính

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2981/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 984/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 2981/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×